Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT ĐỊNH KÌ CÁC MÔN CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 4 THEO THÔNG TƯ 22-2016- NĂM HỌC 2016-2017 - Copy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (692.76 KB, 40 trang )

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
--------------------------

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT ĐỊNH KÌ
CÁC MÔN CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 4
THEO THÔNG TƯ 22/2016-BGD
NĂM HỌC 2016-2017

NĂM 2017


LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn
lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt
Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà
nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm
học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình
thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên
đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định
về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về
tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người
dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ
chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh
môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của


học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không
gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất
cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho
đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục


toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có
chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh
đại trà, năng khiếu là vô cùng quan trọng. Để có tài liệu giảng dạy,
ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên
soạn: “Tuyển tập đề khảo sát định kì cuối học kì II lớp 4 theo Thông
tư 22/2016 – BGD năm học 2016 - 2017” nhằm giúp giáo viên có tài
liệu giảng dạy, ôn luyện nhằm nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn
đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT ĐỊNH KÌ
CÁC MÔN CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 4
THEO THÔNG TƯ 22/2016-BGD
NĂM HỌC 2016-2017
Trân trọng cảm ơn!


TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT ĐỊNH KÌ
CÁC MÔN CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 4
THEO THÔNG TƯ 22/2016-BGD
NĂM HỌC 2016-2017
1.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
LỚP 4 CUỐI NĂM
Năm học : 2016 – 2017

Mạch kiến Số câu
thức, kĩ năng và số
điểm
1. Nhà Hồ

Số câu
Số
điểm

2. Nước Đại
Việt buổi

Số câu

3. Nước Đại
Việt thế kỷ
4. Nhà Tây
Sơn
5. Buổi đầu
thời Nguyễn
6. Thành
phố Hồ Chí
7. Đồng
bằng Nam
8. Đồng
bằng duyên

Số
điểm
Số câu

Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu

Mức 1
TNK
Q

TL

Mức 2

Mức 3

TN
K
Q


TN
KQ

T
L

TL

Mức 4
TN
KQ

TL

Tổng
TNK
Q

1

1

1,0

1,0

1

1


1,0

1,0

TL

1

1

1.0

1.0
1

1

1,0

1,0

1

1

1,0

1,0
1
1,

0

1
1,0

1

1

1

1

1,0

1,0

1,0

1,0

1

1


9.Vùng biển
Việt Nam
Tổng


Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm

1,0

3
3,0

1,0

1

1

1,0

1,0

2

1
1,
2,0
0


1

2

1,0 2,0

1

6

4

1,0

6,0

4,0

2. ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 4 CUỐI
NĂM
NĂM HỌC 2016-2017
Trường Tiểu học Văn Đức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Họ và tên:…………….........…
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 4
Lớp 4...
NĂM HỌC: 2016-2017
(Thời gian: 40’)
Điểm

Chữ kí GV coi:....................... Chữ ký GV
chấm:..........................................

PHẦN I: LỊCH SỬ ( 5điểm)
Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược? (1điểm ) (Mức 1)
a. Do không đoàn kết toàn dân để kháng chiến mà chỉ dựa vào quân đội.
b. Do thiếu tiền, của và binh lính.
c. Do quân Minh quá mạnh.
Câu 2: Trả lời câu hỏi ngắn:
Nhà Nguyễn ban hành bộ luật Gia Long để làm gì? (1điểm )-Mức 2
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………
Câu 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: (1điểm ) Mức 1


Khoa học dưới thời ............ cũng đạt được những ........... đáng kể. Bộ “Đại
Việt sử ký toàn thư“ của Ngô Sĩ Liên là bộ sách ghi lại lịch sử nước ta thời
…....... đến đầu thời …..........
Câu 4: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào? (1điểm ) -Mức
3
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..............
…………………………………………………………………………………
Câu 5: Nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến quân ra Tháng
Long năm 1789? (1điểm ) -Mức 4

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………..
PHẦN I: ĐỊA LÍ ( 5điểm)
Câu 1 Những nơi nào đánh bắt hải sản nhiều nhất ở nước ta? (1điểm )
-Mức 2
A. Các tỉnh ven biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.
B. Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam.
C.Các tỉnh ven biển từ Quảng Nam đến Kiên Giang
Câu 2: Hãy điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S trước câu sai:
Các ngành công nghiệp nổi tiếng ở đồng băng Nam Bộ là? (1điểm ) -Mức 1
Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su; Khai thác dầu
khí, sản xuất
điện,


hoá chất, phân bón, cao su.
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước ta.
Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
Câu 3: Nối ý bên trái với ý bên phải để hoàn thành những địa điểm du lịch
nổi tiếng của Duyên hải miền Trung? ( 1điểm ) –Mức 3
Địa điểm du lịch.

Tên tỉnh.

a. Sầm Sơn.

1. Đà Nẵng


b. Lăng Cô.

2. Khánh Hoà

c. Mĩ Khê, Non Nước.

3. Bình Thuận

d. Nha Trang.

4. Thanh Hoá

e. Mũi Né.

5. Thừa Thiên Huế

Câu 4: Thành phố Hồ Chí Minh có các sản phẩm công nghiệp nào?
( 1điểm ) -Mức 2
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 5: Em hãy nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp
phát triển nhất nước ta.? ( 1điểm ) -Mức 3.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………


HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ LỚP 4 CNH
2016 – 2017
PHẦN I: LỊCH SỬ ( 5điểm)


Câu 1: A. Do không đoàn kết toàn dân để kháng chiến mà chỉ dựa vào quân
đội. (1điểm ) (Mức 1)
Câu 2: Nhà Nguyễn ban hành bộ luật Gia Long để: Bảo vệ quyền hành tuyệt
đối của.
nhà vua, đề cao địa vị của quan lại, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. (1điểm )Mức 2
Câu 3: Hậu Lê; thành tựu; Hùng Vương; Hậu Lê. (1điểm ) - Mức 1
Câu 4: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào? (1điểm ) - Mức
3.
+ Đoàn người khai hoang cứ dần dần tiến vào phía Nam. Từ Phú Yên đến
Khánh Hoà rồi toàn bộ miền Nam Trung Bộ rồi tiếp tục tiến sâu và vùng Đồng
Bằng Sông Cửu Long.
+ Nông dân, quân lính được phép mang cả gia đình vào Nam khẩn hoang lập
làng, lập ấp.
+ Những người khẩn hoang được cấp lương thực trong nửa năm cùng một số
nông cụ rồi chia thành từng đoàn đi khai phá đất hoang.
Câu 5: Nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến quân ra Tháng
Long năm 1789? (1điểm ) -Mức 4
+ Quân Trịnh không có tổ chức, bạc nhược, chủ quan.
+ Quân Tây Sơn có tổ chức, tiến nhanh như vũ bão nên quân Trịnh không kịp
trở tay.
PHẦN I: ĐỊA LÍ ( 5điểm)
Câu 1 Những nơi nào đánh bắt hải sản nhiều nhất ở nước ta? (1điểm ) -Mức
2
Các tỉnh ven biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang.

C

 Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam.
 Các tỉnh ven biển từ Quảng Nam đến Kiên Giang
Câu 2: Hãy điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S trước câu sai:
Các ngành công nghiệp nổi tiếng ở đồng băng Nam Bộ là? (1điểm ) -Mức 1
Đ Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su; Khai thác
dầu khí, sản
xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su.
S Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước ta.
S Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
Câu 3: Nối ý bên trái với ý bên phải để hoàn thành những địa điểm du lịch
nổi tiếng của Duyên hải miền Trung. (1điểm ) –Mức 3 Thứ tự nối là:


Sầm Sơn.- Thanh Hoá;
Lăng Cô - Thừa Thiên Huế;
Mĩ Khê, Non
Nước - Đà Nẵng; Nha Trang - Khánh Hoà;
Mũi Né. -. Bình Thuận.
Câu 4: Thành phố Hồ Chí Minh có các sản phẩm công nghiệp: Điện, Hoá
chất, Luyện kim, Vật liệu xây dựng, Cơ khí, Dệt may, Điện tử, Chế biến thủy
sản.
( 1điểm ) -Mức 2
Câu 5: Em hãy nêu dẫn chứng cho thấy đồng bằng Nam Bộ có công
nghiệp phát triển nhất nước ta.(1điểm ) -Mức 3.
Hàng năm, đồng bằng Nam Bộ tạo ra hơn một nửa giá trị sản xuất công nghiệp
cả nước.
(Lưu ý: HS có thể nêu các ý khác với đáp án trên, nếu đúng vẫn cho điểm
tối đa)

Trình bày – chữ viết toàn bài trừ không quá 1 điểm

PGD THỊ XÃ ..............
TRƯỜNG TH ..............
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . .

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM: 2016 – 2017
MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4
(Thời gian: 40 phút (không kể phát đề)


Lớp: 4...
Điểm

Lời nhận xét
……………………………………………………………............................
..............
………………………………………………………………........................
................

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng.
Câu 1: (Mức 3)Tại sao không nên để nhiều hoa tươi và cây cảnh trong phòng
ngủ đóng kín cửa lại? (1 điểm)
A. Vì hoa và cây hô hấp hút khí các-bô-níc và thải ra khí o-xi làm con người
thiếu các-bô-níc để thở.
B. Vì hoa và cây hô hấp hút khí ô-xi và thải ra khí các- bô- níc làm con người
thiếu ô-xi để thở.
C. Vì hoa tươi toả ra mùi hương làm ta khó ngủ.
D. Cả ba ý trên

Câu 2: (Mức 2) Âm thanh phát ra do đâu? (0,5 điểm)
A. Xe ô tô chạy trên đường
B. Tiếng người nói
C. Gõ lên mặt trống
D. Do các vật rung động
phát ra
Câu 3: (Mức 1) Em hãy nêu nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh? (1 điểm)
A. 350C
B. 360C
C. 370C
D. 380C
Câu 4: (Mức 1) Em hãy cho biết động vật cần gì để sống? (1 điểm)
A. Không khí, thức ăn
B. Nước uống, ánh sáng
C. Thức ăn, nước uống
D. Không khí, nước, ánh sáng,
thức ăn
Câu 5: (Mức 1) Em hãy cho biết sự trao đổi khí trong quá trình quang hợp thực
vật thải ra chất gì? (0.5 điểm)
A. Khí các – bô – níc
B. Khí ô – xi
C. Nước tiểu,
các chất thải khác
D. Khí các – bô – níc, khí ô – xi, các chất thải khác
Câu 6: (Mức 1) Em hãy nêu đồ dùng để đo nhiệt độ cơ thể người: (1 điểm)
A. Nhiệt kế
B. Vũ kế
C. Am – pe kế
D.
Thuỷ kế

Câu 7: (Mức 1) Em hãy cho biết trong tự nhiên, các chuỗi thức ăn thường được
bắt đầu từ sinh vật nào? (0,5 điểm)


A. Thực vật
B. Động vật
C. Con người
D. Vi
khuẩn
Câu 8: (Mức 2)Âm thanh (tiếng ồn) quá lớn với con người sẽ: (0,5 điểm)
A. Ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
B. Có lợi cho sức khoẻ con
người
C. Không làm sao
D. Tất cả các ý trên
Câu 9: (Mức 2) Đánh mũi tên vào sơ đồ dưới đây để thể hiện sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia? (1 điểm)
Lá ngô
Châu chấu
Ếch
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: (Mức 2) Điều gì xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng ? (1 điểm)
……………………………………………………………......................................................................
..............
………………………………………………………………..................................................................
..............
……………………………………………………………......................................................................
..............
………………………………………………………………..................................................................
..............................

……………………………………………………………....................................................................
………………………………………………………………..................................................................
.............

Câu 2: (Mức 4)Nêu những trường hợp ánh sáng có thể gây hại cho mắt ? (1
điểm)
……………………………………………………………......................................................................
..............
………………………………………………………………..................................................................
..............


……………………………………………………………......................................................................
..............
………………………………………………………………..................................................................
..............................
……………………………………………………………....................................................................
………………………………………………………………..................................................................
.............

Câu 3: (Mức 3) Vẽ mũi tên hoàn thành sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật (1
điểm)
Ánh sáng mặt trời
Hấp thụ

Thải ra

Thực vật

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN KHOA HỌC – LỚP 4, CUỐI NĂM

Năm học: 2016 – 2017
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)


Câu 1: B (1 điểm)
Câu 2: D (0,5 điểm)
Câu 3: C (1 điểm) Câu 4: D (1
điểm) Câu 5: B (0,5 điểm) Câu 6: A (1 điểm) Câu 7: A (0,5 điểm) Câu 8:
A (0,5 điểm) Câu 9: Lá ngô ——-> Châu chấu ——-> Ếch (1 điểm)
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm)
Câu 1: Điều gì xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng ? (1.0 điểm)
– Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để
duy trì sự sống.
Câu 2: Nêu những trường hợp ánh sáng có thể gây hại cho mắt ? (1 điểm)
– Ánh sáng không thích hợp có thể gây hại cho mắt.
(0,25 điểm)
– Ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt có thể làm hỏng mắt.
(0,25 điểm)
– Học, đọc sách dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh đều gây hại cho mắt.
(0,25 điểm) – Nhìn quá lâu vào màn hình máy tính, ti – vi cũng làm hại
mắt.
(0,25 điểm)
Câu 3: Vẽ sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật (1.0 điểm)
Sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật:
Ánh sáng mặt trời
Hấp thụ

Thải ra

khí

các – bô – níc
Các chất
khoáng
nước

khí ô-xi

Thực vật

Các chất
khoáng khác
Hơi nước


1.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
LỚP 4 CUỐI NĂM
Năm học : 2016 – 2017
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
1. Nhà Hồ
2. Nước
Đại Việt

Số câu
và số
điểm
Số câu
Số
điểm

Số câu

Số
điểm
3. Nước
Số câu
Đại Việt
Số
điểm
4. Nhà Tây Số câu
Sơn
Số
điểm
5. Buổi đầu Số câu
thời
Số
điểm
6. Thành
Số câu
phố Hồ Chí Số
điểm

Mức 1
TNK T
Q
L
2

Mức 2
Mức 3

TN
TN
TL
TL
KQ
KQ

Mức 4
TN
TL
KQ

Tổng
TNK
TL
Q
2

1,0

1,0

1

1

1,0

1,0
1


1

1.0

1.0

1

1

1,0

1,0
1

1

1,0

1,0

1

1

1,0

1,0



7. Đồng

Số câu
bằng Nam Số
điểm
8. Đồng
Số câu
bằng duyên Số
điểm
9.Vùng
Số câu
Số
biển Việt
điểm
Tổng
Số câu
Số
điểm

1

1

1

1

1,0


1,0

1,0

1,0

1

1

1,0

1,0

1

1

1,0

1,0

4

2

1

1


2

1

7

4

3,0

2,0

1,0

1,0

2,0

1,0

6,0

4,0

2. ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
LỚP 4 CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2016-2017
Trường Tiểu học .........
Họ và tên:…………….........…
Lớp 4...


ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 4
NĂM HỌC: 2016-2017
(Thời gian: 40’)

Điểm

Chữ kí GV coi:....................... Chữ ký GV
chấm:..........................................
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 6điểm)
Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (1điểm ) .(Mức 1)
1- Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần vào năm nào? (0,5điểm )
a. Năm 1248

b. Năm 1400

c. Năm 1406

2-. Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược? (0,5điểm )
a. Do không đoàn kết toàn dân để kháng chiến mà chỉ dựa vào quân đội.
b. Do thiếu tiền, của và binh lính.
c. Do quân Minh quá mạnh.
Câu 2. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: (1điểm )
( (Mức 1)


Khoa học dưới thời ............ cũng đạt được những ..........đáng kể. Bộ “Đại
Việt sử ký toàn thư“ của Ngô Sĩ Liên là bộ sách ghi lại lịch sử nước ta thời
… .... đến đầu thời …......

Câu 3. Câu 2: Hãy nối các ô bên phải với ô bên trái cho hợp lí để nói về:
Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung? (1điểm )
( (Mức 2)

Đúc tiền mới.
Về phát triển kinh tế.

Dịch các sách chữ Hán ra chữ
Nôm.
Cho thuyền nước ngoài vào buôn bán.
Ban bố ''Chiếu lập học

Về phát triển
văn hoá - giáo dục.

Mở cửa biên giới với nhà Thanh.
Ban bố"Chiếu khuyến nông"
Dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm

"

Chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia.

Câu 4: Vai trò của biển Đông đối với nước ta? (1điểm ) -Mức 2
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..................................................
Câu 5: Hãy điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng, chữ S trước câu sai:
Các ngành công nghiệp nổi tiếng ở đồng băng Nam Bộ là? (1điểm ) -Mức 1
Khai thác dầu khí, sản xuất điện, hoá chất, phân bón, cao su; Khai thác dầu

khí, sản xuất điện,
hoá chất, phân bón, cao su.
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất nước ta.
Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
Câu 6: Nối ý bên trái với ý bên phải để hoàn thành những địa điểm du lịch
nổi tiếng của Duyên hải miền Trung.? ( 1điểm ) –Mức 3
Địa điểm du lịch.

Tên tỉnh.


f. Sầm Sơn.

1. Đà Nẵng

g. Lăng Cô.

2. Khánh Hoà

h. Mĩ Khê, Non Nước.

3. Bình Thuận

i. Nha Trang.

4. Thanh Hoá

j. Mũi Né.
5. Thừa Thiên Huế
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ( 4điểm)

Câu 7: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào? (1điểm ) -Mức
3
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Câu 8: Những sự kiện nào chứng minh các vua triều Nguyễn không muốn
chia sẻ quyền hành cho ai? ( 1điểm ) -Mức 3
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Câu 9: Thành phố Hồ Chí Minh có các sản phẩm công nghiệp nào?
( 1điểm ) -Mức 2
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Câu 10: Em hãy mô tả những đặc điểm của chợ nổi Nam Bộ khác với chợ ở
các địa phương khác? ( 1điểm ) -Mức 4.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………


HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ LỚP 4 CUỐI NĂM HỌC
2016 – 2017


I. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm) Câu 1: 1 điểm (khoanh đúng mỗi ý cho 0,5 đ)
B. Năm 1400;

a)

b)-A. Do không đoàn kết toàn dân để kháng chiến mà chỉ dựa vào quân đội.
Câu 2: Hậu Lê; thành tựu; Hùng Vương; Hậu Lê.
(1điểm ) -Mức 3

Câu 3: Nối đúng như sau:

Đúc tiền mới.
Về phát triển kinh tế.

Dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm.
Cho thuyền nước ngoài vào buôn bán.
Ban bố ''Chiếu lập học

Về phát triển
văn hoá - giáo dục.

Mở cửa biên giới với nhà Thanh.
Ban bố"Chiếu khuyến nông"
Dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm
Chữ Nôm là chữ chính thức của quốc gia.

"
Câu 4: Vai trò của biển Đông đối với nước ta? (1điểm ) -Mức 2:
+Cung cấp muối, khoáng sản và hải sản quý.
+Điều hoà khí hậu.

Câu 5 Thứ tự điền là: Đ, S, S.

Câu 6:Thứ tự nối là: Sầm Sơn.- Thanh Hoá; Lăng Cô - Thừa Thiên Huế; Mĩ Khê,
Non Nước - Đà Nẵng; Nha Trang - Khánh Hoà; Mũi Né. -. Bình Thuận.
II. TỰ LUẬN: (4điểm)
Câu 7: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào? (1điểm ) - Mức 3.
+ Đoàn người khai hoang cứ dần dần tiến vào phía Nam. Từ Phú Yên đến Khánh
Hoà rồi toàn bộ miền Nam Trung Bộ rồi tiếp tục tiến sâu và vùng Đồng Bằng Sông
Cửu Long.
+ Nông dân, quân lính được phép mang cả gia đình vào Nam khẩn hoang lập làng,
lập ấp.
+ Những người khẩn hoang được cấp lương thực trong nửa năm cùng một số nông cụ
rồi chia thành từng đoàn đi khai phá đất hoang.
Câu 8: Những sự kiện nào chứng minh các vua triều Nguyễn không muốn chia
sẻ quyền hành cho ai: Vua không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình
trực tiếp điều hành mọi việc hệ trong từ trung ương đến địa phương, tự đặt ra pháp


luật, tổ chức các kì thi Hội, điều động quân đi đánh xa đến việc điều hành các quan
đứng đầu tỉnh.
( 1điểm ) -Mức 2
Câu 9: Thành phố Hồ Chí Minh có các sản phẩm công nghiệp: Điện, Hoá chất,
Luyện kim, Vật liệu xây dựng, Cơ khí, Dệt may, Điện tử, Chế biến thủy sản.
(
1điểm ) -Mức 2
Câu 10: Em hãy mô tả những đặc điểm của chợ nổi Nam Bộ khác với chợ ở các
địa phương khác: Chợ nổi thường họp ở những đoạn sông thuận tiện cho việc gặp
gỡ của xuồng, ghe. Mọi thứ đều có thể mua bán trên xuồng, ghe và không có lều
quán.
( 1điểm ) -Mức 4

(Lưu ý: HS có thể nêu các ý khác với đáp án trên, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
Trình bày – chữ viết toàn bài trừ không quá 1 điểm

Trường TH ..........

ĐỀ KIỂM TA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT
MSHS: …………………
KHỐI LỚP 4
Điểm

I.

Giáo viên coi thi:

Giáo viên chấm bài thi:

Đọc thầm và làm bài tập sau:

ĐI XE NGỰA
Chiếc xe cùng con ngựa Cú của Anh Hoàng đưa tôi từ chợ quận trở về.
Anh là con của chú Tư Khởi, người cùng xóm, nhà ở đầu cầu sắt. Nhà anh có
hai con ngựa, con Ô với con Cú. Con Ô cao lớn, chạy buổi sáng chở được
nhiều khách và khi cần vượt qua xe khác để đón khách, anh chỉ ra roi đánh
gió một cái tróc là nó chồm lên, cất cao bốn vó, sải dài, và khi tiếng kèn anh
bóp tò te tò te, thì nó qua mặt chiếc trước rồi. Còn con Cú nhỏ hơn, vừa thấp
lại vừa ngắn, lông vàng như lửa. Nó chạy buổi chiều, ít khách, nó sải thua con
Ô, nhưng nước chạy kiệu rất bền. Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường
lóc cóc, đều đều thiệt dễ thương. Tôi thích nó hơn con Ô, vì tôi có thể trèo lên
lưng nó mà nó không đá. Mỗi lần về thăm nhà, tôi thường đi xe của anh. Anh

cho tôi đi nhờ, không lấy tiền. Thỉnh thoảng đến những đoạn đường vắng,
anh trao cả dây cương cho tôi… Cầm được dây cương, giựt giựt cho nó chồm
lên, thú lắm.


Theo Nguyễn Quang Sáng
*Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1/ Ý chính của bài văn là gì?
a) Nói về hai con ngựa kéo xe khách.
b) Nói về một chuyến đi xe ngựa.
c) Nói về cái thú đi xe ngựa.
2/ Câu “ Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thiệt
dễ thương.”miêu tả đặc điểm con ngựa nào?
a. Con ngựa Ô.
b. Con ngựa Cú.
c. Cả hai con.
3/ Vì sao tác giả thích con ngựa Cú hơn con ngựa Ô?
a. Vì nó chở được nhiều khách.
b. Vì chạy nước kiệu của nó rất bền.
c. Vì có thể trèo lên lưng nó mà nó không đá.
4/ Vì sao tác giả rất thích thú đi xe ngựa của anh Hoàng?
a. Vì anh Hoàng là hàng xóm thân tình với tác giả, anh cho đi nhờ không lấy
tiền.
b. Vì tác giả yêu thích hai con ngựa và thỉnh thoảng lại được cầm dây cương
điều khiển cả chiếc xe ngựa.
c. Cả hai ý trên.
5/ Câu “ Thỉnh thoảng đến những đoạn đường vắng, anh trao cả dây
cương cho tôi”. Thuộc kiểu câu gì?
a. Câu kể
b. Câu khiển.

c. Câu hỏi.
6/ Chủ ngữ trong câu “ Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc,
đều đều, thiệt dễ thương.” là những từ ngữ nào?
a. Cái tiếng vó của nó
b. Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường
c. Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều
7/ Câu “ Còn con Cú nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng như
lửa”. có mấy tính từ? (1 điểm)
a. Hai tính từ ( Đó là:………………………………………………………)
b. Ba tính từ ( Đó là:………………………………………………………)
c. Bốn tính từ ( Đó là:………………………………………………………)
8/ Bài này có mấy danh từ riêng ?
a. Hai danh từ riêng ( Đó là : ....................................................................)
b. Ba danh từ riêng ( Đó là : ....................................................................)
c. Bốn danh từ riêng ( Đó là : ....................................................................)
9/ Câu « Mỗi lần về thăm nhà, tôi thường đi xe của anh ». trạng ngữ
chỉ :
a. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
b. Trạng ngữ chỉ thời gian.


c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
II/ CHÍNH TẢ: Nghe- viết.
Bài: Nghe lời chim nói.
III/ TẬP LÀM VĂN: Tả con vật.
Đề bài: Em hãy tả một con vật nuôi mà em thích nhất.

Trường TH ...............
MSHS: …………………
Điểm


ĐỀ KIỂM TA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN THI LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
KHỐI LỚP 4
Giáo viên coi thi:

Giáo viên chấm bài thi:

PHÂN MÔN LỊCH SỬ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
*Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào?
A. Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ.
B. Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển
C. Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân.
Câu 2: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho
quân ta tập trung và dự trữ lương thực.


B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân
nên quân địch không tìm đến được.
C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um
tùm thích hợp cho quân ta mai phục.
Câu 3: Cuối năm 1788, Quang Trung kéo quân ra Bắc để làm gì?
A. Tiêu diệt chính quyền họ Lê, thống nhất giang sơn.
B. Tiêu diệt chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.
C. Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước.
Câu 4: Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì?
A. Phật giáo.

B. Nho giáo.
C. Thiên chúa giáo.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Những sự kiện nào
chứng minh các vua triều Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho
ai ?
Bài làm:


PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản là
những nghề chính của người dân ở :
A. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Đồng bằng Nam Bộ.
Câu 2: Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành
vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước?
A. Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động.
B. Có nhiều dân tộc sinh sống.
C. Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa.
Câu 3: Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên bờ sông nào của nước ta?
A. Sông Mê Kông.
B. Sông Sài Gòn.
C. Sông Đồng Nai.
Câu 4: Những vùng nào đánh bắt và nuôi trồng hải sản nhiều nhất ở nước
ta?
A. Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam.
B. Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ.

C. Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Nam bộ.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:


HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÍ HKII LỚP 4
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm
Câu 1:
A.Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ.
Câu 2:
C.Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm
thích hợp cho quân ta mai phục.
Câu 3:
C.Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước.
Câu 4:
B. Nho giáo.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Mỗi ý trả lời đúng đạt 1,5điểm, mỗi ý sai trừ 1,5 đểm
*Ý 1: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Sau khi Quang Trung qua đời Triều đại Tây Sơn suy yếu dần, lợi dụng thời ,
Nguyễn Ánh huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây


Sơn bị lật đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia Long. Định
đô ở Phú Xuân –Huế.
* Ý 2: Những sự kiện nào chứng minh các vua triều Nguyễn không muốn chia
sẻ quyền hành cho ai ?
Những sự kiện chứng minh các vua triều Nguyễn không muốn chia sẻ
quyền hành cho ai là : Các vua không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng tự

mình trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng trong nước từ trung ương đến địa
phương, từ việc đặt ra luật pháp đến việc tổ chức các kì thi Hội, từ việc thay
đổi các quan trong triều, điều động quân đi đánh xa đến việc trực tiếp điều
hành các quan đứng đầu tỉnh v.v...
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÍ HKII LỚP 4
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm
Câu 1: A. Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Câu 2: A.Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động.
Câu 3: B.Sông Sài Gòn.
Câu 4: C. Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Mỗi ý trả lời đúng đạt 1,5 điểm, mỗi ý sai trừ 1,5 điểm
*Ý 1: Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta:
Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông,
phía bắc có vịnh Bắc bộ, phía nam có vịnh Thái Lan. Biển Đông bao bọc phía
đông, phía nam và phía đông nam phần đất liền của nước ta.
*Ý 2: Vai trò của vùng biển nước ta:
- Biển điều hòa kí hậu và là đường giao thông thủy quan trọng.
- Biển là kho muối vô tận, đồng thời có nhiều khoáng sản, hải sản quý.
- Các đảo, quần đảo và ven bờ có nhiều bãi tắm đẹp; nhiều vũng, vịnh
thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.
Trường TH .................

ĐỀ KIỂM TA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN THI KHOA HỌC
MSHS: …………………
KHỐI LỚP 4
Điểm
Giáo viên coi thi:

Giáo viên chấm bài thi:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
*Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Âm thanh do đâu phát ra?
A. Do các vật va đập với nhau


×