Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh fm tương tự sử dụng công nghệ rds

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.93 MB, 85 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Họ và tên tác giả luận văn
Đỗ Anh Đức

TRUYềN Dữ LIệU Số QUA Hệ THốNG PHÁT THANH FM TƯƠNG
Tự Sử DụNG CÔNG NGHệ RDS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Xuân Quyền

Hà Nội – Năm 2016


Mục lục
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.......................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................5
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..............................................................................7
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................9
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...........................................................................................11
CHƯƠNG 1: THÔNG SỐ VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU CỦA CÔNG NGHỆ RDS 13
1.1.

Giới thiệu chương.....................................................................................13


1.2.

Thông số vật lý của công nghệ RDS........................................................13

1.3.

Cấu trúc dữ liệu của công nghệ RDS .......................................................20

1.4.

Kết luận chương .......................................................................................25

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU MẠCH THU PHÁT FM/RDS SỬ DỤNG CHIP
SI4703/SI4713...........................................................................................................26
2.1.

Giới thiệu chương.....................................................................................26

2.2.

Mạch phát FM sử dụng chip Si4713 ........................................................27

2.2.1.

Tổng quan về chip Si4713.................................................................27

2.2.2.

Các lệnh điều khiển và thông số đặc tính của chip Si4713 ...............30


2.2.3.

Thuật toán điều khiển phát FM/RDS ................................................35

2.3.

Mạch thu FM sử dụng chip Si4703..........................................................45

2.3.1.

Tổng quan về chip Si4703.................................................................45

2.3.2.

Chức năng các thanh ghi chip Si4703 ...............................................47

2.3.3.

Thuật toán điều khiển thu FM/RDS ..................................................56

2.4.

Kết luận chương .......................................................................................65

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠCH PHÁT, MẠCH THU FM/RDS VÀ KẾT QUẢ
ĐẠT ĐƯỢC ..............................................................................................................66
3.1.

Giới thiệu chương.....................................................................................66


3.2.

Tổng quan về arduino...............................................................................66


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

3.2.1.

Giới thiệu về Arduino........................................................................66

3.2.2.

Giới thiệu về Arduino IDE và ngôn ngữ lập trình cho Arduino. ......67

3.2.3.

Giao tiếp I2C. ....................................................................................68

3.3.

Mạch phát FM/RDS sử dụng arduino và module Si4713. .......................69

3.3.1.

Giới thiệu module Si4713 .................................................................69

3.3.2.

Điều khiển module Si4713 bằng Arduino.........................................72


3.4.

Mạch thu FM/RDS sử dụng arduino và module Si4703..........................74

3.4.1.

Giới thiệu module Si4703 .................................................................74

3.4.2.

Điều khiển module Si4703 bằng Arduino.........................................76

3.5.

Kết quả và đánh giá..................................................................................79

3.5.1.

Kết quả mạch phát FM/RDS sử dụng module Si4713 ......................79

3.5.2.

Kết quả mạch thu FM/RDS sử dụng module Si4703........................80

3.5.3.

Đánh giá kết quả................................................................................82

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN .....................................................83

TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................84

3


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong bản luận văn này là
kết quả tìm kiếm và nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hỗ trợ và chỉ bảo của người
hướng dẫn. Các kết quả và dữ liệu được nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
và rõ ràng. Mọi thông tin trích dẫn đều được tuân theo luật sở hữu trí tuệ, liệt kê rõ
ràng các tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung
được viết trong luận văn này

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2016
Tác giả luận văn

Đỗ Anh Đức

4


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
FM

Frequency Modulation (điều chế tần số).


RDS

Radio Data System (hệ thống dữ liệu radio).

RBDS Radio Broadcast Data System (hệ thống dữ liệu phát thanh radio).
PS

Programme Service (tên dịch vụ chương trình).

PI

Programne Identification code (mã nhận dạng chương trình).

DI

Decoder Identification code (mã nhận dạng chức năng).

PTY

Programme Type Code (mã kiểu chương trình).

TP

Traffic Program Identification code (mã nhận dạng chương trình giao thông).

TA

Traffic Anouncement code (mã thông báo trạm).

M/S


Music-Speech switch code (mã chuyển âm nhạc/ tiếng nói).

CRC

Cyclic redundancy check (mã kiểm tra lỗi).

EBU

European Broadcasting Union (hiệp hội liên minh phát thanh Châu Âu).

BPSK Binary Phase Shift Keying (điều chế pha nhị phân).
PLL

Phased-locked loop (vòng khóa pha).

MSB

Most significant bit (bit có trọng số lớn nhất).

VCO

Voltage controlled oscillator (bộ tạo dao động điều khiển bằng điện áp).

LDO

Low DropOut (mạch ổn áp tuyến tính điện áp rơi thấp).

AFC


Automatic Frequency Control (tự động điều chỉnh tần số sóng mang).

DSP

Digital signal processor (bộ xử lý tín hiệu âm thanh tích hợp nhiều tính năng).

ADC

Analog to digital converter (bộ chuyển đổi tương tự ra số).

DAC

Digital to Analog converter (bộ chuyển đổi số ra tương tự).

FIFO

First in, first out (vào trước, ra trước).

PGA

Programmable Gain Amplifier (bộ khuyếch đại lập trình được).

RSSI

Recieved Signal Strength Indicator (chỉ số cường độ tín hiệu thu).

LNA

Low noise amplifier (khối khuếch đại nhiễu thấp).


5


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mã hóa vi sai.............................................................................................15
Bảng 1.2: Giải mã vi sai............................................................................................16
Bảng 1.3: Giá trị offset của checkword.....................................................................22
Bảng 1.4: Các bit mã DI............................................................................................24
Bảng 2.1: Mô tả các chân kết nối trên chip Si4713. .................................................28
Bảng 2.2: Các lệnh điều khiển chip Si4713. .............................................................31
Bảng 2.3: Các thông số đặc tính................................................................................32
Bảng 2.4: Dữ liệu phản hồi. ......................................................................................34
Bảng 2.5: Ý nghĩa các bit dữ liệu phản hồi...............................................................34
Bảng 2.6: Thiết lập các cờ RDS................................................................................41
Bảng 2.7: Mô tả chức năng chân chip Si4703. .........................................................46
Bảng 2.8: Các thanh ghi của chip Si4703. ................................................................48

6


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Phổ tần số FM ...........................................................................................13
Hình 1.2: Sơ đồ khối của bộ mã hóa RDS. ...............................................................14
Hình 1.3: Sơ đồ khối của bộ giải mã RDS................................................................14
Hình 1.4: Đáp ứng biên độ của bộ lọc lập khuôn dữ liệu tại máy phát và máy thu..17
Hình 1.5: Đáp ứng biên độ sau kết hợp các bộ lọc lập khuôn dữ liệu ở máy phát và

máy thu......................................................................................................................18
Hình 1.6: Tín hiệu dữ liệu radio được mã hóa song pha (bi-phase). ........................18
Hình 1.7: Tín hiệu song pha (bi-phase) theo thời gian. ............................................19
Hình 1.8: Tín hiệu dữ liệu radio 57 KHz. .................................................................19
Hình 1.9: Cấu trúc của dữ liệu của RDS...................................................................20
Hình 1.10: Định dạng dữ liệu và địa chỉ. ..................................................................21
Hình 1.11: Cấu trúc một group type 0A....................................................................23
Hình 1.12: Cấu trúc một group type 0B....................................................................24
Hình 2.1: Chip Si4713...............................................................................................27
Hình 2.2: Sơ đồ chân chip Si4713. ...........................................................................28
Hình 2.3: Sơ đồ khối chip Si4713. ............................................................................30
Hình 2.4: Giá trị REFCLK tại đầu ra của bộ chia tần...............................................36
Hình 2.5: Lưu đồ thuật toán của quá trình khởi động...............................................37
Hình 2.6: Lưu đồ thuật toán thiết lập kênh truyền. ...................................................39
Hình 2.7: Lưu đồ thuật toán gửi bản tin RDS. ..........................................................44
Hình 2.8: Chip Si4703...............................................................................................45
Hình 2.9: Sơ đồ chân chip Si4703. ...........................................................................45
Hình 2.10: Sơ đồ khối chip Si4703...........................................................................47
Hình 2.11: Quá trình khởi động. ...............................................................................56
Hình 2.12: Lưu đồ thời gian quá trình khởi động. ....................................................57
Hình 2.13: Lưu đồ thời gian quá trình thiết lập kênh................................................58
Hình 2.14: Lưu đồ thuật toán quá trình thiết lập kênh..............................................60
Hình 2.15: Lưu đồ thời gian quá trình chuyển kênh. ................................................61

7


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Hình 2.16: Lưu đồ thuật toán quá trình chuyển kênh. ..............................................62

Hình 2.17: Lưu đồ thời gian đọc dữ liệu RDS. .........................................................63
Hình 2.18: Lưu đồ thuật toán đọc dữ liệu RDS. .......................................................64
Hình 3.1: Mạch Arduino Uno. ..................................................................................66
Hình 3.2: Giao diện phần mềm Arduino IDE. ..........................................................68
Hình 3.3: Giao tiếp I2C.............................................................................................68
Hình 3.4: Module Si4713..........................................................................................70
Hình 3.5: Mạch nguyên lý module Si4713. ..............................................................71
Hình 3.6: Kết nối mạch Arduino với module Si4713. ..............................................72
Hình 3.7: Module Si4703..........................................................................................74
Hình 3.8: Mạch nguyên lý module Si4703. ..............................................................75
Hình 3.9: Kết nối mạch arduino với LCD16x2 và module Si4703. .........................76
Hình 3.10: Kết nối mạch phát FM/RDS với máy tính. .............................................79
Hình 3.11: Giao diện điều khiển mạch phát sóng FM/RDS. ....................................79
Hình 3.12: Giao diện gửi bản tin RDS......................................................................80
Hình 3.13: Mạch thu FM/RDS khi khởi động. .........................................................80
Hình 3.14: Mạch nguyên lý module Si4713. ............................................................81
Hình 3.15: Bản tin RDS thu được “Hello”................................................................81
Hình 3.16: Bản tin RDS thu được “123456”. ...........................................................81
Hình 3.17: Bản tin RDS thu được “Good day”.........................................................82

8


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghệ truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự (RDS)
được thiết kế để truyền những gói dữ liệu kích thước nhỏ trên kênh truyền FM tần
số từ 87.5 MHz tới 108 MHz. Chức năng chính của RDS là cung cấp thêm các

thông tin hữu ích cho máy thu như loại chương trình, tên chương trình, các cảnh báo
giao thông... Hiện tại ở Việt Nam các đài phát thanh chưa triển khai các dịch vụ giá
trị gia tăng dựa trên công nghệ RDS, tiềm năng ứng dụng cho các lĩnh vực quảng bá
thông tin, điều khiển các thiết bị từ xa thông qua các dữ liệu gửi qua RDS là rất lớn.
Do vậy tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Truyền dữ liệu số qua hệ thống
phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS (Radio Data System)” nhằm
mục đích nghiên cứu và thiết kế thiết bị thu phát FM/RDS để hiển thị các bản tin
đến người dùng tại máy thu.
2. Lịch sử nghiên cứu
Hệ thống truyền dữ liệu số RDS qua sóng FM đã được nghiên cứu từ thập
niên 70 và được hiệp hội liên minh phát thanh châu âu (EBU) đưa ra tiêu chuẩn đầu
tiên vào năm 1984. Đến năm 1992 Bắc Mỹ đưa ra tiêu chuẩn RDS của riêng mình
gọi là RBDS. Năm 2000, RDS được công nhận bởi tổ chức IEC (International

Electrotechnical Commission). Tháng 7 năm 2015, RDS-Forum (Geneva / CH)
đưa ra chuẩn RDS2 mới sử dụng chung trên toàn thế giới.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu về công nghệ RDS, thiết kế
mạch thu phát FM/RDS dựa trên module Si4703/Si4713 cho phép truyền đi các dữ
liệu dạng kí tự và hiển thị lên màn hình LCD.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: công nghệ RDS, cấu trúc chip
Si4703/Si4713, thuật toán điều khiển thu phát sóng FM/RDS với chip
Si4703/Si4713.

9


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Phạm vi nghiên cứu bao gồm: các thông số của công nghệ RDS, cấu trúc dữ

liệu của công nghệ RDS, thuật toán điều khiển thu phát sóng FM/RDS, thiết kế
phần cứng với mạch Arduino và module Si4703/Si4713.
4. Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
Trong phạm vi luận văn đã đưa ra được các thông số của công nghệ RDS,
cấu trúc dữ liệu của công nghệ RDS, chức năng, cách hoạt động của chip thu phát
FM/RDS Si4703/Si4713 và cách triển khai hệ thống thực tế.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính thông qua các nguồn tư liệu đã xuất bản, các
bài báo đăng trên các tạp chí khoa học, datasheet của linh kiện, các diễn đàn thảo
luận liên quan đến nội dung cần nghiên cứu.
Nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tính toán lý thuyết, mô phỏng và chế tạo
thực nghiệm để kiểm chứng.

10


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, cùng với việc tìm hiểu các sách báo
trong và ngoài nước, tìm hiểu các phần cứng liên quan đến hệ thống truyền dữ liệu
số RDS qua sóng phát thanh FM, tác giả đã chọn nghiên cứu để tài: “Truyền dữ
liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS”. Nội
dung của luận văn gồm có:
Chương 1: Thông số và cấu trúc dữ liệu của công nghệ RDS
Chương này trình bày các thông số vật lý và cấu trúc dữ liệu của công nghệ
RDS.
Chương 2: Nghiên cứu mạch thu phát FM/RDS sử dụng chip
Si4703/Si4713.
Chương này đưa ra cấu trúc của chip Si4703/Si4713 và thuật toán thu phát

FM/RDS.
Chương 3: Thiết kế mạch thu phát FM/RDS và kết quả đạt được
Chương này trình bày cách thiết lập phần cứng thu phát FM/RDS sử dụng
mạch Arduino và module Si4703/Si4713.

11


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

ABSTRACT
In the framework of the thesis, along with the understanding of the paper at
home and abroad, the refering of the hardwares related to transmitting data through
FM broadcasting, I chosen research project: “Transmitting digital data through
analog FM broadcasting system use RDS technology”. The contents of our
project include:
Chapter 1: Basic parameters and data structure of RDS
This chapter learns about the parameters of RDS and its data
coding/decoding.
Chapter 2: Research on FM/RDS transmitter/receiver using chip
Si4703/13
This chapter offers the structure of the chip Si4703/Si4713 and FM/RDS
transceiver control algorithm.
Chapter 3: Implementation of FM/RDS transmitter/receiver and
obtained results
This chapter shows how to set up a system transceiver FM/RDS using
Arduino and module Si4703/Si4713.

12



Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

CHƯƠNG 1: THÔNG SỐ VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU CỦA CÔNG
NGHỆ RDS
1.1.

Giới thiệu chương
Công nghệ truyền dữ liệu số qua sóng FM (RDS) được thiết kế để truyền

những gói dữ liệu kích thước nhỏ trên kênh truyền FM tần số từ 87.5 MHz tới 108
MHz. Chức năng chính của RDS là cung cấp thêm các chức năng hữu ích cho máy
thu như nhận biết loại chương trình, hiển thị tên chương trình và có thể tự động
chuyển kênh cho các thiết bị thu sóng FM di động [1]. Chương 1 sẽ trình bày các
thông số vật lý và cấu trúc dữ liệu của công nghệ RDS.
1.2.

Thông số vật lý của công nghệ RDS

1.2.1. Tần số sóng mang

Hình 1.1: Phổ tần số FM [3].
Băng tần FM bao gồm thành phần phát sóng âm thanh mono hoạt động trong
dải tần từ 50 Hz đến 15 KHz, các thành phần âm thanh stereo sau khi điều chế biên
độ bị chặn tại tần số 38 KHz. Tín hiệu 19 KHz gọi là tần số pilot được dùng để khôi
phục sóng mang 38 KHz phục vụ cho giải điều chế cân bằng, sai số tối đa cho phép
là 19 kHz ± 2 Hz. Thông tin RDS được truyền trên một sóng mang phụ 57 KHz.
Sai lệch để hệ thống hoạt động tốt thường trong khoảng ± 2 KHz [3]. Hình 1 mô tả
phổ tần sóng FM.


13

Comment [D1]: Cho số trích dẫn to
như bình thường vd như [1]


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

1.2.2. Pha sóng mang
Pha sóng mang sẽ được khóa cùng pha hoặc vuông pha với tần số pilot 19
KHz. Sai pha cho phép trong khoảng ± 10°, được đo tại đầu vào bộ điều chế máy
phát FM. Hình 1.2 là sơ đồ khối của một bộ mã hóa RDS tại đầu phát, hình 1.3 là sơ
đồ khối của một bộ giải mã RDS tại đầu thu [1].

Hình 1.2: Sơ đồ khối của bộ mã hóa RDS [1].

Hình 1.3: Sơ đồ khối của bộ giải mã RDS [1].

14


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

1.2.3. Phương pháp điều chế
Sóng mang con được điều chế biên độ bằng cách lập khuôn dữ liệu và kết
hợp tín hiệu được mã hóa song pha (bi-phase), triệt sóng mang. Phương pháp điều
chế này ứng dụng từ phương pháp khóa dịch (BPSK) với độ lệch pha là ± 90o [1].

1.2.4. Tần số clock và tốc độ dữ liệu
Tần số clock cơ bản được xác định bằng cách chia tần số sub-carrier (57

KHz) được phát đi cho 48. Do đó tốc độ dữ liệu của hệ thống (xem hình 1.2) là
1187.5 bit/s ± 0.125 bit/s [1].

1.2.5. Mã hóa vi sai
Dữ liệu nguồn tại máy phát được mã hóa vi sai dựa vào bảng 1.1 [1].
Bảng 1.1: Mã hóa vi sai.
Đầu ra trước đó ( ti-1) Đầu vào mới (ti) Đầu ra mới (ti)
0

0

0

0

1

1

1

0

1

1

1

0


Trong đó ti là hàm thời gian, ti-1 là thời điểm dữ liệu được truyền trong chu kì
trước đó với tần số clock bằng 1187.5 Hz [1].
Do đó khi đầu vào ở mức 0, đầu ra vẫn duy trì ở mức không đổi so với bit
đầu ra trước đó, và khi một đầu vào bằng 1, bit đầu ra mới bù cho bit đầu ra trước
đó.
Tại máy thu dữ liệu phải được giải mã với quy trình ngược lại mô tả trong
bảng 1.2 [1].

15


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Bảng 1.2: Giải mã vi sai.
Đầu vào trước đó( ti-1) Đầu vào mới (ti) Đầu ra mới (ti)
0

0

0

0

1

1

1


0

1

1

1

0

1.2.6. Điều chế lập khuôn kênh dữ liệu
Công suất của tín hiệu tại vùng tần số Sub-carrier 57 kHz được tối thiểu bằng
cách mã hóa mỗi bit dữ liệu nguồn thành các ký hiệu song pha (bi-phase).
Điều này được thực hiện để tránh hiện tượng cross talk tại vòng khóa pha
(PLL) và đạt yêu cầu tương thích với các hệ thống ARI. Nguyên lý của quá trình
được mô tả chi tiết ở hình 1.2. Mỗi bit nguồn được định nghĩa bởi một cặp tín hiệu
xung đơn vị như sau [1]:
e(t) mức logic 1 tại nguồn:
e(t) = δ(t) – δ(t – td/2)

(1.1)

Và mức logic 0 được cho bởi:
e(t) = – δ(t) + δ(t – td/2)

(1.2)

Các cặp xung này được lập khuôn (shaped) bởi một bộ lọc HT(f), để đạt yêu
cầu về phổ băng tần:
(1.3)

HT(f) =
Với
Các bộ lọc lập khuôn phổ dữ liệu đã được cân bằng về số lượng giữa máy
phát và máy thu (để đạt được hiệu suất tối ưu khi có sự hiện diện của nhiễu) do đó,

16


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

một cách lý tưởng, các bộ lọc dữ liệu tại máy thu phải có thể nhận dạng tín hiệu với
thông số được sử dụng ở máy phát (được nêu ở trên). Nhìn chung phổ kênh dữ liệu
được lập khuôn bởi H0(f) sẽ đạt được 100% dạng sóng cosin.

Hình 1.4: Đáp ứng biên độ của bộ lọc lập khuôn dữ liệu tại máy phát, máy thu[3].
Các đáp ứng bộ lọc thông thấp tại máy phát và máy thu được định nghĩa
bằng phương trình HT như trên biểu diễn trên hình 1.4, việc lập khuôn phổ kênh dữ
liệu được mô tả ở hình 1.5 [3].

17


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Hình 1.5: Đáp ứng biên độ sau kết hợp các bộ lọc lập khuôn dữ liệu ở máy phát và
máy thu [3].
Phổ của tín hiệu dữ liệu radio được mã hóa song pha ở máy phát được biểu
diễn ở hình 1.6 và hàm theo thời gian của tín hiệu song pha (ở máy phát) được mô
tả ở hình 1.7 [3].


Hình 1.6: Tín hiệu dữ liệu radio được mã hóa song pha (bi-phase) [3].

18


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Hình 1.7: Tín hiệu song pha (bi-phase) theo thời gian [3].
Dạng sóng của tín hiệu dữ liệu radio tần số 57 kHz tại đầu ra của thiết bị phát
dữ liệu radio biểu diễn ở hình 1.8 [3].

Hình 1.8: Tín hiệu dữ liệu radio 57 KHz [3].

19


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

1.3.

Cấu trúc dữ liệu của công nghệ RDS

1.3.1. Cấu trúc dữ liệu của RDS

Hình 1.9: Cấu trúc của dữ liệu của RDS [3].
Để máy thu có thể nhận được thông tin văn bản chính xác từ máy phát truyền
đi thì việc đầu tiên là phải đảm bảo đồng bộ cấu trúc thông tin giữa máy phát và
máy thu [14], từ yêu cầu đó ta đi tới thiết lập cấu trúc mã hóa cũng như là định dạng
thông tin cho hệ thống. Hình 1.9 mô tả cấu trúc mã dữ liệu RDS. Thành phần quan
trọng nhất của cấu trúc dữ liệu là một group gồm 104 bit. Mỗi group bao gồm 4

block, mỗi block có 26 bit trong đó 16 bit thông tin và 10 bit kiểm tra [3].

1.3.2. Thứ tự của bít truyền
Các bit có trọng số lớn nhất (MSB) sẽ được truyền đi trước (xem hình 1.10).
Việc truyền dữ liệu hoàn toàn liên tục và không ngắt quãng giữa các group hay các
block [10].

20


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Hình 1.10: Định dạng dữ liệu và địa chỉ [3].
Trong đó:
-

Group type code: mã phân loại group = 4 bit.

-

Bo: mã version = 1 bit.

-

PI code: mã nhận dạng chương trình = 16 bit.

-

TP: Mã nhận dạng chương trình traffic = 1 bit.


-

PTY: Mã kiểu chương trình = 5 bit.

-

Checkword và offset = 10 bit giúp sửa lỗi và đồng bộ các block và
group.

-

t1 < t2 : block 1 luôn được truyền đầu tiên, block 4 cuối cùng.

Các word thông tin và việc sử dụng chúng được mô tả chi tiết trong mục
1.3.4. (định dạng thông điệp).

1.3.3. Phát hiện và xử lý lỗi bit
Mỗi block 26 bit được truyền chứa 10 bit sửa lỗi nhằm cho phép máy thu/bộ
giải mã phát hiện và sửa lỗi xảy ra trong quá trình truyền [1]. Những bit sửa lỗi này
(ví dụ: co, c1, c2, c3,...c9 hình 1.9) là tổng (modulo 2) của:
 Kết quả thu được khi nhân 16 bit thông tin cho x10 và sau đó chia
(modulo 2) cho đa thức G(x).

21


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

 Một chuỗi nhị phân 10 bit D(x) được gọi là “offset word .
Trong đó đa thức G(x) được cho bởi [1]:

G(x) = x10 + x8 + x7 + x5 + x4 + x3 + 1

(1.4)

Giá trị offset D(x) là khác nhau cho mỗi block trong một group, được cho
như bởi bảng 1.3 [1]:
Bảng 1.3: Giá trị offset của checkword.
Giá trị nhị phân

Offset Word

D9 D8 D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0
A

0

0

1

1

1

1

1

1


0

0

B

0

1

1

0

0

1

1

0

0

0

C

0


1

0

0

0

0

1

0

0

0

C’

1

1

0

0

0


1

0

0

0

0

D

0

1

1

0

1

1

0

1

0


0

Mục đích của việc thêm thông tin offset là giúp cho group/block được đồng
bộ nhau tại cả máy phát và máy thu. Việc thêm offset khi mã hóa phải được trích
xuất ở bộ giải mã. Việc thêm offset sẽ không gây ảnh hưởng đến quá trình phát hiện
và sửa lỗi mã tín hiệu.
Mã sửa lỗi cung cấp khả năng sửa lỗi như sau:
 Nhận biết được tất cả các lỗi đơn bit và lỗi kép bit trên mỗi block.
 Nhận biết được bất kì lỗi burst spanning nào xảy ra trong khung 10 bit
hoặc ít hơn.
 Nhận biết được 99.8% trong khung 11 bit và 99.9% trong tất cả các
khung lớn hơn.
Ở cả máy thu và máy phát đều đòi hỏi phải cho phép nhận dạng các khối bắt
đầu và kết thúc trong một group, việc đó sẽ giúp đồng bộ hóa các khối dữ liệu cũng
như phát hiện lỗi. Hệ thống thực tế thực hiện nhận dạng bằng cách chèn các offset.

1.3.4. Định dạng thông điệp

22


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

Các đặc điểm chính của cấu trúc một thông điệp đã được minh họa trong
hình 1.10. Chúng ta có thể kết luận rằng:
1) Khối đầu tiên trong mỗi group luôn luôn bao gồm một mã nhận dạng
chương trình (PI), thông tin này bao gồm một mã cho phép máy thu phân biệt các
vùng, các quốc gia nơi mà cùng một chương trình được phát và nhận dạng chính
chương trình của nó [14].
2) Bốn bit đầu tiên của block thứ 2 của mỗi group được sử dụng để phân loại

group đó. Có 16 loại group, với mỗi loại có 2 version. Các version được phân biệt
bởi bit Bo của block thứ 2 [1]:
 Bo = 0: mã PI chỉ được chèn vào block 1. Trường hợp này gọi là
“version A”.
 Bo = 1: mã PI được chèn vào block 1 và 3 trong tất cả các group.
Trường hợp này gọi là “version B”.
3) Kiểu chương trình (PTY) và mã nhận dạng chương trình giao thông (TP)
được cố định trong block thứ 2 của mỗi group. Mã này được sử dụng để nhận biết
chương trình (tin tức, thể thao, giao thông, ...) được truyền đi [1].

Hình 1.11: Cấu trúc một gri và được cập
nhật trong quá trình chuyển kênh và sau khi một lệnh chuyển
kênh hoặc đặt ênh được hoành thành.
Khoảng cách giữa hai kênh được quy định bởi bit SPACE
05h[5:4].

5) Thanh ghi 04h: Thiết lập thông số 1
Bit

Tên

Mô tả

15

RDSIEN

Kích hoạt ngắt RDS.
0 = Vô hiệu hóa ngắt (mặc định).
1 = Kích hoạt ngắt.


14

STCIEN

Kích hoạt ngắt khi quá trình chuyển kênh/thiết lập kênh
hoàn thành.
0 = Vô hiệu hóa ngắt (mặc định).
1 = Kích hoạt ngắt.

13

Reserved

Không thay đổi. Luôn luôn bằng 0.

50


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

12

RDS

11

DE

10


AGCD

9:8

Reserved

Kích hoạt RDS.
0 = Vô hiệu hóa (mặc định).
1 = Kích hoạt.
De-emphasis.
0 = 75 μs. Sử dụng cho USA (mặc định).
1 = 50 μs. Sử dụng cho Europe, Australia, Japan.
Vô hiệu hóa AGC.
0 = AGC kích hoạt (mặc định).
1 = AGC vô hiệu hóa.
Không thay đổi.
Luôn luôn bằng 0.

6:7

BLNDADJ[1 Thay đổi mức độ pha trộn Stereo/Mono.
:0]
Thiết lập mức giới hạn RSSI cho quá trình trộn stereo/mono.
00 = 31–49 RSSI dBμV (mặc định).
01 = 37–55 RSSI dBμV (+6 dB).
10 = 19–37 RSSI dBμV (–12 dB).
11 = 25–43 RSSI dBμV (–6 dB).
ST bit set for RSSI values greater than low end of range.


5:4

GPIO3[1:0]

Chân vào ra I/O 3.
00 = Mức trở khoảng cao (mặc định).
01 = Chỉ ra Mono/Stereo(ST). Đầu ra GPIO3 sẽ ở mức logic
cao khi thiết bị hoạt động ở chế độ stereo, còn lại sẽ ở mức
thấp khi ở chế độ mono.
10 = Thấp.
11 = Cao.

3:2

GPIO2[1:0]

Chân vào ra I/O 2.
00 = Mức trở khoảng cao (mặc định).
01 = Ngắt STC/RDS. Đầu ra ở mức cao trừ khi có một ngắt
xảy ra như mô tả bên dưới.
10 = Thấp.
11 = Cao.

1:0

GPIO1[1:0]

Chân vào ra I/O 1.
00 = Mức trở khoảng cao (mặc định).
01 = Không thay đổi.

10 = Thấp.
11 = Cao.

51


Truyền dữ liệu số qua hệ thống phát thanh FM tương tự sử dụng công nghệ RDS

6) Thanh ghi 05h: Thiết lập thông số 2
Bit

Tên

15:8

SEEKTH[7:0]

7:6

BAND[1:0]

Chọn Band.
00 = 87.5–108 MHz (USA, Europe) (mặc định).
01 = 76–108 MHz (Japan băng rộng).
10 = 76–90 MHz (Japan).
11 = Không thay đổi.

5:4

SPACE[1:0]


Khoảng cách giữa các kênh.
00 = 200 kHz (USA, Australia) (mặc định).
01 = 100 kHz (Europe, Japan).
10 = 50 kHz.

3:0

Mô tả
Mức ngưỡng dò kênh RSSI.
0x00 = RSSI thấp nhất (mặc định).
0x7F = RSSI cao nhất.

VOLUME[3:0] Volume.
Giá trị tương đối của mức âm lượng được dịch –30 dBFS so
với VOLEXT bit.
VOLEXT = 0 (mặc định).
0000 = tắt âm (mặc định).
0001 = –28 dBFS.
::
1110 = –2 dBFS.
1111 = 0 dBFS.
VOLEXT = 1.
0000 = tắt âm.
0001 = –58 dBFS.
::
1110 = –32 dBFS.
1111 = –30 dBFS.

7) Thanh ghi 06h: Thiết lập thông số 3

Bit

Tên

Mô tả

15:14 SMUTER[1:0] Tỉ lệ Softmute Attack/Recover.
00 = nhanh nhất (mặc định).
01 = nhanh.
10 = chậm.

52


×