Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Nghiên cứu nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng không sử dụng vốn ngân sách của nhà thầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 68 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

HỒ VĂN TRỰC

HỒ VĂN TRỰC

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208

NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU


TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng
và công nghiệp
Mã số ngành: 60580208
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUANG PHÚ

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015


i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học

công trình nào khác.


tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức của Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Trần
Quang Phú - người hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Hồ Văn Trực

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, những cá nhân đã nhiệt tình
đóng góp ý kiến trong quá trình khảo sát phỏng vấn và đóng góp cho tôi những ý
kiến quý báu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này.
Học viên thực hiện Luận văn

Hồ Văn Trực


iii

iv


TÓM TẮT

ABSTRACT

Tiến độ xây dựng là một tiêu chí quan trọng dẫn đến sự thành công của dự án
xây dựng. Có rất nhiều nghiên cứu về sự chậm trễ tiến độ trong dự án xây

Constructive progress is an important criteria leading to the success of the
building

project. There are many studies about the delay in the progress of

dựng và có rất nhiều được nguyên nhân chỉ ra việc chậm trễ tiến độ. Thường ( Khi)

construction projects and many causes show the delay of progress. When it comes

nói đến chậm trễ tiến độ, người ta thường nghĩ đến nguyên nhân chính là do nhà

to delay, people often think of the main reasons are due to the contractors. However

thầu thi công. Tuy nhiên có nhiều yếu tố nằm ngoài kiểm soát của nhà thầu (được

there are many factors beyond the control of the contractors (considered objective

xem là nguyên nhân khách quan) làm cho nhà thầu chậm bàn giao công trình như đã

reasons) make them deliver the works slower what they promised. The thesis

cam kết. Vì vậy, luận văn này đi sâu vào nghiên cứu về những nguyên nhân gây


research the causes make delay to delivery of the works of the contractors in the

chậm trễ tiến độ bàn giao công trình của nhà thầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí

area of Ho Chi Minh City.

Minh.

From previous research and through interviewed the experts in the field of
Từ những nghiên cứu trước đây và qua việc nghiên cứu thực tế từ việc phỏng

construction in the city of Ho Chi Minh, the study came up with thirty reasons make

vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

the contractors delay the handover works and eight consequences of the damage

nghiên cứu đã đưa ra 30 nguyên nhân làm nhà thầu chậm trễ việc bàn giao công

that contractors incurred.

trình và 8 hậu quả thiệt hại mà nhà thầu phải gánh chịu. Thông qua phương pháp

results show that there are three groups of factors and ten elements make delay to

phân tích khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhóm nhân tố và 10 yếu tố

delivery of the works of the contractors

làm nhà thầu chậm trễ việc bàn giao công trình.

Kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định mô
hình nhân quả (nguyên nhân – hậu quả).
Với những kết quả có được, luận văn đề xuất một số những giải pháp nhằm
giảm thiểu ảnh hưởng của các nhân tố gây chậm trễ nhà thầu

Through analytical and discovery method,

research

Technical analysis linear structure SEM was used to test the model of
causality (cause - aftereffect).
With the results obtained, the thesis propose some solution to minimize the
impact of the factors that delay for the construction contractor, help contractors
minimize delay the delivery of the works.


v

vi

MỤC LỤC

3.1.2

Nghiên cứu trong nước: ............................................................................. 18

LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i

3.2.


Tổng quan lý thuyết nghiên cứu ................................................................... 18

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

3.2.1 Các khái niệm ................................................................................................. 18

TÓM TẮT ................................................................................................................. iii

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn thành.
.................................................................................................................... 21

ABSTRACT ............................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ xi
Chương 1.

GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................ 1

1.1.

Đặt vấn đề: ..................................................................................................... 1

1.2.

Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài nghiên cứu : ................................... 2

1.3.


Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................... 2

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................. 3

1.5.

Kết quả mong đợi của nghiên cứu: ................................................................ 3

Chương 2.
2.1.

PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................... 4

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: ............................................ 4

2.1 Phương pháp luận................................................................................................ 4
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:.................................................... 4
2.1.1.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. ............................................. 5
2.1.1.3 Nhóm phương pháp toán học. ....................................................................... 5

3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn
thành mà nhà thầu phải gánh chịu.............................................................. 22
3.3.

Các nhân tố nguyên nhân khách quan và hậu quả khả dĩ dùng trong nghiên
cứu. ............................................................................................................... 22

3.3.1 Các nhân tố / nguyên nhân khách quan làm nhà thầu chậm trễ tiến độ bàn giao

công trình hoàn thành. ................................................................................ 23
3.3.2 Các hậu quả chính. ....................................................................................... 24
Chương 4.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ...................... 25

4.1.

Khảo sát thử nghiệm. ................................................................................... 25

4.2.

Khảo sát đại trà. ............................................................................................ 30

4.2.1. Thông tin chung về kết quả khảo sát............................................................. 33
4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm: .................................................................................. 33
4.2.1.2 Vị trí–chức danh công việc hiện tại ............................................................ 34
4.2.1.3 Vai trò –cương vị làm việc .......................................................................... 35
4.2.2. Xếp hạng các nhóm nguyên nhân theo giá trị MEAN .................................. 36
4.2.2.1. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư theo giá trị MEAN ............. 36
4.2.2.2. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhà thầu phụ theo giá trị MEAN. ......... 37

2.2.

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu ............................................... 5

2.2.1

Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................ 5


4.2.2.3. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan theo giá trị
MEAN. ....................................................................................................... 37

2.2.2

Phương pháp phân tích dữ liệu: ................................................................... 6

4.2.2.4. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ vật liệu theo giá trị MEAN. ................. 38

2.3.

Quy trình nghiên cứu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây: ................ 15

4.2.2.5. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do lao động và thiết bị theo giá trị MEAN.38

2.4.

Quy trình thu thập số liệu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây: ......... 16

4.2.2.6. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng theo giá trị MEAN. .............. 38

Chương 3.

TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU............................... 17

4.2.2.7. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân Môi trường xây dựng theo giá trị MEAN. 38

3.1.

Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực hiện. 17


4.2.3. Xếp hạng Nhận định các hậu quả có thể xảy ra theo giá trị MEAN. ............ 39

3.1.1

Nghiên cứu của nước ngoài ....................................................................... 17

4.2.4. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo .................................................................. 39


vii

viii

4.2.4.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhóm nguyên nhân do chủ đầu tư :........ 40

Chương 6.

4.2.4.2 Phân tích số liệu nhóm liên quan đến nhà thầu phụ:................................... 41

6.1.

Những kết quả đạt được của luận văn .......................................................... 77

4. 2.4.3 Phân tích số liệu nhóm đơn vị tư vấn có liên quan: ................................... 41

6.2.

Hạn chế của luận văn ................................................................................... 77


4.2.4.4 Phân tích số liệu nhóm liên quan vật liệu: ................................................. 42

6.3.

Kiến nghị ...................................................................................................... 78

4.2.4.5 Phân tích số liệu nhóm liên quan lao động và thiết bị: .............................. 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 79

4.2.4.6 Phân tích số liệu nhóm liên quan Hợp đồng: ............................................. 43
4.2.4.7 Phân tích số liệu nhóm liên quan môi trường xây dựng: ............................ 43
4.3.

Phân tích số liệu nhóm liên quan hậu quả: ................................................... 44

4.4.

Phân tích Khám phá (EFA) .......................................................................... 44

4.4.1 Phân tích Khám phá (EFA) đối nhóm Nguyên nhân ..................................... 45
4.4.1.1. EFA giai đoạn 1. ........................................................................................ 45
4.4.1.2. EFA giai đoạn 2. ........................................................................................ 48
4.4.1.3. EFA giai đoạn 3. ........................................................................................ 50
4.4.1.4. EFA giai đoạn 4. ........................................................................................ 52
4.4.1.5. EFA giai đoạn 6. ........................................................................................ 54
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhóm các Hậu quả: .............................. 55
4.4.2.1. (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 1. ...................................................... 55
4.4.2.2. (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 2. ...................................................... 57
4.5.


Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)............................................................ 60

4.5.1. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 1. ......................................... 60
4.5.2. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 2. ......................................... 61
4.6.

Phân tích tương quan Pearson. ..................................................................... 61

4.7.

Xây dựng mô hình SEM............................................................................... 62

Chương 5.

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU NGUYÊN
NHÂN GÂY CHẬM TRỄ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ
THẦU ................................................................................................ 69

5.1.

Các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ bàn giao công trình của nhà
thầu trong giai đoạn thi công ........................................................................ 69

5.2.

Mức độ hiệu quả của các giải pháp .............................................................. 72

5.3.


Xếp hạng các giải pháp cải thiện theo giá trị Mean ..................................... 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 77


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1: mô tả phương pháp nghiên cứu .................................................................6
Bảng 4. 1 mô tả vai trò của các cá nhân được khảo sát ............................................25
Bảng 4. 2 Mô tả chức danh của các cá nhân được khảo sát ......................................25
Bảng 4. 3 Mô tả số năm kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát ......................26
Bảng 4. 4 Hệ số Cronbach’s Alpha ...........................................................................26
Bảng 4. 5 Tổng hợp các biến nhân tố dùng để khảo sát..........................................28
Bảng 4. 6 Mô tả mã hóa dữ liệu các yếu tố khảo sát đại trà ....................................31
Bảng 4. 7 kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm .......................................................33
Bảng 4. 8 kết quả khảo sát đại trà chức danh ............................................................34
Bảng 4. 9 Bảng mô tả kết quả vai trò - cương vị cá nhân được khảo sát..................35
Bảng 4. 10 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư ........................................36
Bảng 4. 11 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan .................37
Bảng 4. 12 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị thầu phụ ..................................37
Bảng 4. 13 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhân từ vật liệu ..................................38
Bảng 4. 14 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do lao động và thiết bị ...........................38
Bảng 4. 15 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng ...........................................38
Bảng 4. 16 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Môi trường xây dựng ........................38
Bảng 4. 17 Xếp hạng Nhóm hậu quả ........................................................................39
Bảng 4. 18 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến chủ đầu tư ......................40
Bảng 4. 19 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm nhà thầu phụ .....41
Bảng 4. 20 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm đơn vị tư vấn ......41

Bảng 4. 21 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm vật liệu ................42
Bảng 4. 22 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm lao động và thiết bị ........42
Bảng 4. 23 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm hợp đồng.........................43
Bảng 4. 24 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến môi trường xây dựng .....43
Bảng 4. 25 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến hậu quả ..........................44
Bảng 4. 26 Các nhóm nhân tố mới sau khi phân tích khám phá ...............................58

x
Bảng 4. 27 Bảng tương quan giữa các giá trị MEAN của các nhân tố mới khám phá
...................................................................................................................................62
Bảng 4. 28 Các chi số đo lường của mô hình SEM cải tiến .....................................64
Bảng 4. 29 Các hệ số chuẩn hóa ...............................................................................66
Bảng 4. 30 Các chỉ số đo lường kiểm định Bootstrap .............................................67
Bảng 4. 31 Giá trị sai lệch trọng số hồi qui đã chuẩn hóa ........................................67
Bảng 5. 1 Kết quả khảo sát........................................................................................72
Bảng 5. 2 Mô tả chức vụ tham gia trong dự án .........................................................73
Bảng 5. 3 Xếp hạng các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ theo ..............74


xi

1

DANH MỤC CÁC HÌNH

Chương 1.GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.

Đặt vấn đề:


Hình 2. 1 Các yếu tố & quan hệ phổ biến trong mô hình SEM. ...............................12

Chậm trễ là một trong những vấn đề lớn nhất thường xảy ra tại các dự án xây

Hình 2. 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản ...................13

dựng. Như đã biết các dự án chậm tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng làm tăng chi

Hình 2. 3 Quy trình nghiên cứu ................................................................................15

phí, lãng phí nhiều nguồn lực của xã hội.

Hình 2. 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu ................................................................16

Nguyên nhân việc chậm tiến độ trong thi công do nhiều nguyên nhân khác

Hình 4. 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát. .................34

nhau nhiều yếu tố gây ra như: các nguyên nhân do chủ đầu tư, do tư vấn thiết kế, do

Hình 4. 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát. .......................35

bộ phận gia công, do bộ phận thi công, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác

Hình 4. 3 Biểu đồ tỉ lệ mô tả cương vị làm việc của các cá nhân được khảo sát......36

ví dụ như:

Hình 4. 4 Mô hình CFA giai đoạn 1 .........................................................................60


 Tổng công ty cổ phần Sông Hồng vừa bị loại khỏi Dự án Mở rộng,

Hình 4. 5 Mô hình CFA giai đoạn 2 .........................................................................61

nâng cấp Quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên) do dính

Hình 4. 6 Hình mô hình SEM. ..................................................................................62

lỗi chuyển nhượng thầu trái phép.[18]

Hình 4. 7 Mô hình SEM 2. ........................................................................................63

 Bộ Giao thông vận tải vừa có văn bản giao Ban quản lý dự án đường

Hình 4. 8 Mô hình SEM thứ 3...................................................................................64

Hồ Chí Minh tiến hành chấm dứt hợp đồng đối với Công ty cổ phần

Hình 4. 9 Mô hình SEM cuối cùng ...........................................................................65

Phú Đức là nhà thầu thi công đoạn Km917 - Km921 + 25 thuộc Gói

Hình 4. 10 Mô hình kiểm định Bootstrap .................................................................67

thầu số 9 (Km917 - Km921 + 025), Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng

Hình 5. 1 Biểu đồ Kết quả khảo sát ..........................................................................73

đường Hồ Chí Minh đoạn Cây Chanh - Cầu 38, tỉnh Bình Phước


Hình 5. 2 Biểu đồ mô tả chức vụ tham gia trong dự án ............................................74

nguyên nhân do không huy động đủ nhân sự, máy móc thiết bị theo
cam kết dẫn đến tiến độ thi công chậm trễ; không nghiêm túc thực
hiện trách nhiệm của nhà thầu về công tác đảm bảo an toàn giao thông
gây khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông.[18]
 Chủ đầu tư thay đổi công năng và điều chỉnh thiết kế và nhà thầu tự ý
làm sai thiết kế làm công trình sập nhà 4 tầng ở Bình Dương do cột
tầng 1 không đủ khả năng chịu lực.[19]
 Chủ đầu tư dự án không thanh toán tiền cho nhà thầu làm công trình
chậm tiến độ.[20]
 Việc chậm trễ gây ra nhiều hệ lụy, có nhiều tình huống dỡ khóc dỡ
cười như vợ chồng ly hôn vì dự án chung cư chậm tiến độ.[21]. Ngoài
ra không chỉ riêng các dự án "treo" chậm tiến độ" mà ngay cả các dự
án đang trong giai đoạn thi công cũng chậm trễ kéo dài. Tình trạng
các dự án căn hộ đình trệ vì thiếu vốn, dẫn tới chậm hoàn thiện, trì


2

3

hoãn thời gian bàn giao và rớt giá mạnh tại TP HCM không phải là

-

hiếm.
1.2.

án của nhà thầu.


Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài nghiên cứu :

-

"Thiếu vốn", "vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng" là một cụm từ phổ

Nhận diện các hậu quả do việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự án mà nhà
thầu thi công phải gánh chịu.

biến được các chủ đầu tư, các cơ quan quản lý dùng để mô tả nguyên nhân

-

khách quan của việc chậm trễ tiến độ. Thực sự chỉ có hai nguyên nhân khách
quan nêu trên hay còn những nguyên nhân khách quan nào khác góp phần vào

Nhận diện các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự

Khuyến nghị các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án.

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

tình trạng chậm trễ tiến độ các dự án trên địa bàn TP.HCM (nói riêng) và tại các

Nghiên cứu này được tập trung vào các dự án xây dựng dân dụng và công


tỉnh thành của Việt Nam (nói chung)? Hậu quả trực tiếp và gián tiếp của nguyên

nghiệp sử dụng vốn ngoài ngân sách, vốn tư nhân tại địa bàn TP.HCM trong

nhân này ?

giai đoạn 2010-2015 . Quan điểm phân tích dưới góc độ nhà thầu.

Theo mỗi chủ đầu tư, mỗi cơ quan quản lý thường đưa ra các lý giải theo cảm
nhận chủ quan chủ họ. Thường việc chậm trễ tiến độ người ta nghĩ đến nguyên nhân

1.5.

Kết quả mong đợi của nghiên cứu:
-

Kết quả của các nghiên cứu trước đây của các tác giả là cơ sở khoa học

đầu tiên là do năng lực của nhà thầu là chính sau đó người ta mới xét đến các

để nghiên cứu vận dụng vào việc nghiên cứu khám phá nguyên nhân và

nguyên nhân khác tiếp theo. Tuy nhiên đối với nhà thầu thi công thì việc chậm trễ là

hậu quả của việc chậm trễ tiến độ hoàn thành bàn giao dự án xây dựng tại

do các nguyên nhân khách quan không mong muốn và ngoài khả năng kiểm soát

TP.HCM trong qua đoạn vừa qua (2011-2015), trên cơ sở kế thừa, điều


của nhà thầu. Vậy như thế nào là nguyên nhân khách quan là một vấn đề thường

chỉnh, bổ sung các thành tựu của các nghiên cứu trước đây; Từ đó xây

xảy ra tranh cãi khi xảy ra việc chậm trễ. Ở góc độ là nhà thầu thì việc luôn đưa ra

dựng kiểm soát rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra, nhằm giúp

các lý do nhằm chứng minh các nguyên nhân khách quan. Vậy các lý do đó là gì ?.

các công trình có thể hoàn thành đúng tiến độ đề ra và giảm thiểu hậu quả

Để tránh được cách nhận định kiểu "chủ quan", vấn đề cấp thiết là cần có những

ảnh hưởng.

nghiên cứu, phân tích một cách khoa học về nguyên nhân và hậu quả của việc chậm
trễ tiến độ hoàn thành dự án. Những giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa, hạn chế sự
chậm trễ tiến độ này chỉ có thể được xây dựng dựa trên kết quả của những nghiên
cứu, phân tích một cách khoa học. Do đó đề tài: “Nghiên cứu nguyên nhân gây
ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng của nhà thầu
tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
-

Khuyến nghị các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế việc chậm trễ tiến
độ hoàn thành và bàn giao dự án.


Mục tiêu cụ thể:


4

5
Là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

tượng và tìm cách chứng minh các dự đoán đó.

 Phương pháp lịch sử.

2.1 Phương pháp luận
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra các kết
luận khoa học cần thiết.
 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:

Là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình
phát triển và biến hóa của đối tượng để phát hiện bản chất và quy luật của đối
tượng. Phương pháp này được sử dụng để phân tích các tài liệu lý thuyết đã có
nhằm phát hiện các xu hướng, các trường phái nghiên cứu, từ đó xây dựng tổng
quan về vấn đề nghiên cứu (lịch sử nghiên cứu vấn đề).

2.1.1.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản,

 Phương pháp quan sát khoa học:

tài liệu lý luận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành

Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng bằng cách tri giác một cách

từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện. Nó còn nhằm phát
hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ

hệ thống đối tượng và các nhân tố có liên quan.

 Phương pháp điều tra:

đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của

Là phương pháp khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhất định nhằm

mình.
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài

phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về định tính

liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy

và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu.


 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm:

đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.

Là phương pháp nghiên cứu khoa học trong đó nhà nghiên cứu dùng lý luận

 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết:
- Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống
logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung

để xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra
những kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học.

 Phương pháp chuyên gia:

dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển.
- Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống

Là phương pháp trong đó người nghiên cứu sử dụng trí tuệ của đội ngũ

trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được toàn

những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan

diện và sâu sắc hơn.

tâm, xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng

 Phương pháp mô hình hóa :


cho người nghiên cứu.

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng việc xây dựng

2.1.1.3 Nhóm phương pháp toán học.

các mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối

Dùng tư duy logic toán học để xây dựng logic nghiên cứu. Dùng Toán học

tượng. (chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để trở lại nghiên cứu

thống kê như là công cụ để xử lý các tài liệu thu được.

cái trừu tượng).

2.2.

 Phương pháp giả thuyết :

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:


6

7

Bảng 2. 1: mô tả phương pháp nghiên cứu


+ q = 1- p : là xác suất không thành công.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ d là mức độ chấp nhận sai số của trung bình mẫu.

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng

Phương pháp phân tích và tổng hợp

+ Chọn p = q = 0.5 (do chưa có nghiên cứu tương tự trước đây về vấn đề

đến tiến độ hoàn thành dự án.

kinh nghiệm; kết hợp với phương
pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi.

- Nhận diện các hậu quả khả dĩ do Phương pháp phân tích và tổng hợp
việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự kinh nghiệm; kết hợp với phương
pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi.

án.

- Khuyến nghị các giải pháp phòng Phương pháp phân tích, tổng hợp kết
ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân quả điều tra, kết hợp với lý thuyết về
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn quản lý xây dựng, tài chính.
thành dự án.


này);
+ Chọn d = 0.03x5 = 0.15 (dùng thang Likert 5 điểm);
Giả định tỷ lệ trả lời bản câu hỏi là 65%, trong đó tỷ lệ bảng câu hỏi hợp lệ là
90%, số bản câu hỏi cần thu thập được là = 43 / 0,65 / 0,9 = 73,5 bản.
Tóm lại, số bản câu hỏi chọn phát hành ít nhất là 80 bản.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện.

 Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khám phá EFA là một phương pháp được sử dụng để rút
gọn một tập hợp nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp mới ít

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

biến hơn nhưng chúng có ý nghĩa hơn và vẫn đại diện được cho tập biến ban đầu.

Dữ liệu:

EFA được dùng để khám phá các nhân tố nằm ẩn sau các biến quan sát hoặc để

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
- Dữ liệu sơ cấp về tình hình thực hiện dự án, ... thu thập từ các nguồn chính
thống như Tổng cục thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Sở KH-ĐT TP.HCM, .v.v.
- Dữ liệu sơ cấp về nguyên nhân chậm trễ hoàn thành dự án xây dựng: thu
thập bằng phương pháp khảo sát thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi.

Kích cỡ mẫu nghiên cứu.
Theo công thức của Cohran (1977)

giảm thiểu dữ liệu (Hair et al, 1998). Trong phân tích EFA, các thông số sau cần
được quan tâm để đảm bảo sự phù hợp của dữ liệu:

Phương pháp trích xuất và phép quay: Theo Gerbing & Anderson (1988) sử
dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring (PAF) với phép quay Promax sẽ
phản ánh dữ liệu tốt hơn phương pháp trích Principal Component với phép quay
Varimax trích (Nguyễn Khánh Duy, 2009), đồng thời cũng phù hợp cho mục đích
phân tích cấu trúc tuyến tính SEM ở phần sau.
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân
tích nhân tố. Trị số này lớn hơn 0.5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như
trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không phù hợp với dữ liệu
(Trọng and Ngọc, 2008).
Bartlett’s Test of Sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả

Số lượng mẫu ít nhất theo tính toán là 43 mẫu.

thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Sig <0.05 nghĩa là bác bỏ giả

trong đó:

thuyết các biến không có tương quan, như vậy phân tích nhân tố là phù hợp (Trọng

+ t là giá trị phân phối chuẩn (Laplace-Gauss) tương ứng với độ tin cậy

and Ngọc, 2008).

anpha chọn là 0,025, tra bảng được t = 1.96.
+ p là xác suất thành công.

Factor loading (hệ số tải nhân tố): là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực
của EFA. Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.4



8

9

được xem là quan trọng, Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tế

Thọ & Trang (2008) cho rằng nếu mô hình nhận được các giá trị TLI, CFI ≥

(Nguyễn Khánh Duy, 2009). Hệ số factor loadding được chọn theo cỡ mẫu: với cỡ

0.9, CMIN/df ≤ 2, RMSEA ≤ 0.08 thì mô hình phù hợp (tương thích) với dữ liệu

mẫu 200 thì factor loading phải lớn hơn 0.4 (Hair et al, 1998). Theo Jabnoun & Al-

thực tế.

Tamimi, 2003 chênh lệch giữa giá trị bất kỳ của factor loading phải lớn hơn hoặc
bằng 0.3 (Nguyễn Khánh Duy, 2009).
Communality: là lượng biến thiên của một biến giải thích chung với các biến
khác được xem xét trong phân tích. Thông thường hệ số communality lớn hơn 0.5,
nếu các biến có hệ số này thấp sẽ bị loại ra khỏi mô hình. Tuy nhiên nếu hệ số
communality của biến thấp nhưng biến này tham gia giải thích tốt nhân tố thì biến
vẫn có ý nghĩa và có thể giữ lại.
Theo Gerbing & Anderson, 1988, tổng phương sai trích dẫn phải lớn hơn

Các chỉ tiêu trên cũng được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô
hình cấu trúc SEM.
Ngoài ra khi thực hiện phân tích CFA, cần phải chú ý đến một số chỉ tiêu
khác như sau:
Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy tổng hợp

(composite reliability) và tổng phương sai trích được (variance extracted).
Hệ số tin cậy tổng hợp ( c) (Joreskog 1971) và tổng phương sai trích được
( vc) (Fornell & Larchker 1981) được tính toán theo công thức:

hoặc bằng 50% (Nguyễn Khánh Duy, 2009).
 Phân tích nhân tố khẳng định CFA

mềm AMOS của tác giả Nguyễn Khánh Duy (2009).
Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình, người ta thường sử dụng Chisquare (CMIN); Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp
so sánh (CFI-Comparative Fit Index); chỉ số Tucker & Lewis (TLI - Tucker &
Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).
Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thực tế khi kiểm định Chi-square
có P-value > 0.05. Tuy nhiên Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích
thước mẫu. Nếu một mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI ≥ 0.9 (Bentler &
Bonett, 1980); CMIN/df ≤ 2, một số trường hợp CMIN/df có thể ≤ 3 (Carmines &
McIver, 1981); RMSEA ≤ 0.08, RMSEA ≤ 0.05 được xem là rất tốt (Steiger, 1990)
thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thực tế, hay tương thích với dữ liệu
thực tế.

2
i

i 1
c

2

p

i 1


Trong đó:

i là

;

p

(1

i

tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm định xem mô hình đo lường và các thang đo
được trích dẫn từ bài giảng thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần

p

i

Phân tích nhân tố khẳng định CFA là bước tiếp theo sau khi thực hiện phân
có đạt yêu cầu hay không. Các chỉ số đánh giá mô hình được trình bày dưới đây

2

p

2
i


i 1
vc

p

i 1

p
2
i

)
i 1

(1

2
i

)

i 1

trọng số chuẩn hóa của biến quan sát thứ i, 1

2
i

là phương


sai của sai số đo lường biến quan sát thứ i, p là số biến quan sát của thang đo. Hai
chỉ tiêu

c



vc

phải đạt từ 0.5 trở lên.

Theo Hair (1998) thì “phương sai trích (Variance Extracted) của mỗi khái
niệm nên vượt quá 0.5”; phương sai trích cũng là một chỉ tiêu đo lường độ tin cậy.
Nó phản ánh lượng biến thiên chung của các biến quan sát được tính toán bởi biến
tiềm ẩn.
Tính đơn hướng/đơn nguyên (Unidimensionality)
Theo Steenkamp & Van Trijp (1991), mức độ phù hợp của mô hình với dữ
liệu thực tế cho chúng ta điều kiện cần và đủ để cho tập biến quan sát đạt được tính
đơn hướng, trừ trường hợp các sai số của các biến quan sát có tương quan với nhau.
Giá trị hội tụ (Convergent validity)
Gerbring & Anderson (1988) cho rằng thang đo đạt được giá trị hội tụ khi các
trọng số chuẩn hoá của thang đo đều cao (>0.5) và có ý nghĩa thống kê (P <0.05).
Giá trị phân biệt (Discriminant validity)


10

11

Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình tới hạn


Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) dùng để kiểm định xem một

(saturated model - mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với

nhóm các biến có thể định nghĩa cho một biến tiềm ẩn hay không, tức là kiểm tra

nhau). Thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thể giữa các

sự tồn tại của các biến tiềm ẩn lý thuyết.
Mô hình đường dẫn (path model) sử dụng hệ số tương quan và hồi quy

khái niệm có thực sự khác biệt so với 1 hay không. Nếu nó thực sự khác biệt thì các
thang đo đạt được giá trị phân biệt.

tuyến tính để mô hình các quan hệ phức tạp hơn giữa các biến quan sát. Trong

Quy tắc kiểm định:
H0 :

nhiều lĩnh vực, phân tích đường dẫn thường giải quyết đồng thời một tập hợp các

0 ; H1 :

Tính giá trị T

0 (với

1


0
2

phương trình hồi quy để thiết lập mối quan hệ giữa các biến quan sát trong mô

0 = 1).

hình đường dẫn.
; tra bảng phân phối student t,

/2, n-2.

1 r
n 2
Nếu T > t,

/2, n-2

thì bác bỏ giả thiết H0.

Mô hình cấu trúc tuyến tính (structural equation modelling – SEM)
Giới thiệu về SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) là một kỹ thuật phức hợp và linh hoạt sử
dụng để phân tích mối quan hệ phức tạp trong mô hình nhân quả. Mô hình SEM là

Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) về cơ bản là sự kết hợp của mô hình
đường dẫn và phân tích nhân tố khẳng định, điều đó có nghĩa, mô hình SEM là
sự kết hợp giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát. Thông thường, một mô hình SEM
sẽ thể hiện các quan hệ nhân quả dưới dạng một nhóm các phương trình cấu trúc
(hồi quy…) và các quan hệ cấu trúc này sẽ được thể hiện dưới dạng hình ảnh để

tạo ra một khái niệm rõ ràng hơn về mô hình lý thuyết đang nghiên cứu
(Schumacker and Lomax, 2012).
Các yếu tố trong mô hình SEM

sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm
định một tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc. Mô hình SEM đã được sử

Biến tiềm ẩn hay nhân tố (latent variables) là các biến không thể quan sát

dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khoa học xã hội, nghiên cứu hành vi (tâm lý

được do vậy sẽ không đo lường trực tiếp được. Biến tiềm ẩn chỉ có thể quan sát

học, xã hội học) và trong lĩnh vực quản lý (Phạm Đức Kỳ, 2007).

hoặc đo lường một cách gián tiếp thông qua các biến khác bằng cách kiểm tra, khảo

SEM sử dụng nhiều dạng mô hình khác nhau để mô tả mối quan hệ giữa các
biến quan sát nhằm phân tích định lượng một mô hình cấu trúc được giả định bởi

sát…Trong mô hình, dạng biến này thường được thể hiện dưới dạng hình chữ nhật
hoặc hình vuông.

người nghiên cứu. SEM còn có thể kiểm định nhiều mô hình lý thuyết về mối liên

Biến quan sát, đo lường, chỉ thị (observed, measured and indicator

hệ giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát hoặc mối liên hệ giữa các biến tiềm ẩn với

variables) là các biến mà chúng ta dùng để xác định hoặc suy luận ra các biến tiềm


nhau (Schumacker and Lomax, 2012).

ẩn. Dạng biến này thường được thể hiện dưới dạng hình ê-líp hoặc hình tròn.

Trong lịch sử phát triển của SEM, 4 kiểu mô hình có liên quan với nhau và

Biến ngoại sinh (exogenous latent variables) là các biến độc lập. Biến này

được sắp xếp theo thứ tự phát triển của chúng: hồi quy, đường dẫn, phân tích nhân

gây ra sự thay đổi về giá trị của các biến khác trong mô hình. Những thay đổi trong

tố khẳng định và mô hình phương trình cấu trúc.

giá trị của các biến ngoại sinh không được giải thích bằng mô hình. Thay vào đó

Hồi quy sử dụng hệ số tương quan và tiêu chuẩn bình phương cực tiểu để
tính toán trọng số hồi quy. Mô hình hồi quy cho phép dự đoán giá trị của biến
phụ thuộc Y được đưa ra bởi một nhóm các hệ số tuyến tính của biến độc lập X
với tổng bình phương số dư cực tiểu.

chúng được xem là bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác bên ngoài mô hình (Byrne,
2013).
Biến nội sinh (endogenous latent variables) là các biến phụ thuộc. Biến này
bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các biến ngoại sinh trong mô hình. Sự thay


12


13

đổi về giá trị của các biến nội sinh được giải thích bởi mô hình vì tất cả các biến

tích nhân tố: phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định

tiềm ẩn ảnh hưởng đến nó đều được mô tả trong mô hình (Byrne, 2013).

(CFA).

Số hạng sai số và phần dư (Error & disturbance):

Phân tích nhân tố khám phá (EFA): được dùng đến trong trường hợp mối

Số hạng sai số ei biểu thị sai số của các biến đo lường, trong khi di biểu thị

quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc

cho nhiễu hay sai số liên quan với giá trị dự báo của các biến nội sinh từ các biến

chắn. Phân tích EFA được thực hiện nhằm xác định cách thức, mức độ quan hệ giữa

ngoại sinh hay còn gọi là phần dư của ước lượng hồi quy.

các biến quan sát và các biến tiềm ẩn (underlying factor) (Byrne, 2013). Phân tích

Trong mô hình đo lường của SEM, mỗi biến nội sinh có một số hạng sai số
(ei) hay nhiễu (di), nó thể hiện tính không chắc chắn và không chính xác của sự đo
lường, đồng thời nó còn thể hiện cho cả các biến chưa được phát hiện và không
được đo lường trong mô hình (Phạm Đức Kỳ, 2007).


nhân tố khám phá EFA rất hữu dụng trong bước thực nghiệm ban đầu hay mở rộng
kiểm định (Phạm Đức Kỳ, 2007).
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): sử dụng thích hợp khi nhà nghiên cứu
có sẵn một số kiến thức về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở. Trong đó mối quan hệ giữa

Hai dạng quan hệ trong mô hình SEM: mối quan hệ phụ thuộc (thể hiện bằng

biến quan sát và nhân tố tiềm ẩn được các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận

mũi tên một chiều) và mối liên hệ tương quan hay hiệp phương sai (thể hiện bằng

trước khi tiến hành kiểm định thống kê (Byrne, 2013). Như vậy CFA là bước tiếp

mũi tên 2 chiều) (Byrne, 2013).

theo của EFA nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng
cho một tập hợp các quan sát không (Phạm Đức Kỳ, 2007).
Mô hình SEM
SEM có thể phân tích thành hai mô hình liên quan với nhau: mô hình đo
lường (measurement model) và mô hình cấu trúc (structural model).
Mô hình đo lường chỉ ra mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn và các biến quan
sát. Mô hình này thể hiện mối liên hệ giữa công cụ đo lường (các biến quan sát) và
biến tiềm ẩn dưới các hệ số. Mô hình đo lường dùng phân tích nhân tố để đánh giá
mức độ mà biến quan sát tác động lên các biến tiềm ẩn của chúng.
Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với nhau. Mô hình
cấu trúc thể hiện cách thức mà một biến tiềm ẩn nào đó tác động (trực tiếp hoặc
gián tiếp) đến sự thay đổi giá trị của biến tiềm ẩn khác trong mô hình. (Byrne, 2013)

Hình 2. 1 Các yếu tố & quan hệ phổ biến trong mô hình SEM.

(Nguồn: Multivariable data analysis,(Hair et al, 1998))
Phương pháp cổ điển và nổi tiếng nhất dùng để phân tích mối quan hệ giữa
biến quan sát và biến tiềm ẩn là phân tích nhân tố (factor analysis). Có 2 dạng phân
Hình 2. 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản


14
Sơ đồ đường (path diagram): nếu cấu trúc của một mô hình chỉ biểu thị bằng
các phương trình thì rất phức tạp và khó hiểu. Để đơn giản hoá và thuận tiện trong
phân tích, người ta biểu diễn mối quan hệ các nhân tố dưới dạng sơ đồ đường của cả

15
2.3.

Quy trình nghiên cứu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:
Đặt vấn đề: Các nguyên nhân khách quan gây chậm
trễ bàn giao công trình và ảnh hưởng(hậu quả)

mô hình đo lường và mô hình cấu trúc (Phạm Đức Kỳ, 2007).
Các bước để xây dựng mô hình SEM
Xác định các cấu trúc thành phần của mô hình.
Xây dựng mô hình đo lường.
Thiết kế nghiên cứu để đạt được kết quả thực nghiệm.

Xác định đề tài: Xác định các nguyên nhân khách
quan gây chậm trễ bàn giao công trình và ảnh
hưởng(hậu quả)

Đánh giá mô hình đo lường.
Xây dựng mô hình cấu trúc.


Nghiên cứu lý thuyết

Đánh giá mô hình cấu trúc.

Việc xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được thực hiện sau bước
phân tích nhân tố khẳng định CFA. Mô hình SEM được xây dựng để xem xét các
thành phần (đã được kiểm định ở phần phân tích nhân tố khẳng định) có tác động
qua lại với nhau như thế nào và tác động như thế nào tới biến phụ thuộc (stress).

Nhận dạng và phân tích các yếu tố liên quan đến
nguyên nhân khách quan gây chậm trễ bàn giao công
trình

Các chỉ tiêu đánh giá mô hình SEM cũng là các chỉ tiêu được dùng để đánh
giá mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định CFA.
Phần mềm được sử dụng cho nghiên cứu: phần mềm SPSS 22, AMOS 22 của hãng

Khảo sát các yêu tố xảy ra của các nguyên nhân
khách quan gây chậm trễ bàn giao công trình

IBM.
Phân tích các số liệu khảo sát để tìm ra những
các nguyên nhân gây chậm trễ

Hình 2.3 : Sơ đồ nghiên cứu

Tổng kết nghiên cứu và kiến nghị

Hình 2. 3 Quy trình nghiên cứu



16
2.4.

17

Quy trình thu thập số liệu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:

Chương 3.TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.

Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực
hiện.

Nghiên cứu về các nguyên nhân gây
chậm trễ từ các bài báo trong và ngoài
nước

Nhận dạng các nguyên nhân
khách quan gây chậm trễ

Phỏng vấn các chuyên gia
kinh nghiệm trong lĩnh vực

3.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài
Bài báo kết quả nghiên cứu của Owolabi James D, Amusan Lekan M. Oloke
C. O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P. (2014). Causes And Effect Of Delay On

Phát triển bảng câu hỏi


Project Construction Delivery Time. International Journal of Education and
Research Vol. 2 No. 4 April 2014. Nghiên cứu này được thực hiện tại Nigeria.
Nghiên cứu đã xác định một số các yếu tố xác định bao gồm: thiếu vốn để tài trợ

Thực hiện bảng câu hỏi thử nghiệm

cho dự án đến khi hoàn thành, thay đổi trong bản vẽ, thiếu thông tin liên lạc hiệu
quả giữa các bên liên quan, thiếu thông tin đầy đủ từ các chuyên gia tư vấn, chậm ra
quyết định và khả năng thanh toán của nhà thầu, sự thay đổi trong số những người

Gửi đến các chuyên gia, các cá nhân có
kinh nghiệm để tiếp nhận thông tin phản hồi

khác. Ngoài ra, dự án quản lý vấn đề, sai lầm và sự khác biệt trong tài liệu hợp
đồng, sẵn sàng thiết bị và thất bại, những sai lầm trong quá trình xây dựng, thời tiết

Các câu hỏi rõ ràng dễ hiểu đầy đủ
và phù hợp các nội dung cần nghiên
cứu

Không phù hợp

xấu, biến động giá vật liệu xây dựng, cấu trúc tổ chức tổng thể không phù hợp liên
kết với các dự án và lao động. Các yếu tố trên có thể quan sát được và có thể là một
đầu mối để ngăn chặn sự chậm trễ trên các công trường xây dựng tại Nigeria.
Bài báo kết quả nghiên cứu của Murali Sambasivan, Yau Wen Soon. 2006.
Causes and effects of delays in Malaysian construction industry. International

Thiết kế các bảng câu hỏi để gửi đến các

chủ đầu tư, các các nhân, đơn vị tham gia
quản lý

Journal of Project Management 25 (2007) 517–526. Nghiên cứu đã xác định 10
nguyên nhân quan trọng của việc chậm trễ tiến độ và 6 ảnh hưởng của việc chậm
trễ. 10 nguyên nhân quan trọng của việc chậm trễ tiến độ gồm: (1) công tác kế

Thu thập câu trả lời từ các câu hỏi

hoạch không thích hợp của nhà thầu, (2) quản lý công trường kém (3) nhà thầu
không đủ kinh nghiệm, (4) chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính để hoàn thiện
công trình (5) vấn đề về nhà thầu phụ, (6) thiếu hụt vật liệu, (7) phân bổ nhân công,

Tiến hành phân tích và xử lý số liệu

(8) thiết bị bị thiếu hoặc hư hỏng, (9) thiếu thông tin giữa các bên liên quan, và (10)
các lỗi trong quá trình xây dựng. 6 ảnh hưởng chính gồm: (1) vượt quá thời gian, (2)
vượt chi phí, (3) các tranh cãi, (4) phân xử tại trọng tài, (5) kiện tụng, và (6) từ bỏ
dự án. Nghiên cứu này cũng thiết lập mối quan hệ thực nghiệm giữa nguyên nhân

Hình 2. 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu

và kết quả ảnh hưởng.


18
3.1.2 Nghiên cứu trong nước:

19


 Chậm trễ tiến độ.

Bài báo kết quả nghiên cứu của Mai xuân Việt và Lương Đức Long. 2011.

Trong ngành xây dựng, trễ tiến độ được xác định khi thời gian thực tế thực

Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ

hiện dự án kéo dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng. Theo Aibinu

tiến độ của dự án xây dựng. Nghiên cứu khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng

& Jagora (2002), thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu

thời gian từ năm 2005 – 2010 phản ánh mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên

và chủ đầu tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận

quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về

trong hợp đồng. Còn theo Bramble và Callahan (1987) thì trễ tiến độ là khoảng thời

quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trường tài

gian mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn.

chính, nhân tố về thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm

Nói tóm lại, trễ tiến độ là một tình huống xảy ra mà các công việc sẽ bị thực hiện


trễ tiến độ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có ảnh hưởng

chậm lại và các công việc được hoàn thành không đúng hạn.

mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu

Nhiều nghiên cứu đã cố gắng xác định những nguyên nhân khiến dự án xây

dự án kém, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu

dựng chậm tiến độ kế hoạch. Ví dụ, Baldwin và Manthei (1971) điều tra nguyên

tố về thiếu nguồn tài chính.

nhân sự chậm trễ trong các dự án xây dựng tại Hoa Kỳ. Sullivan và Harris 1986

3.2.

kiểm tra nguyên nhân sự chậm trễ trong các dự án xây dựng lớn ở Vương quốc

Tổng quan lý thuyết nghiên cứu
3.2.1 Các khái niệm

Anh. . Kaming et al, (1997) đã phân tích những nguyên nhân của thời gian và chi

 Khách quan.

phí khoản bội chi trong dự án xây dựng cao tầng ở Indonesia; Odeh và Battaineh

Theo từ điển Oxford, Khách quan (của một người hay phán quyết của họ)


(2002) đã điều tra chậm trễ gây ra trong các dự án xây dựng lớn ở Jordan. Các

không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc hay ý kiến cá nhân trong việc xem xét và

nguyên nhân được xác định bao gồm thay đổi thiết kế, năng suất lao động kém, và

bảy tỏ cho sự kiện.

lập kế hoạch không đầy đủ. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng sự

Theo từ điển Merrian-Webster, Khách quan là dựa trên thực tế chứ không

chậm trễ có thể được gây ra bởi các chủ sở hữu, các nhà quy hoạch / thiết kế, nhà

phải trên cảm xúc hay quan điểm: không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc.

thầu, hoặc "do trời".

Khách quan là một khái niệm triết học trung tâm, liên quan đến thực tế và

McManus et al, 1996, người đánh giá chậm trễ gây ra trong các dự án xây

sự thật. Khách quan có nghĩa là một trạng thái của một sự thật thậm chí

dựng kiến trúc, kết luận rằng nhiều biểu hiện chậm trễ trong tất cả các giai đoạn của

nằm ngoài sự thành kiến, thiên vị, sự diễn đạt, cảm xúc và sự tưởng tượng

dự án và chủ yếu xảy ra trong giai đoạn xây dựng;


của một chủ thể.

Basu (2005) xác định các yếu tố vào lúc bắt đầu của một dự án mà gần như

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, Khách quan là cái tồn tại bên ngoài,

chắc chắn dẫn đến sự chậm trễ của dự án và cung cấp cái nhìn sâu sắc vào những lý

không phụ thuộc vào ý thức, ý chí của con người, trong quan hệ đối lập

do cho sự chậm trễ và sự ảnh hưởng đến kế hoạch.

với chủ quan.

Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên

 Chậm trễ.

nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác

Chậm trễ là một tình huống trong đó một cái gì đó sẽ xảy ra muộn hơn thời

của dự án.

điểm đáng lẽ nó phải xảy ra; là khoảng thời gian mà bạn phải chờ đợi cái gì đó vì nó
bị muộn.

Odeyinka và Yusif (1997) đã giải quyết những nguyên nhân của sự chậm trễ
trong việc xây dựng các dự án ở Nigeria. Họ phân loại các nguyên nhân của sự



20

21

chậm trễ như tham gia dự án và các yếu tố liên quan. Sự chậm trễ của khách hàng

trong các dự án xây dựng Hồng Kông. Họ đã phân tích và xếp hạng những lý do

liên quan đến bao gồm sự thay đổi trong đơn đặt hàng, chậm ra quyết định và vấn

chính cho sự chậm trễ và phân loại chúng thành hai nhóm: (a) vai trò của các bên

đề dòng tiền. Sự chậm trễ nhà thầu liên quan đến xác định là: khó khăn tài chính,

trong ngành công nghiệp xây dựng địa phương (tức là khách hàng, tư vấn hoặc nhà

các vấn đề quản lý vật tư, lập kế hoạch và lịch trình các vấn đề, kiểm tra trang web

thầu) và (b) các loại dự án. Kết quả cho thấy năm nguyên nhân chính của sự chậm

đầy đủ, vấn đề quản lý thiết bị và thiếu nhân lực. Nguyên nhân của sự chậm trễ

trễ là: quản lý công trường và giám sát kém, điều kiện đất không lường trước được,

không liên quan xác định là: thời tiết khắc nghiệt, hành vi của thiên nhiên, tranh

việc chậm trễ ra quyết định liên quan đến tất cả các đội dự án, những thay đổi do


chấp lao động và đình công.

khách hàng và những thay đổi cần thiết do nhu cầu của công việc.

Al-Momani (2000), tiến hành phân tích định lượng về sự chậm trễ xây dựng
tại Jordan. Kết quả của nghiên cứu của ông chỉ ra rằng nguyên nhân chính của sự

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng
hoàn thành.

chậm trễ trong xây dựng công trình công cộng có liên quan đến thiết kế, người dùng

Nghiên cứu đã công bố của Owolabi James D, Amusan Lekan M. Oloke C.

thay đổi, thời tiết, điều kiện trang web, giao hàng trễ, điều kiện kinh tế và sự gia

O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P. (2014) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ

tăng về số lượng. Tương tự như vậy, Odeh và Battaineh cũng tiến hành một cuộc

bàn giao dự án hoàn thành.

điều tra nhằm xác định những nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ trong

Thiếu kinh phí để tài trợ cho các dự án để hoàn thành.

các dự án xây dựng với loại truyền thống của hợp đồng từ quan điểm của các nhà

Ra quyết định chậm.


thầu xây dựng và tư vấn. Kết quả của cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng các nhà thầu và

Biến động giá vật liệu xây dựng.

tư vấn đồng ý rằng chủ sở hữu giao thoa, kinh nghiệm nhà thầu không đầy đủ, tài

Sai sót trong quá trình thi công.

chính và thanh toán, năng suất lao động, ra quyết định chậm, quy hoạch không phù

Thiếu thiết bị thi công hoặc thiết bị bị hư hỏng.

hợp, và các nhà thầu phụ là một trong số mười yếu tố quan trọng nhất hàng đầu.

Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công.

Frimpong et. al., tiến hành một cuộc khảo sát để xác định và đánh giá tầm quan
trọng tương đối của các yếu tố quan trọng góp phần trì hoãn và chi phí trong dự án
xây dựng nước ngầm.
Toor và Ogunlana (2008) nghiên cứu sự chậm trễ xây dựng ở Thái Lan. Họ
nhận thấy rằng các vấn đề phải đối mặt của ngành công nghiệp xây dựng trong nền
kinh tế đang phát triển như Thái Lan có thể là: (a) sự thiếu hụt hoặc bất cập trong cơ
sở hạ tầng ngành công nghiệp (nguồn cung cấp chủ yếu các nguồn lực); (b) gây ra
bởi khách hàng và chuyên gia tư vấn và (c) do nhà thầu không có hoặc không đủ
năng lực. Họ khuyến cáo rằng phải có sự nỗ lực phối hợp của các nhà quản lý kinh
tế và các hiệp hội ngành công nghiệp xây dựng để cung cấp các cơ sở hạ tầng cần
thiết cho việc quản lý dự án hiệu quả.
Chan và Kumaraswamy (2008) đã tiến hành một cuộc khảo sát để xác định
và đánh giá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố quan trọng gây ra sự chậm trễ


Thời tiết xấu.
Thiếu sự thông tin hiệu quả giữa các bên có liên quan.
Đình công, lãng công.
Thay đổi bản vẽ thiết kế.
Các vấn đề về quản lý dự án.
Sự không phù hợp của cấu trúc tổ chức liên quan đến dự án.
Sự phá sản của nhà thầu.
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye (2003) chỉ ra rằng yếu tố tài chính là
một trong những nguyên nhân chính gây chậm trễ tiến độ.
Theo kết quả nghiên cứu đã công bố, Mai Xuân Việt và Lương Đức Long
(2011) đã đưa ra các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án.
Nhóm yếu tố về thanh toán trễ hạn.


22
Nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém.

23
Trên cơ sở tham khảo ý kiến 10 chuyên gia, một bộ các nhân tố khách quan

Nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính.

ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình hoàn thành và một bộ các ảnh hưởng/hậu

Nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính.

quả khả dĩ khi dự án bị chậm trễ bàn giao được xây dựng, làm cơ sở cho việc thiết

3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây
dựng hoàn thành mà nhà thầu phải gánh chịu.

Theo Arditi et al.(1985), thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng
nói riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác.
Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên

kế bảng câu hỏi và tổ chức khảo sát.
3.3.1 Các nhân tố / nguyên nhân khách quan làm nhà thầu chậm trễ tiến độ
bàn giao công trình hoàn thành.
 Nguyên nhân từ chủ đầu tư.
Chủ đầu tư thiếu nguồn vốn tài trợ để hoàn thành công trình xây dựng.
Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên quan.

nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác

Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn định không khả thi.

của dự án.

Thay đổi yêu cầu thi công.

Owolabi James D, Amusan Lekan M. Oloke C. O, Olusanya O, TunjiOlayeni P. (2014) cũng chỉ ra các ảnh hưởng chính thường xảy ra do sự chậm trễ
tiến độ bàn giao công trình hoàn thành.
Vượt tiến độ dự tính.

 Nguyên nhân từ nhà thầu phụ.
Nhà thầu phụ thiếu năng lực.
 Nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan.

Tăng chi phí hoàn thiện công trình.


Công tác xác nhận chấp thuận bản vẽ triển khai thi công.

Làm suy giảm vốn của chủ đầu tư do không hoàn thành dự án.

Công tác kiểm soát chất lượng của đơn vị giám sát.

Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và các tài

Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả thí nghiệm và giám sát.

nguyên khác.

 Nguyên nhân do Vật liệu.

Buộc chủ đầu tư phải từ bỏ dự án.

Chất lượng vật liệu không đạt yêu cầu.

Làm giảm lợi nhuận.

Thiếu hụt vật liệu.

Gây ra tranh cãi giữa các bên có liên quan.

Biến động giá vật liệu xây dựng.

Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài.
3.3.

Chủ đầu tư từ bỏ dự án.


 Nguyên nhân lao động và thiết bị.

Các nhân tố nguyên nhân khách quan và hậu quả khả dĩ dùng trong

Thiết bị thi công bị hư hỏng.

nghiên cứu.

Lãng công / đình công.

Kết quả của các nghiên cứu nêu trên là cơ sở khoa học để Nghiên cứu vận
dụng vào việc nghiên cứu khám phá nguyên nhân và hậu quả của việc chậm trễ tiến
độ hoàn thành bàn giao dự án xây dựng tại TP.HCM trong qua đoạn vừa qua (2011-

 Nguyên nhân từ Hợp đồng.
Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công.
 Nguyên nhân môi trường xây dựng.

2015), trên cơ sở kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các thành tựu của các nghiên cứu

Điều kiện thời tiết xấu.

trước đây.

Thay đổi quy định pháp luật về quản lý xây dựng.


24


25

Chương 4.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Vấn đề với các chủ hộ lân cận công trình.
Các điều kiện công trường không lường trước được.

4.1.

3.3.2 Các hậu quả chính.

Khảo sát thử nghiệm.
Tiến hành khảo sát thực nghiệm (Pilot test).

Vượt tiến độ dự tính.

Việc phải kiểm tra bảng câu hỏi khảo sát là rất quan trọng, trước khi sử dụng

Tăng chi phí của nhà thầu.

nó để thu thập dữ liệu. Pilot test có thể giúp xác định những câu hỏi không có ý

Làm suy giảm vốn của nhà thầu do không hoàn thành công trình để được

nghĩa với những người tham gia, hoặc các vấn đề với các câu hỏi mà có thể dẫn đến

thanh toán.

câu trả lời thiên vị.


Mất khả năng thu hồi vốn.

Pilot test này đánh giá:

Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và các tài

• Tính thực tiễn và tính thống nhất, toàn diện trong việc giải thích các câu

nguyên khác.

hỏi.

Gây ra tranh cãi giữa nhà thầu và các bên có liên quan.

• Chất lượng dữ liệu được thu thập thử.

Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài.

• Mức độ khó khăn khi trả lời câu hỏi.
Bảng câu hỏi Chuyên gia được dùng để phỏng vấn trực tiếp 12 người là các
chuyên gia đang làm việc trong lĩnh vực cần khảo sát. Trong đó: số mẫu làm việc
cho Nhà thầu XD chiếm 63.6 %, làm việc cho tư vấn xây dựng khác(tư vấn giám
sát) chiếm 30% và tư vấn quản lý dự án chiếm 9.1% .
Bảng 4. 1 mô tả vai trò của các cá nhân được khảo sát
STT

Vai trò

Tỷ lệ %


1

Nhà thầu thi công xây dựng

2

Tư vấn quản lý dự án

9.1

4

Tư vấn xây dựng khác

27.3

Cộng

63.6

100.0

Cấp chỉ huy phó / trưởng chiếm 36.4%, Trưởng / Phó đơn vị tư vấn XD chiếm
27.3 %, Giám sát phó / trưởng chiếm 18,2% ;
Bảng 4. 2 Mô tả chức danh của các cá nhân được khảo sát
STT

Chức danh

Tỷ lệ %


1

Chỉ huy phó / trưởng

36.4

4

Giám sát phó / trưởng

18.2


26

5
6

27

Phó / Trưởng Tư vấn xây dựng

27.3

khác
Khác

18.2


Cộng

100.0

Điều này cho thấy : Dữ liệu được nhập chính xác.
Đa số người phỏng vấn trả lời được bảng câu hỏi một cách bình thường
(không khó để trả lời).
Thang đo 3 mức được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát thử là hợp lý, cho
kết quả hội tụ, phù hợp với mục tiêu phân tích dữ liệu của Đề tài bằng phương pháp

Có 54.5% mẫu có kinh nghiệm công tác từ 5-10 năm và 36.4% mẫu có kinh
nghiệm công tác trên 10 năm.

gia đề nghị chuyển đổi thang đo 3 thàng thang đo 5 diễn đạt mức độ đồng ý của

Bảng 4. 3 Mô tả số năm kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát
Số năm kinh nghiệm

STT

thống kê mô tả, tần số, cross-tabulation và EFA. Tuy nhiên theo một ý kiến chuyên

Tỷ lệ %

người được khảo sát được rõ ràng hơn mức diễn đạt.
* Một số tồn tại cần khắc phục và đề xuất:
Để đánh giá nguyên nhân khách quan (Đối với nhà thầu thi công) làm nhà

1


Dưới 5 năm

2
3

9.1

thầu THI CÔNG chậm trễ tiến độ bàn giao công trình hoàn thành, người viết điều

Từ 5 đến dưới 10 năm

54.5

chỉnh thang đo 3 thành thang đo gồm 05 mức đo lường xác suất khả năng xảy ra

Trên 10 năm

36.4

như sau:

Cộng

100

-

mức 01: rất ảnh hưởng

-


mức 02: khá ảnh hưởng

Nội dung Bảng câu hỏi Chuyên gia bên cạnh việc gồm các câu hỏi dự định dùng để

-

mức 03: có ảnh hưởng

phỏng vấn đại trà, còn bao gồm các mục hỏi nhằm thu thập ý kiến nhận định của

-

mức 04: ít ảnh hưởng;

chuyên gia về liệu các yếu tố dự định hỏi “có phải là yếu tố khách quan xảy ra đối

-

mức 05: Không ảnh hưởng

với Nhà thầu thi công xây dựng”. (đính kèm Bảng câu hỏi chuyên gia).
Dữ liệu thu thập được, sau khi được làm sạch, các mục trả lời thiếu được
định mã missing là 99 (dấu chấm). Dữ liệu đã được mã hóa và phân tích thử bằng

thường vì:
quan, nhưng đối với nhà thầu nhỏ thì có thể là Khách quan. Ví dụ: Sự biến động của

Kiểm tra Cronbach’s Alpha dữ liệu của các nhóm khảo sát :


giá nguyên vật liệu”.

Bảng 4. 4 Hệ số Cronbach’s Alpha

+ Mẫu khảo sát Nhà thầu quy mô lớn cho rằng có thể đặt mua trước tất cả các

Reliability Statistics

nguyên vật liệu, nên nếu Yếu tố này xảy ra thì do Chủ quan của Nhà thầu.

Cronbach's

+ Nhưng đối với Nhà thầu có quy mô nhỏ, việc đặt mua trước tất cả các

N of Items
.724

khách quan” đối với Nhà thầu thi công xây dựng” mất nhiều thời gian hơn mức bình
- Có yếu tố, đối với Nhà thầu có quy mô lớn thì có thể không phải là khách

phần mềm SPSS 22. (File đính kèm).

Alpha

Việc yêu cầu các chuyên gia cho ý kiến xác định các yếu tố “Không phải là

33

nguyên vật liệu chủ yếu sẽ gây áp lực và khó khăn tài chính cho họ. Trong tình
huống giá NVL trên thị trường có sự tăng giá đột biến, sẽ ảnh hưởng nhiều đến Nhà


Trong bảng trên Cronbach’s Alpha được tính là 0,742 nằm trong khoảng 0,7 <

thầu quy mô nhỏ: hoặc chấp nhận mua giá cao, hoặc phải trì hoãn để tìm vật liệu

0,724 < 0,8 là sử dụng được Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)

thay thế hoặc chờ giảm giá.


28

29

- Như vậy, việc xác định một vài yếu tố là Khách quan hay Chủ quan, có tính
đúng tương đối giữa các Nhà thầu, phụ thuộc quy mô của Nhà thầu.

D03

Công tác kiểm soát chất lượng
của đơn vị giám sát. (kém)

6

Sẽ làm rõ ý trong câu hỏi để
18,2%

rõ câu hỏi hơn

- Một số ý kiến bổ sung mục hỏi đã được xem xét, về ý nghĩa nội dung có

E01

trùng với các mục hỏi sẵn có. Mặc khác, các mục hỏi sẵn có đã được đúc kết từ
nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước nên là luận cứ thuyết phục để sử dụng

7

Chất lượng vật liệu không đạt
yêu cầu

Sẽ làm rõ ý trong câu hỏi để
18,2%

E02

- Việc phỏng vấn chuyên gia chỉ xảy ra một lần trong Khảo sát, Bảng câu hỏi
đại trà, sau khi rút lược các nhân tố, sẽ không bao gồm mục hỏi Yêu cầu xác định

Tai nạn lao động làm một phần
hoặc toàn bộ công trình bị đình

8

chỉ thi công hoặc phải được

Chủ quan hay Khách quan nữa.

Giữ lại trong Bảng câu hỏi
9,1%


sửa chữa để thi công tiếp.

- Một số câu hỏi sẽ được bổ sung từ ngữ để dễ hiểu hơn, nhưng không làm

9

thay đổi nội dung muốn hỏi và không ‘mớm ý’ cho người được phỏng vấn.
Bảng 4. 5 Tổng hợp các biến nhân tố dùng để khảo sát

E03

Lãng công / đình công

F01

Thiết bị thi công bị hư hỏng

10

9,1%

DIỄN GIẢI

11

KHÔNG

ĐỀ XUẤT

PHẢI


G01

Điều kiện thời tiết xấu

H03

Làm suy giảm vốn của nhà

12

KHÁCH

thầu do không thể hoàn thành

H05

PHẦN Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ VẤN ĐỀ KHÔNG PHẢI KHÁCH QUAN

trợ để hoàn thành công trình

1

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

2
3

Thời gian thi công được chủ
đầu tư ấn định không khả thi


14

A05

Chủ đầu tư từ bỏ dự án

B01

Nhà thầu phụ thiếu năng lực

4

(thiếu máy móc, thiết bị, nhân

9,1%
9,1%

Giữ lại trong Bảng câu hỏi
15

H07

5

Giây ra tranh chấp tại tòa/
Trọng tài

9,1%


9,1%

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

PHẦN BỔ SUNG THÊM YẾU TỐ TRONG BẢNG CÂU HỎI THEO Ý KIẾN

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

CHUYÊN GIA
A4

Chưa đáp ứng đủ điều kiện thủ Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào
tục pháp lý, vẫn khởi công.

Giữ lại trong Bảng câu hỏi
18,2%

Giữ lại trong Bảng câu hỏi
9,1%

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

9,1%

Hợp đồng với nhà thầu phụ
không rõ ràng

Bị chủ đầu tư chấm dứt Hợp

đồng.

H08

sự có chuyên môn, vốn ...)
B02

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

lực và các tài nguyên khác.

9,1%

xây dựng
A03

Giữ lại trong Bảng câu hỏi

9,1%

Gây lãng phí hoặc sử dụng
không đúng mức nguồn nhân

13
Chủ đầu tư thiếu nguồn vốn tài

9,1%

công trình để được thanh toán.


QUAN

A01

và điều chỉnh lại tên cho dễ
hiểu hơn

ĐỊNH

TỐ

Giữ lại trong Bảng câu hỏi
Giữ lại trong Bảng câu hỏi

27,3%

NHẬN

TT

người được phỏng vấn hiểu
rõ câu hỏi hơn

trong Bảng câu hỏi đại trà.

YẾU

người được phỏng vấn hiểu

D4


nhóm nguyên nhân liên quan đến CĐT

Tiến độ cung cấp vật liệu,vật tư Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào

và điều chỉnh lại tên cho dễ

chính đến công trường không nhóm nguyên nhân liên quan đến vật

hiểu hơn

đáp ứng.

liệu


30
E4

31
Bảng 4. 6 Mô tả mã hóa dữ liệu các yếu tố khảo sát đại trà

An toàn vệ sinh trên công Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào
trường kém.

nhóm nguyên nhân liên quan đến lao

CÂU HỎI

động và thiết bị

F2

F3

Phạm vi, thời gian nghiệm thu

Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào



không rỏ ràng, cụ thể.

nhóm nguyên nhân liên quan đến hợp

CÂU

đồng

HỎI

Qui định về thủ tục thanh toán

Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào

không rỏ ràng, cụ thể

nhóm nguyên nhân liên quan đến hợp
đồng

4.2.


Khảo sát đại trà.
Với kết quả khảo sát thử nghiệm trên, sau khi tham khảo và chỉnh sữa câu từ

của các yếu cho dễ hiễu, bổ sung thêm một số yếu tố của các chuyên gia, tác giả tiếp
tục tiến hành khảo sát đại trà với 38 yếu tố theo Bảng câu hỏi (xem Phụ lục). Tác

MÃ TRẢ
LỜI MỨC

Nguyên Nhân

THANG
ĐO

Nguyên nhân do chủ đầu tư

A
A1

ĐỘ

Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn tài trợ để hoàn thành công
trình xây dựng.

1,2,3,4,5

A2

Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên quan.


1,2,3,4,5

A3

Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn định không hợp lý.

1,2,3,4,5

A4

Chưa đáp ứng đủ điều kiện thủ tục pháp lý, vẫn khởi công.

1,2,3,4,5

Thay đổi yêu cầu thi công (thay đổi phạm vi, hạng mục công việc

giả đã cố gắng liên hệ với các chuyên gia, quản lý dự án đại diện chủ đầu tư, các

A5

đơn vị tư vấn giám sát, các cá nhân liên quan đến công việc xây dựng, nhà thầu xây

A6

Chủ đầu tư từ bỏ dự án.

1,2,3,4,5

dựng hiện đang thi công tại thành phố Hồ Chí Minh để tiến hành khảo sát.


A7

Chậm trễ trong việc thanh toán

1,2,3,4,5

Mẫu khảo sát thu thập bằng cách gửi trực tiếp đến người khảo sát và gửi trực

Kết quả thu thập được 164 bảng trả lời hợp lệ trong đó có 59 bảng trả lời từ

B1

B2

google doc và 105 phiếu trả lời vào bảng khảo sát (Xem chi tiết bảng phụ lục). Số
lượng mẫu thu thập được vừa đủ để tiến hành phân tích cho các bước tiếp theo.
Thông thường thì số quan sát(cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4 lần số biến trong
phân tích nhân tố (Trọng và Ngọc 2008) [6]
Các mẫu khảo sát này được mã hóa và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý.

1,2,3,4,5

Nguyên nhân từ nhà thầu phụ

B

tiếp qua email theo đường link khảo sát thông qua google doc theo đường link sau :

/>

không thông báo lộ trình để nhà thầu chuẩn bị).

Nhà thầu phụ thiếu năng lực (thiếu máy móc, thiết bị, nhân sự có
chuyên môn, vốn ...)
Hợp đồng với nhà thầu phụ không rõ ràng (thiếu ràng buộc chặt
chẽ).

1,2,3,4,5

1,2,3,4,5

Nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan.

C
C1

Bản vẽ thi công chưa phù hợp với thực tế.

1,2,3,4,5

C2

Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải quyết vấn đề hiện trường.

1,2,3,4,5

C3

Năng lực của các thành viên giám sát hạn chế.


1,2,3,4,5

C4

Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả thí nghiệm và giám sát
(chậm).

C5

Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị của Nhà thầu thi công.

C6

Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh toán.

D

1,2,3,4,5
1,2,3,4,5

Nguyên nhân do Vật liệu.

D1

Chất lượng vật liệu do đơn vị cung ứng không đạt yêu cầu.

1,2,3,4,5

D2


Thiếu hụt nguồn cung ứng vật liệu trong khu vực.

1,2,3,4,5


32
D3
D4
E
E1
E2

Biến động giá vật liệu xây dựng.
Tiến độ cung cấp vật liệu,vật tư chính đến công trường không đáp
ứng.

33
1,2,3,4,5
1,2,3,4,5

Nguyên nhân lao động và thiết bị.
Thiết bị thi công(chính) bị hư hỏng.
Tai nạn lao động làm một phần hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ
thi công hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp.

1,2,3,4,5

K01

1,2,3,4,5


Chủ đầu tư

2

Tư vấn quản lý dự án

3

Tư vấn xây dựng khác

4

Khác: ................................................

5

Xin cho biết vị trí công tác của Anh / Chị?
Chỉ huy phó / trưởng

1

Phó GĐ / Giám đốc đơn vị thi công

2

E3

Lãng công / đình công.


1,2,3,4,5

Giám đốc / Trưởng BQL dự án

3

E4

An toàn vệ sinh trên công trường kém.

1,2,3,4,5

Giám sát phó / trưởng

4

Phó / Trưởng Tư vấn xây dựng khác

5

Khác: ................................................

6

F

Nguyên nhân từ Hợp đồng.

F1


Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công.

1,2,3,4,5

F2

Phạm vi, thời gian nghiệm thu không rỏ ràng, cụ thể.

1,2,3,4,5

F3

Qui định về thủ tục thanh toán không rỏ ràng, cụ thể

1,2,3,4,5

G

Nguyên nhân môi trường xây dựng.

G01

Điều kiện thời tiết xấu.

1,2,3,4,5

G02

Thay đổi quy định pháp luật, thủ tục về quản lý xây dựng.


1,2,3,4,5

G03

Vấn đề với các chủ hộ lân cận công trình.

1,2,3,4,5

G04

H

Các điều kiện công trường khác không lường trước được(như mặt
bằng, điều kiện thi công không thuận lợi...).

1,2,3,4,5

L01

Số năm kinh nghiệm của Anh/Chị?
Dưới 5 năm

1

Từ 5 đến dưới 10 năm

2

Trên 10 năm


3

4.2.1. Thông tin chung về kết quả khảo sát.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong SPSS (Analyze
Analysis ).

4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm:

Hậu quả có thể xảy ra đối với NHÀ THẦU THI CÔNG

Bảng 4. 7 kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm

H01

Làm tăng thời gian hoàn thành công trình

1,2,3,4,5

H02

Tăng chi phí của nhà thầu.

1,2,3,4,5

Số năm kinh nghiệm

Tần suất

1,2,3,4,5


Dưới 5 năm
Từ 5 -10 năm

H03
H04
H05

Scale

Làm suy giảm vốn của nhà thầu do không thể hoàn thành công
trình để được thanh toán.
Mất khả năng / Khó thu hồi vốn.
Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và
các tài nguyên khác.

1,2,3,4,5

Trên 10 năm
1,2,3,4,5

H06

Gây ra tranh cãi giữa nhà thầu và các bên có liên quan.

1,2,3,4,5

H07

Bị chủ đầu tư chấm dứt Hợp đồng.


1,2,3,4,5

H08

Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài.

1,2,3,4,5

J01

Xin cho biết Anh / Chị đang làm việc ở cương vị nào?
Nhà thầu thi công xây dựng

1

Tổng cộng

Tỷ lệ

% lũy

(%)

kế

42

25.6

25.6


67

40.9

66.5

55

33.5

100

164

100

Reliability


34

35

Vị trí–chức danh
Chỉ huy phó / trưởng
Phó Gíám đốc / Giám đốc đơn vị thi công
Giám đốc / Trưởng BQL dự án
Giám sát phó / trưởng
Phó / Trưởng Tư vấn xây dựng khác


21%

29%

7%
13%

20%
11%

Hình 4. 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát.
Như vậy, các cá nhân tham gia khảo sát thử nghiệm có thời gian làm việc trên
5 năm kinh nghiệm chiếm tỷ lệ khá lớn 74.4%, đảm bảo nguồn thông tin khảo sát
đáng tin cậy.

Hình 4. 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát.

4.2.1.2 Vị trí–chức danh công việc hiện tại
Bảng 4. 8 kết quả khảo sát đại trà chức danh
Vị trí công tác

STT
1

Chỉ huy phó / trưởng

Tần suất
35


4.2.1.3 Vai trò –cương vị làm việc
Tỷ

% lũy

lệ(%)

kế

21.3

21.3

Bảng 4. 9 Bảng mô tả kết quả vai trò - cương vị cá nhân được khảo sát
Cương vị làm việc

Tần suất

Tỷ

% lũy

lệ(%)

kế

61

37.2


37.2

2

Phó Gíám đốc / Giám đốc đơn vị thi công

9

5.5

26.8

Nhà thầu thi công xây dựng

3

Giám đốc / Trưởng BQL dự án

33

20.1

46.9

Chủ đầu tư

34

20.7


57.9

Tư vấn quản lý dự án

29

17.7

75.6

Tư vấn xây dựng khác

18

11

86.6

Khác

22

13.4

100

Tổng cộng

164


100

4

Giám sát phó / trưởng

18

11

57.9

5

Phó / Trưởng Tư vấn xây dựng khác

22

13.4

71.3

6
Tổng
cộng

Khác

47


28.7

164

100

100


36

37
có ảnh hưởng).
Trong đó 3 biến nguyên nhân được xếp hạng cao nhất là :
A1. Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn tài trợ để hoàn thành công
trình xây dựng (1.83), đây là nguyên nhân được xếp hạng là khá
hoặc rất ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình hoàn thành.
A2. Chủ đầu tư từ bỏ dự án (2.26). Thực tế khi dự án rơi vào tình huống
thiếu vốn nghiêm trọng hoặc có xu hướng thua lỗ vượt quá khả
năng tài chính, các chủ đầu tư dự án (nhất là dự án vốn phi ngân
sách) có khuynh hướng sẽ từ bỏ dự án đang thi công với mong
muốn là đóng băng khoản thua lỗ này.

Hình 4. 3 Biểu đồ tỉ lệ mô tả cương vị làm việc của các cá nhân được khảo sát.

A3. Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên quan
(2.4). Biến được xếp hạng thấp nhất là A7 “Thời gian thi công được

Nhận thấy vai trò của các cá nhân tham gia dự án rất phong phú số lượng các


chủ đầu tư ấn định không hợp lý” (2.83). (Bảng 4.6)

cá nhân tham gia trực tiếp vào dự án được khảo sát chiếm tới 86.6%, đảm bảo tính
chính xác của tập dữ liệu thu thập được bởi các cá nhân này nắm khá đầy đủ các
thông tin dự án.
4.2.2.1. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư theo giá trị MEAN.
Bảng 4. 10 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư

A2. Chủ đầu tư từ bỏ dự án.
A3. Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên
quan.

1.83
2.26

2.49

A5. Chậm trễ trong việc thanh toán

2.50

việc không thông báo lộ trình để nhà thầu chuẩn bị).
A7. Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn định không hợp lý.

chuyên môn, vốn...)

chẽ).

2.26


2.65

Cả 2 biến thuộc nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan đều có giá trị 2<
MEAN < 3 được xếp hạng là có ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình hoàn
thành của Nhà thầu.

2.40

A4. Chưa đáp ứng đủ điều kiện thủ tục pháp lý, vẫn khởi công.
A6. Thay đổi yêu cầu thi công (thay đổi phạm vi, hạng mục công

B1.Nhà thầu phụ thiếu năng lực (thiếu máy móc, thiết bị, nhân sự có
B2.Hợp đồng với nhà thầu phụ không rõ ràng (thiếu ràng buộc chặt

Mean

công trình xây dựng.

Bảng 4. 11 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan
Mean

4.2.2. Xếp hạng các nhóm nguyên nhân theo giá trị MEAN.

A1. Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn tài trợ để hoàn thành

4.2.2.2. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhà thầu phụ theo giá trị MEAN.

4.2.2.3. Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan theo giá
trị MEAN.
Bảng 4. 12 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị thầu phụ

Mean

2.66

C1.Bản vẽ thi công chưa phù hợp với thực tế.

2.63

2.83

C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải quyết vấn đề hiện trường.

2.79

C6.Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh toán.

2.79

C3.Năng lực của các thành viên giám sát hạn chế.

2.85

Tất cả các biến thuộc nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư đều có giá trị
MEAN <3 (theo thứ bậc lựa chọn: 1 là rất ảnh hưởng; 2 là khá ảnh hưởng; và 3 là


×