Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

ande thi HSG va dap an mon GDCD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66 KB, 3 trang )

Phòng giáo dục đề thi học sinh giỏi lớp 8 cấp huyện
Huyện bá thớc Năm học 2006-2007
Môn : giáo dục công dân ( Thời gian làm bài 150 phút )
I- Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1:
Căn cứ xác định công dân nớc cộng hòa XHCN Việt Nam là gì?
Hãy chọn phơng án trả lời đúng nhất:
A. Là ngời có quốc tịch Việt Nam.
B. Là ngời Việt Nam đang sinh sống trong nớc.
C. Là ngời nớc ngoài sống định c ở Việt Nam.
D. Là những ngời Việt Nam tuổi từ 18 trở lên.
Câu 2:
Các câu ca dao, tục ngữ sau liên quan đến những phẩm chất gì của con ngời.
a/- Chết vinh còn hơn sống nhục. b/ Ngời sao một hẹn thì nên
- Chết đứng còn hơn sống quì. Ngời sao chín hẹn thì quên cả mời.
Câu 3:
Cho các từ ngữ sau: Pháp quyền, quyền lực, phân công, thống nhất, công nhân,
nông dân. Hãy điền vào chỗ trống ( ... ) trong phần trích sau để hoàn chỉnh Điều 2
Hiến pháp nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
Nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nớc ........................... xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả ............................. nhà
nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp .........................
với giai cấp ......................... và đội ngũ tri thức.
Quyền lực nhà nớc là ......................, có sự ........................ và phối hợp giữa
các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, t pháp.
II- Tự luận (17 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Giải thích vì sao nhà nớc ta là nhà nớc của dân, do dân và vì dân?
Câu 2: (4 điểm)
Căn cứ vào đâu để khảng định: Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nớc, có
hiệu lực pháp lí cao nhất.


Câu 3: (4 điểm)
Tuấn và Nam học cùng lớp. Nam học giỏi toán, còn Tuấn lại học kém môn
này. Mỗi khi có bài tập về nhà, Nam thờng làm hộ Tuấn để Tuấn khỏi bị điểm xấu.
Việc làm của Nam có phải là sự tơng trợ bạn không ? Nếu là ngời trong cuộc, em sẽ
xử sự thế nào?
Câu 4: (7 điểm)
Dựa vào nội dung bài 13 GDCD 8. Phòng chống tệ nạn xã hội. Em hãy viết
một văn bản ngắn bàn về trách nhiệm của học sinh trong việc phòng chống tệ nạn ma
túy học đờng.
Họ tên thí sinh: . . SBD
(Đề thi gồm 1 trang)
Đề chính thức
phòng giáo dục bá thớc hớng dẫn chấm
kì thi học sinh giỏi lớp 8 cấp huyện môn : gdcd 8
Ngày 18 tháng 4 năm 2007
- Hớng dẫn chấm này gồm 2 trang .
- Đây là hớng dẫn chấm, nên giám khảo phải căn cứ vào bài làm của thí sinh
để chấm.
- Điểm của toàn bài là tổng điểm thành phần không làm tròn số.
I- Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Phơng án A
Câu 2: (1,0 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 đ
a) Tự trọng b) Giữ chữ tín.
Câu 3: (1,5 điểm) Mỗi từ điền đúng cho 0,25 đ
Thứ tự điền: Pháp quyền, Quyền lực, công dân, nông dân, thống nhất, phân
công.
II- Tự luận (17 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Học sinh trình bày đợc 3 ý:
- Nhà nớc ta là thành quả cách mạng của nhân dân.
- Nhà nớc ta do nhân dân lập ra.

- Nhà nớc ta hành động vì lợi ích nhân dân.
Câu 2: (4 điểm)
Có 2 căn cứ để khẳng định : Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nớc, có
hiệu lực pháp lí cao nhất .
- Căn cứ thứ nhất (2,5 đ): Hiến pháp là cơ sở nền tảng của hệ thống pháp luật.
Các quy định của Hiến pháp là nguồn, là căn cứ pháp lí cho tất cả các ngành luật.
Luật và các văn bản dới luật phải phù hợp với tinh thần và nội dung Hiến pháp . Các
văn bản pháp luật trái với Hiến pháp đều bị bãi bỏ.
- Căn cứ thứ 2 (1,5 đ): Việc soạn thảo, ban hành hay sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
phải tuân theo thủ tục đặc biệt, đợc quy định trong Điều 147 của Hiến pháp.
Câu 3: (4 điểm)
- Khẳng định việc làm của Nam không phải là tơng trợ bạn. (0,5 đ)
- Liên hệ bản thân:
+ Là Nam: Tơng trợ bạn bằng cách giúp bạn ôn lại phơng pháp giải toán. Làm
nh thế là tôn trọng bạn (1,75 đ)
+ Là Tuấn: sẽ không nhận sự giúp đỡ kiểu ấy của Nam. Vì làm nh vậy là không
tự trọng. (1,75 đ)
Câu 4: (7 điểm)
Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần, là văn bản ngắn thể loại nghị luận, trình
bày sạch đẹp, khoa học. (0,5 đ)
* Mở bài (0,5 đ):
Giới thiệu tệ nạn xã hội, đặc biệt ma túy đang là vấn đề bức xúc của toàn nhân
loại.
* Thân bài (5,5 đ):
1- Các biểu hiện của tệ nạn ma túy (1 đ): Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ,
sử dụng.
2- Tác hại của ma túy (1 đ):
+ ảnh hởng xấu đến sức khỏe, nguy cơ dẫn tới căn bệnh HIV/ AIDS.
+ Thiệt hại về kinh tế .
+ Băng hoại về đạo đức, phá vỡ hạnh phúc gia đình.

+ Rối loạn an ninh trật tự xã hội.
3- Thực trạng tệ nạn ma túy học đờng và trách nhiệm bản thân trớc tệ nạn này (3,5
đ):
Học sinh trình bày đợc các ý sau:
- Thực trạng chung, nguyên nhân (0,75 đ)
- Thực trạng ở địa bàn mình đang học tập, sinh sống- nguyên nhân (0,75 đ)
- Đa ra các giải pháp của bản thân để phòng tránh. (2 đ)
* Kết bài (0,5 đ)
Khẳng định tác hại của ma túy và quyết tâm bài trừ tệ nạn ma túy trong học đ-
ờng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×