Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thị trấn na dương huyện lộc bình tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2008 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (971.37 KB, 80 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG THỊ HUỆ

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN
NA DƢƠNG - HUYỆN LỘC BÌNH - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: K 42A – QLĐĐ

Khoá học


: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NÔNG THỊ HUỆ

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN
NA DƢƠNG - HUYỆN LỘC BÌNH - TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên


Lớp

: K42A – QLĐĐ

Khoá học

: 2010 – 2014

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Trƣơng Thị Ánh Tuyết

Thái Nguyên, năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trong
quá trình học tập. Đây là quá trình giúp sinh viên hệ thống hóa và củng cố lại
những kiến thức đã học. Đồng thời bên cạnh đó đây còn là thời gian để cho
sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu và tiếp xúc với thực tế, là những
bước đi đầu tiên trên con đường sự nghiệp của mỗi sinh viên, góp phần nâng
cao được kĩ năng cần thiết cho mỗi sinh viên trước lúc ra trường, là tiền đề
giúp sinh viên thành công trên con đường sự nghiệp của mình. Xuất phát từ
nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2008 - 2013”.
Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của
cô giáo Th.S Trương Thị Ánh Tuyết, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài

nguyên, cùng các cán bộ Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Lộc Bình, tỉnh
Lạng Sơn và UBND thị trấn Na Dương cùng với sự cố gắng của bản thân đã
giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Qua đây cho tôi được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô
giáo Th.S Trương Thị Ánh Tuyết, các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên
cùng các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, UBND thị
trấn Na Dương và những người thân xung quanh đã động viên giúp đỡ tôi
hoàn thành bài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Lộc Bình, ngày 26 tháng 04 năm 2014
Sinh viên

Nông Thị Huệ


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP


TT-BTNMT
LĐĐ
GCNQSDĐ
QĐ-UBND
HTTTNN
UBND
HGĐ
MTTQ VN
DT
TAND

QSDĐ
KN, TC
KT-VH-XH
HĐND
BTV
STNMT
BTNMT
HTX
XHCN
QL
CSD

: Nghị định
: Chính phủ
: Quyết định
: Nghị định
: Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường
: Luật Đất đai
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Quyết định ủy ban nhân dân
: Hệ thống thanh tra Nhà nước
: Ủy ban nhân dân
: Hộ gia đình
: Mặt trận tổ quốc Việt Nam
: Diện tích
: Tòa án nhân dân
: Quyền sử dụng đất
: Khiếu nại, tố cáo
: Kinh tế, văn hóa, xã hội
: Hội đồng nhân dân

: Ban thường vụ
: Sở Tài nguyên môi trường
: Bộ Tài nguyên môi trường
: Hợp tác xã
: Xã hội chủ nghĩa
: Quốc lộ
: Chủ sử dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Na Dương năm 2013 ............. 37
Bảng 4.2: Kết quả thanh tra, kiểm tra việc giao đất tại các khu, thị trấn trên
địa bàn thị trấn Na Dương từ 2008 - 2013 ...................................... 45
Bảng 4.3: Những trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở sai . 46
Bảng 4.4: Kết quả thanh tra sử dụng đất không đúng mục đích của các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 - 2013 ............ 49
Bảng 4.5: Tình hình khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thị trấn Na Dương ....... 52
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thị trấn Na
Dương giai đoạn 2008 - 2013 ......................................................... 54
Bảng 4.7: Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn thị trấn Na Dương theo
nội dung khiếu nại ........................................................................... 55
Bảng 4.8: Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thị trấn Na Dương
giai đoạn 2008 - 2013 ..................................................................... 56
Bảng 4.9: Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai trên địa bàn thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 - 2013 ............. 60
Bảng 4.10: Tổng hợp ý kiến của nhân dân về nguyên nhân dẫn đến khiếu nại
đất đai .............................................................................................. 61
Bảng 4.11: Tổng hợp ý kiến của nhân dân về nguyên nhân dẫn đến tố cáo đất
đai .................................................................................................... 62



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đấ t của thị trấn Na Dương năm 2013 .............. 37
Hình 4.2: Tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 – 2013 theo thời gian ........ 59


MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục đích................................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu................................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài ......................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................... 4
2.1.2. Một số căn cứ pháp lý về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
về đất đai ................................................................................................... 5
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai ................................................................................................. 6
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra về đất đai ................ 6
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai
................................................................................................................. 11
2.2.3. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai .. 16
2.3. Tình hình thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong
những năm qua ............................................................................................ 19
2.3.1. Tình hình thanh tra và khiếu nại, tố cáo về đất đai của cả nước ... 19
2.3.2. Tình hình thanh tra và khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn ................................................................................................. 20

Phần 3: NỘI DUNG, ĐỐI TƢỢNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ....... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 23
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu ....................................................... 23
3.3.2. Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu .................. 23
3.3.3. Phương pháp biểu đồ..................................................................... 23
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội...................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 27


4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của thị trấn Na
Dương....................................................................................................... 35
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Na Dương ...... 37
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương năm 2013 ......................... 37
4.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của thị trấn Na Dương ....................... 39
4.3. Đánh giá công tác thanh tra đất đai trên địa bàn thị trấn Na Dương ... 42
4.3.1. Thanh tra việc đo vẽ thành lập và quản lý bản đồ địa chính......... 42
4.3.2. Thanh tra công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ............ 42
4.3.3. Thanh tra việc giao đất .................................................................. 44
4.3.4. Kết quả thanh tra, kiểm tra kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ................................................................................................... 46
4.3.5. Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai của
người sử dụng .......................................................................................... 48
4.4. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thị trấn Na
Dương giai đoạn 2008 - 2013 ..................................................................... 51

4.4.1. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư ........................................ 51
4.4.2. Đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn
thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 - 2013 ............................................... 53
4.5. Đánh giá chung .................................................................................... 58
4.5.1. Về công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn thị trấn Na Dương ... 58
4.5.2. Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thị
trấn Na Dương ......................................................................................... 59
4.6. Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân phát sinh và một số giải pháp khắc
phục công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn thị trấn Na Dương ................................................................................. 63
4.6.1. Thuận lợi ....................................................................................... 63
4.6.2. Khó khăn ....................................................................................... 63
4.6.3. Nguyên nhân phát sinh .................................................................. 63
4.6.4. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác quản lý và sử dụng đất
trên địa bàn thị trấn Na Dương giai đoạn 2008 – 2013........................... 64
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 66
5.1. Kết luận ................................................................................................ 66
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là điều kiện để tồn tại và phát triển
của con người và các sinh vật khác trên Trái đất. Nói về tầm quan trọng của
đất đai, Các Mác viết: “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần
để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất

cơ bản trong nông - lâm nghiệp”, và trong Luật Đất đai 1993 của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đã ghi: “Đất đai là nguồn tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều
thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được
vốn đất đai như ngày nay”.
Đất đai có đặc tính cố định không di chuyển được, số lượng có hạn trên
phạm vi toàn cầu và phạm vi từng quốc gia bởi đất đai được tạo ra từ quá
trình phong hóa hàng triệu năm của đá mẹ. Việc sử dụng đất đai sao cho vừa
phải đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, phát triển các ngành kinh tế vừa
phải bảo vệ môi trường đất, môi trường sinh thái đó đặt ra cho công tác quản
lý đất đai sao cho thật hợp lý và hiệu quả.
Việt Nam là đất nước có nhiều tài nguyên khoáng sản với diện tích đất
tự nhiên là 331.051,4 km2 (Tổng kiểm kê đất đai năm, 2010) nhưng ¾ diện
tích đất là đồi núi và để sử dụng hiệu quả quỹ đất cũng như kết hợp bảo vệ,
cải tạo đất đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định đời sống cho nhân dân.
Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật song với sự phát
triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội nên việc quản lý, sử dụng đất trên thực
tế vẫn nảy sinh nhiều vấn đề bất cập cần được các nhà quản lý quan tâm và
giải quyết. Do vậy, trong quá trình sử dụng đất còn xảy ra quá trình khiếu nại,
tố cáo về đất đai giữa các chủ sử dụng đất, vi phạm pháp luật như: lấn chiếm
đất, sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất
trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất… Chính vì
vậy, để chấn chỉnh việc quản lý nhà nước về đất đai cho chặt chẽ hơn, tuân


2

thủ quy định của pháp luật để từ đó tạo điều kiện ổn định tình hình chính trị,

kinh tế - xã hội thì công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải
quyết các khiếu nại, tố cáo đất là việc làm hết sức cần thiết.
Na Dương là một thị trấn thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, là một
trong các trọng điểm được tỉnh chú trọng đầu tư phát triển theo hướng nông công nghiệp. Trong những năm qua công tác quản lý nhà nước về đất đai đã
đạt được một số kết quả nhất định góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội
của địa phương. Song bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều khó khăn vướng mắc
trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai. Đặc biệt là các vụ về khiếu nại, tố
cáo về đất đai luôn là vấn đề nổi cộm, bức xúc trong nhân dân đang gặp nhiều
khó khăn trong việc giải quyết.Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu
kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm
bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết
quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử
dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo Ths. Trương Thị Ánh Tuyết, em tiến
hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2008 - 2013”.
1.2. Mục đích
- Tìm hiểu và đánh giá tình hình về hoạt động thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo về đất đai trong quá trình quản lý và sử dụng đất ở thị trấn
Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình trạng địa phương góp phần
nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn thị trấn Na Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn trong thời
gian tới.



3

1.3. Yêu cầu
- Nắm chắc quy định của pháp luật về công tác thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo nói chung và về đất đai nói riêng.
- Số liệu phải đảm bảo tính khách quan.
- Phản ánh đúng thực trạng công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của địa phương.
- Đề xuất phải sát với thực tế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Trong quá trình học tập và
nghiên cứu giúp sinh viên chủ động làm quen củng cố, vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra và
giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng pháp luật phục vụ việc quản
lý và sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn thị trấn Na Dương.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Từ vài năm trở lại đây, vấn đề tổ chức và hoạt động thanh tra được đặt ra
như một yêu cầu tất yếu khách quan trong tiến trình tổ chức hệ thống chính trị, cải
cách bộ máy nhà nước và cải cách nền hành chính nhà nước. Các Nghị quyết hội
nghị Trung ương 8 (khoá VII), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 3 (khoá VIII) và Hội nghị Trung ương 7 (khóa VIII)
đều có đề cập đến vấn đề này, coi đó là một bộ phận của cải cách hành chính.

Tuy nhiên, tổ chức và hoạt động thanh tra như thế nào, theo hướng nào
thì cần phải được xác định trên cơ sở các luận cứ khoa học vừa mang tính lý
luận, vừa mang tính thực tiễn. Để những nội dung tổ chức và hoạt động thanh
tra phù hợp với xu hướng cải cách nền hành chính nhà nước, cần phải nghiên
cứu, làm sáng tỏ 3 vấn đề cơ bản sau:
- Lý luận Mác-Lênin về Nhà nước và pháp luật, về công tác thanh tra,
kiểm tra cũng như quan điểm của Đảng ta về công tác thanh tra, kiểm tra.
- Những định hướng cơ bản trong việc đổi mới hệ thống chính trị, cải
cách bộ máy nhà nước và cải cách nền hành chính nhà nước ở nước ta trong
thời gian tới.
- Những luận điểm mang tính phổ biến ở các nước trên thế giới về sự
phân định các loại hình thanh tra và về sự sắp xếp các cơ quan Thanh tra
trong cơ cấu quyền lực nhà nước.
- Thực tiễn tổ chức và hoạt động của hệ thống Thanh tra nhà nước hiện
nay và những đòi hỏi tự thân của nó về quá trình đổi mới.
Ở nước ta hiện nay, khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của
công dân đã được Hiến pháp ghi nhận. Điều 74 Hiến pháp 1992 quy định: “Công
dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc
làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ
trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào. Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan
nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định…”. Trên cơ sở


5

đó, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản
pháp luật. Đây chính là những cơ sở pháp lý cần thiết để công dân thực hiện tốt
quyền làm chủ và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, góp phần làm
trong sạch bộ máy nhà nước đồng thời cũng qua đó phát huy dân chủ, tăng cường
pháp chế xã hội chủ nghĩa, thể hiện đúng bản chất tốt đẹp của Nhà nước ta - Nhà

nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Trong quan hệ pháp luật đất đai, người sử dụng đất được Nhà nước bảo
vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi; được quyền khiếu nại, tố cáo
về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những
hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai.
Như vậy, quyền khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của
công dân được pháp luật quy định. Công dân và người sử dụng đất có thể thực
hiện quyền đó bằng nhiều hình thức: gửi đơn, trực tiếp đến trình bày hoặc
thông qua người đại diện hợp pháp của mình để đề bạc nguyện vọng, ý kiến
trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xét và giải quyết.
2.1.2. Một số căn cứ pháp lý về thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về
đất đai
- Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải
quyết các vụ án hành chính năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày
05 tháng 4 năm 2006;
- Nghị quyết số 30/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội về
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại,
tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;


6


- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về việc thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ
quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Kế
hoạch số 415/KH-BTNMT ngày 27/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 1247/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng kiểm tra về quản lý, sử
dụng đất đai của các tổ chức tại các huyện, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra và giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra về đất đai
2.2.1.1. Khái niệm thanh tra
Thanh tra là một hoạt động của chủ thể mang thẩm quyền nhà nước, thực
hiện các công việc như kiểm soát, xem xét tận nơi, tại chỗ các việc làm của một
đối tượng nhất định (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
Thanh tra đất đai là việc điều tra, xem xét để làm rõ việc vi phạm pháp
luật đất đai và kiến nghị biện pháp xử lý. Kiểm tra đất đai là việc xem xét tình
hình thực tế về quản lý, sử dụng đất đai để đánh giá, nhận xét.
2.2.1.2. Hoạt động và nguyên tắc hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra đất đai nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; thấy được và khắc phục, bổ sung, sửa
đổi những thiếu sót, hạn chế trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về đất
đai; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử

dụng đất đai; bảo vệ lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của các
chủ thể sử dụng đất (Luật Thanh tra, 2010).


7

Nguyên tắc hoạt động thanh tra:
1. Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
công khai, dân chủ, kịp thời.
2. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa
các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình
thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra (Luật Thanh tra, 2010) .
2.2.1.3. Hệ thống thanh tra
* Các cơ quan thanh tra Nhà nước được quy định tại Luật Thanh tra như sau:
- Thanh tra Chính phủ;
- Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ;
- Thanh tra sở;
- Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
* Các cơ quan thanh tra về đất đai của nước ta gồm có:
- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường: Là tổ chức thanh tra thuộc
hệ thống thanh tra Nhà nước và được tổ chức theo quy định của Chính phủ.
- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường: Là tổ chức thuộc hệ thống
thanh tra Nhà nước, là cơ quan của Sở Tài nguyên và Môi trường được tổ
chức theo quy định của thanh tra sở. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
bao gồm: chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và thanh tra viên.
- Đối với cấp huyện: Hoạt động của thanh tra đất đai trên địa bàn cấp
huyện sẽ do thanh tra huyện chịu trách nhiệm trên cơ sở có sự phối hợp về
chuyên môn của phòng TN&MT và thanh tra sở TN&MT.
- Đối với cấp xã: Hoạt động của thanh tra đất đai trên địa bàn cấp xã sẽ

do thanh tra huyện chịu trách nhiệm trên cơ sở có sự phối hợp về chuyên môn
của phòng TN&MT và cán bộ địa chính xã.
* Ngoài ra còn có ban thanh tra nhân dân: Thanh tra nhân dân là tổ chức
thanh tra được thiết lập ở cấp phường, xã, thị trấn, trong các cơ quan, đơn vị hành
chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước. Thanh tra nhân dân là tổ chức được
thành lập ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với việc thực hiện
chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện quy chế
dân chủ của cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm (Luật Thanh tra, 2010).


8

2.2.1.4. Thẩm quyền thanh tra
Theo quy định của Luật thanh tra và Quy chế hoạt động của thanh tra Địa
chính, thì thẩm quyền ra quyết định thanh tra trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Thủ Tướng Chính phủ, ra quyết định thanh tra đất đai trong phạm vi
cả nước.
- Chủ tịch UBND các cấp ra quyết định thanh tra về đất đai trong phạm
vi của địa phương mình.
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra về
đất đai đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền quản lý về
chuyên môn đã được pháp luật quy định.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra về đất
đai đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền quản lý về chuyên
môn ở cấp Sở đã được pháp luật quy định.
- Tổng thanh tra Nhà nước ra quyết định thanh tra về đất đai trên phạm
vi cả nước.
- Chánh thanh tra tỉnh ra quyết định thanh tra về đất đai trong phạm vi
địa giới hành chính cấp tỉnh. Chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra đất đai của
Tổng thanh tra Nhà nước, Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh thanh tra Bộ Tài

nguyên và Môi trường.
- Chánh thanh tra huyện ra quyết định thanh tra về đất đai trong phạm
vi địa giới hành chính cấp huyện. Chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra đất
đai của Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh thanh tra tỉnh, Chánh thanh tra Sở
Tài nguyên và Môi trường.
- Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra
về đất đai trên phạm vi cả nước theo thẩm quyền quản lý chuyên môn. Chịu
sự chỉ đạo về công tác thanh tra đất đai của Tổng thanh tra Nhà nước, Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra
về đất đai trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh theo thẩm quyền quản lý
chuyên môn về đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường. Chịu sự chỉ đạo về
công tác thanh tra đất đai của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh


9

thanh tra tỉnh, Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường (Nguyễn Thị
Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.1.5. Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có quyền:
Yêu cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên
quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;
quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất
đai; các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có trách
nhiệm: Xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh

tra; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục, thanh tra theo quy định
của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của
mình; thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
(Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.1.6. Quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
* Quyền hạn của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có các quyền: yêu cầu đoàn thanh tra hoặc thanh tra
viên thi hành công vụ giải thích rõ các yêu cầu về thanh tra; giải trình trong
quá trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra; trường hợp không
nhất trí với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luật của thanh
tra đất đai thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nếu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên vi phạm lợi ích hợp pháp của
mình, của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các
quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
* Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có các nghĩa vụ: Không được cản trở, gây khó khăn
cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, cung cấp tài liệu,
giải trình các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra đất đai; chấp


10

hành các quyết định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quá trình thanh
tra và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanh tra; thực
hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra (Nguyễn Thị
Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.1.7. Nội dung thanh tra
Nội dung thanh tra đất đai chủ yếu tập trung vào những vấn đề sau:
- Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của các cơ quan quản lý

Nhà nước. Bao gồm: UBND các cấp và cơ quan, cá nhân có chức năng
chuyên môn về quản lý đất đai (bao gồm: Sở TN&MT, phòng TN&MT và
cán bộ địa chính xã).
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các chủ thể sử dụng
đất và của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và xử phạt hành chính vi
phạm trong lĩnh vực đất đai (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.1.8. Quy trình của thanh tra đất đai
* Quy trình thanh tra đất đai
Khi tiến hành thanh tra đất đai thường trải qua hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Xây dựng nội dung kế hoạch thanh tra
Nội dung kế hoạch thanh tra gồm 3 phần:
- Nhận định, đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất ở các cấp, các ngành.
- Nêu cụ thể nội dung các vấn đề cần thanh tra, phạm vi, địa điểm, nhu
cầu cán bộ và các vấn đề cần thiết khác để tiến hành thanh tra.
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt.
Giai đoạn 2: Tiến hành thanh tra
Khi tiến hành thanh tra, các cơ quan thanh tra phải thành lập đoàn thanh tra
và tiến hành cuộc thanh tra theo một tuần tự nhất định, cụ thể qua các bước sau:
- Bước 1: Ra quyết định thanh tra
Quyết định thanh tra là văn bản pháp lý do thủ trưởng cơ quan có thẩm
quyền ký, là căn cứ để đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra thực hiện.
- Bước 2: Chuẩn bị thanh tra
Nhằm trang bị cho các thanh tra viên những hiểu biết cần thiết về địa
bàn thanh tra và những kiến thức chuyên môn cần thiết để phục vụ thanh tra.


11

- Bước 3: Trực tiếp thanh tra

Yêu cầu chính là thu thập đủ các chứng cứ cần thiết của vấn đề thanh
tra, xác định đúng sai, xác định nguyên nhân chủ yếu và trách nhiệm cụ thể
với đối tượng bị thanh tra.
- Bước 4: Kết thúc thanh tra.
Kết thúc cuộc thanh tra được thể hiện bằng việc đoàn thanh tra công bố
kết luận thanh tra.
Việc kết thúc cuộc thanh tra phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Kết luận thanh tra phải nêu rõ đúng sai (cả về tính chất mức độ và tác
hại), nêu rõ nguyên nhân (khách quan, chủ quan).
- Quy rõ trách nhiệm (tập thể, cá nhân); kiến nghị các giải pháp (của
đối tượng và của cấp trên). Kiến nghị hoặc quyết định các hình thức xử lý
(kinh tế, hành chính, hình sự nếu có).
- Việc công bố kết luận thanh tra phải được tổ chức chính thức tại đơn
vị được thanh tra.
Công bố những kết luận thanh tra có kèm theo công bố những quyết
định xử lý của đoàn thanh tra (nếu có).
Đối tượng thanh tra được quyền giải thích và khiếu nại những vấn đề
chưa thỏa đáng.
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết khiếu nại về đất đai
2.2.2.1. Khái niệm về khiếu nại đất đai
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết
định hành chính hoặc những hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra
(Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong khiếu nại
 Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:
- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;
+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.



12

+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp
luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ
giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải
quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí
mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại;
+ Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó;
+ Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo
quy định của Luật tố tụng hành chính;
+ Rút khiếu nại (Luật Khiếu nại, 2011).
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý
của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết
khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung
cấp thông tin, tài liệu đó;


13

+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật (Luật Khiếu nại, 2011).
 Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai (Luật Khiếu nại, 2011).
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;

+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật;
+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành
chính bị khiếu nại;


14

+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành
chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật (Luật Khiếu nại, 2011).
2.2.2.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do
mình quản lý trực tiếp.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại
mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã
giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình,
của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình
quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng
cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà
chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết
khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã
giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi
phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành


15

chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý
trực tiếp (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai
* Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Phòng
Tài nguyên & Môi trường, của UBND Huyện; hành vi hành chính của cán bộ,
công chức thuộc phòng Tài nguyên & Môi trường, thuộc UBND cấp huyện.
+ Trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã,
thuộc phòng TN&MT, thuộc UBND huyện có hành vi hành chính trong khi
giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính

đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp huyện.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo
thời hạn quy định của Luật khiếu nại.
+ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện phải được công bố công
khai và gửi cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải
quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên
quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra
nhà nước cùng cấp.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần
đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì
có quyền khiếu nại đến Tòa án nhân dân hoặc UBND cấp tỉnh để giải quyết
khiếu nại lần hai.
Trường hợp khiếu nại đến UBND cấp tỉnh thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh
có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật khiếu nại.
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh là Quyết định giải quyết cuối cùng và
phải được công bố công khai cũng như gửi cho người khiếu nại và các cơ
quan, ban ngành, người có liên quan khác.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải
quyết khiếu nại (Luật Khiếu nại, 2011).


16

* Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở
TN&MT, của UBND Tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc
Sở TN&MT, thuộc UBND cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc UBND cấp
huyện, thuộc Sở TN&MT, thuộc UBND tỉnh có hành vi hành chính trong khi

giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính
đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp tỉnh.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo
thời hạn quy định của Luật khiếu nại.
+ Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải được công bố công khai và
gửi cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu
nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ
chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
+ Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại
lần đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận
được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng
ý thì có quyền khiếu nại đến Tòa án nhân dân để giải quyết khiếu nại lần hai.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải
quyết khiếu nại (Luật Khiếu nại, 2011).
2.2.3. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai
2.2.3.1. Khái niệm tố cáo
Là việc công dân báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những
hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích của cá nhân,
cơ quan, tổ chức (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011).
2.2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo
 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (Luật Tố cáo, 2011).
- Người tố cáo có các quyền sau đây:
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;


17


+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân
khác của mình;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy
định mà tố cáo không được giải quyết;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập;
+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
+ Được thông báo về nội dung tố cáo;
+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
+ Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố
cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi,
cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố
cáo không đúng gây ra.
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền;


×