Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Đánh giá độc tính của sodium benzoate, propyl gallate, tartrazine, amaranth, monosodium glutamate và formaldehyde trên mô hình phát triển phôi cá ngựa vằn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.73 MB, 19 trang )

ĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCQUỐC
QUỐCGIA
GIAHÀ
HÀNỘI
NỘI

BÌA

TRƯỜNG
TRƯỜNGĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCKHOA
KHOAHỌC
HỌCTỰ
TỰNHIÊN
NHIÊN
-----------------------------------------

Vũ AnhTiến
Tuấn
Nguyễn
Lung

ĐÁNH
GIÁ ĐỘC
CỦAFISH
SODIUM
SỬ DỤNG
KỸTÍNH


THUẬT
ĐỂ BENZOATE,
KIỂM TRA
PROPYL GALLATE, TARTRAZINE, AMARANTH,

SỰ HỘI NHẬP CỦA GEN IL–6 PHÂN LẬP TỪ NGƯỜI
MONOSODIUM GLUTAMATE VÀ FORMALDEHYDE

TRONG
BÀO
GỐC
PHÔI
GÀCÁ
CHUYỂN
GEN
TRÊN
MÔ TẾ
HÌNH
PHÁT
TRIỂN
PHÔI
NGỰA VẰN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015
Hà Nội – 2013



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Vũ Anh Tuấn

ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CỦA SODIUM BENZOATE,
PROPYL GALLATE, TARTRAZINE, AMARANTH,
MONOSODIUM GLUTAMATE VÀ FORMALDEHYDE

TRÊN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN PHÔI CÁ NGỰA VẰN
Chuyên ngành: Sinh học Thực nghiệm
Mã số: 60.42.0114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. Nguyễn Lai Thành
TS. Hoàng Thị Mỹ Hạnh

Hà Nội – 2015


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS. TS. Nguyễn Lai
Thành, người thầy đã thu nhận, hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập nghiên cứu tại phòng thí nghiệm. Thầy đã
luôn theo sát, chỉ bảo cho tôi những góp ý quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt công
việc.
Tôi cũng rất biết ơn TS. Hoàng Thị Mỹ Hạnh đã chỉ bảo, hướng dẫn tôi kiến
thức, kỹ năng mới để tôi hoàn thiện được luận văn tốt nghiệp này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến NCS. Đinh Duy Thành, người đã chỉ dạy, hướng
dẫn cho tôi từ những ngày đầu tôi vào làm việc tại phòng, truyền đạt cho tôi những
kinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô công tác tại bộ môn Sinh
học Tế bào cũng như các thầy cô trong khoa Sinh học đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức cơ sở, làm nền tảng cho việc thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn tất cả các anh chị, các bạn và các em sinh viên đang học tập
và công tác tại phòng Công nghệ Tế bào Động vật - Trung tâm Nghiên cứu Khoa
học Sự sống, đặc biệt là học viên cao học Lưu Hàn Ly đã luôn bên cạnh giúp đỡ, hỗ
trợ tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin được chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân, đã luôn ở
bên, động viên cho tôi có thêm nghị lực để vượt qua được khó khăn trong suốt thời
gian qua.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên

Vũ Anh Tuấn


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN .................................................................................3

1.1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT ........................................................... 3
1.2. PHỤ GIA THỰC PHẨM ....................................................................................... 4

1.2.1.

Sơ lược về phụ gia thực phẩm .................................................................. 4

1.2.2.

Các loại phụ gia thực phẩm được sử dụng trong nghiên cứu ............... 6

1.2.2.1. Chất bảo quản - Sodium benzoate ...................................................6
1.2.2.2. Chất chống ô xy hóa - Propyl gallate ..............................................7
1.2.2.3. Chất tạo màu vàng - Tartrazine ......................................................8
1.2.2.4. Chất tạo màu đỏ - Amaranth ...........................................................9
1.2.2.5. Chất điều vị - Monosodium glutamate ............................................9
1.2.2.6. Chất bảo quản đã bị cấm sử dụng - Formaldehyde ......................10
1.3. CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH HÓA CHẤT ................................. 10
1.3.1.

Sử dụng động vật thí nghiệm trong đánh giá độc tính hóa chất ........ 11

1.3.2.

Mô hình thay thế động vật thí nghiệm trong đánh giá độc tính hóa
chất ............................................................................................................ 12

1.3.2.1. Mô hình đánh giá độc tính sử dụng tế bào nuôi cấy in vitro .........12
1.3.2.2. Mô hình phôi cá ngựa vằn trong đánh giá độc tính ......................12
CHƯƠNG 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................18


2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 18


2.2. DỤNG CỤ, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ ................................................................. 18
2.2.1.

Dụng cụ, thiết bị ....................................................................................... 18

2.2.2.

Hóa chất .................................................................................................... 19

2.3. QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ............................................................................... 21
2.3.1.

Quy trình nuôi cá bố mẹ và thu phôi ..................................................... 21

2.3.2.

Phơi nhiễm với hóa chất ......................................................................... 21

2.3.3.

Đánh giá sự ảnh hưởng của các chất phụ gia tới sự phát triển phôi
dựa trên hình thái và sức sống ............................................................... 23

2.3.4.

Đánh giá sự ảnh hưởng của các chất đến nhịp tim phôi/ấu thể cá ngựa
vằn ............................................................................................................. 25


2.3.5.
CHƯƠNG 3.

Phân tích thống kê ................................................................................... 25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .....................................................27

3.1. SỰ BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI VÀ SỨC SỐNG CỦA PHÔI CÁ NGỰA VẰN
KHI PHƠI NHIỄM VỚI CÁC CHẤT PHỤ GIA ............................................. 29
3.1.1.

Hình thái phôi cá ngựa vằn đối chứng .................................................. 29

3.1.2.

Hình thái phôi khi phơi nhiễm với nhóm chất tạo màu ...................... 30

3.1.2.1. Phơi nhiễm với chất tạo màu vàng Tartrazine (E102) ..................30
3.1.2.2. Phơi nhiễm với chất tạo màu đỏ Amaranth (E123) .......................34
3.1.3.

Hình thái phôi khi phơi nhiễm với nhóm chất bảo quản .................... 36

3.1.3.1. Phơi nhiễm với sodium benzoate (E211) .......................................36
3.1.3.2. Phơi nhiễm với propyl gallate (E310) ...........................................39
3.1.4.

Nhóm chất điều vị - Monosodium glutamate (E621) .......................... 41

3.1.5.


Chất bảo quản đã bị cấm sử dụng – Formaldehyde (E240) ............... 43

3.1.6.

Sự ảnh hưởng của hóa chất đến tỷ lệ phôi nở ...................................... 47


3.2. SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HÓA CHẤT THỬ NGHIỆM ĐẾN NHỊP
TIM PHÔI CÁ NGỰA VẰN ............................................................................... 49
3.3. ĐỘC TÍNH CỦA CÁC CHẤT PHỤ GIA TRONG NGHIÊN CỨU ............. 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................59


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sự tương đồng về gen hoạt động giữa người, chuột, gà và cá ngựa vằn ..13
Hình 1.2: So sánh kết quả từ thử nghiệm độc tính trên các loài cá và thử nghiệm
trên phôi cá ngựa vằn ...............................................................................15
Hình 1.3. Các lĩnh vực nghiên cứu sử dụng phôi cá ngựa vằn và số lượng nghiên
cứu được công bố từ 1992 đến 2015 .......................................................17
Hình 2.1. Hình thái cá ngựa vằn trưởng thành ..........................................................18
Hình 2.2. Phân bố nồng độ trên đĩa 24 giếng ............................................................22
Hình 2.3. Hình thái phôi cá ngựa vằn ở một số giai đoạn theo Kimmel ..................24
Hình 3.1. Hình thái phôi và ấu thể cá ngựa vằn đối chứng .......................................29
Hình 3.2. Phôi cá ngựa vằn khi phơi nhiễm với Tartrazine nồng độ 8 g/l ................30
Hình 3.3. Tỷ lệ phôi còn sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với Tartrazine ở
thời điểm 24, 48 và 72 giờ sau thụ tinh ...................................................31
Hình 3.4. Phôi cá ngựa vằn khi phơi nhiễm với Tartrazine ......................................32
Hình 3.5. Tỷ lệ phôi còn sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với Tartrazine ở

thời điểm 96 giờ sau thụ tinh ...................................................................34
Hình 3.6. Tỷ lệ phôi còn sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với Amaranth 35
Hình 3.7. Phôi cá ngựa vằn sau 96 giờ phơi nhiễm với Amaranth ...........................36
Hình 3.8. Phôi cá ngựa vằn phơi nhiễm với Sodium benzoate .................................37
Hình 3.9. Tỷ lệ phôi sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với Sodium benzoate
.................................................................................................................38
Hình 3.10. Tỷ lệ phôi sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với Propyl gallate
.................................................................................................................39
Hình 3.11. Phôi cá ngựa vằn phơi nhiễm với Propyl gallate ....................................40
Hình 3.12. Phôi cá ngựa vằn phơi nhiễm với Monosodium glutamate ....................41
Hình 3.13. Tỷ lệ phôi còn sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với
Monosodium glutamate ...........................................................................42
Hình 3.14. Phôi cá ngựa vằn phơi nhiễm với Formaldehyde ...................................44


Hình 3.15. Tỷ lệ phôi sống và tỷ lệ phôi dị dạng khi phơi nhiễm với Formaldehyde
.................................................................................................................45
Hình 3.16. Tỷ lệ các loại dị dạng quan sát được ở 96 giờ sau thụ tinh .....................46
Hình 3.17. Tỷ lệ phôi nở ở thời điểm 72 giờ sau thụ tinh .........................................48
Hình 3.18. Nhịp tim/phút của ấu thể cá ngựa vằn khi phơi nhiễm với các phụ gia ..50
Hình 3.19. Chỉ số LC50 thu được ở các thời điểm của các chất ...............................53
Hình 3.20. Các chỉ số độc học của các chất ở thời điểm 96 giờ sau thụ tinh ...........54
Hình 3.21. Chỉ số độc học TI của các chất ở thời điểm 96 giờ sau thụ tinh .............55


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại phụ gia thực phẩm ......................................................................4
Bảng 2.1. Dụng cụ, thiết bị được sử dụng trong luận văn ........................................18
Bảng 2.2. Các loại hóa chất được thử nghiệm ..........................................................20
Bảng 2.3. Một số tiêu chí đánh giá sự phát triển phôi cá ngựa vằn ..........................23

Bảng 3.1. Các dải nồng độ thí nghiệm của các chất .................................................28
Bảng 3.2. Liều lượng an toàn để sử dụng hàng ngày chấp nhận được .....................56


BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Viết đầy đủ

ADI

Acceptable Daily Intake - Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận

EC50

được
Median effective concentration - Nồng độ gây ảnh hưởng 50% cá

LC50

thể thí nghiệm
Median lethal concentration - Nồng độ gây chết 50% cá thể thí

LOEC

nghiệm
Lowest observed effect concentration - Nồng độ thấp nhất quan sát

NOEC


thấy ảnh hưởng đáng kể so với đối chứng
No Observed Effect Concentration - Nồng độ cao nhất không quan

OECD

sát thấy sự ảnh hưởng đáng kể so với đối chứng
Organization for Economic Co-operation and Development – Tổ

TI

chức hợp tác và phát triển Kinh tế
Teratogenic index – chỉ số gây quái thai


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1.

Vũ Anh Tuấn, Đinh Duy Thành, Nguyễn Lai Thành (2014), “Đánh giá ảnh
hưởng của ethanol, acetone và dimethyl sulfoxide lên quá trình phát triển
phôi cá ngựa vằn, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, 30 (3S), tr.
295-302.

Tài liệu Tiếng Anh
2.

Al-Mossawi, M.J. (1983), “The mutagenic effect of amaranth (FD and C red
no. 2) in bacteria and yeast”, Environment International, 9 (2), pp. 145148.

3.


4.

Arnold, L.E. and Disilvestro R.A. (2005), “Zinc in attentiondeficit/hyperactivity disorder”, Journal of Child & Adolescent
Psychopharmacology, 15 (4), pp. 619-627.
Brannen, A.L. and Haggerty R.J. (2002), “Introduction to food additives”, in
Food additives, pp. 1-11.

5.

Braunbeck, T., Böttcher M., et al. (2005), “Towards an alternative for the
acute fish LC (50) test in chemical assessment: the fish embryo toxicity
test goes multi-species—an update”, Altex, 22 (2), pp. 87-102.

6.

Bren, L. (2001), “Frances Oldham Kelsey. FDA medical reviewer leaves her
mark on history”, FDA Consum, 35 (2), pp. 24-29.
Brown, V.J. (2003), “REACHing for chemical safety”, Environmental Health
Perspectives, 111 (14), pp. A766-A769.
Chen, Q., Huang N.-N., et al. (2009), “Sodium benzoate exposure
downregulates the expression of tyrosine hydroxylase and dopamine
transporter in dopaminergic neuronsin developing zebrafish”, Birth
Defects Research Part B: Developmental and Reproductive Toxicology,
86 (2), pp. 85-91.

7.
8.

D'amico, L., Li C., Glaze E., Davis M., and Seng W.L. (2011), “Zebrafish: A

Predictive Model for Assessing Cancer Drug-Induced Organ Toxicity”, in
Zebrafish, John Wiley & Sons, Inc., pp. 135-149.
10. Dahm, R., Geisler R., and Nüsslein-Volhard C. (2006), “Zebrafish (Danio
rerio) Genome and Genetics”, in Reviews in Cell Biology and Molecular
Medicine, Wiley-VCH Verlag GmbH & Co. KGaA.
9.

64


11. Das, A. and Mukherjee A. (2004), “Genotoxicity testing of the food colours
amaranth and tartrazine”, International Journal of Human Genetics, 4 (4),
pp. 277.
12. De Jong, E., Barenys M., et al. (2011), “Comparison of the mouse Embryonic
Stem cell Test, the rat Whole Embryo Culture and the Zebrafish
Embryotoxicity Test as alternative methods for developmental toxicity
testing of six 1,2,4-triazoles”, Toxicology and Applied Pharmacology, 253
(2), pp. 103-111.
13. Ebert, A.G. (2009), “Evidence that MSG does not induce obesity”, Obesity
(Silver Spring), 17 (4), pp. 629-630; author reply 630-621.
14. EFSA (2010), “Scientific Opinion on the re-evaluation of Amaranth (E 123) as
a food additive on request from the European Commission”, EFSA
Journal, 8(7):1649 (41pp).
15. Efsa (2014), “Scientific Opinion on the re-evaluation of propyl gallate (E 310)
as a food additive”, EFSA Journal, 12(4):3642 (46 pp).
16. El-Nouby, K.A., Hamouda H.E., Abd El Azeem M.A., and El-Ebiary A.A.
(2009), “Food additives and Hymenolepis nana infection: an experimental
study”, Journal of the Egyptian Society of Parasitology, 39 (3), pp. 10151032.
17. EU (2010), “Directive 2010/63/EU of the European Parliament and of the
Council of 22 September 2010 on the protection of animals used for

scientific purposes”, Official Journal EU, L 276 (33-79s).
18. EU (2012), “2012/707/EU: Commission Implementing Decision of 14
November 2012 establishing a common format for the submission of the
information pursuant to Directive 2010/63/EU of the European Parliament
and of the Council on the protection of animals used for scientific
purposes”, Official Journal of the European Union, 028 P (163 - 180).
19. Freeman, M. (2006), “Reconsidering the effects of monosodium glutamate: a
literature review”, Journal of the American Academy of Nurse
Practitioners, 18 (10), pp. 482-486.
20. Gao, Y., Li C., Shen J., Yin H., An X., and Jin H. (2011), “Effect of Food Azo
Dye Tartrazine on Learning and Memory Functions in Mice and Rats, and
the Possible Mechanisms Involved”, Journal of Food Science, 76 (6), pp.
T125-T129.
65


21. Gerger, C., Thomas J., Janz D., and Weber L. (2015), “Acute effects of βnaphthoflavone on cardiorespiratory function and metabolism in adult
zebrafish (Danio rerio)”, Fish Physiology and Biochemistry, 41 (1), pp.
289-298.
22. Groten, J., Butler W., Feron V., Kozianowski G., Renwick A., and Walker R.
(2000), “An analysis of the possibility for health implications of joint
actions and interactions between food additives”, Regulatory Toxicology
and Pharmacology, 31 (1), pp. 77-91.
23. Grunow, B., Mohamet L., and Shiels H.A. (2015), “Generating an in vitro 3D
cell culture model from zebrafish larvae for heart research”, Journal of
Experimental Biology, 218 (8), pp. 1116-1121.
24. Güngörmüş, C. and Kılıç A. (2012), “The safety assessment of food additives
by reproductive and developmental toxicity studies”, Food Additive,
InTech., pp 31-48
25. Guo, N., Lin J., et al. “Influences of acute ethanol exposure on locomotor

activities of zebrafish larvae under different illumination”, Alcohol, 49 (7),
pp. 727-737.
26. Hashem, M.M., Atta A.H., Arbid M.S., Nada S.A., Mouneir S.M., and Asaad
G.F. (2011), “Toxicological impact of amaranth, sunset yellow and
curcumin as food coloring agents in albino rats”, Journal of Pioneering
Medical Sciences, 1 (2), pp. 43.
27. He, K., Zhao L., et al. (2008), “Association of monosodium glutamate intake
with overweight in Chinese adults: the INTERMAP Study”, Obesity
(Silver Spring), 16 (8), pp. 1875-1880.
28. Henn, K. (2011), Limits of the fish embryo toxicity test with Danio rerio as an
alternative to the acute fish toxicity test, University of Heidelberg,
Germany.
29. Hill, A., Mesens N., Steemans M., Xu J.J., and Aleo M.D. (2012),
“Comparisons between in vitro whole cell imaging and in vivo zebrafishbased approaches for identifying potential human hepatotoxicants earlier
in pharmaceutical development”, Drug metabolism reviews, 44 (1), pp.
127-140.
30. Hodgson, E. (2004), "Food Additives and Contaminants", in A textbook of
modern toxicology, 4ed, pp 65-66.
66


31. Howe, K., Clark M.D., et al. (2013), “The zebrafish reference genome
sequence and its relationship to the human genome”, Nature, 496 (7446),
pp. 498-503.
32. Howe, K., Clark M.D., et al. (2013), “The zebrafish reference genome
sequence and its relationship to the human genome”, Nature, 496 (7446),
pp. 498-503.
33. Humans, I.W.G.O.T.E.O.C.R.T. and Cancer I.a.F.R.O. (1995), Wood dust and
formaldehyde, World Health Organization, International Agency for
Research on Cancer.

34. Hwang, W.Y., Fu Y., Reyon D., Gonzales A.P., Joung J.K., and Yeh J.-R.J.
(2015), “Targeted Mutagenesis in Zebrafish Using CRISPR RNA-Guided
Nucleases”, CRISPR: Methods and Protocols, pp. 317-334.
35. Hwang, W.Y., Fu Y., et al. (2013), “Efficient genome editing in zebrafish
using a CRISPR-Cas system”, Nature biotechnology, 31 (3), pp. 227-229.
36. IPCS (1989), “Environmental health criteria 89:Formaldehyde ”, World
Health Organization, (219pp).
37. Jacoby, E. and Mozzarelli A. (2009), “Chemogenomic strategies to expand the
bioactive chemical space”, Current medicinal chemistry, 16 (33), pp.
4374-4381.
38. Joint, F., Organization W.H., and Additives W.E.C.O.F. (1987), “Principles
for the safety assessment of food additives and contaminants in food”
Geneva : World Health Organization.
39. Kim, J.H. and Scialli A.R. (2011), “Thalidomide: the tragedy of birth defects
and the effective treatment of disease”, Toxicological Sciences, 122 (1),
pp. 1-6.
40. Kimmel, C.B., Ballard W.W., Kimmel S.R., Ullmann B., and Schilling T.F.
(1995), “Stages of embryonic development of the zebrafish”,
Developmental Dynamics, 203 (3), pp. 253-310.
41. Kobayashi, H., Oikawa S., Hirakawa K., and Kawanishi S. (2004), “Metalmediated oxidative damage to cellular and isolated DNA by gallic acid, a
metabolite of antioxidant propyl gallate”, Mutation Research/Genetic
Toxicology and Environmental Mutagenesis, 558 (1–2), pp. 111-120.
42. Lammer, E., Carr G.J., Wendler K., Rawlings J.M., Belanger S.E., and
Braunbeck T. (2009), “Is the fish embryo toxicity test (FET) with the
67


zebrafish (Danio rerio) a potential alternative for the fish acute toxicity
test?”, Comparative Biochemistry and Physiology Part C: Toxicology &
Pharmacology, 149 (2), pp. 196-209.

43. Larsen, J.C., Mortensen A., and Hallas-Møller T., Scientific Opinion on the reevaluation Tartrazine (E 102) on request from the European Commission:
Question No EFSA-Q-2008-222. 2009, European Food Safety Authority.
44. Lau, K., Mclean W.G., Williams D.P., and Howard C.V. (2006), “Synergistic
interactions between commonly used food additives in a developmental
neurotoxicity test”, Toxicological Sciences, 90 (1), pp. 178-187.
45. Lenz, W. (1977), “Thalidomide and Congenital Abnormalities”, in Problems
of Birth Defects, Springer, pp. 199-199.
46. Lieschke, G.J. and Currie P.D. (2007), “Animal models of human disease:
zebrafish swim into view”, Nature Reviews Genetics, 8 (5), pp. 353-367.
47. Lilienblum, W., Dekant W., et al. (2008), “Alternative methods to safety
studies in experimental animals: role in the risk assessment of chemicals
under the new European Chemicals Legislation (REACH)”, Archives of
toxicology, 82 (4), pp. 211-236.
48. Loucks, E. and Ahlgren S. (2012), “Assessing Teratogenic Changes in a
Zebrafish Model of Fetal Alcohol Exposure”, Journal of Visualized
Experiments : JoVE, (61), pp. 3704.
49. Mccann, D., Barrett A., et al. (2007), “Food additives and hyperactive
behaviour in 3-year-old and 8/9-year-old children in the community: a
randomised, double-blinded, placebo-controlled trial”, The Lancet, 370
(9598), pp. 1560-1567.
50. Mckim, J.M. (1977), “Evaluation of tests with early life stages of fish for
predicting long-term toxicity”, Journal of the Fisheries Board of Canada,
34 (8), pp. 1148-1154.
51. Moutinho, I., Bertges L., and Assis R. (2007), “Prolonged use of the food dye
tartrazine (FD&C yellow n° 5) and its effects on the gastric mucosa of
Wistar rats”, Brazilian journal of biology, 67 (1), pp. 141-145.
52. Mpountoukas, P., Pantazaki A., et al. (2010), “Cytogenetic evaluation and
DNA interaction studies of the food colorants amaranth, erythrosine and
tartrazine”, Food and Chemical Toxicology, 48 (10), pp. 2934-2944.


68


53. Murray, K.E., Thomas S.M., and Bodour A.A. (2010), “Prioritizing research
for trace pollutants and emerging contaminants in the freshwater
environment”, Environmental Pollution, 158 (12), pp. 3462-3471.
54. Nagel, R. (2002), “DarT: The embryo test with the Zebrafish Danio rerio--a
general model in ecotoxicology and toxicology”, ALTEX, 19 Suppl 1, pp.
38-48.
55. Nagel, R. and Isberner K. (1998), “Testing of chemicals with fish — a critical
evaluation of tests with special regard to zebrafish”, in Fish
Ecotoxicology, T. Braunbeck, D. Hinton, and B. Streit, Editors, Birkhäuser
Basel, pp. 337-352.
56. Narayanan, S.N., Kumar R.S., Paval J., and Nayak S. (2010), “Effect of
ascorbic acid on the monosodium glutamate-induced neurobehavioral
changes in periadolescent rats”, Bratislavske lekarske listy, 111 (5), pp.
247-252.
57. Nethercott, J.R., Lawrence M.J., Roy A.M., and Gibson B.L. (1984),
“Airborne contact urticaria due to sodium benzoate in a pharmaceutical
manufacturing plant”, Journal of Occupational Medicine and Toxicology,
26 (10), pp. 734-736.
58. Nielsen, G.D. and Wolkoff P. (2010), “Cancer effects of formaldehyde: a
proposal for an indoor air guideline value”, Archives of toxicology, 84 (6),
pp. 423-446.
59. Nordbeck, R. and Faust M. (2003), “European chemicals regulation and its
effect on innovation: an assessment of the Eu's White Paper on the
strategy for a future chemicals policy”, European Environment, 13 (2), pp.
79-99.
60. OECD Test No. 203: Fish, Acute Toxicity Test, OECD Publishing.
61. OECD (2005), “Guidance Document on the Validation and International

Acceptance of New or Updated Test Methods for Hazard Assessment ”,
OECD Series on Testing and Assessment No. 34, OECD Publishing.
62. OECD (2013), “Test No. 236: Fish Embryo Acute Toxicity (FET) Test”,
OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 2, OECD
Publishing.

69


63. Organization, W.H. (2002), “Concise international chemical assessment
document 40: Formaldehyde”, Geneva, Switzerland: World Health
Organization.
64. Peterson, R.T. and Fishman M.C. (2011), “Designing zebrafish chemical
screens”, Methods in Cell Biology, 105, pp. 525-541.
65. Peterson, R.T. and Macrae C.A. (2012), “Systematic Approaches to
Toxicology in the Zebrafish”, Annual Review of Pharmacology and
Toxicology, 52 (1), pp. 433-453.
66. Pohl, R., Balon R., Berchou R., and Yeragani V.K. (1987), “Allergy to
tartrazine in antidepressants”, The American Journal of Psychiatry, 144
(2), pp. 237-238.
67. Poul, M., Jarry G., Elhkim M.O., and Poul J.-M. (2009), “Lack of genotoxic
effect of food dyes amaranth, sunset yellow and tartrazine and their
metabolites in the gut micronucleus assay in mice”, Food and chemical
toxicology, 47 (2), pp. 443-448.
68. Pruvot, B., Quiroz Y., et al. (2012), “Zebrafish (Danio rerio) behavioral
analysis: A new tool in toxicological assays”, Toxicology Letters, 211, pp.
S153.
69. Pruvot, B., Quiroz Y., et al. (2012), “A panel of biological tests reveals
developmental effects of pharmaceutical pollutants on late stage zebrafish
embryos”, Reproductive Toxicology, 34 (4), pp. 568-583.

70. Qiao-Jia, L., Gui-Di Y., and Jing-Hong L. (2005), “Application and
mechanism principium research on nano-SiO_2/urea formaldehyde resin
[J]”, Journal of Fujian College of Forestry, 2, pp. 000.
71. Raghavan, S. and Hultin H.O. (2005), “Model system for testing the efficacy
of antioxidants in muscle foods”, Journal of Agricultural and Food
Chemistry, 53 (11), pp. 4572-4577.
72. Renwick, A.G. (1996), “Needs and methods for priority setting for estimating
the intake of food additives”, Food Additives & Contaminants, 13 (4), pp.
467-475.
73. Reuss, G., Disteldorf W., Gamer A.O., and Hilt A. (2000), “Formaldehyde”, in
Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH Verlag
GmbH & Co. KGaA.

70


74. Rowe, K.S. and Rowe K.J. (1994), “Synthetic food coloring and behavior: a
dose response effect in a double-blind, placebo-controlled, repeatedmeasures study”, Journal of Pediatrics, 125 (5 Pt 1), pp. 691-698.
75. Rubinstein, A.L. (2006), “Zebrafish assays for drug toxicity screening”.
Expert Opinion on Drug Metabolism & Toxicology, 2(2) ppp 231-40.
76. Sano, K., Inohaya K., Kawaguchi M., Yoshizaki N., Iuchi I., and Yasumasu S.
(2008), “Purification and characterization of zebrafish hatching enzyme an evolutionary aspect of the mechanism of egg envelope digestion”,
FEBS J, 275 (23), pp. 5934-5946.
77. Sasaki, Y.F., Kawaguchi S., et al. (2002), “The comet assay with 8 mouse
organs: results with 39 currently used food additives”, Mutation
Research/Genetic Toxicology and Environmental Mutagenesis, 519 (1–2),
pp. 103-119.
78. Schirmer, K. (2006), “Proposal to improve vertebrate cell cultures to establish
them as substitutes for the regulatory testing of chemicals and effluents
using fish”, Toxicology, 224 (3), pp. 163-183.

79. Scholz, S., Fischer S., Gündel U., Küster E., Luckenbach T., and Voelker D.
(2008), “The zebrafish embryo model in environmental risk assessment—
applications beyond acute toxicity testing”, Environmental Science and
Pollution Research, 15 (5), pp. 394-404.
80. Segner, H. (2004), “Cytotoxicity assays with fish cells as an alternative to the
acute lethality test with fish”, Alternatives to laboratory animals: ATLA,
32 (4), pp. 375-382.
81. Siew, S.S., Kauppinen T., Kyyrönen P., Heikkilä P., and Pukkala E. (2012),
“Occupational exposure to wood dust and formaldehyde and risk of nasal,
nasopharyngeal, and lung cancer among Finnish men”, Cancer
management and research, 4, pp. 223.
82. Sijm, D. (2001), “Benzoates” SIDS Initial Assessment Report For 13th SIAM,
The Netherlands.
83. Solbé, J., Mark U., et al. (1998), “Analysis of the ECETOC Aquatic Toxicity
(EAT) database I—general introduction”, Chemosphere, 36 (1), pp. 99113.

71


84. Stevenson, D.D., Simon R.A., Lumry W.R., and Mathison D.A. (1986),
“Adverse reactions to tartrazine”, Journal of Allergy and Clinical
Immunology, 78 (1), pp. 182-191.
85. Tayama, S. and Nakagawa Y. (2001), “Cytogenetic effects of propyl gallate in
CHO-K1 cells”, Mutation Research/Genetic Toxicology and
Environmental Mutagenesis, 498 (1–2), pp. 117-127.
86. Thavarajah, R., Mudimbaimannar V.K., Elizabeth J., Rao U.K., and
Ranganathan K. (2012), “Chemical and physical basics of routine
formaldehyde fixation”, Journal of Oral and Maxillofacial Pathology :
JOMFP, 16 (3), pp. 400-405.
87. Turusov,

V.,
Rakitsky
V.,

and

Tomatis

L.

(2002),

“Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT): ubiquity, persistence, and
risks”, Environ Health Perspect, 110 (2), pp. 125-128.
88. Vandenberg, L.N., Colborn T., et al. (2012), “Hormones and EndocrineDisrupting Chemicals: Low-Dose Effects and Nonmonotonic Dose
Responses”, Endocrine Reviews, 33 (3), pp. 378-455.
89. Vos, J.G., Dybing E., et al. (2000), “Health effects of endocrine-disrupting
chemicals on wildlife, with special reference to the European situation”,
CRC Critical Reviews in Toxicology, 30 (1), pp. 71-133.
90. Wedekind, C., Von Siebenthal B., and Gingold R. (2007), “The weaker points
of fish acute toxicity tests and how tests on embryos can solve some
issues”, Environmental Pollution, 148 (2), pp. 385-389.
91. Williams, A. and Woessner K. (2009), “Monosodium glutamate ‘allergy’:
menace or myth?”, Clinical & Experimental Allergy, 39 (5), pp. 640-646.
92. Zhu, C., Smith T., et al. (2011), “Evaluation and application of modularly
assembled zinc-finger nucleases in zebrafish”, Development, 138 (20), pp.
4555-4564.
93. Zurita, J.L., Jos Á., Del Peso A., Salguero M., López-Artíguez M., and
Repetto G. (2007), “Ecotoxicological effects of the antioxidant additive
propyl gallate in five aquatic systems”, Water Research, 41 (12), pp.

2599-2611.

72



×