Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

Luận văn bảo quản xoài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.16 MB, 55 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT XỬ LÝ TIỀN THU HOẠCH ĐẾN
NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT, THỜI GIAN BẢO QUẢN XOÀI BƯỞI
VÀ ĐIỀU TRA SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEAN GAP
TẠI HỢP TÁC XÃ SUỐI LỚN, TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ MỴ
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2005-2009

Tháng 08/2009


ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT XỬ LÝ TIỀN THU HOẠCH ĐẾN
NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT, THỜI GIAN BẢO QUẢN XOÀI BƯỞI
VÀ ĐIỀU TRA SẢN XUẤT XOÀI THEO HƯỚNG ASEAN GAP
TẠI HỢP TÁC XÃ SUỐI LỚN, TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

NGUYỄN THỊ MỴ

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư nông nghiệp
Ngành Nông học

Giảng viên hướng dẫn


PGS.TS. NGUYỄN VĂN KẾ

Tháng 08 năm 2009

i


LỜI CẢM ƠN
Con xin tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con nên người
cùng những người thân đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho con trong suốt thời
gian qua.
- Chân thành cảm ơn ban Giám Hiệu, ban chủ nhiệm khoa cùng quý thầy cô
trong khoa Nông Học của trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
- Đặc biệt cảm ơn thầy PGS.TS. Nguyễn Văn Kế người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ để em hoàn thành tốt đề tài này.
- Cảm ơn chú Nguyễn Thế Bảo chủ nhiệm HTX Suối Lớn và bác Phạm Văn
Ứng đã tạo mọi điều kiện để con thực hiện tốt đề tài này.
- Cảm ơn sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của kỹ sư Nguyễn Văn Hùng cùng các
anh chị cán bộ Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Miền Đông Nam bộ, nhóm thực hiện
đề tài về GAP cho cây xoài Bưởi tại HTX Suối Lớn, tỉnh Đồng Nai.
- Cảm ơn tập thể lớp DH05NHA và tất cả bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi
trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện đề tài.

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỵ

ii



TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của một số chất xử lý tiền thu hoạch đến năng suất, phẩm
chất, thời gian bảo quản xoài Bưởi và điều tra sản xuất xoài theo hướng ASEAN GAP
tại HTX Suối Lớn, tỉnh Đồng Nai”. Thí nghiệm xử lý tiền thu hoạch cho cây xoài
Bưởi được tiến hành ở vườn xoài của ông Phạm Văn Ứng tại HTX Suối Lớn và phân
tích quả, bảo quản quả tại phòng thí nghiệm sinh hóa của Trung Tâm Nghiên Cứu Cây
ăn Quả Miền Đông Nam Bộ. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên,
đơn yếu tố, 4 lần lặp lại trên 6 nghiệm thức. Điều tra sản xuất xoài theo hướng
ASEAN GAP được tiến hành tại địa bàn HTX Suối Lớn, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng
Nai. Thời gian thực hiện từ tháng 2 năm 2009 đến tháng 8 năm 2009.
Mục tiêu:
1) Xác định và đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý tiền thu hoạch đến năng
suất, phẩm chất và thời gian bảo quản xoài Bưởi tại HTX Suối Lớn, tỉnh Đồng Nai.
2) Nắm hiện trạng sản xuất xoài và phân tích theo hướng Asean GAP ở HTX
Suối Lớn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai để có cơ sở cho việc khuyến cáo và vận
động nhà vườn sản xuất xoài theo hướng GAP trong vùng dự án GAP đã được tỉnh
Đồng Nai phê duyệt.
Kết quả đạt được:
1)Thí nghiệm: qua thí nghiệm xử lý tiền thu hoạch: Calcium-sicogreens cho kết
quả tốt nhất thể hiện qua năng suất tăng do tăng kích thước trái, giảm mức hư hỏng và
kéo dài thời gian bảo quản quả và tăng hàm lượng ĐTS/Acid làm quả ngọt hơn. Các
hợp chất của cacium và kalium đều tăng hàm lượng ĐTS/Acid, tuy nhiên nghiệm thức
xử lý K2SO4 và KNO3 cho hàm lượng ĐTS/Acid cao hơn các nghiệm thức còn lại.
Nghiệm thức xử lý CaCl2 và Ca(NO3)2 giữ được độ chắc quả sau 9 NBQ và kéo dài
thời gian bảo. Các nghiệm thức có xử lý đều làm giảm mức hư hỏng, tuy nhiên nghiệm
thức xử lý CaCl2 giảm mức hư hỏng thấp nhất.
2) Điều tra: hầu hết các nhà vườn vẫn còn nhiều điểm hạn chế, so với các tiêu
chuẩn của GAP thì chưa đạt yêu cầu: không có sổ sách ghi chép theo dõi hoạt động
của vườn, sử dụng các giống tự sản xuất chưa sạch bệnh, vẫn còn canh tác theo kiểu

truyền thống, chưa có một qui trình chung về kỹ thuật canh tác. Các kiến thức về sử
iii


dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, quản lý đất đai, nguồn nước, bảo vệ môi trường,
bảo vệ sức khỏe cho người lao động vẫn còn hạn chế. Để có thể khuyến cáo nhà vườn
sản xuất xoài theo hướng GAP trong thời gian tới, cần có sự quan tâm, hỗ trợ nhiều
hơn nữa của các cơ quan có chức năng. Cần mở nhiều lớp tập huấn về GAP sâu và
rộng hơn cho nhà vườn trong khu dự án.

iv


MỤC LỤC
TRANG TỰA...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................
TÓM TẮT....................................................................................................................
MỤC LỤC.....................................................................................................................
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................
DANH SÁCH CÁC BẢNG.........................................................................................
DANH SÁCH CÁC HÌNH...........................................................................................
Chương 1.....................................................................................................................
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................10
1.2. Mục tiêu...............................................................................................................11
1.3. Yêu cầu................................................................................................................11
1.4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................12
Chương 2.....................................................................................................................
TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................
2.1. Tìm hiểu chung về cây xoài................................................................................13


2.1.1. Nguồn gốc.........................................................................................13
2.1.2. Đặc điểm thực vật học.......................................................................13
2.1.3. Đặc điểm sinh thái.............................................................................14
2.1.4. Kỹ thuật canh tác...............................................................................15
2.1.5. Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ................................................17
2.2. Các quá trình sinh lý, sinh hóa trong quá trình bảo quản xoài...........................19

2.2.1. Các biến biến đổi về sinh lý..............................................................19
2.2.2. Các biến đổi về vật lý........................................................................20
2.2.3. Các biến đổi về sinh hóa....................................................................20
2.2.4. Sự thay đổi màu sắc...........................................................................21
2.2.5. Sự thay đổi cấu trúc...........................................................................21
2.2.6. Sự thay đổi vị và hương thơm...........................................................21
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xoài trong quá trình bảo quản................21

2.3.1. Nhiệt độ.............................................................................................21
2.3.2. Độ ẩm tương đối của không khí........................................................22
2.3.3. Ánh sáng............................................................................................22
2.3.4. Thành phần khí quyển.......................................................................22
2.3.5. Vi sinh vật..........................................................................................22
v


2.4. Các phương pháp bảo quản.................................................................................23

2.4.1. Bảo quản trong điều kiện thông thường............................................23
2.4.2. Bảo quản lạnh....................................................................................23
2.4.3. Bảo quản trong môi trường không khí có kiểm soát.........................23
2.4.4. Bảo quản trong môi trường không khí cải tiến..................................24

2.4.5. Bảo quản bằng hóa chất.....................................................................24
2.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài.....................................................................25
2.6. Một số hóa chất dùng trong thí nghiệm xử lý tiền thu hoạch.............................26
2.7. Tìm hiểu chung về GAP......................................................................................29

2.7.1. Khái niệm..........................................................................................29
2.7.2. Mục tiêu và phạm vi của ASEAN GAP............................................30
2.7.3. Những điểm chính trong ASEAN GAP............................................30
Chương 3.....................................................................................................................
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM.............................................
3.1. Thời gian và địa điểm..........................................................................................34
3.2. Điều kiện thí nghiệm...........................................................................................34

3.2.1. Điều kiện đất đai................................................................................34
3.2.2. Điều kiện khí hậu...............................................................................34
3.2.3. Điều kiện canh tác cây xoài tại khu vực thí nghiệm..........................35
3.2.4. Điều kiện xã hội.................................................................................36
3.3. Vật liệu và phương pháp.....................................................................................36

3.3.1. Nội dung 1: Thí nghiệm ảnh hưởng của một số chất phun giai đoạn
tiền thu hoạch đến năng suất, phẩm chất và thời gian bảo quản quả xoài
Bưởi.............................................................................................................36
Chương 4.....................................................................................................................
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.....................................................................................
4.1. Kết quả thí nghiệm xử lý tiền thu hoạch xoài Bưởi............................................40

4.1.1. Diễn tiến tăng trưởng kích thước quả xoài........................................40
4.1.2. Tỷ lệ quả thương phẩm......................................................................43
4.1.3. Năng suất thu hoạch của xoài Bưởi...................................................44
4.1.4. Thành phần vật lý của quả xoài Bưởi................................................45

4.1.5. Thành phần sinh hóa của quả xoài Bưởi...........................................46
4.1.6. Đánh giá cảm quan xoài Bưởi...........................................................47
4.1.7. Hao hụt trọng lượng quả....................................................................48
4.1.8. Sự biến đổi độ chắc thịt quả..............................................................50
4.1.9. Mức hư hỏng trên quả.......................................................................51
4.2. Điều tra hiện trạng sản xuất xoài trong vùng dự án ASEAN GAP....................53

4.2.1. Module1: Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm..........................................53
vi


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA
CV
ĐC
ĐTS
FAO
GAP
HTX
ICM
IPM
LSD
KTTVKV
MRL
NBQ
WHO
WTO

Analysis of Variance
Coefficient of Variation

Đối chứng
Đường tổng số (g/100 g ăn được)
Food and Agriculture Organization
Good agriculture practices
Hợp tác xã
Quản lý cây trồng tổng hợp
Quản lý sâu bệnh tổng hợp
Least significant Differences
Khí tượng thủy văn khu vực
Mức dư lượng tối đa cho phép
Ngày bảo quản
Tổ chức y tế thế giới
Tổ chức thương mại thế giới

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khuyến cáo bón phân cho xoài dựa theo tuổi cây.......................................
Bảng 3.1: Tình hình khí tượng vùng trong thời gian thí nghiệm................................
vii


Bảng 3.2: Điều kiện khí hậu Vũng Tàu trong các tháng tiến hành thí
nghiệm.........................................................................................................................
Bảng 4.1: Chiều dài và chiều rộng quả xoài Bưởi lúc thu hoạch.................................
Bảng 4.2: Tỷ lệ quả thương phẩm...............................................................................
Bảng 4.4: Các thành phần vật lý của quả xoài Bưởi....................................................
Bảng 4.5: Các thành phần sinh hóa trong 100 g dịch quả...........................................
Bảng 4.6: Điểm cảm quan xoài Bưởi...........................................................................
Bảng 4.7: Sự hao hụt trọng lượng quả trong quá trình bảo quản...............................
Bảng 4.8: Sự biến đổi độ chắc trong quá trình bảo quản (kg/cm2).............................
Bảng 4.9: Điểm hư hỏng trên quả trong quá trình bảo quản......................................

Bảng 4.10: Bảng kết quả phân tích mẫu đất................................................................

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
........................................................................................................................................
i.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ii.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ix...................................................................................................................................
54.................................................................................................................................
Hình 2.1: Các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm theo hướng
GAP.............................................................................................................................
Hình 4.1: Diễn tiến tăng trưởng chiều dài quả............................................................
Hình 4.2: Diễn tiến tăng trưởng chiều rộng quả..........................................................
Hình 4.3: Vỏ quả và thịt quả xoài bị hư hỏng..............................................................
Hình 4.4: Quả xoài lúc mới thu hoạch.........................................................................

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xoài (Mangifera indica L.) là một trong những loại trái cây đặc sản ở nước
ta, trong thời gian qua diện tích trồng xoài gia tăng ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu
Long, Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. Tại miền Đông Nam Bộ, Đồng Nai là

tỉnh có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây ăn trái với nhiều trái cây đặc
sản. Một số loại trái cây trong tỉnh Đồng Nai có diện tích tập trung và chất lượng
ngon thuộc loại sản phẩm có khả năng thương mại hóa cao ở thị trường trong
nước, có tiềm năng xuất khẩu trong đó có xoài. Diện tích trồng xoài ở Đồng Nai
hiện hơn 7200 ha, sản lượng 34000 tấn (Cục thống kê tỉnh Đồng nai, 2006) và sản
xuất xoài chủ yếu tại các huyện Xuân Lộc, Định Quán, Vĩnh Cửu chiếm hơn 80%
tổng diện tích trong tỉnh (Sở NN và PTNT tỉnh Đồng Nai, 2007).
Tuy nhiên vấn đề khó khăn hiện nay là khâu chế biến, tồn trữ và vận
chuyển xoài đi xa còn gặp nhiều khó khăn. Mặt khác hầu hết trái cây trong tỉnh
chưa được xây dựng thương hiệu và chưa được công nhận đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm, chưa thể truy nguyên xuất xứ hàng hóa và chưa công bố tiêu
chuẩn cơ sở. Việc gia nhập WTO mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển
vọng về một sân chơi khổng lồ, đồng thời cũng bắt buộc người sản xuất phải
đối diện ngay với luật chơi cực kỳ khó khăn đó là khẩn trương xây dựng quy
trình GAP, tập trung sản xuất hàng hoá lớn, có chất lượng cao và giá rẻ để nâng
cao tính cạnh tranh của nông sản phẩm. Trong những thách thức này quy trình
GAP là chìa khoá thành công cho ngành trái cây, rau quả và hoa.

10


Trước tình hình trên, để nâng cao chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản
xoài và để sản phẩm xoài Đồng Nai đạt tiêu chuẩn GAP. Được sự giúp đỡ của
khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, sự hỗ trợ của Trung Tâm
Nghiên Cứu Cây Ăn Quả Miền Đông Nam Bộ, và sự hướng dẫn của thầy Nguyễn
Văn Kế, đề tài: “Ảnh hưởng của một số chất xử lý tiền thu hoạch đến năng suất,
phẩm chất, thời gian bảo quản xoài Bưởi và điều tra sản xuất xoài theo hướng
ASEAN GAP và tại HTX Suối Lớn, tỉnh Đồng Nai ” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu
- Nội dung 1: Xác định và đánh giá hiệu quả của một số chất xử lý tiền thu

hoạch CaCl2, Ca(NO3)2, K2SO4, KNO3, Calcium-sicogreens để nâng cao năng suất,
chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản xoài đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Nội dung 2: Điều tra hiện trạng sản xuất và kĩ thuật canh tác xoài của 25
hộ nông dân trong hợp tác xã Suối Lớn, từ đó dựa trên những quy định của
ASEAN GAP để xác định xem người nông dân đã thực hiện điều khoản nào và
chưa thực hiện điều khoản để xây dựng mô hình ASEAN GAP cho hợp tác xã
trồng xoài Suối Lớn nằm trong dự án được tỉnh phê duyệt.
1.3. Yêu cầu
Nội dung 1:
- Bố trí thí nghiệm, theo dõi và thu thập số liệu về kích thước quả, năng
suất.
- Thu hoạch những quả đạt độ tuổi để phân tích phẩm chất và xác định thời
gian bảo quản quả.
- Xác định và đánh giá hiệu quả của từng chất đến phẩm chất và thời gian
bảo quản quả.

11


Nội dung 2:
- Điều tra 25 hộ dựa theo bảng câu hỏi (checklist) của ASEAN GAP.
- Đánh giá hiện trạng sản xuất xoài theo hướng ASEAN GAP và đưa ra một
số khuyến cáo cho việc sản xuất xoài theo hướng ASEAN GAP ở HTX Suối Lớn.
- Phân tích mẫu đất, nước, trái tại trung tâm đo lường chất lượng 3.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: xoài Bưởi
- Thời gian và địa điểm: thực hiện từ tháng 2 năm 2009 đến tháng 6 năm
2009 tại HTX Suối Lớn, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Các giới hạn: Đề tài được tiến hành trong một thời gian ngắn nên không
thể thực hiện trên nhiều vườn và nhiều vụ khác nhau, kinh phí lại có hạn nên hạn

chế một phần kết quả.

12


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tìm hiểu chung về cây xoài
2.1.1. Nguồn gốc
Theo Kunasol (1986), xoài được trồng cách đây 4000 năm ở Ấn Độ và
Đông Nam Á nhưng Ấn Độ được xem là trung tâm khởi nguyên của cây xoài.
Theo Vũ Công Hậu (1996), xoài có nguồn gốc ở Đông Bắc Ấn Độ, bắc
Myanmar, ở vùng đồi núi chân dãy Hymalaya và từ đó lan đi khắp thế giới,
sớm nhất sang Đông Dương, Nam Trung Quốc và các nước khác vùng Đông
Nam Á. Từ đầu thế kỷ 16 khi người Bồ Đào Nha tìm ra đường biển sang Viễn
Đông thì xoài được mang đi trồng khắp các vùng nhiệt đới trên thế gới và cả
bán nhiệt đới như Florida, Israel (Nguyễn Văn Kế, 2001).
2.1.2. Đặc điểm thực vật học
• Rễ
Rễ hút phân bố tập trung ở tầng sâu 0 – 50 cm, còn sâu dưới 1,25 – 3,8 m
thì chỉ thấy rễ cái. Về bề rộng, rễ có thể ăn xa 9 m, nhưng tập trung ở vùng bán
kính 2 m. Nói chung rễ xoài khỏe giúp cây xoài chịu hạn tốt.
• Thân, tán
Là đại mộc, tán rộng, cây có thể cao tới 40 m và có thể sống rất lâu 100 –
300 năm. Tuy nhiên các giống ghép tán hẹp, cây thấp (10 – 15 m) và mau cỗi hơn,
dạng tán hình cầu. Thân sần xùi với các vết nứt dọc theo thân.
13



• Lá
Lá non có màu tím hồng hoặc phớt nâu, lá già có màu xanh đậm. Lá có
kích thước lớn: rộng 6 - 10 cm, dài 35 cm. Một năm cây ra 3 – 4 đợt lộc. Thời
gian từ khi chồi non đến khi lá chuyển xanh khoảng 35 ngày. Thời gian tồn tại
của lá xoài là 3 năm.
• Hoa
Hoa mọc thành chùm, mỗi chùm có 2000 – 4000 hoa. Một cây có hàng
triệu hoa. Hoa có kích thước nhỏ chỉ 6 – 8 mm. Có 2 loại hoa là hoa lưỡng tính và
hoa đực. Hoa lưỡng tính có tiểu nhụy hữu thụ, có vòi nhụy, có bầu noãn phát triển.
Hoa đực thì tiểu nhụy bất thụ và có bao phấn phát triển. Theo Sing (2000), tỷ lệ
hoa lưỡng tính và hoa đực trên cây phụ thuộc vào giống; điều kiện khí hậu; chăm
sóc; thời gian ra hoa; vị trí chùm hoa và điều kiện dinh dưỡng.
• Quả
Quả xoài có thịt quả, vỏ quả và hạt. Thời gian từ khi ra hoa đến khi quả
chín tùy giống: giống chín sớm thì 2 tháng, giống chính vụ thì 3,5 tháng, giống
chín muộn thì 4 tháng. Hạt xoài gồm 2 lớp vỏ gân xơ và nội quả bì là vỏ cứng, rồi
đến vỏ màng trong suốt và lớp vỏ bao màu nâu mềm, trong cùng là lá mầm và
phôi. Xoài nguồn gốc Đông Dương thì đa phôi, xoài nguồn gốc Ấn Độ và Pakistan
thì đa số đơn phôi. Trong các phôi có một phôi hữu tính, còn các phôi khác thì
hình thành từ tế bào phôi tâm. Từ một hạt có thể mọc lên ba bốn cây con. Cây mọc
từ phôi vô tính thì giống cây mẹ, còn cây mọc từ phôi hữu tính thì khác mẹ. Ở các
giống đơn phôi, thì hạt mọc cây khác hẳn cây mẹ vì đó là phôi hữu tính (Vũ Công
Hậu, 1996).
2.1.3. Đặc điểm sinh thái
• Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình tối thích cho xoài là 25 oC. Nhiệt độ trung bình tối thấp
21oC, vì vậy xoài được trồng từ bình nguyên tới cao độ 600 m. Từ 1000 tới 1200

14



m xoài vẫn phát triển tốt nhưng không nên làm các vườn xoài thương mại. Trên
42oC xoài sẽ bị hại. Xoài thích hợp ở vùng có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, trong
đó mùa khô ít nhất phải kéo dài 3 tháng, mùa khô không kéo dài quá 7 tháng. Vũ
lựợng hữu hiệu 150 mm/tháng. Mưa nhiều hoặc có sương vào lúc trổ bông thì sự
thụ phấn sẽ thất bại. Gió mạnh cũng làm hoa rụng nhiều (Nguyễn Văn Kế, 2001).
• Lượng mưa
Xoài là cây chịu hạn. Cây xoài yêu cầu một mùa khô ít nhất là ba tháng để
phân hóa mầm hoa. Còn yêu cầu nước nếu mưa phân bố đều thì cần 900 – 1000
ml/năm là trồng xoài có hiệu quả kinh tế. Xoài có thể chịu ngập trong một thời
gian ngắn.
• Đất
Xoài không kén đất, chỉ cần tầng canh tác dày, độ pH tốt nhất là 5,5 – 6,5;
trên dưới chỉ tiêu này một chút cũng không ảnh hưởng nhiều. Đất cát hoặc lẫn sỏi
đá vẫn cho quả tốt, mực nước ngầm thích hợp là 2,5 m. Nếu mực nước ngầm
không ổn định thì ảnh hưởng xấu đến bộ rễ (Nguyễn Văn Kế, 2001).
2.1.4. Kỹ thuật canh tác
• Thiết kế vườn trồng
Căn cứ vào giống, điều kiện đất đai, độ dốc có thể thiết kế khoảng cách
trồng khác nhau từ 5 x 4 m; 6 x 5 m; 7 x 7 m hoặc 8 x 8 m (Vũ Công Hậu, 1996).
Theo Nguyễn Minh Châu (2003) khoảng cách trồng phù hợp là 6 x 6 m, có thể bố
trí hàng cây theo kiểu chữ chi hoặc ô vuông để dễ chăm sóc.
• Tạo cành tỉa tán
Sau mỗi vụ thu hoạch xoài cần tiến hành tỉa cành đồng loạt ngay. Tỉa loại
bỏ những cành sâu bệnh, cành vượt, tỉa bỏ những phát hoa không đậu quả, cành
nằm trong tán (mọc sai vị trí, cành vô hiệu). Cành nhỏ dùng kéo cắt, cành lớn
dùng cưa. Đối với cây xoài lớn tuổi, già cỗi có thể dùng phương pháp đốn đau
(cưa ngọn) để tạo lại tán cây. Tùy theo tuổi và tình trạng cây mà tiến hành hàng
năm (Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, 2007).


15


• Chế độ phân bón
Cần chú ý cung cấp lượng phân hữu cơ cho vườn xoài, giảm bớt lượng
phân vô cơ để giúp cải tạo đất, tăng năng xuất và phẩm chất quả. Công thức bón
phân cho xoài thay đổi tùy theo điều kiện đất, tuổi cây, sản lượng thu hoạch vụ
trước.
Thời kỳ xây dựng cơ bản: lượng phân của năm nên được chia đều thành 5 6 lần bón và cung cấp cho cây dưới dạng dung dịch tưới quanh gốc cây.
Thời kỳ kinh doanh: từ khi cây bắt đầu cho quả việc cung cấp phân bón nên
tương ứng với các giai đoạn phát triển của cây.
- Lần 1: bón ngay sau tỉa cành sau thu hoạch: bón tất cả lượng phân chuồng
hoặc 50 % lượng phân hữu cơ (các loại phân đã chế biến), 60 % đạm cả năm, 60
% lượng lân, 40 % lượng kali.
- Lần 2: vào khoảng tháng 11 khi các lá đã xanh trên cây, bón chuẩn bị cho
xoài ra hoa: 25 % lượng phân hữu cơ, 40 % lượng lân còn lại, 30 % lượng kali.
- Lần 3: ba tuần sau khi đậu quả (quả có đường kính khoảng 1cm) bón 25
% lượng phân hữu cơ còn lại, 20 % lượng đạm, 15 % lượng kali.
- Lần 4: khoảng 8-10 tuần sau khi đậu quả, bón hết lượng phân còn lại.
Bảng 2.1: Khuyến cáo bón phân cho xoài dựa theo tuổi cây
Tuổi cây

Urea

Super Lân

Sunfat Kali

Phân hữu cơ


(năm)
1

(g/cây)
150

(g/cây)
300

(g/cây)
100

(kg)
20

2

300

600

200

30

3

450

900


300

40

4

600

1200

400

50

5

750

1500

500

60

6

900

1800


600

70

7

1050

2100

700

80

8

1200

2400

800

90

9

1350

2700


900

100

16


10
> 10

1500

3000

2000-4000

3000-6000

1000
1300-2600

150
150-300

( Nguồn: Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, 2007)
• Vấn đề xử lý ra hoa
Sau khi thu hoạch phải tỉa cành, bón phân theo liều lượng khuyến cáo sau
thu hoạch. Cây ra đọt non có thể sử dụng MPK phun 2 lần cách nhau 10 ngày để lá
xoài sớm thành thục, giai đoạn này cần ngưng tưới (giữ mực nước trong mương

phải thấp hơn mặt liếp tối thiểu 60 cm). Khi lá xoài chuyển màu xanh đậm (cơi đọt
được 2 - 3 tháng) tưới Paclobutrazol 10 %, liều lượng 10 g/m đường kính tán. Sau
đó 75 - 90 ngày phun thiourea nồng độ 0,5 %, khoảng 20 ngày sau cây sẽ ra hoa.
Khi xoài đang nhú bông khoảng 10 -15 cm chú ý phun thuốc trừ bệnh hại. Chú ý
khi xoài đang nở hoa, tránh phun thuốc để bảo vệ côn trùng có ích đến thụ phấn
cho xoài. Trong giai đoạn này cần cung cấp thêm phân bón lá chứa Bo (hàn the
50g nước, acid boric 1-2 g/10 lít nước) (Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam,
2007).

2.1.5. Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
Theo Nguyễn Minh Châu và ctv (2004) trên xoài có một số loại sâu bệnh
gây hại quan trọng và cách phòng trừ như sau:
-

Rầy bông xoài (Idioscopus spp.): Cả rầy trưởng thành và rầy non đều

gây hại trên hoa, đọt non và lá non. Phòng trừ bằng cách sau thu hoạch cắt tỉa cành

17


tạo điều kiện thông thoáng để hạn chế sự phát triển của rầy. Dùng các loại thuốc
để phun như: Actara, Admire, Trebon.
-

Con cắt lá (Deporaus marginatus): Gây hại chủ yếu trên lá non vào thời

điểm cây ra đọt và lá non vào các tháng mùa khô. Phòng trị bằng cách điều khiển
cho cây ra đọt đồng loạt. Thu dọn các lá bị hại trong vườn đem tiêu hủy. Phun
thuốc khi thấy trưởng thành xuất hiện như Secsaigon 10 EC, Saliphos 35 EC,

Polytrin, Karate.
-

Sâu đục cành non (Alcicodes sp.): Sâu đẻ trứng trên đọt non của xoài,

sâu non nở ra ăn dần xuống phía dưới làm cành bị chết khô, ảnh hưởng rất nghiêm
trọng đến sinh trưởng của cây. Phòng trị bằng cách điều khiển cho cây ra đọt non
đồng loạt để dễ kiểm soát. Phun thuốc khi cây ra đọt non bằng các loại thuốc
Fenbis 25 EC, Sagomycin 20 EC, Karate.
-

Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides): Bệnh xuất hiện trên lá

non, cành non, trên bông và cả trên quả. Trên lá non và cành non bệnh làm ảnh
hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây, trên chùm bông bệnh làm đen và rụng
bông, trên quả làm cho quả bị chai sượng, thối và rụng. Phòng trị bằng cách điều
khiển cho cây ra đọt non đồng loạt. Khi phát hiện trên lá và đọt non cần phun
thuốc Antracol, Benomyl để phòng trừ. Trên hoa và quả cần phun phòng 4 lần từ
khi hoa nở cho đến khi 2 tháng sau đó.
-

Bệnh đốm đen (Xanthomonas campestris): Xảy ra trên lá, quả và chồi

non. Phòng trị bằng cách vệ sinh vườn sạch sẽ, thoáng mát. Khi xuất hiện bệnh
phun các loại thuốc phòng trừ như: Kasuran, COC 85.
-

Bệnh phấn trắng (Oidium mangiferae): Gây hại trong điều kiện thời tiết

nóng ẩm có sương đêm, bệnh thường phát triển từ ngọn của phát hoa, lan dần đến

cuống hoa, quả non, lá non và cành. Phòng trị bằng cách tỉa cành, tạo tán cho cây
phát triển mạnh và vườn thông thoáng. Giai đoạn cây ra bông và tạo quả non cần
phun thuốc để phòng trị ngay bằng các loại thuốc Carbenzim 500 FL, Bernomyl.

18


-

Bệnh nấm hồng (Corticium samonicolor): Gây hại trên cành và thân.

Khi xuất hiện bệnh cần cắt bỏ và tiêu hủy các nhánh nhiễm bệnh. Phun thuốc hóa
học Rovral, COC 85 vào mùa mưa để phòng trị.
2.2. Các quá trình sinh lý, sinh hóa trong quá trình bảo quản xoài
2.2.1. Các biến biến đổi về sinh lý
• Sự chín của quả
Quan sát quá trình chín của trái cây ta có thể phân ra làm 2 nhóm chính:
nhóm có đỉnh hô hấp và nhóm không có đỉnh hô hấp. Nhóm có đỉnh hô hấp là
nhóm cường độ hô hấp cao lúc đầu và giảm dần về cuối, là loại trái cây có thể tiếp
tục chín sau khi rời khỏi cây mẹ; trong khi những trái cây không có đỉnh hô hấp
thì cường độ hô hấp giảm dần và không có khả năng tiếp tục chín sau khi hái. Xoài
là loại trái cây có đỉnh hô hấp nên thường được thu hái ở độ chín thu hoạch sau đó
được tiếp tục làm chín trong quá trình tồn trữ nên có thể tác động các biện pháp để
làm chậm quá trình chín và kéo dài thời gian bảo trái.
• Sự hô hấp
Sự hô hấp của quả dẫn đến sự giảm khối lượng của quả một cách tự nhiên.
Các biện pháp làm giảm cường độ hô hấp sẽ hạn chế được sự giảm khối lượng tự
nhiên (Quách Đĩnh & ctv,1996).
Ở rau quả có hai kiểu hô hấp chính là hô hấp hiếu khí và yếm khí. Hô hấp
hiếu khí là quá trình oxy hóa các chất hữu cơ như đường, acid hữu cơ, lipid,

protein thành những hợp chất đơn giản như CO2 và H2O còn trong điều kiện thiếu
O2 thì tế bào thực vật hô hấp yếm khí và sản phẩm cuối cùng là CO 2 và C2H5OH.
Quá trình hô hấp sẽ gây ra sự tổn thất về chất lượng hàng hóa trong quá trình tồn
trữ như thúc đẩy sự lão hóa, trọng lượng khô. Tuy nhiên sự hô hấp vẫn cần cho
quá trình biến dưỡng để tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của
sinh vật (Đinh Ngọc Loan, 2004).
Phương trình hô hấp:
Hô hấp hiếu khí: C6H10O6 + 6O2
Hô hấp yếm khí: C6H10O6

6CO2 + 6H2O + 674 Kcal
2C2H5OH + 2CO2 + 28 Kcal

19


2.2.2. Các biến đổi về vật lý
• Sự giảm khối lượng tự nhiên
Sự giảm khối lượng tự nhiên xảy ra do quá trình bay hơi nước và tổn hao
các hợp chất hữu cơ trong khi hô hấp. Trong bất kỳ điều kiện tồn trữ nào, không
thể tách khỏi sự giảm khối lượng tự nhiên. Tuy nhiên khi tạo điều kiện tối ưu thì
có thể giảm sự hao hụt khối lượng đến mức tối thiểu. Sự giảm khối lượng tự nhiên
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống loài, khí hậu, cách thức chăm sóc, bón phân,
mức độ nguyên vẹn, độ chín. Để giảm thiểu sự mất khối lượng tự nhiên, cần chú ý
đến các yếu tố như: nhiệt độ và ẩm độ không khí trong bảo quản quả.
• Sự sinh nhiệt
Sau thu hoạch, quả vẫn tiếp tục duy trì hoạt động sống, các hoạt động sinh
lý, sinh hóa vẫn diễn ra bên trong quả, điển hình là quá trình hô hấp. Tùy theo hàm
lượng oxy trong môi trường tồn trữ mà quả sẽ diễn ra quá trình hô hấp hiếu khí
hay yếm khí. Phần lớn lượng nhiệt sinh ra được tỏa ra môi trường xung quanh làm

cho nhiệt độ môi trường tồn trữ tăng.
• Sự thoát hơi nước
Sau thu hoạch quả luôn bị mất nước, đây cũng là một hiện tượng tất yếu.
Tốc độ và lượng nước mất đi phụ thuộc rất nhiều các yếu tố: bản thân nguyên
liệu (độ háo nước của hệ keo trong quả, cấu tạo và trạng thái của mô che...) và
môi trường bảo quản, tồn trữ (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ của không khí). Sự mất
nước làm cho quả nhăn nheo.
2.2.3. Các biến đổi về sinh hóa
• Glucid: là thành phần thay đổi lớn và mạnh nhất trong quá trình tồn trữ
cũng như trong quá trình sinh trưởng và phát triển của quả. Quá trình đường hóa
diễn ra dưới tác dụng của các enzyme nội tại mà chủ yếu là ba loại photphorylaza.

20


Tổng hàm lượng đường khi đó tăng lên cực đại thì giảm xuống. Sụ tích tụ đường
trong thời kì chín không do đường hóa mà còn do sự thủy phân hemixenluloza.
• Pectin: trong quá trình chín, propectin chuyển thành pectin hòa tan làm cho
liên kết giữa các tế bào, giữa các mô yếu đi và quả mềm.
• Acid: sự giảm acid trong quá trình tồn trữ là do quá trình hô hấp và
decarboxyl hóa, khi đó các acid hữu cơ bị phân hủy thành CH3CHO.
• Vitamin C: giảm nhanh do quá trình khử trong mô bị phá hủy và không khí
xâm nhập.
• Hương thơm: được sản sinh do các chất bay hơi được tổng hợp trong quá
trình chín của quả gồm các aldehyde, rượu, este ( Quách Đĩnh, 1982 ).
2.2.4. Sự thay đổi màu sắc
Màu sắc của xoài thay đổi từ xanh đến vàng, đó là kết quả của sự thay đổi
đồng thời của sự biến mất chlorophyl và sự gia tăng carotenoid.
2.2.5. Sự thay đổi cấu trúc
Cấu trúc hay độ cứng của quả sẽ quyết định độ chín và thời gian tồn trữ của

quả. Khi quả còn xanh chứa nhiều protopectin làm quả cứng, khi quả chín
protopectin chuyển hóa thành phần hòa tan làm quả mềm. Sự mềm của quả xảy ra
do hai trường hợp: mất độ dòn do mất nước, sự thủy phân glucid thành đường.
2.2.6. Sự thay đổi vị và hương thơm
Trong quá trình chín của quả có sự thay đổi vị chủ yếu do tinh bột chuyển
hóa thành đường, còn hương thơm là sự hình thành các hợp chất bay hơi như ester,
alcohol, acid, hợp chất carbonyl.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xoài trong quá trình bảo quản
Thời gian bảo quản rau quả tươi phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố ngoại
cảnh khác nhau như: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, thành phần khí quyển và các yếu
tố khác.
2.3.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sống của rau
quả khi bảo quản. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng sinh lý bên trong
21


cũng như bên ngoài của quả càng cao và điều này được thể hiện qua sự tăng cường
độ hô hấp, tăng sự mất nước, giảm khối lượng tự nhiên của quả làm quả nhanh
chóng hư hỏng.
2.3.2. Độ ẩm tương đối của không khí
Độ ẩm tương đối của không khí trong kho bảo quản có ảnh hưởng lớn đến
sự bốc hơi nước của rau quả. Trong quá trình tồn trữ rau quả, độ ẩm của khí quyển
cần được duy trì thích hợp để vừa có thể chống bốc hơi nước vừa hạn chế được sự
phát triển của vi sinh vật gây hư hỏng. Vì vậy đối với loại rau quả có thời gian bảo
quản ngắn người ta thường duy trì độ ẩm không khí trong khoảng 90 – 95 % để
hạn chế thoát hơi nước và vàng héo. Còn đối với các loại rau quả có khả năng
chống thoát hơi nước tốt hơn và tồn trữ được lâu hơn thì cần giữ độ ẩm xuống 80
– 90 %.
2.3.3. Ánh sáng

Ánh sáng có tác dụng kích thích quá trình hô hấp và phá hủy chất dinh
dưỡng như vitamin. Ánh sáng là một trong những nguyên nhân làm hàm lượng
vitamin ở rau quả giảm dần theo thời gian tồn trữ. Do đó cần bảo quản ở chỗ râm
mát không có ánh sáng gay gắt.
2.3.4. Thành phần khí quyển
Thành phần khí quyển có ảnh hưởng rất quan trọng lên cường độ hô hấp và
thời gian tồn trữ của quả. Cường độ hô hấp và tốc độ biến dưỡng của quả sẽ giảm
khi tăng hàm lượng CO2 và giảm hàm lượng O2. Tuy nhiên, việc giảm hàm lượng
O2 còn phải được nghiên cứu để tìm giới hạn tối thiểu để tránh sự hô hấp yếm khí.
2.3.5. Vi sinh vật
Vi sinh vật là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy giảm
chất lượng quả trong quá trình tồn trữ. Các hư hỏng do vi sinh vật ở quả chủ yếu là
do các loại nấm bệnh và vi khuẩn gây ra. Vi sinh vật phát triển trên rau quả tươi
gây nên hiện tượng thối rữa và những biểu hiện hư hỏng trầm trọng khác. Những
loại nguyên liệu chứa hàm lượng nước cao, nhiều dinh dưỡng là môi trường thuận
lợi cho sự phát triển của vi sinh vật.
22


2.4. Các phương pháp bảo quản
2.4.1. Bảo quản trong điều kiện thông thường
“Điều kiện thường” là điều kiện của nhiệt độ và độ ẩm bình thường của tự
nhiên. Nhiệt độ và ẩm độ tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào sự biến động của khí
hậu và thời tiết.
Phương pháp này chỉ dùng để bảo quản rau quả trong thời gian ngắn. Ngoài
ra thời gian bảo quản rau quả còn phụ thuộc vào đặc tính sinh học của từng loại
rau quả. Rau quả có thời kỳ ngủ sinh lý càng dài và độ bền càng cao thì hạn bảo
quản càng lâu. Muốn kéo dài thời gian bảo quản ở điều kiện thường thì thông gió
tự nhiên là một trong những yếu tố quan trọng để giữ chất lượng (Hà Văn Thuyết
– Trần Quang Bình, 2000).

2.4.2. Bảo quản lạnh
Bảo quản lạnh là phương pháp bảo quản phổ biến nhất hiện nay. Nguyên
tắc của phương pháp này là dùng nhiệt độ lạnh để làm tê liệt các hoạt động của vi
sinh vật, côn trùng, phương pháp này đòi hỏi phải hạ thấp nhiệt độ của nguyên liệu
xuống một mức nhất định.
Nhiệt độ môi trường bảo quản càng thấp thì càng có tác dụng ức chế cường
độ của các quá trình sinh lý hóa xảy ra trong rau quả và trong vi sinh vật dẫn đến
kéo dài thời gian bảo quản rau quả tươi.
2.4.3. Bảo quản trong môi trường không khí có kiểm soát
Bảo quản rau quả trong môi trường không khí có kiểm soát (CA:
Controlled Atmosphere) thường được áp dụng kết hợp với tồn trữ lạnh. Trong môi
trường bảo quản này thành phần khí O 2, CO2 được điều chỉnh (kiểm soát) khác với
môi trường không khí bình thường. Phương pháp này đòi hỏi một phòng lạnh với
một van mở để theo dõi nồng độ CO2, O2, một bộ phận lọc khí CO2 hoặc O2. Phòng
bảo quản nên cách nhiệt giống như phòng lạnh và phải kín khí để giữ cho thành
phần các chất khí trong phòng đúng như yêu cầu. Có thể tạo điều kiện CA bằng
cách lọc khí N2 từ nitơ lỏng hoặc thiết bị tách N 2; dùng không khí đã được rút khí
O2; có thể làm tăng nồng độ CO2 bằng cách bổ sung thêm CO2 , thêm nước đá khô.
23


2.4.4. Bảo quản trong môi trường không khí cải tiến
Bảo quản rau quả trong môi trường không khí cải tiến (MA: Modified
Atmosphere) là hệ thống bảo quản đơn giản và rẻ tiền hơn CA, thích hợp đối với
khối lương sản phẩm nhỏ. Việc áp dụng phương pháp MA có hiệu quả cao hay
thấp phụ thuộc vào loại rau quả, giống, độ chín sinh lý, thành phần khí, nhiệt độ
tồn trữ và thời gian tồn trữ ( Lâm Thanh Hiền, 2004).
Ở phương pháp này người ta sẽ áo một lớp màng bao sinh học cho sản
phẩm bằng cách nhúng trực tiếp vào dung dịch màng bao. Sản phẩm sau khi được
nhúng vào dung dịch tạo màng và được làm khô thì màng bao sẽ hạn chế sự trao

đổi khí giữa quả với môi trường bên ngoài, làm hạn chế sự hấp thụ khí O 2 đồng
thời làm tăng lượng khí CO 2 trong sản phẩm dẫn đến làm giảm cường độ hô hấp
nên có thể trì hoãn được sự chín và hư hỏng của sản phẩm. Ngoài ra, việc áo lớp
màng bao này lên quả còn giúp hạn chế tối thiểu rối loạn sau thu hoạch như tổn
thương lạnh, bệnh do vi khuẩn xâm nhập. Tuy nhiên, độ dày của màng bao cần
nghiên cứu kỹ, nếu quá mỏng thì không có hiệu quả trong việc bảo quản còn nếu
quá dày sẽ đưa đến sự rối loạn sinh lý và nhanh hư hỏng.
2.4.5. Bảo quản bằng hóa chất
Khi cần thiết phải bảo quản dài ngày, khi không có phương tiện bảo quản
lạnh hoặc một số trường hợp chỉ dùng riêng nhiệt độ thấp không giải quyết được
đầy đủ yêu cầu của quá trình bảo quản như thời gian, thối mốc người ta còn dùng
biện pháp bảo quản bằng hóa chất. Đây là phương pháp có hiệu quả cao trong việc
tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh, dễ áp dụng, giá thành tương đối thấp nên ngày
càng được sử dụng rộng rãi với qui mô lớn. Khi sử dụng các loại thuốc hóa học để
bảo quản cần đảm bảo yêu cầu triệt để bảo đảm sức khỏe con người, không ảnh
hưởng đến chất lượng nông sản và dể tách khỏi sản phẩm khi cần sử dụng.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm như: có thể làm
biến đổi phần nào chất lượng của rau quả, tạo mùi vị không tốt, tác dụng của thuốc
giảm dần do tính kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh ngày càng tăng và nhất là
không an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và với môi trường.
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×