Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Đề cương phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (163.43 KB, 12 trang )

Dương Trang Đp37

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

1

Câu 1: Hãy so sánh tri thức dân gian và tri tức khoa học
Tiêu chí so sánh
Tri thức dân gian
Tri thức khoa học
1. Khái niêm
Vở
Vở
2. Thời
gian hình - Hình thành khi có con
- Khi chữ viết ra đời khi
thành và tồn tại
người xuất hiện trên
TTKH ra đời thì TTDG
Trái đất, ở pương Tây
suy yếu
du mục TTDG mất đi.
3.

Không gian

-

4.

Các tên gọi khác



-

5.

Hình thức lưu trữ

-

Trong một công đồng,
một địa bàn dân cư
nhất định.
TT thấp thường, TT
bản địa, TT kinh
nghiệm, TT truyền
thống
Truyền miệng, lưu
truyền, lão truyền
= cộng đồng, thiên hóa

Không bó hẹp trong
phạm vi.

-

TT hiện đại, TT bác
học

-


-

Lưu trữ dưới dạng văn
bản
Ht thong qua nc, thực
nghiệm, tìm tòi, suy
nghĩ, thí nghiệm. sự ht tri
thức kh khó khăn hơn
TDG
Là nhân tố ht dây chuyền
phá vỡ môi trường

6.

Quá trình
thành

hình

-

Hình thành trong cuộc
sống, trong lđ, thông
qua các giác quan, qsat
thế giới tự nhiên

-

7.


Tác
động
trường

môi

-

Bảo vệ môi trường,
gần gũi với môi
trường, sự phát triển
không bền vững hiện
nay và vấn đề môi
trường

-

Câu 2: Sự khác nhau giữa khoa học và công nghệ
Khoa học
Công nghệ
- Khoa học mang mục đích tự thân.
- Công nghệ vận dụng KH đó để phá vỡ
- Thể hiện tính tự thân của khoa học
môi trường cho nên KH là những hiểu
- Là sự hiểu biết bản chất quy luật
biết con người tự nhiên để chinh phục tự
của tự nhiên cho nên KHTN, KH nhiên bằng những quy luật của tự nhiên
1



Dương Trang Đp37
2

luôn bảo vệ môi trường
-

-

Là bản chất đổi mới, không lặp
lại nhưng những thành tựu KH đã
trở thành chân lý, vĩnh viễn

-

-

Mang tính xác suất, có thể thành
công hay thất bại , có thể đúng
hoặc sai.
Là những hiểu biết của con người
về thế giới tự nhiên và xã hội
Theo nghĩa chặt chẽ là nhận định
đề, quy luật phản ánh bản chất
của sự vật hiện tượng và những
quy luật khách quan tất yếu của tự
nhiên -> cho nên không đo đếm
được những giá trị kinh tế cụ thể,
không giống với sản phẩm công
nghệ mang lại nhưng những thành
tựu khoa học đã trở thành chân lý

vun chặt

-

-

thì công nghiêp là kẻ thù của tự nhiên.
Đối với xã hội: KH cung cấp cho con
người hiểu biết về xã hội, quy luật của
XH , còn Công nghệ đối với xã hội đã tạo
nên một sản phẩm, năng suất LĐ cung
cấp cho con người vật chất mà con người
cần đến, khong có Công Nghệ xã hội trì
trệ và lạc hậu, Công nghệ giúp cho con
người hiện đại hóa, văn minh hóa.
Dây chuyền chỉ tồn tại một thời gian và
trở thành lạc hậu phải đổi mới tự nhiên,
cùng với sự tồn tại và phát triển với con
người
Sản phẩm xác định ngay từ đầu.
Theo nghĩa thông thường là cách thức là
kỹ thuật, là cách thức biến đổi của tự
nhiên bởi tư duy con người tạo nên
những sản phẩm mang tính máy móc và
công nghệ
VD: những phát minh cổ đại của người
Trung Hoa: máy in, la bàn, thuốc sung,
giấy.
Nhưng công nghệ phải được hiểu là một
dây chuyền SP mà Sp của công nghệ

phải được xác định lắp đi lặp lại.
Không nên hiểu các thành tựu KT đó là
CNghệ nó chỉ là một bước của CNghệ
Công nghệ phải được hiểu là quá trình
sản xuất từ đầu vào đến đầu ra gồm 4
yếu tố: Kĩ thuật, thong tin, người và tổ
chức.
Ra đời hoàn chỉnh nhất từ thời TBCN
(tk 16) gắn với văn minh nông nghiệpthời kì tiền công nghiệp

-

-

-

-

-

Thời gian hình thành: ra đời khi
có chữ viết và nhà nước

-

-

Tồn tại: trở thành chân lý tồn tại
mãi với thời gian


-

Phát triển theo chu kỳ và sự lạc hậu của
dây chuyền đó.
2


Dương Trang Đp37
3

Không gian: với 1 quốc gia à tồn
tại với 1 thế giới

-

Mối quan hệ và tác động: là nền
tảng cơ sở để từ đó áp dụng tạo
nên dây chuyền công nghệ và
ngược lại công nghệ là kết quả áp
dụng KH vào đời sông

Dây chuyền công nghệ thường bí mật,
gắn với những bí quyết, vì vậy nó tồn tại
với nhiều quốc gia
- Là hệ quả của KH nhưng quá trình
vận hành của dây chuyền CN tạo nên
nhu cầu, những nhân tố để phát minh
KH hay nới cách khác Cn là nhân tố
thực tiễn để KH hình thành và phát
triển.

 Cn là nhân tố, là điều kiện cho
Kh phát triển.

-

Câu 3: Hãy phân tích mục đích, nhận thức cải tạo thế giới
1.
-

-

-

-

2.
+

Nhận thức thế giới:
Bản chất con người là nhận thức thế giới, tìm hiểu world xung quan, tư duy nhận
thức.
Nhận thức để hiểu biết bản chất của sự vật, htg, để tìm ra những quy luật vận
động của world tự nhiên, từ đó con người có thể biến đổi tự nhiên để phục vụ
cuộc sống con người của mình
Khoa học: b/c là sự tìm tòi, khám phá tự nhiên để đáp ứng nhu cầu nhận thức của
con người
Vì vậy chức năng nhận thức trong nc kh, để phục vụ cho nhu cầu hiểu biết của
con người
- Nhận thức ntn?
Là quá trình phức tạp , khó khăn, đi từ phủ định này đến phủ định khác. Thế giới

tự nhiên vô cùng vô tận, không dễ gì chúng ta thay đổi. Con người chỉ là một sinh
vaajtm, sinh linh nhỏ bé trong thế giới tự nhiên cho nên hiểu biết world rất khó
Hiểu biết world tự nhiên tìm hiểu sv, htg, từ bên ngoài đến bên trong, từ htg đến
bản chất, từ cái riêng đến cái chung; từ cái tất yếu đến cái quy luật
Mục đích cuối cùng của nhận thức trong nckh là nhà kh phản ánh đúng bc của sv,
htg , tìm ra những quy luật tất yếu, khách quan của world tự nhiên, nhận thức
những quy luật
Cải tạo thế giới:
Nhận thức là bước đầu, là tiền đề của nckh. Nckh chỉ dừng lai để cung cấp hiểu
biết cho con người về world tự nhiên mà còn tìn ra những giải pháp để cải tạo
thiên nhiên đó.
3


Dương Trang Đp37
+

4

Chức năng cải tạo: là áp dụng thành tựu kh vào cuộc sống. Kh trở thành một tri
thức nhân loại trong hoạt động kinh tế, trong các lĩnh vực khác của đời sống XH.
Vì vậy công trình Kh nào cũng hàm chứa trong đó chức năng cải tạo, hay nói
cách khác là chức năng phuc vụ con người
 Vì vậy chứ năng cải tạo nckh là để đưa thành tự kh công nghệ vào cuộc sống
- Cải tạo ntn?
- Cải tạo có nhiều nghĩa, là biến đổi cái tự nhiên, cải tạo tự nhiên tạo nên những
khuôn mẫu mới
- Cải tạo có nghĩa là đưa những giải pháp tích cực để giải quyết 1 số vướng mặc
trong cuộc sống ; tìm ra giải pháp thích hợp để thúc đẩy sự phát triển của nó.


Câu 4: Các đặc tính khoa học (chức năng)
-

1.

Đặc tính cần phải có là mô tả, có những đề tài, công trình chỉ dừng lại ở mô tả,đề
tài đó chỉ cung cấp tư liệu, tính kh ko cao, nhiều sự ghi chép. Ví dụ sử học, ghi
chép.
Trái lại những đề tài nhà kh ko đi mô tả mà họ chỉ giải thích nhưng khi họ đã use
mô tả. đề tài thường 3 đặc tính mô tả, giải thích, giải pháp
Dự báo chỉ thể hiện ở 1 số đề tài
Giải pháp chỉ trình bày trên cơ sở phân tích thực trạng đc gắn với cách pitch
Swort.
Mô tả:
+ ko phải quan trọng nhất nhưng là điều kiện cần thiết, bắt buộc cho nckh, có
thể có những đề tài dừng lại ở mô tả, cung cấp tư liệu mô tả, liệt kê sự việc,
chất lượng đề tài, cách thức ko cao
+ Mô tả là chức năng bắt buộc. Muốn nc 1 sự vật, htg nhà kh phải tiếp cận,
nhận dạng nó, mô tả đảm bảo cung cấp cho nhà khoa học sự hiểu biết ban đầu
có tính khái quát để giải tỏa có những cảm nhận để đi sâu vào kiến thức
+ Cung cấp tư liệu minh chứng để nhà kh luận giải, ko co mô tả vừa, ko có nhận
diện sự vật , vừa ko có tư liệu để luận giải, chức năng khác trở thành lí luận
suông duy ý chí ko khách quan
+ Mô tả phải ntn? Phương pháp mô tả?
+ Use giác quan phương tiện mô tả, quan sát, để lắng nghe ghi chép sự vật.
+ Phương pháp từ đơn giản đến phức tạp, xa đến gaafnm chung đến riêng, bao
quát đến cụ thể
+ Chú ý pp mô tả định tính và định lượng
+ Định tính: mô tả thuộc tính của sự vật, dài ngắn, đen trắng, tốt xấu.
+ Định lượng: lượng hóa thuộc tính, cao bn? Dài bn?

4


Dương Trang Đp37
5

2.

Vai trò: rất quan trọng trong nckh . Nhà nc nếu ko trực tiế mô tả thì phải use
thành tựu của ngươi khác mặc dù 1 CTKH mô tả giá trị nó ko cao nhưng có giá
trị kiên quyết đầu tiên
Giải thích:
- Mô tả dừng lại cảm tính , bề mặt svat, mà mục tiêu cuối cùng của nckh là tìm
được quy luật vận động , nhận thứ hướng tính bên trong svat
- Nhận thức b/c mô tả ko làm đc, phải giải thích, tại sao?
- Rất quan trọng ntn? Phải tìm được nhân tốt có tính nguyên nhân , kết quả, xác
nhận của sự vật thấy đc mqh cua svat, tương tác các sự vật với nhau, giải thích là
thấy được xu thế vấn động , phát sinh,phát triển, tiêu vong, giải thích là tìm ra
nững mâu thuẫn nội tại của svat đó, giải thích phải thấy được sự tương tác của sv
với tự nhiên, con người xã hội
- Tạo sao? Nhân tố thúc đẩy , nhân tố nào tác động mang đến những ảnh hưởng
gì?
Vai trò: quan trọng nhất vì giúp nhà kh gthích đc bản chất của sv htg tìm được quy
luật khách quan

Giải pháp:
- Đưa kh về cuộc sống con người. Nếu chức năng mô tả, giải thích giúp nhà kh
tiếp cận được b/c sv, cung cấp nhân loại những tri thức, hiểu biết về TN, XH.
Còn giải pháp đưa những hiểu biết đó vào cuộc sống nhờ LĐ mà hiệu suất của
con người cao hơn, xh đc phát triển theo xu hướng văn minh hiện đại

- Gp là 1 pp vận dụng tri thức, hiểu biết của kh để đưa ra có phương thức giúp con
người hđ hiệu quả hơn. Trong khxh giải pháp chủ yếu là đẩy lùi ngăn chặn hạn
chế, nhưng mặt tiêu cực của sự vận động đó và tăng cường tích cực của sv htg
trong đ/s xh. Vì vậy khi triển khai XD giải pháp chứng tỏi cần use pp swort
4. Dự báo:
Thể hiện năng động sáng tạo trong nckh, chức năng dự báo bắt nguồn từ quy
luật mà mọi sự phát triển đều theo 1 diễn trình cái hôm qua sẽ là hệ quả của hôm
nay, cái hôm nay là tất yếu của ngày mai
Nâng cao giá trị khoa học của giải pháp để nhà kh thấy được cơ hội và thách
thức sv đó trong tương lai
±
Tiêu chí:
Thực trạng vận động sv trong htai
Các xu thế vận động lien quan đến sinh vật
Các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến sv
Đưa ra dự báo ngắn, tuy dài hạn, tùy mục đích nc
3.

5


Dương Trang Đp37
Vai trò: ko bắt buộc trong mọi đề tài kh, chỉ tăng them giá trị kh. Vd dự báo du
lịch, môi trường, chống đói nghèo, phát triển đô thị

±
6

Câu 5: Phân tích 6 đặc tính nghiên cứu khoa học
1.


2.

Mới:
- Nc kh bản chất của nó là phát minh, tìm tòi, sáng tạo, sáng tạo ko dc sao chép, lặp
lại ý tưởng
- Vừa là cái hoàn toàn mới, xác định vào đối tượng nghiên cứu or là vấn đề, đối
tượng nc đó đã đc giải quyết nhưng còn vấn đề chưa thỏa đáng cần tiếp tục nc. Or
những vấn đề được nc nhưng xuất hiện những công cụ, tư liệu mới, tình tiết mới
làm đảo ngược kết quả nghiên cứu
+ Đối tượng được đặt trong thời gian, ko gian khác.
- Bất luận ở trw hợp nào một đề tài nc phải đảm bảo tính mới, thê hiện ở lời
nói đầu 2 nội dung, phần LSNC vấn đề, họ đã nc đến đâu và tôi tiếp tục nc;
tính ms chưa ai nc
Vai trò: Quan trọng nhất , đảm bảo bản chất nckh, đảm bảo giá trị khoa học đề tài
ko có tính mới nghĩa là ko có giá nghị kh
Kế thừa:
- Nc kh tiếp thu những tri thức, thành quả nc của các nhà kh đi trước nhằm định
hướng , hỗ trợ cho nc kh của mình. Kế thừa là use tri thức của toàn nhân loại vào
việc nc của bản thân
- Kế thừa là công việc bắt buộc của nckh tìm tòi tài liệu thứ cấp, thành văn, báo,
sách,… phải được tham khảo, phải đánh giá lịch sử vấn đề xem của tác giả đi
trước nc tới đâu, cái gì đã và chưa nc

Vai trò:
Lĩnh hội tri thức nhân loại và tri thức của bản thân để trở thành thành quả nc vững
hơn
+ Biết cái gì làm được và chưa làm được
+ Use thành quả đi trc nhằm giải quyết vấn đề của mình, bớt công sức, bớt tiền của
3. Cá nhân:

- Nc kh là hoạt động tư duy nhận thức nhằm khám phá sự vật, hiện tượng hoạt động
tư duy của con người. vì vậy nó phải là quá trình lao động sáng tạo của con người
- Thê hiện khả năng suy luận, nhận thức, tìm tòi nhận thức từng người
- Nhà kh use thành tựu nc để giúp góp phần làm rõ vđề nc
+

6


Dương Trang Đp37
-

7

-

Quy trình tổ chức nc kh, 1 đề tài nc bao h cũng thể hiện người chủ trì, người chịu
trách nhiệm đề tài các thành viên khác đc phân công công việc, thu thập tài liệu
dưới sự chủ trì của chủ trì đề tài nếu do người nc
Vì vậy trong nckh nhà nc thừa nhận quyền sáng tạo.

Vai trò: quan trọng trong nckh thể hiện tư duy năng động sáng tạo trong việc giải quyết
đề tài tốt
4.
-

Hiệu quả:
Thể hiện mục đích phục vụ con người, đáp ứng nhu cầu nhận thức, giải quyết mâu
thuẫn góp phần cho lực lượng sản xuất phát triển
Kh ko phát xit kh mà kh vì nhân sinh có thể phục vụ cho tập đoàn tư bản, công

nhân, con người
Nc kh phải bắt nguồn từ thực tiễn, ko phải lí luận suông xa rời thực tiễn

Vai trò:
Đề tài có thực trong đời sống xã hội
Hiệu quả thể hiện ở khả năng hoàn thành
Hiệu quả thể hiện ở mục đích ứng dụng. Ứng dụng ở đâu, phục vụ cho ai?
Bắc buộc cho đặc tính nckh gắn liền với cuộc sống và nhu cầu của xã hội
Mạo hiểm:
Trong nckh chấp nhận win or thất bại là đi vào lĩnh vực còn bỏ ngõ, khó khăn or
đã đc giải quyết nhưng còn nhiều vấn đề phức tạp or vấn đề hoàn toàn mới mà k.h
chưa đề cập đến, nhà kh chấp nhận khám phá, mở đường.
Thể hiện ở tính mới của đề tài, khám phá của nhà kh ở đề tài có thể thành công or
thất bại.
+
+
+
+

5.
-

-

Vai trò: giúp nhà kh dám nghĩ, dám làm => thể hiện tinh thần nhà kh biết khám phá
tìm tòi mặc dù biết nó khó khăn.
6.

Phức tạp:
- Nckh trải qua nhiều giai đoạn, nhiều bước rất khó khăn phức tạp, nhà kh ko

đốt cháy giai đoạn, phải có quy trình
- Quá trình nckh gay go, phức tạp trải qua 3 gđ, 16 bước trong mỗi gđ phải
chia thành nhiều bước, từ khi nc đến khi hình thành, triển khai đến đánh giá
nc, đó là quá trình LĐ miệt mài

7


Dương Trang Đp37
Vai trò: Xác định ngay từ đầu con đường kh là con đường kh là con đường khó khăn
phức tạp chỉ những người ko sợ chùn chân mỏi gối trên con đường kh ms mong đạt được
đỉnh cao sáng lạng
8

Câu 6: Chọn 1 đề tài và viết tính cấp thiết của đề tài đó
Câu 7: Nckh trải qua bao nhiêu giai đoạn, các bước trong từng giai đoạn
Bước 1: thu thập tài liệu thứ cấp:
-

-

-

Cách thu thập tài liệu thành văn. Quá trình thu thập fai xđ được nội dung cơ bản của
đề tài nc và các fil theo stt ghi chép lai các nội dung mà tài liệu tham khảo đề cập đến
nội dung của đề tài, đánh số fil 1- 10 chương 1. 11-20 chương 2
Khi ghi lại nội dung tham khảo, ghi rõ nd, nxb, số trang. Fil là 1 mảnh giấy nhỏ,
thường 1 tờ a4 được chia 4 mặt. Có thể hiện nay thay vì use fil để ghi chép có thể use
bản photo tài liệu. Xác định chúng thuộc chương trình nào để khi viết ta use tài liệu
đó. Vì vậy dọc tài liệu tham khảo cần chú ý: lướt qua các tl, phát hiện ra những vấn

đề lien quan thì dừng lại
Tư liệu thành văn ko thuộc danh mục tham khảo: bản báo cáo nằm ở ban ngành địa
phương, văn bia họ tộc do nc thực địa phát hiện ra.

Bước 2: thu thập tài liệu sơ cấp (thực địa)
-

-

-

Về cơ bản chia thành 6 loại
Loại 1: quan trọng nhất, tl thu thập được bằng mô tả ghi chép bằng use các giác quan
của nhà kh. Nhà kh trực tiếp đến địa bàn, đtg nc và quan sát lắng nghe để mô tả tỉ mỉ
các vde lien quan đến đề tài. Cần chú ý use giác quan t6, ý giác, để phát triển các vấn
đề ẩn chứa sau sv htg
Ví dụ: tìm hiểu về 1 gđ nghèo đói
Ý giác tìm nguyên nhân, why nghèo đói
Khi thu thập tl phải ghi chép tỉ mỉ time, nhật kí, công việc or ghi chép câu hỏi, ½ cấu
trúc: “thu nhập hộ gđ”
Tài liệu t2: là tl nhân chứng, khảo sát 1 số người lính Hsa, Tsa. Tư liệu nhân chứng
khác tl nhật kí, hồi kí (ghi lại) nhân chứng (kể lại) khi thu nhập tl, nhân chứng cần
chú ý năng lực dẫn truyện của nhà nc, cần ghi rõ nguồn gốc của người nhân chứng
Tl3: truyền thuyết, dân gian tồn tại trong nhân dân là những câu chuyện ls or giả sử
lien quan đến vấn đề nc. Ví dụ: huyền thoại di tích Champa ở miền Trung, huyền
thoại về nhân vật ls
8


Dương Trang Đp37

-

-

-

9

Tlt4:tl dân gian là tl thu nhập đc, qua trao đổi, bàn đạo vs người dân: khác vs tl mô tả
quan sát sv, nhà nc ghi chép bằng những quan sát đó. Tl dân gian do người dân cung
cấp chú ý thu thập tl dân gian theo các câu hỏi, nội dung nc
Tlt5: điều tra bảng hỏi, cấu trúc bán cấu trúc có thể nhà kh trực tiếp điều tra cũng có
thể use các nguồn lực khác để điều tra
 Tính trung thực của nhà kh: các câu hỏi, do đối tượng nc trả lời sau khi điều tra
đc use các phương pháp toán thống kê để tính % các câu hỏi đc phỏng vấn
Tl 6: qua sinh hoạt nhóm: việc hđộng nhóm thường tối thiểu 7 người, tối đa 25ng chú
ý giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ, các mqh
Tạo nhóm, lien quan đến tham số định tính của sv

Bước 3: phân tích tổng hợp, viết báo cáo tổng hợp
-

Lời nói đầu: đảm bảo nội dung 6 bước
- Tính cấp thiết của đề tài nêu đc tầm quan trọng về kh, và thực tiễn của vấn đề
nc, vì nó nên we chọn đề tài này, hương nc này, làm đề tài kết luận luận văn
này
- Lịch sử nc vấn đề, nêu đc hướng nc này từ trc đến nay có nhiều nhà n=kh quan
tâm nc: đó là ai, tác phẩm nào, đánh giá chúng giải quyết được những gì, và
chưa đc những gì, vì vật Ct nc này, bổ sung cho hướng nc
- Giới hạn vấn đề nc:

+
Đối tượng nc cụ thể ví dụ nc sinh kế của người Kertu. Đối tượng nc phải
được làm rõ, nc vấn đề nào, lĩnh vực nào trong sinh kế…
+
Không gian nc
+
Time nc, ko phải time tác giả nc mà time nhà kh tiếp cận nc từ đâu đến
đâu,ví dụ: chủ quyền biển đảo VN trong ls, tiếp cận đến từ triều Nguyễn cho đến
nay
- Mục tiêu nc: phải ghi rõ mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
- Các phương pháp nc: nêu 1 cách khái quát về phương pháp luận và trình bày cụ
thể các phương pháp nc. Ví dụ: trên quan điểm triết học duy vật biện chứng ls và
dựa vào lập trường chủ nghĩa mác lê nin của Đảng ta để thực hiện đề tài này, We
đã use các phương pháp sau:
+ Pp ls và logic: thực hiện nc này we đặt vấn đề nc trong hoàn cảnh ls, sản sih
ra vấn đề nc, đối tượng nc và đặt nó trong mqh vs các nhân vật khác cùng
thời, các sv khác cùng thời. cũng như trong tiến trình ls, đồng thời phân tích
tổng hợp lí luận kết quả vấn đề nc để tìm đc bản chất vấn đề nc

9


Dương Trang Đp37
10

-

-

-


Pp so sánh đối chiếu: đây là pp use phổ biến nhất để thực hiện pp so sánh
các nguồn tư liệu sơ và thứ cấp vấn đề nc không gian này vs ko gian khác.
Vấn đề nc time này vs time khác
+ Ppnc lien ngành trong khls: we use thành quả nc của cac ngành kh có quan
hệ vs khls như khảo cổ học, dân tộc học, nhân học, văn hóa dân gian, địa lí
học, để góp phần giải quyết vấn đề nc
+ Pp điều tra điền dã, thu thập tài liệu: we đến địa bàn nc, nhằm thu thập các tl
lien quan đến vđề, quay phim chụp ảnh, các hiện tượng lien quan đến đề tài
nc
+ Pp phỏng vấn chuyên gia: we phỏng vấn 1 số cán bộ, nhân dân để thu thập
tư liệu 1 cách khách quan đối vs đề tài nc
+ Pp định tính định lượng: we tiến hành tìm hiểu các tham biến nc: nghèo
(lười nhác, thất học …) lập phiếu điều tra, xây dựng tham số lien quan đến
thuộc tính, định tính
Thuận lợi, khó khăn:
Xin ý kiến
Cảm ơn.
Nội dung chương mục
+ Viết theo từng chương mục, tiểu mục
+ Use lập luận và tài liệu sơ, thứ cấp để luận giải vấn đề
• Diễn giải đưa vấn đề ra sau đó phân tích
• Quy nạp dung lập luận tư liệu để diễn giải sau đó quy nạp
• Sử dung tài liệu thành văn trong viết nội dung: trích dẫn nguyên văn, trích dẫn
ý không nguyên văn
Chú thích xuất xứ của tư liệu:tại trang, đánh số và có 2 cách chú thích, cuối
trang và nơi cần chú giải, chú thích cuối công trình
+ Trích tài liệu sơ cấp
+ Bảng trừ sơ đồ phải chú thích nguồn số liệu cuối mỗi phương mục cần phải tóm
tắt

Viết kết luận
+ Kết luận
+ Kết luận và kiến nghị, trong nội dung này nếu lên những tiểu mục tóm tắt nội
dung các chương của đề tài và kiến nghị
Danh mục tl tham khảo
Phụ lục nếu có
 Trước lời nói đầu, các bảng sau ko đánh stt
Lời cảm ơn
Danh mục có chữ viết tắt
Chỉ dẫn các sơ đồ biểu đồ
+

10


Dương Trang Đp37
11

Mục lục, sau mục lục là lời nói đầu, đánh số thập phân từ lời nói đầu đến số thập
phân phụ lục, phân ra nhiều mục cụ thể (la mã) và chú thích

Bước 4: hội thảo góp ý đề tài
-

Thành phần tham gia
Số lượng tham gia
Chủ tịch
Người phản biện
Địa điểm
Time


Bước 5: thu thập tài liệu bổ sung
Bước 6: bổ sung tài liệu chỉnh lí hoàn thành
Câu 8: Phân tích các bước cơ bản trong giai đoạn chuẩn bị đề tài, phân tích các
bước. Nêu các bước nghiệm thu đề tài


Các bước cb trong gđ chuẩn bị đề tài.
- Vấn đề cần thiết và cấp bách đặt ra trong đời sống xã hội. Nhưng đó là vấn đề
còn mâu thuẫn, chưa được giải quyết. Vấn đề đó con người chưa nhận thức được
bản chất và còn lực cản đến sự phát triển của xã hội, giải quyết vấn đề đó, cung
cấp cho kh những tư liệu bổ sung hoặc giải quyết những nội dung mà kh chưa
được sáng tỏ,và giải quyết một vấn đề của đời sống xã hội nhằm thúc đẩy xh phát
triển. Yêu cầu này tl câu hỏi: thực hiện đề tài này có tính cấp thiết gì? Ý nghĩa xh
gì? Vì cấp thiết nên tôi chọn đề tài làm hướng nc.
+ Tính khả thi, tính có thực của đề tài nc đó là đề tài vừa là vấn đề đang đặt ra
trong cuộc sống có thực nhưng đồng thời mang tính khả thi, khả năng nhà nc có
thể thực hiện được, không xa vời, ko viễn vong, ko vượt ra khỏi tầm năng lực
của nhà nc, địa bàn nc, nguồn tư liệu đảm bảo thực hiện đề tài
+ Tính đơn trị của đề tài: tính cụ thể rõ ràng của đề tài kh, một đề tài fai xđ được
3 nội dung: đối tượng nc, không gian nc, thời gian nc
+ Những điểm cần chú ý với đề:
- ko dc chấm cuối câu đề tài
- phải đc đặt tên gọn nhất thể hiện đối tượng nc và không gian, thời gian, thời
gian có thể ẩn
- nên tránh lặp từ trong đề tài
- nên tránh Thì Là Và…
11



Dương Trang Đp37
12

-

use 1 cấu trúc đặt đề tài nêu bật được giá trị kh và thực tiễn của đề tài. Vd:
việc làm sau giờ học của sinh viên(dtg) ;trw dhkh huế (ko gian); năm 2013
(time)

Nghiên cứu vấn đề bạo lực trong gia đình và một số giải pháp can thiệp thích hợp tại tỉnh Hà Nam năm 2010: }
Mô tả quy mô, loại hình và hậu quả của bạo lực gia đình thường gặp tại Hà Nam. } Xác định một số yếu tố ảnh
hưởng đến bạo lực gia đình. } Đề xuất và thăm dò một số giải pháp can thiệp thích hợp nhằm hạn chế bạo lực
gia đình
Mô tả quy mô, loại hình và hậu quả của bạo lực gia đình thường gặp tại Hà Nam. } Loại bạo lực gia đình: } Hậu
quả: quan hệ vợ chồng, kinh tế, con cái, } Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến bạo lực gia đình. } Loại gia đình
(nghề nghiệp vợ, chồng, số con, loại con (trai, gái) khoảng cách con.. tôn giáo, dân tộc…) } Kinh tế, thu nhập }
Hoạt động Hội… } Đề xuất và thăm dò một số giải pháp can thiệp thích hợp nhằm hạn chế bạo lực gia đình tại Hà
Nam

12



×