Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp ven đô ở huyện hoài đức, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 85 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------

TRẦN HỮU TĨNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐƠ Ở HUYỆN HỒI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------------

TRẦN HỮU TĨNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐƠ Ở HUYỆN HỒI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chun ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẾ HUẤN

Thái Nguyên – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------------

TRẦN HỮU TĨNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐƠ Ở HUYỆN HỒI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chun ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẾ HUẤN

Thái Nguyên – 2015


ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành thành được Luận văn này, tơi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận
tình của TS. Nguyễn Thế Huấn, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo Khoa
Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Nhân dịp này cho phép Tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu xắc đến
TS. Nguyễn Thế Huấn và các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên đã giảng dạy,
đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho tơi học tập và hồn thành luận văn của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn Cán bộ các Phịng, Ban của UBND huyện Hồi
Đức như: Phịng Tài ngun và Mơi trường, Phịng Kinh tế Hạ tầng, Phịng
Thống kê và chính quyền các xã trong huyện Hồi Đức cùng các anh chị đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong q trình cơng tác và hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố, Mẹ, vợ, cùng các con và người thân trong gia
đình, bạn bè đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập, cơng tác và hồn
thành luận văn.

Tác giả luận văn

Trần Hữu Tĩnh


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................3
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp..........................................................3
1.1.1. Khái niệm về đất, đất nơng nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp .......3
1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nơng nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới..............................4
1.1.3 Vấn đề suy thối đất nơng nghiệp ......................................................................5
1.1.4. Ngun tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .........................................6
1.2. Hiệu quả và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ven đô ......................................8
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............................8
1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........12
1.3. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam ...........13
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới ....................................13
1.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam................................................14
1.3.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ..15
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .....15


iv

1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới ......................................................................15
1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam .....................................................................16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................18
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................18

2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................18
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội .18
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................18
2.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp trên địa bàn huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................18
2.2.4. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp ven đô ở
huyện Hoài Đức ........................................................................................................18
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................19
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ............................................19
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp ..............................................19
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ...............................................................19
2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo...........................................................21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................22
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội...........22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................25
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của huyện
Hồi Đức ...................................................................................................................30
3.2.1. Đất nông nghiệp ..............................................................................................31
3.2.2. Đất phi nông nghiệp ........................................................................................33
3.2.3. Đất chưa sử dụng.............................................................................................33
3.2.4. Biến động về đất đai của huyện Hoài Đức giai đoạn 2010 - 2014 .................33


v

3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp trên địa bàn huyện
Hồi Đức ...................................................................................................................35
3.3.1. Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp .....................35

3.3.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hoài Đức................................40
3.4. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp ven đô ở
huyện Hồi Đức ........................................................................................................56
3.4.1. Phương hướng phát triển nơng nghiệp Hồi Đức trong xu thế đơ thị hố ......56
3.4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển theo hướng nông nghiệp ven đơ ở
huyện Hồi Đức ........................................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................70
1. Kết luận .................................................................................................................70
2. Kiến nghị ...............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn 2010 - 2014 .......................26
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế các ngành huyện Hoài Đức 2010 - 2014 ..........................26
Bảng 3.3: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 - 2014 ..............................................27
Bảng 3.4: Biến động đất giai đoạn 2010 - 2014 huyện Hoài Đức ............................34
Bảng 3.5: Hiện trạng các cây trồng chính huyện Hồi Đức .....................................36
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 ...........................42
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 ...........................43
Bảng 3.8: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của
các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 .............................................................48
Bảng 3.9: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình qn trên ngày cơng lao động của
các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 (tính trên 1 ha) .....................................49

Bảng 3.10: Tổng hợp mức đầu tư lao động và thu nhập bình qn trên ngày cơng
lao động của các loại hình sử dụng đất.....................................................51
Bảng 3.11: So sánh mức đầu tư phân bón thực tế tại địa phương với tiêu chuẩn bón
phân cân đối và hợp lý ..............................................................................53


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, PHỤ LỤC
Phụ lục 1: LUT rau - màu ở xã Song Phương
Phụ lục 2: Ảnh LUT chuyên lúa xã Đức Thượng
Phụ lục 3: Cánh đồng ngô trong LUT lúa - màu
Phụ lục 4: LUT chuyên rau màu tại xã Song Phương
Phụ lục 5: LUT chuyên trồng cây ăn quả tại xã Đắc sở


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa
bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong
nông nghiệp đất đai không những là đối tượng lao động mà cịn là tư liệu sản xuất
khơng thể thay thế.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất cịn
manh mún, cơng nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp
tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa
cịn yếu. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do sức ép của q
trình đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu

quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng đi hết sức cần
thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát triển
nơng nghiệp của từng địa phương cũng như cả nước.
Hoài Đức nằm cách trung tâm Hà Nội 16km về phía Tây, có diện tích là
82,4km2, dân số là 190.612 người. Sau khi Hồi Đức sát nhập vào Hà Nội, tốc độ
đơ thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, nhu cầu quỹ đất để thực hiện cơng nghiệp hố,
hiện đại hố, đơ thị hố đã gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất đai. Đặc biệt là
đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng.
Vì vậy, việc sử dụng đất đai ở ngoại thành một cách hiệu quả, bền vững đang là vấn
đề mang tính cấp thiết cao.
Từ thực tế trên, cho thấy việc đánh giá và đưa ra hướng sử dụng đất hợp lý,
hiệu quả nhằm phát triển nông nghiệp ven đô cho huyện Hồi Đức là rất cần thiết.
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển theo hướng sản xuất
nông nghiệp ven đơ ở huyện Hồi Đức, Thành phố Hà Nội”.


2

2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất nơng nghiệp chủ yếu trên
địa bàn huyện Hồi Đức. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển theo hướng
sản xuất nơng nghiệp ven đơ ở huyện Hồi Đức, thành phố Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hồi Đức
có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình sản xuất nơng nghiệp của
huyện Hồi Đức theo hướng sản xuất nơng nghiệp ven đơ.
+ Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

+ Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hồi Đức theo hướng sản xuất
nơng nghiệp ven đơ
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo, cân
nhắc để hồn thiện chủ trương, chính sách hỗ trợ người dân có đất sản xuất nơng
nghiệp sử dụng đúng mục đích, có hiệu kinh tế quả cao. Những kết quả khoa học
thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngồi việc đóng góp để giải quyết vấn đề đánh giá hiệu
quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng phát triển bền
vững dựa trên các kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo
cho các địa phương có cùng điều kiện.


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Hữu Tĩnh



4

đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất khơng phủ băng. Trong đó, 12% tổng diện tích
là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy.
Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500
triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70% tổng diện tích
đất tự nhiên; ở các nước đang phát triển là 36% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong
đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp như đất phù sa, đất đen,
đất nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang
mạc, đất núi, đất cao nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù
hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng...
Với diện tích đất có thể canh tác ấy của thế giới so với nhu cầu ngày càng tăng về
lương thực thực phẩm của con người thì chưa đủ. Dựa vào báo cáo của World Bank
trong năm 1995, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm
vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn (Sam fusiska, 1996). Hơn nữa theo nguồn tin từ hai tổ
chức OCED và FAO, thì tiêu dùng lương thực tính theo đầu người sẽ tăng trong vòng 10
năm tới nhờ việc tăng thu nhập và giao thương phát triển.
Trước áp lực từ sự gia tăng dân số, q trình cơng nghiệp hố, đơ thị hoá, sự
phát triển của xã hội làm cho nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp ngày càng tăng làm
giảm diện tích đất sản xuất nơng nghiệp. Vì vậy, định hướng sử dụng đất đai một cách
hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát
triển nền kinh tế của mọi quốc gia. Đặc biệt đối với nền nông nghiệp ở nước ta hiện thì
khơng thể thiếu được.
1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nơng nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Nơng nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát
triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con
người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nơng nghiệp, trong đó đã khai
thác được 1,5 tỉ ha; còn lại chủ yếu là đất xấu, sản xuất nơng nghiệp gặp nhiều khó
khăn. Qui mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á

chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương chiếm 6%.


5

Bình qn đất nơng nghiệp trên đầu người trên tồn thế giới là 12000m2. Trong đó
ở Mỹ 2000m2, ở Bungari 7000m2, ở Nhật Bản 650m2.
1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nơng nghiệp
Hiện tượng suy thối đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng. Trong điều
kiện hầu hết đất canh tác đều bị nghèo về độ phì, để tăng vụ và năng suất cây trồng
đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử
dụng phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993), cho
thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con
người. Trong đó hoạt động sản xuất nơng nghiệp là một ngun nhân khơng nhỏ
làm suy thối đất.
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền
núi đều nghèo các chất dinh dưỡng N, P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng,
đất khơng bị thối hố thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên
(ESCAP/FAO/UNIDO, 1993). Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các
loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có cơng thức ln canh hợp lý cũng gây ra
hiện tượng thoái hoá đất như vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất có dinh
dưỡng kém lại khơng ln canh với cây họ đậu. Trong điều kiện nền kinh tế kém
phát triển, người dân đã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực đã góp phần
gây ra hiện tượng xói mịn, suy thối đất. Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con
người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón cịn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S chỉ ra rằng “sự
suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thối hố về mơi trường,

do vậy việc cải tạo độ phì của đất là đóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên
nhiên và còn hơn nữa cho chính mơi trường”.
Dự án điều tra, đánh giá tốc độ thoái hoá đất ở một số nước vùng nhiệt đới
châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình mơi trường của


6

Trung tâm Đông Tây và khối các trường đại học Đông Nam Châu Á đã tập trung
nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh
thái đều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của sự thất thoát dinh
dưỡng trong đất do thâm canh thiếu phân bón và đưa các sản phẩm của cây trồng,
vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992): trên thế giới hàng năm có khoảng
15% diện tích đất bị suy thối vì lý do nhân tạo, trong đó suy thối vì xói mịn do
nước chiếm khoảng 55,7%, do gió 28%, mất chất dinh dưỡng do rửa trơi 12,2%. Ở
Trung Quốc, diện tích đất bị suy thối là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong đó
có 36,67 triệu ha đất đồi bị xói mịn nặng; 6,67 triệu ha đất bị chua mặn; 4 triệu ha
đất bị úng, lầy. Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Theo kết
quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mịn đất
nghiêm trọng dẫn đến suy thối đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi
năm lượng đất bị xói mịn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10
tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Nguyên tắc sử dụng đất nơng nghiệp
Mỗi quốc gia có một quỹ đất khác nhau, và quỹ đất này có hạn do vậy khi sử
dụng đất phải đảm bảo tính hiệu quả, bền vững và phải tuân thủ các nguyên tắc nhất
định. Tại điều 11 Luật Đất đai 2003 có 3 nguyên tắc phải đảm bảo khi sử dụng đất:
(1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết

kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng
của người sử dụng đất xung quanh; (3) Người sử dụng đất thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo Luật đất đai năm 2013 đối với đất Nơng nghiệp thì hạn mức giao đất
giao đất nơng nghiệp được qui định tại điều 129, hạn mức nhận chuyển nhượng qui
định tại điều 130, điều kiện hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất


7

nông nghiệp qui định tại điều 131, điều 132 qui định chi tiết việc sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích cơng ích, điều 134 qui định nhà nước có chính sách bảo vệ đất
trồng lúa, hạn chế chuyển quyền sử dụng đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích
phi nơng nghiệp khác.
Đối với đất nơng nghiệp ngồi 3 nguyên tắc trên khi sử dụng đất cần thêm
nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững”, và phải có các quan điểm đúng
đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, của từng địa
phương để làm cơ sở cho việc sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh
tế, xã hội, môi trường.
Sở dĩ, chúng ta cần sử dụng đất nông nghiệp một cách “đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả và bền vững” vì lý do sau:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích, xây
dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng sẵn có của từng địa phương, chế độ
bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất, bảo vệ môi trường.
- Là tiền đề để sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác của vùng
từ đó nâng cao mức sống của người dân, quy mô sản xuất và đảm bảo hiệu quả
bền vững.
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn
với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát

triển nền nông nghiệp bền vững.
1.1.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng
khoa học hiện đại cho vùng quy hoạch trồng cây cho năng suất cao, hiệu quả về
chất lượng. Đặc biệt quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích của xã,
phường, thị trấn do UBND cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Khi tiến hành sử dụng đất nơng nghiệp, ngồi việc phải tn theo những
nguyên tắc trên thì trong quá trình đánh giá và sử dụng đất nông nghiệp cần phải
dựa trên các quan điểm sau:


8

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa
học - kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng, vật
ni có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu (Vũ Năng
Dũng, 2009).
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất
nông nghiệp theo hướng tập trung chun mơn hố, sản xuất hàng hố theo hướng
ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh tồn diện và liên tục. Thâm canh
cây trồng, vật ni vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng
hố” hình thức tổ chức sử dụng đất nơng nghiệp, đa dạng hố cây trồng vật ni,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang
các hoạt động phi nơng nghiệp khác.
1.2. Hiệu quả và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ven đô

1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1.1. Khái quát về hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho
mọi hành động có chủ đích. Và sau này trong ngơn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu
quả” được hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá “nguyên thuỷ” của một
nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F. Drucker, giáo sư về quản lý tại New York
University, cho rằng: xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người
khi làm bổn phận của mình, dù trong mơi trường nào đều mong đợi cơng việc được
hồn tất đúng. Thật vậy, trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan
niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức của con
người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là


9

hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm
được sản xuất ra trong một đơn vị thời gia (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Thực hiện kế hoạch số 97/KH-TTBCĐ ngày 30/10/2014 của Thường trực
Ban chỉ đạo Chương trình 02 /CTr-TU về việc sơ kết 4 năm thực hiện Chương trình
02 của Thành ủy Hà Nội về việc phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và
nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2014.
Được sự chỉ đạo trực tiếp, cụ thể của Ban chỉ đạo 02 của Huyện ủy về cơng
tác dồn điền đổi thửa, trước khi có kế hoạch của Thành phố, huyện đã chỉ đạo các
hộ tự dồn đổi với nhau, thuê thầu, chuyển nhượng để tập trung phát triển các khu
vực sản xuất cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như nhãn chín muộn, cam canh, phật
thủ... và tập trung phát triển các loại rau an toàn trên địa bàn huyện Hoài Đức.

1.2.1.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng
đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động
kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời
về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả
quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất. Riêng đối với
ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng
lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản
lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nơng sản cơ bản có ý nghĩa chiến
lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội
đất nước).
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức
sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các
khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hồn cảnh cụ thể cịn gắn
sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất
trong nước với thị trường quốc tế.


10

Sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả cao thơng qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng vật ni là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó khơng chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nơng nghiệp mà cịn là mong muốn của
nơng dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xem
xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả
môi trường.
* Hiệu quả kinh tế

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều nhà khoa học đưa ra khái
niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực. Khi nói đến hiệu quả kinh tế trong việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng có nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì “Hiệu quả là
khơng lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một
đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy
luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi
ích của con người.


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành thành được Luận văn này, tơi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận
tình của TS. Nguyễn Thế Huấn, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo Khoa
Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Nhân dịp này cho phép Tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu xắc đến
TS. Nguyễn Thế Huấn và các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên đã giảng dạy,

đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho tơi học tập và hồn thành luận văn của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn Cán bộ các Phịng, Ban của UBND huyện Hồi
Đức như: Phịng Tài ngun và Mơi trường, Phịng Kinh tế Hạ tầng, Phịng
Thống kê và chính quyền các xã trong huyện Hồi Đức cùng các anh chị đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong q trình cơng tác và hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố, Mẹ, vợ, cùng các con và người thân trong gia
đình, bạn bè đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập, cơng tác và hồn
thành luận văn.

Tác giả luận văn

Trần Hữu Tĩnh


12

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt
được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Trong sản xuất nơng nghiệp, hiệu quả hố học mơi trường được đánh giá
thơng qua mức độ sử dụng các chất hố học trong nơng nghiệp. Đó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng
hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.2.1. Đặc điểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp là rất cần thiết, có thể xem xét ở
các mặt.

+ Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào
kinh tế. Vì thế, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải được
xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể (thường là 1 ha),
tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 cơng lao động.
+ Trên đất nơng nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác động
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần phải nghiên
cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của
việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
+ Phát triển nơng nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết làm
cho mơi trường cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi
trường xung quanh.


13

+ Hoạt động sản xuất nơng nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy, khi
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động của
sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, nâng cao trình độ dân trí nơng thơn…
1.2.2.2. Ngun tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nơng nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tồn diện và tính hệ thống hữu
cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc.
- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nơng nghiệp ở
nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải

có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
Thực hiện sự chỉ đạo của Thành phố về dồn điển đổi thửa theo nội dung kế
hoạch số 171/KH-UBND ngày 13/11/2013 của UBND Thành phố, tiếp tục tuyên
truyền, vận động nhân dân thực hiện dồn điền đổi thửa theo điều kiện của từng xã,
dồn điển đổi thửa 100% diện tích vùng bãi không vướng quy hoạch.
1.3. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo Đường Hồng Dật (1994) trong q trình phát triển nơng nghiệp, mỗi nước
đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng
nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:
- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả đầu tư
trong nông nghiệp.
- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động
quản lý và tổ chức.


14

Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước có sự phát triển
nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:
- Nơng nghiệp cơng nghiệp hố
- Nơng nghiệp sinh thái
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được
của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây
dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong phú đa dạng và đầy
biến động của nơng nghiệp địi hỏi những hiểu biết và những xử lý đầy trí tuệ và rất
biện chứng. Nơng nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy
luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong

phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu
sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện
cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng. Đó là nền nơng nghiệp phát triển toàn diện và bền
vững [6].
1.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Theo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) định hướng phát triển
ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 sẽ là:
- Đẩy nhanh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp nơng thơn theo
hướng hình thành nền nơng nghiệp hàng hố phù hợp với nhu cầu thị trường và điều
kiện sinh thái của từng vùng. Đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh
của sản phẩm. Mở rộng thị trường tiêu thụ nơng sản trong và ngồi nước. Quy
hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng gắn với
bảo vệ môi trường.
- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng
tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng. Đảm bảo an ninh lương thực


15

trong mọi tình huống. Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chính sách bảo đảm
đảm lợi ích của người sản xuất lương thực.
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên 43%. Hoàn
thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hố lâm
nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm lâm nghiệp sống được bằng nghề
rừng. Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, đẩy nhanh trồng rừng kinh tế, tạo
nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng.
- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Đưa
nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao.

- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành
nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở
rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn.
- Giá trị gia tăng nơng nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân
hàng năm 4,0 - 5,0%. Đến năm 2010 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng
40 triệu tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 - 17%. Bảo vệ 10 triệu ha
rừng tự nhiên, hồn thành chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng.
1.3.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính tồn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nhân loại.
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai thực
hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng đất, chương
trình giải quyết sức kéo nơng nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ
lợi, sản xuất hàng hố đặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ đất ở những nơi có hệ
sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao động nơng thơn. Mỗi
chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình
đều nhằm mục đích khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn.


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................3
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp..........................................................3
1.1.1. Khái niệm về đất, đất nơng nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp .......3
1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nơng nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới..............................4
1.1.3 Vấn đề suy thối đất nơng nghiệp ......................................................................5
1.1.4. Ngun tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .........................................6
1.2. Hiệu quả và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ven đô ......................................8
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............................8
1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........12
1.3. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam ...........13
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới ....................................13
1.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam................................................14
1.3.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ..15
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .....15


×