TÊN VIẾT TẮT
BCEC- Buonmathuot Coffee Exchange Center: Trung tâm giao dịch cà phê Buôn
Mê Thuột
BM&FBOVESPA: Sở giao dịch hàng hóa Brazil
CME- Chicago Mercantile Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Chicago
CBOT- Chicago Board of Trade: Sàn giao dịch Chicago
DCE- Dalian Commodity Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Đại Liên
DME- Dubai Mercantile Exchange: Sở giao dịch Dubai
LME- London Metal Exchange: Sở giao dịch Kim loại Luân Đôn
ICE- Intercontinental Exchange: Sở giao dịch Liên lục địa
IPC- International Pepper Community: Hiệp hội hồ tiêu quốc tế
KRX- Korea Exchange: Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc
MexDer- The Mexican Derivatives Exchange: Sở giao dịch chứng khoán phái
sinh Mexico
SHFE- Shanghai Futures Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Thượng Hải
SICOM- Singapore Commodity Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Singapore
VPA- Vietnam Pepper Association: Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam
TOCOM- Tokyo Commodity Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Tokyo
VNX- Vietnam Commodity Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam
ZCE- Zhengzhou Commodity Exchange: Sở giao dịch hàng hóa Trịnh Châu
THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
A.
Arbitrage : Là giao dịch kiếm lời từ chênh lệch về giá mua và giá bán giữa
các thị trường với nhau về tiền mặt, hàng hóa tương lai và các giao dịch
quyền chọn
Ask Price : Giá Offer/giá bán
At-the-money: Là mức giá thực hiện quyền gần nhất với giá hàng hóa cơ
bản. Trong giao dịch quyền chọn, khi giá trên thị trường tương lai gần với
giá quyền chọn thì người giao dịch quyền chọn sẽ thực hiện quyền hoặc
không thực hiện quyền so với giá xa với giá thực hiện quyền ban đầu. Khi
đó người ta gọi là: At the money
At Close: Là số lượng các trạng thái mở trong hợp đồng vào cuối phiên giao
dịch trong 1 ngày giao dịch cụ thể
Affiliate Member: Thành viên liên kết
B.
Backwardation: Là mức giá mà giá hợp đồng tương lai đang thấp hơn
những tháng giao hàng kế tiếp. Hay còn gọi là thị trường đảo ngược. Ngược
lại với Backwardation là Contango
Basis: Là giá cơ sở thể hiện sự khác nhau giữa giá giao ngay và giá tương lai
về cùng một loại hàng hóa có liên quan. Giá có sở thường được tính toán
gần với giá Future, và có thể tương ứng với các giai đoạn thời gian khác
nhau, hình thức sản phẩm, chất lượng và địa điểm. Giá thị trường của đồng
tiền địa phương trừ giá của các hợp đồng tương lai gần thì bằng với giá cơ
sở
Basis Risk : Rủi ro giá cơ bản là sự không chắc chắn về việc giao dịch
tương lai và tiền mặt sẽ mở rộng hay thu hẹp trong thời gian mà 1 trạng thái
được hedging thực hiện và thanh toán
Bear market: Là thị trường mà ở đó giá cả đang giảm
Bid price: Là một đề nghị mua 1 số lượng cụ thể về 1 loại hàng hóa ở 1 mức
giá cố định mà người tham gia thị trường sẵn sàng trả.
Bid/Ask spread : là sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán
Breakaway gap: Một mô hình biểu đồ mô tả bởi khoảng cách về giá. Nó có
thể báo hiệu kết thúc của một mô hình giá cả và bắt đầu một động thái thị
trường quan trọng.
Broker: Thành viên môi giới
Brokerage house: Là một công ty thực hiện các giao dịch mua bán các hợp
đồng tương lai và quyền chọn cho các khách hàng của mình.
Bull market: Là thị trường mà ở đó giá cả đang tămg
Business Day: Ngày Sở mở cửa giao dịch
C.
Clearing: Thanh toán bù trừ. Các thủ tục thông qua đó CME Clearing
House trở thành người mua cho mỗi người bán một hợp đồng tương lai, và
người bán cho mỗi người mua; nhận trách nhiệm bảo vệ người mua và người
bán khỏi những tổn thất tài chính bằng cách đảm bảo người mua và người
bán thực hiện hợp đồng. Điều này được thực hiện thông qua quá trình thanh
toán bù trừ, trong đó có thỏa thuận xác nhận giao dịch của hai bên.
Clearing firm : Công ty thanh toán bù trừ
Clearing House : Trung tâm thanh toán bù trừ
Clearing member: Nếu đáp ứng được các yêu cầu của Sờ thì 1 công ty sẽ
được thừa nhận là “thành viên thanh toán bù trừ”.
Closing price : Là mức giá cuối cùng của hợp đồng vào cuối phiên giao
dịch
Combination Order/ Spread Order: Sự kết hợp giữa lệnh mua và /hoặc
lệnh bán cho cùng một loại tài khoản, hàng hóa tại một thị trường, tại các
mức giá cụ thể hay mức giá thích hợp nhất.
Contango: Là mức giá mà giá hợp đồng tương lai đang cao hơn những
tháng giao hàng kế tiếp. Hay còn gọi là thị trường đảo ngược. Ngược lại với
Contango là Backwardation.
Call Option: Quyền chọn mua- là hợp đồng giữa người mua và người bán
mà người mua phải trả một phí premium và có quyền, nhưng không có nghĩa
vụ phải mua một hợp đồng tương lai với giá như trên hoặc trước khi hết hạn.
Người bán nhận được phí premium và có nghĩa vụ phải giao hàng, hoặc bán,
hợp đồng tương lai tại giá quy định.
CME Globex: Là hệ thống giao dịch điện tử toàn cầu đầu tiên cho các giao
dịch tương lai và các giao dịch quyền chọn đã phát triển và trở thành công
cụ tài chính giao dịch trên thị trường thế giới cho các giao dịch phái sinh
Cost- of- carry: Chi phí bảo quản
Commodity Exchange: Giao dịch hàng hóa
D.
Dual Trading: Giao dịch kép
E.
Exercise: Ngày thực hiện quyền.
Exercise Notice: Thông báo ngày thực hiện quyền.
Exercise or Strike Price: Giá thực hiện quyền hay còn gọi là giá strike.
Exchange hosting: chuyển đổi hệ thống giao dịch
Electronic Trading Floor: Sàn giao dịch điện tử
Exchange Member: Thành viên giao dịch
F.
First notice day: Ngày thông báo đầu tiền- Là ngày đầu tiên mà trung tâm
thanh toán bù trừ thông báo về một mặt hàng trong thực hiện giao dịch
tương lai với người mua.
Floor broker: Người môi giới trên sàn
Future contract: Hợp đồng giao sau
H.
Hedger: Là cá nhân hay tổ chức sử dụng thị trường tương lai để bù đắp/bảo
hiểm rủi ro về giá khi có ý định mua hay bán hàng hóa thật
Hedging: Bảo hiểm rủi ro
Hub: Trạm kỹ thuật đầu cuối trung chuyển dữ liệu
I.
Initial margin: Ký quỹ ban đầu- Là số tiền tối thiểu phải có cho mỗi hợp
đồng khi khách hàng tiến hành giao dịch
In-the-money: Một giao dịch quyền chọn mua có giá thực hiện thấp hơn
(hoặc một giao dịch quyền chọn bán có giá thục hiện cao hơn) giá hiện tại
của các hợp đồng hàng hóa tương lai. Khi đó người ta gọi là “in the money”.
International Monetary Market: Giao dịch tiền tệ quốc tế
J.
Joint product: Sản phẩm chung- Là mô hình 2 Sở giao dịch cùng hợp tác
để xây dựng/ phát triển 1 sản phẩm chung. Sản phẩm chung có thể là sản
phẩm giao dịch đã có của 1 Sở hoặc 1 sản phẩm mới do cả 2 Sở cùng hợp
tác phát triển.
Ví dụ: hợp tác giữa CME & DME xây dựng sp gd dầu thô Oman, giữa CME
và SGX/OSE phát triển 1 số sp chỉ số/cặp tiền tệ
L.
Last Notice Day: Ngày thông báo cuối cùng.
Last trading day: Ngày giao dịch cuối cùng. Ngày mà giao dịch không còn
trong hợp đồng tương lai cho một tháng hợp đồng cụ thể. Mọi giao dịch giữa
trạng thái short phải được tất toán bằng một giao dịch đối ứng.
Limit order: Lệnh giới hạn
Long position: Trạng thái trường- Là trạng thái mà ở đó các hợp đồng mua
nhiều hơn hợp đồng bán trong cùng 1 tháng giao dịch. Ngược lại với trạng
thái trường là trạng thái đoản – short position.
Local: Thành viên tự doanh
Long hedge: Tự bảo hiểm vị thế mua
Last trading day: Ngày giao dịch cuối cùng
M.
Maintenance margin: Ký quỹ duy trì- Là số tiền tối thiểu phải có để duy trì
cho mỗi hợp đồng giao dịch của khách hàng. Nếu số tiền này giảm xuống
dưới này thì khách hàng phải nộp thêm tiền để đưa tài khoản về mức ký quỹ
ban đầu.
Margin: Tiền ký quỹ
Margin call: Thiếu hụt ký quỹ. Khi giá thanh toán cuối ngày của Sở đưa ra
thì sẽ phát sinh ra lãi lỗ tạm tính. Khi đó, nếu số dư sai ký quỹ của khách
hàng < 0 thì khách hàng đã thiếu ký quỹ hay còn gọi là Margin Call
Market maker: Nhà tạo lập thị trường- Là một công ty hoặc cá nhân có
những đặc quyền giao dịch trên sàn giao dịch và họ có nghĩa vụ phải mua
khi có dư thừa lệnh bán và bán khi có dư thừa lệnh mua trên thị trường.Khi
đó thì mọi người sẽ thấy thị trường thanh khoản hơn khi mọi lệnh mua và
lệnh bán đều được khớp hết. Đây chính là chức năng của Market Maker.
Market-on-close (MOC): Lệnh khớp vào cuối phiên- Lệnh này được đặt
lên sàn giao dịch vào bất kỳ thời gian nào của phiên giao dịch nhưng chỉ
khớp lệnh vào cuối phiên. Người ta gọi là lệnh MOC
Market order (MKT): Lệnh thị trường.
Market on open (MOO): Lệnh khớp vào đầu phiên
Mark-to-market: Là việc ghi nợ hoặc ghi có trên tài khoản ký quỹ giao
dịch của khách hàng dựa trên giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm
đó.
Maturity: ngày /tháng đáo hạn: Giai đoạn mà trong đó một hợp đồng tương
lai có thể được tất toán bằng cách chuyển hàng thật, đó là khoảng thời gian
từ ngày thông báo đầu tiên và ngày giao dịch cuối cùng của một hợp đồng
hàng hóa tương lai.
Market linkage: Hình thức mở rộng khung thời gian giao dịch một sản
phẩm của một sở tại Sở khác
Market linkage agreement: Thỏa thuận liên kết thị trường
Mutual offset system (MOS): Thanh toán bù trừ lẫn nhau
N.
Naked Position: Vị thế không
Net position: Là ng thái còn lại giữa những hợp đồng mua và những hợp
đồng bán trong giao dịch hàng hóa tương lai.
New product development: Hợp tác xây dựng sản phẩm mới
O.
Open outcry: một phương pháp đấu giá công khai về giá mua/bán trong
giao dịch tương lai tại các sở.
Open position: Trạng thái mở, khi 1 trạng thái mua hoặc bán mà chưa được
tất toán trong phiên giao dịch.
Order routing: Là mô hình 2 Sở GD hợp tác trong đó, các KH của Sở này
có thể dễ dàng đặt lệnh gd các sp của Sở hợp tác bằng phương pháp kết nối
định tuyến. Thông thường việc hợp tác thực hiện giữa các Sở có sự tương
đồng về hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm GD tương thích, các quy định
về pháp lý liên quan.
Ví dụ: hợp tác giữa CME & BM&FBovespa/MexDer
Out-of-the-money: Một thuật ngữ dùng để mô tả khi giao dịch quyền chọn.
Một quyền chọn mua với giá trike cao hơn (hoặc quyền chọn bán với giá
trike thấp hơn) so với giá trị thị trường hiện tại của các hợp đồng hàng hóa
tương lai. Vì nó phụ thuộc vào mức giá hiện tại, một giao dịch quyền chọn
có thể thay đổi từ “in the money” sang “out of the money” với biến động giá
cả thị trường trong suốt thời gian của hợp đồng quyền chọn.
Over the Counter (OTC) Market: Thị trường OTC- Một thị trường mà
trong đó các giao dịch mua/bán được thực hiện giữa 2 bên, không được giao
dịch qua Sở.
Offer: Đặt bán một số lượng cụ thể hàng hóa một ở một mức giá nêu rõ
Open Interest: Trạng thái giao dịch mở
P.
Position: Trạng thái. Là nghĩa vụ phải thực hiện trong thị trường tương lai
hoặc thị trường quyền chọn.
Premium: Phí Premium là khoản phí được người mua quyền chọn phải
thanh toán cho người bán quyền chọn đó.
Product Licensing: Cho phép sử dụng sản phẩm của Sở này được niêm yết
tại Sở khác. Có 2 hình thức là: settlement price licensing và cross listing
licence. Trong đó: settlement price licensing – là hình thức Sở giao dịch
được phép sử dụng giá settle của 1 sản phẩm đã phát triển để xây dựng cho
sản phẩm của Sở mình. Ví dụ: SP CPO ( cash-settle) của CME được xây
dựng dựa trên SP FCPO ( hàng thật) của Sở BMD; cross listing licence – là
hình thức 2 Sở giao dịch đều có sản phẩm truyền thống và mỗi Sở sẽ niêm
yết sản phẩm của sở kia.
Ví dụ: CME thực hiện niêm yết Ibovespa Futures bằng USD, M&FBovespa
niêm yết S&P500 Futures bằng Real.
Put option: Quyền chọn bán. Là một hợp đồng cung cấp cho người mua
quyền (nhưng không có trách nhiệm) bán một hợp đồng tương lai với mức
giá được thỏa thuận trước (giá strike) vào bất cứ thời gian nào trong suốt
thời gian của hợp đồng quyền chọn. Quyền chọn bán được mua với kỳ vọng
về việc giá giảm.
Parametre margining calculate: Hệ thống kiểm soát
R.
Real commodity: Hàng hóa thật
S.
Speculator: Đầu cơ- Một cá nhân chấp nhận rủi ro thị trường trong nỗ lực
kiếm lời từ mua bán các hợp đồng tương lai hoặc quyền chọn bằng cách dự
đoán chính xác mức biến động giá tương lai.
Spot: giao ngay
Spot market: Thị trường giao ngay. Là thị trường mà các giao dịch tiền mặt
cho các loại hàng hóa vật chấy được mua và bán bằng tiền và thực hiện ngay
lập tức.
spot month: Thàng giao hàng
Spot price: Giá giao ngay. Là giá mà tại đó một loại hàng hóa giao vật chất
giao hàng ngay đang bán tại 1 thời gian và địa điểm cụ thể.
Strike price: Giá thực hiện quyền- Giá strike. Các thuật ngữ “strike price”,
“exercise price”,” striking price” sẽ đồng nghĩa và có nghĩa là giá mà tại đó
các hợp đồng tương lai là cơ sở để hợp đồng quyền chọn sẽ được chỉ định
thực hiện quyền chọn.
Security deposit: Tiền đăt cọc/ ký quỹ bảo đảm
Spot contract: Hợp đồng giao ngay
Swap contract: Hợp đồng hoán đổi
Standard fixed-term contract: Hợp đồng hàng hóa theo tiêu chuẩn
Short hedge: Tự bảo hiểm vị thế bán
Short Position: Vị thế bán/Trạng thái đoản
Urveillance System: Hệ thống giám sát
Standard Member: Thành viên tiêu chuẩn
Settlement day: Ngày thanh toán
T.
Target price: Giá mục tiêu. Một mức giá bán/mua được dự kiến trước.
Trading Floor : Sàn giao dịch
trading pit/ ring: Bục giao dịch
Tender day: Ngày đấu thầu
W
Warehouse receipt: Chứng chỉ gửi hàng- Một tài liệu ghi cụ thể một hợp
đồng và thông tin về vị trí của một loại hàng hóa trong lưu trữ, thường được
sử dụng như công cụ chuyển quyền sở hữu trong cả hai giao dịch tiền mặt và
những giao dịch tương lai
Warehouse Receipt Financing: Tài trợ thương mại hàng gửi kho
Z
Zero-sum game: Trò chơi có tổng lợi nhuận bằng không.
Spot: giao ngay
Spot market: Thị trường giao ngay. Là thị trường mà các giao dịch tiền mặt
cho các loại hàng hóa vật chấy được mua và bán bằng tiền và thực hiện ngay
lập tức.
spot month: Thàng giao hàng
Spot price: Giá giao ngay. Là giá mà tại đó một loại hàng hóa giao vật chất
giao hàng ngay đang bán tại 1 thời gian và địa điểm cụ thể.
Strike price: Giá thực hiện quyền- Giá strike. Các thuật ngữ “strike price”,
“exercise price”,” striking price” sẽ đồng nghĩa và có nghĩa là giá mà tại đó
các hợp đồng tương lai là cơ sở để hợp đồng quyền chọn sẽ được chỉ định
thực hiện quyền chọn.
Margin: Tiền ký quỹ
Margin call: Thiếu hụt ký quỹ. Khi giá thanh toán cuối ngày của Sở đưa ra
thì sẽ phát sinh ra lãi lỗ tạm tính. Khi đó, nếu số dư sai ký quỹ của khách
hàng < 0 thì khách hàng đã thiếu ký quỹ hay còn gọi là Margin Call
Market maker: Nhà tạo lập thị trường- Là một công ty hoặc cá nhân có
những đặc quyền giao dịch trên sàn giao dịch và họ có nghĩa vụ phải mua
khi có dư thừa lệnh bán và bán khi có dư thừa lệnh mua trên thị trường.Khi
đó thì mọi người sẽ thấy thị trường thanh khoản hơn khi mọi lệnh mua và
lệnh bán đều được khớp hết. Đây chính là chức năng của Market Maker.
Market-on-close (MOC): Lệnh khớp vào cuối phiên- Lệnh này được đặt
lên sàn giao dịch vào bất kỳ thời gian nào của phiên giao dịch nhưng chỉ
khớp lệnh vào cuối phiên. Người ta gọi là lệnh MOC