Tải bản đầy đủ (.pdf) (201 trang)

Luận văn khảo sát tiếng việt ở vùng đông bắc thái lan (trên ngữ liệu tiếp xúc việt thái ở uđonthani)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.8 MB, 201 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

SONGGOT PAANCHIANGWONG

KHẢO SÁT TIẾNG VIỆT Ở VÙNG ĐÔNG BẮC THÁI LAN

(Trên ngƣ̃ liêụ tiế p xúc Viêṭ – Thái ở Uđonthani)

Chuyên ngành: Lý luận ngôn ngữ
Mã số: 62 22 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGƢ̃ HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: GS. TS. LÊ QUANG THIÊM
PGS. TS. NGUYỄN TƢƠNG LAI

HÀ NỘI – 2010


MỤC LỤC
Trang phu ̣ bìa.........................................................................................................

i

Lời cam đoan.........................................................................................................

ii

Mục lục..................................................................................................................


iii

Quy ước viế t tắ t và trình bày .................................................................................

vii

Danh mu ̣c các bảng...............................................................................................

viii

Danh mu ̣c các hiǹ h vẽ ...........................................................................................

xi

MỞ ĐẦU..............................................................................................................

1

1.

Lý do chọn đề tài.........................................................................................

1

2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................

3


3.

Mục đích của luận án...................................................................................

6

4.

Nhiê ̣m vu ̣ của luâ ̣n án ..................................................................................

6

5.

Đóng góp mới của luâ ̣n án ...........................................................................

7

6.

Phương pháp nghiên cứu và tư liê ̣u nghiên cứu..........................................

7

7.

Giả thiết và kết quả có thể đạt được ...........................................................

12


8.

Bố cu ̣c của luâ ̣n án .......................................................................................

13

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................

15

1.0. Dẫn nhâ ̣p......................................................................................................

15

1.1. Quan niê ̣m về cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ và cô ̣ng đồ n

g ngôn ngữ ở tin
̉ h

Uđonthani....................................................................................................

15

1.1.1. Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Thái........................................................

17

1.1.2. Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Viê ̣t.........................................................

19


1.2. Cô ̣ng đồ ng song ngữ và người song ngữ đố i với Viê ̣t kiề u ở tỉnh
Uđonthani.....................................................................................................

21

1.2.1. Khái niệm về cộng đồng song ngữ....................................................

21

1.2.2. Cô ̣ng đồ ng song ngữ ở tin
̉ h Uđonthani..............................................

23

1.2.3. Khái niệm về người song ngữ............................................................

23

1.2.4. Người song ngữ đố i với Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani.........................

25


1.3. Phạm vi giao tiếp bằng tiếng Việt của Việt kiều ở tỉnh Uđonthani.............

26

1.4. Tiế p xúc ngôn ngữ ở tin̉ h Uđonthani...........................................................


31

1.4.1. Khái niệm tiếp xúc ngôn ngữ.............................................................

31

1.4.2. Tiế p xúc ngôn ngữ giữa tiế ng Viê ̣t và tiế ng Thái ở tỉnh
Uđonthani...........................................................................................

33

1.5. Sự giao thoa do tiế p xúc ngôn ngữ ..............................................................

35

1.5.1. Khái niệm sự giao thoa......................................................................

35

1.5.2. Nét khu biệt giữa hiện tượng giao thoa, sự chuyể n mã , sự trô ̣n mã
và sự vay mượn..................................................................................

39

1.5.3. Hiê ̣n tươ ̣ng giao thoa với hê ̣ quả sự giao thoa...................................

42

1.6. Tiể u kế t........................................................................................................


42

CHƢƠNG 2: SƢ̣ GIAO THOA VỀ NGƢ̃ ÂM TRONG TIẾNG VIỆT Ở
TỈNH UĐONTHANI...........................................................................................

45

2.0. Dẫn nhâ ̣p......................................................................................................

45

2.1. Sự giao thoa về ngữ âm với phầ n phu ̣ âm đầ u của tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h
Uđonthani.....................................................................................................

54

2.1.1. Đặc điểm của âm vị k và k của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani.....

56

2.1.2. So sánh đă ̣c điể m của âm vi ̣ k và k của tiếng Việt ở tỉnh
Uđonthani với hê ̣ thố ng ngữ âm của tiế ng Viê ̣t chuẩ n ......................

57

2.1.3. Đối chiếu đặc điểm của âm vị k và k của tiếng Việt ở tỉnh
Uđonthani với hê ̣ thố ng ngữ âm của tiế ng Thái chuẩ n ......................

58


2.1.4. Sự giao thoa về ngữ âm trong phầ n phụ âm đầu của tiếng Việt ở
tỉnh Uđonthani...................................................................................

60

2.2. Sự giao thoa về ngữ âm với phầ n vầ n của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthnai......

62

2.2.1. Sự giao thoa về ngữ âm trong âm đê ̣m..............................................

62

2.2.2. Sự giao thoa về ngữ âm trong âm chin
́ h............................................

65

2.2.3. Sự giao thoa về ngữ âm trong âm cuố i ..............................................

69

2.3. Sự giao thoa về ngữ âm với thanh điê ̣u của tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h
Uđonthani.....................................................................................................

77



2.3.1. Đặc điể m đường nét của thanh hỏi của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani
bị nam nữ Việt kiều thế hệ thứ hai phát âm khác thường..................

79

2.3.2. So sánh thanh hỏi của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani với thanh hỏi
của tiếng Việt chuẩn..........................................................................

81

2.3.3. Đối chiếu thanh hỏi của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani với các thanh
điê ̣u của tiế ng Thái chuẩ n ..................................................................

81

2.3.4. Sự giao thoa về ngữ âm trong cách phát âm thanh hỏi của tiế ng
Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani........................................................................

85

2.4. Tiể u kế t........................................................................................................

86

CHƢƠNG 3: SƢ̣ GIAO THAO VỀ TƢ̀ VƢ̣NG TRONG TIẾNG VIỆT Ở
TỈNH UĐONTHANI...........................................................................................

89

3.0. Dẫn nhâ ̣p......................................................................................................


89

3.1. Sự giao thoa về từ vựng tiế ng Thái trong câu nói tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h
Uđonthani.....................................................................................................

96

3.1.1. Sự giao thoa về từ vựng tiế ng Thái chuẩ n .........................................

96

3.1.2. Sự giao thoa về từ vựng tiế ng Thái I-xản..........................................

98

3.2. Sự giao thoa về từ vựng trong viê ̣c sử du ̣ng từ tiế ng Viê ̣t theo ngữ nghiã
của tiếng Thái chuẩn.................................................................................... 100
3.3. Sự giao thoa về từ vựng trong phương thức cấ u ta ̣o từ của tiế ng Viê ̣t ở
tỉnh Uđonthani.............................................................................................

105

3.3.1. Sự giao thoa trong phương thức cấ u ta ̣o từ ghép............................... 105
3.3.2. Sự giao thoa trong phương thức cấ u ta ̣o từ láy hai âm tiế t ................ 107
3.3.2.1. Phương thức cấ u ta ̣o từ láy hai âm tiế t kiể u láy hoàn toàn... 108
3.3.2.2. Phương thức cấ u ta ̣o từ láy hai âm tiế t kiể u biế n đổ i thanh
điê ̣u ở từ láy.........................................................................


116

3.4. Tiể u kế t........................................................................................................

128

CHƢƠNG 4: SƢ̣ GIAO THOA VỀ NGƢ̃ PHÁP TRONG TIẾNG VIỆT Ở
TỈNH UĐONTHANI........................................................................................... 130
4.0. Dẫn nhâ ̣p...................................................................................................... 130


4.1. Sự giao thoa về ngữ pháp trong viê ̣c sắ p xế p trâ ̣t tự từ của danh ngữ ......... 136
4.1.1. Sự xuấ t hiê ̣n của danh ngữ có từ chỉ số lượng kiểu ba thành tố
trong tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani......................................................

136

4.1.2. Đặc điểm danh ngữ có từ chỉ số lượng kiểu ba thành tố của tiếng
Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani........................................................................

136

4.1.3. So sánh đă ̣c điể m danh ngữ có từ chỉ số lươ ̣ng kiể u ba thành tố của
tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani với tiế ng Viê ̣t chuẩ n..............................

139

4.1.4. Đối chiếu đặc điểm danh ngữ có từ chỉ số lượng kiểu ba thành tố
của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani với tiếng Thái chuẩn....................... 142
4.1.5. Sự giao thoa về ngữ pháp trong viê ̣c sắ p xế p trâ ̣t tự từ của danh

ngữ có từ chỉ số lượng kiểu ba thành tố của tiếng Việt ở tỉnh
Uđonthani........................................................................................... 151
4.2. Sự giao thoa về ngữ pháp trong viê ̣c sắ p xế p trâ ̣t tự từ của đô ̣ng ngữ ......... 153
4.2.1. Sự xuấ t hiê ̣n của đô ̣ng ngữ phủ đinh
̣ trong tiế ng Viê ̣t ở tỉnh
Uđonthani........................................................................................... 153
4.2.2. Đặc điểm động ngữ phủ định của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani.........

153

4.2.3. So sánh đă ̣c điể m đô ̣ng ngữ phủ đinh
̣ của tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h
Uđonthani với tiế ng Viê ̣t chuẩ n.........................................................

156

4.2.4. Đối chiếu đặc điểm động ngữ phủ định của tiếng Việt ở tỉnh
Uđonthani với tiế ng Thái chuẩ n ........................................................

162

4.2.5. Sự giao thoa về ngữ pháp trong viê ̣c sắ p xế p trâ ̣t tự từ trong
đô ̣ng ngữ phủ đinh
̣ của tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h Uđonthani.........................

167

4.3. Tiể u kế t........................................................................................................


169

KẾT LUẬN..........................................................................................................

171

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌ NH KHOA HỌC CỦ A TÁC GIẢ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN............................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................

175
177

PHỤ LỤC............................................................................................................. 193


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thái Lan là mô ̣t trong những nơi có số lươ ̣ng người Viê ̣t tản cư đế n khá đông
đảo. Theo nghiên cứu của Pussadee Chandavimol

171, tr. 22-39 và Thanyathip

Sriphana 179, tr. 4 thì quá trình tản cư của ngư ời Việt đến Thái Lan được chia
thành 2 giai đoa ̣n chính. Giai đoạn thứ nhấ t là từ thế kỷ 16 kéo dài đến cuối thế kỷ
18 (họ tự gọi mình là Việt kiều cũ ). Nguyên nhân của cuộc tản cư này là do các vấ n
đề về chính trị và tôn

giáo. Trong giai đoa ̣n này phầ n lớn người Viê ̣t tản cư đế n


miề n Trung của Thái Lan , số còn lại đế n các tin
̉ h ở miề n Bắ c và miề n Đông Bắ c
Thái Lan. Đây là giai đoa ̣n những người bản ngữ nói phương ngữ Trung và phương
ngữ Nam do phần lớn họ là những người tản cư từ miền Trung và miền Nam của
Việt Nam. Giai đoạn thứ hai là tản cư trong năm 1945 – 1946, tức là trong những
năm chiế n tranh thế giới thứ hai (họ tự gọi mình là Việt kiều mới ). Khi chiế n tranh
thế giới thứ hai xảy ra , để tránh chiến tranh, người Việt ở cả ba miền Bắc, Trung,
Nam của Việt Nam tản cư sang Lào, sau đó một số người lại tiếp tu ̣c tản cư tới
những tỉnh ở sát biên giới Lào của miề n Đông Bắ c Thái Lan

, nhấ t là ở tỉnh

Uđonthani.
Uđonthani là mô ̣t tỉnh nằ m phía Bắ c v ùng Đông Bắc Thái Lan . Vùng Đông
Bắ c của đấ t nước Thái Lan có vị trí: phía Bắc và phía Đông giáp với Lào , một phầ n
phía Nam giáp Cam pu chia . Vùng Đông Bắc đươ ̣c chia thành 19 tỉnh và hầ u như
tỉnh nào cũng có Viê ̣t kiề u sinh số ng 72, tr. 8. Uđonthani là mô ̣t tỉnh có nền kinh tế
phát triển nên số lươ ̣ng Viê ̣t kiề u sinh số ng ở tỉnh này nhiều hơn hẳn các tỉnh khác
trong vùng Đông Bắ c , thâ ̣m chí so với cả nước

178, tr. 10. Ở tỉnh Uđonthani ,

người Viê ̣t cũng tản cư đế n theo hai giai đoa ̣n trên nhưng chủ yế u ho ̣ tản cư đế n
trong giai đoa ̣n chiế n tranh thế giới thứ hai . Trong giai đoa ̣n này , Viê ̣t kiề u ở tỉnh
Uđonthani là những người từ cả ba miề n c ủa Việt Nam đến Thái Lan sinh sống :
miề n Bắ c , miề n Trung và miề n Nam . Tỉ lệ người Việt đến từ miền Trung Việt Nam


lớn nhấ t khoảng 70%, từ miề n Bắ c khoảng 25% và miền Nam khoảng 5%. Qua các

cuộc tản cư, đến nay cộng đồng Việt kiều ở tin
̉ h Uđonthani có khoảng

30,000

người. Trong đó n am giới chiế m khoảng 18,000 người, nữ giới khoảng 12,000
người (theo thống kê của ông Lê Văn Yên chủ tich
̣ cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở

tỉnh

Uđonthani năm 2006). Đây là số dân của cả b a thế hê ̣: thế hê ̣ thứ nhấ t hiê ̣n na y chỉ
còn khoảng 2,000 người, thế hê ̣ thứ hai khoảng 15,000 người, số còn lại là thế hệ
thứ ba. Viê ̣t kiề u sang trong giai đoa ̣n chiế n tranh thế giới thứ hai chủ yế u làm nghề
buôn bán . Đa phầ n buôn bán trong các chơ ̣ tại thành phố, mô ̣t số người có công ty
kinh doanh riêng . Có thể nói sự phát triển kinh tế của tỉnh Uđonthani phần lớn do
Viê ̣t kiề u mới góp phầ n ta ̣o nên . Với bản chấ t thông minh , cầ n cù , tiế t kiê ̣m, bà con
Viê ̣t kiề u đã tham gia vào các liñ h vực kinh doanh , làm chủ các doanh nghiệp . Mô ̣t
số có điạ vi ̣ cao trong xã hội. Viê ̣t kiề u có vai trò rấ t quan tro ̣ng về kinh tế – xã hội
tại các tỉnh Đông Bắc Thái Lan, đươ ̣c cơ quan điạ phương đánh giá cao.
Hiê ̣n nay Viê ̣t kiề u sang trong giai đoa ̣n chiế n tranh thế giới thứ hai

ở tỉnh

Uđonthani (Viê ̣t kiề u mới ) vẫn sử du ̣ng tiếng Việt để giao tiế p với nhau trong cô ̣ng
đồ ng hoă ̣c với những Viê ̣t kiề u ở tỉnh khác, thậm chí với cả người Viê ̣t ở Viê ̣t Nam.
Đó là lý do khiến cho ngôn ngữ của Viê ̣t kiề u ở tin
̉ h Uđonthani hiện nay rấ t phức
tạp. Họ vừa phải sử dụng tiếng Thái : là tiế ng Thái chuẩ n (ngôn ngữ quố c gia - tiế ng
phổ thông) hoặc tiế ng Thá i I-xản (phương ngữ của tiế ng Thái - tiế ng thông dụng) và

tiế ng Viê ̣t để giao tiếp . Vậy có thể khẳng định tiế ng Viê ̣t đươ ̣c sử du ̣ng trong cộng
đồng Việt kiều ở Uđonthani phải chịu ảnh hưởng bởi tiếng Thái . Vì họ phải sử
dụng hai ngô n ngữ : tiế ng Viê ̣t và tiế ng Thái nên cô ̣ng đồ ng người Viê ̣t ở đây đươ ̣c
gọi là mô ̣t cô ̣ng đồ ng song ngữ và nhận sự giao thoa do ảnh hưởng từ tiế ng Thái.
Tiế ng Viê ̣t (tiế ng me ̣ đẻ ) của Việt kiều ở tỉnh Uđonthani hầu nh ư bi ̣khép kín
và bị tách khỏi tiếng Việt ở Việt Nam . Chính vì thế tiếng Việt hiện đang được sử
dụng trong cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani đươ ̣c xếp vào loại ngôn ngữ cô ̣ng
đồ ng ngừng phát triể n . Hơn nữa cô ̣ng đồ ng ngôn n gữ bé nhỏ (tiế ng Viê ̣t ) của họ
nằ m trong cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ to lớn

(tiế ng Thái ), nên tiế ng Viê ̣t của ho ̣ cũng bị

ảnh hưởng của tiếng Thái và trở nên khác biệt so với tiế ng Viê ̣t chuẩ n ở Viê ̣t Nam .
Điều này không chỉ xuất hiện ở cộng đồng Viê ̣t kiề u tin
̉ h Uđonthani mà còn xuất


hiện ở các cô ̣ng đồ ng Việt kiều ở các tỉnh khác của Thái Lan . Do đó việc “Khảo sát
tiế ng Viê ̣t ở vùng Đông Bắ c Thái Lan

(trên ngữ liê ̣u tiế p xúc Viê ̣t – Thái ở

Uđonthani)” trường hơ ̣p nghiên cứ u cu ̣ thể là cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani
không chỉ là một đề tài mới , chưa ai nghiên cứu mà còn là một đề tài rất hữu ích

,

giúp tránh được sự hiểu nhầm trong giao tiếp giữa Viê ̣t kiề u ở Thái Lan với những
người Viê ̣t ở Viê ̣t Nam.
Nghiên cứu của chúng tôi mang tin

́ h mới mẻ vì hiện có rấ t it́

công trin
̀ h

nghiên cứu về tiế ng Viê ̣t ở vùng Đông Bắ c Thái Lan , nếu có thì cũng chỉ là một vài
khảo sát về mặt ngữ âm , chưa có nghiên cứu về mặt ngữ pháp và từ vựng . Đặc biệt
chưa ai tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của tiế ng Thái trong viê ̣c sử du ̣ng tiế ng
Viê ̣t của những Viê ̣t kiề u

ở vùng Đông Bắc Thái Lan

– cụ thể là tiế ng Viê ̣t ở

Udonthani so với tiếng Việt chuẩn ở Việt Nam.
Chính vì thế luận án “Khảo sát tiếng Việt ở vùng Đông Bắc Thái Lan (trên
ngữ liê ̣u tiế p xúc Viê ̣t – Thái ở Uđonthani )” là luận án đầu tiên nghiên cứu về sự
khác biệt của tiếng Việt ở vùng Đông Bắc Thái Lan do bị ảnh hưởng bởi tiếng Thái .
Trong quá trình nghiên cứu , chúng tôi sẽ nêu ra những khác biệt ấy và tìm cách giải
thích chúng dựa trên những cơ sở lý thuyết của sự giao thoa – kế t quả của sự tiếp
xúc ngôn ngữ giữa tiếng Việt và tiếng Thái . Đó là tiế ng Thái chuẩ n và tiế ng Thái Ixản, hai da ̣ng thể tiế ng Thái đươ ̣c sử du ̣ng rô ̣ng raĩ ở vùng này .
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tiếng Việt hiện đang được Việt kiều ở tỉnh
Uđonthani sử du ̣ng, tiế ng Viê ̣t ở đây đươ ̣c coi như là mô ̣t ngôn ngữ cộng đồng Việt
tách khỏi Việt Nam, là một phương ngữ đă ̣c biê ̣t . Đối tượng nghiên cứu không phải
là ngôn ngữ bản địa mà mô ̣t biế n thể đă ̣c biê ̣t của một ngôn ngữ quố c gia đươ ̣c thể
hiê ̣n trong phát ngôn của cộng đồng định cư ở nước ngoài . Hướng đố i tươ ̣ng nghiên
cứu của luâ ̣n án là mô ̣t đố i tươ ̣ng của ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i . Trong nghiên cứu này
chúng tôi coi tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani là mộ t ngôn ngữ cô ̣ng đồ ng. Viê ̣c khảo sát

đươ ̣c tiế n h ành trên bình diện ngữ âm là mô ̣t trong những yế u tố tạo nên đă ̣c điể m
riêng của tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani . Đồng thời từ vựng và ngữ pháp cũng là đối


tươ ̣ng chính của luâ ̣n án. Tác giả luận án tâ ̣p trung nghiên cứu sự khác biê ̣t của tiếng
Viê ̣t hiê ̣n đang đươ ̣c sử du ̣ng ở tin
̉ h Uđonthani do bi ̣ảnh hưởng của tiế ng Thái trên
ba bình diện cơ bản của ngôn ngữ nêu trên (ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp ). Đồng
thời cố gắng giải thích các biến thể trên cơ sở lý thuyết sự giao thoa cũng như cách
thức tạo nên sự khác biệt này trong tiếng Việt ở tỉnh Udonthani.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Luâ ̣n án có pha ̣m vi nghiên cứu như sau:
2.2.1. Luâ ̣n án này lấ y cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani là

phạm vi

nghiên cứu đa ̣i diê ̣n cho Viê ̣t kiề u hiê ̣n đang sinh số ng ở vùng Đông Bắ c Thái Lan .
Ba lý do chiń h cho viê ̣c lựa cho ̣n cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tin
̉ h Uđonthani là :
1) Cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani là cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u lớn nhấ t ta ̣i
Thái Lan.
2) Thành viên của cộng đồng Việt kiều ở tỉnh Uđonthani phần lớn là những
người tản cư từ cả ba miề n của Viê ̣t Nam tới : miề n Bắ c , miền Trung và miền Nam.
Vì tiế ng Viê ̣t từng vùng từng điạ phương đề u có đă ̣c điể m riêng nên sự sinh số ng
chung nhau trong mô ̣t cô ̣ng đồ ng của dân từ ba miề n ấ y chắ c chắ n phải đưa ra đă ̣c
điể m riêng cho tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani.
3) Cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani đã pha trô ̣n với cô ̣ng đồ ng người
Thái nói tiếng Thái chuẩn và cộng đồng người Thái nói tiếng I

-xản (phương ngữ


tiế ng Thái ), nên sự pha trô ̣n giữa các cô ̣ng đồ ng nói năng khác ngôn ngữ như vâ ̣y
chắ c chắ n sẽ cho chúng ta thấ y hiê ̣n tươ ̣ng nào đó liên quan đế n ngôn ngữ ho ̣c , nhấ t
là hiện tượng giao thao.
2.2.2. Ngữ liê ̣u của l uâ ̣n án chủ yế u lấ y từ những điề u tra tiếp xúc với Viê ̣t
kiề u mới , tức là Viê ̣t kiề u tản cư

đến Thái Lan vào những năm 1945-1946, thời

chiế n tranh thế giới thứ hai vì họ vẫn còn sử dụng tiế ng Viê ̣t để giao tiếp với nhau.
2.2.3. Luận án chủ yếu sử dụng văn nói của Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani để
nghiên cứu vì họ rất ít viết văn bản nên rất khó thu thập được tài liệu bằng văn viết.
Nế u có những văn bản nào mà chúng tôi có thể thu thâ ̣p đươ ̣c thì những văn bản đó
sẽ là tài liệu phụ được sử dụng để kiểm tra sự chính xác của tài liệu văn nói mà
chúng tôi thu được.


2.2.4. Vì luận án thuô ̣c liñ h vực ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i cho nên vị thế những
yế u tố xã hội cũng có vai trò quan trọng

cầ n phân biê ̣t như : tuổ i tác (thế hê )̣ , giới

tính. Vì vậy chúng tôi đặt tuổi tác hoặc thế hệ là phạm vi ng hiên cứu chính, giới tính
là phạm vi nghiên cứu phụ của luận án . Những Viê ̣t kiề u giai đoa ̣n 1945-1946 (Viê ̣t
kiề u mới) đều làm nghề buôn bán . Họ cũng không có trường để học mà chỉ tổ chức
các lớp ho ̣c kín cho trẻ con trong làng theo kiểu gia đình ho ̣c mà thôi. Do đó có thể
nói nghề nghiê ̣p và trình độ học vấn hin
̀ h như không quan tro ̣ng lắm trong viê ̣c sử
dụng ngôn ngữ của họ . Trong luận án này, chúng tôi sử dụng số lươ ̣ng nghiê ̣m viên
gồm 20 người: 10 người đa ̣i diê ̣n cho Viê ̣t kiề u thế hê ̣ thứ nhấ t : 5 nam, 5 nữ và 10

người đa ̣i diê ̣n cho Viê ̣t kiề u thế hê ̣ thứ hai: 5 nam, 5 nữ.
2.2.5. Chúng tôi lấ y quan điể m về ngữ âm tiế ng Viê ̣t của Đoàn Thiê ̣n Thuâ ̣t
52, quan điể m về từ vựng tiế ng Viê ̣t của Đỗ Hữu Châu 10, 11 và quan điểm về
ngữ pháp tiế ng Viê ̣t của Nguyễn Tài Cẩ n 7 làm cơ sở so sánh , vì luận án có liên
quan đế n viê ̣c so sánh

ngữ âm , từ vựng , và ngữ pháp

giữa tiế ng Viê ̣t ở tỉnh

Uđonthani và tiế ng Viê ̣t chuẩ n ở Viê ̣t Nam.
2.2.6. Vì luâ ̣n án có liên quan đế n viê ̣c đố i chiế u ngữ âm , từ vựng, và ngữ
pháp giữa tiế ng Viê ̣t hiê ̣n đang đươ ̣c sử du ̣ng ở tin
̉ h U đonthani và tiếng Thái chuẩn
nên chúng tôi căn cứ vào quan niệm về ngữ âm của Kanjana Naksakul 175, quan
niê ̣m về từ vựng của Srijarung Boomchua 168 và quan niê ̣m về ngữ pháp Premjit
Chanawong 170 làm cơ sở đối chiếu.
Riêng quá trình đố i chiế u các thanh điê ̣u giữa tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani và
tiế ng Thái chuẩ n , chúng tôi có hai nghiê ̣m viên người Thái nói tiế ng Thái chuẩ n và
hai nghiê ̣m viên người Thái nói tiế ng Thái I -xản: mô ̣t đa ̣i diê ̣n cho thế hê ̣ thứ nhấ t
và mô ̣t đa ̣i diê ̣n cho thế hê ̣ thứ hai (xem phu ̣ lu ̣c 2).
2.2.7. Vì luận án này không phải luận án miêu tả tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani
mà là luận án nghiên cứu sự khác biệt của tiếng Việt ở đây do bị ảnh hưởng của
tiế ng Thái, nên chúng tôi chỉ tâ ̣p trung đưa ra nét khác biê ̣t của t iế ng Viê ̣t do bi ̣ảnh
hưởng của tiế ng Thái mà thôi , còn trong trường hợp khác mà không liên quan đến
ảnh hưởng của tiếng Thái thì chúng tôi không đề cập đến.


2.2.8. Luâ ̣n án tâ ̣p trung trên ba bình diê ̣n ngôn ngữ ho ̣c : ngữ âm, từ vựng và
ngữ pháp nên ngữ nghiã chỉ là thành phầ n phu ̣ đươ ̣c áp du ̣ng trong viê ̣c giải thić h

hiê ̣n tươ ̣ng giao thoa mà thôi.
3. Mục đích của luận án
Mục đich của luận án này là khảo sát tiếng Việt ở Vùng Đông Bắc Th ái Lan
trên cứ liê ̣u cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani . Viê ̣c khảo sát này thông qua sự
giao thoa trên ba biǹ h diê ̣n của ngôn ngữ ho ̣c: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Đưa ra
nét khác biệt của tiếng Việt hiện đang được sử dụn

g ở tỉnh Uđonthani do bi ̣ảnh

hưởng của tiế ng Thái vì tiếng Việt ở đây là tiếng Việt của cộng đồng Việt kiều trong
cô ̣ng đồ ng tiế ng Thái . Viê ̣t kiề u ở đây sinh số ng cùng với người Thái , tiế ng Thái đã
có ảnh hưởng tới tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani hơn 40 năm nên hiê ̣n tươ ̣ng giao thoa
của tiế ng Thái tới tiế ng Viê ̣t xảy ra không it́ trong

phát ngôn của những Việt kiều

nơi đây.
Hiê ̣n tươ ̣ng giao thoa này có thể khiến tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani có sự biế n
thể ngôn ngữ , đó là sự biế n thể mang tính cộng đồng và sự biế n thể mang tin
́ h cá
nhân (giới tính , tuổ i tác ). Nói cách khác là chúng tôi áp dụng những nhân tố của
ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i (cô ̣ng đồ ng lớn là toàn thể người Việt ở tỉnh Uđonthani và các
tiể u cô ̣ng đồ ng là các nhóm xã hô ̣i: giới, tuổ i) để đưa ra sự giao thoa đó.
4. Nhiêm
̣ vu ̣ của luâ ̣n án
4.1. Xem xét những nhân tố theo ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i

, nhân tố nào có thể

gây ra sự khá c biê ̣t. Trong nghiên cứu này , ngoài việc tập trung với hai nhân tố của

tiể u cô ̣ng đồ ng (giới tiń h và tuổ i tác ) thì chúng tôi cũng tập trung vào cộng đồng lớn
đó là toàn thể cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tin
̉ h Uđonthani như chúng tôi đã nêu trên.
4.2. Điề u tra tư liê ̣u bằ ng phương thức điề u tra thực điạ (điề u tra tự nhiên và
điề u tra có đinh
̣ hướng) để tìm được sự khác biệt của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani do
bị ảnh hưởng bởi tiếng Thái : tiế ng Thái chuẩ n, tiế ng Thái I -xản. Viê ̣c điề u tra đó
thông qua ba biǹ h diê ̣n của ngôn ngữ ho ̣c: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp.
4.3. So sánh tiế ng Viê ̣t hiê ̣n đang đươ ̣c những Viê ̣t kiề u ở tin
̉ h Uđonthani sử
dụng với tiếng Việt ở Việt Na

m để tìm hiể u sự khác biê ̣t của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh

Uđonthani. Sự so sánh đó đã đươ ̣c tiế n hành theo cả ba bình diện ngôn ngữ nêu trên.


4.4. Đối chiếu sự khác biệt của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani với tiếng Thái
(tiế ng Thái chuẩ n và tiế ng Thái I-xản) để tìm hiểu rằng sự khác biệt đó có phải là do
bị ảnh hưởng của tiếng Thái hay không . Viê ̣c đố i chiế u đó cũng đã đươ ̣c tiế n hành
theo cả ba bình diện ngôn ngữ nêu trên.
4.5. Giải thích sự khá c biê ̣t của tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h Uđonthani thông qua lý
thuyế t sự giao thoa ngôn ngữ dựa trên khái niê ̣m của Uriel Wienriech.
5. Đóng góp mới của luâ ̣n án
Luâ ̣n án là công triǹ h đầ u tiên nghiên cứu về tiế ng Viê ̣t của những Viê ̣t kiề u
hiê ̣n đang sinh số ng ở vùng Đông Bắ c Thái Lan nói chung

, tỉnh Uđonthani nói


riêng. Vì luâ ̣n án mang tiń h xã hô ̣i ho ̣c và tin
́ h ngôn ngữ ho ̣c nên có đóng góp chủ
yế u sau:
5.1. Trên phương diê ̣n khoa ho ̣c, viê ̣c nghiên cứu về ngôn ngữ của cộng đồng
nhâ ̣p cư Viê ̣t vào Thái Lan , nước láng giề ng , cùng loại hình ngôn ngữ , cho thấ y rõ
loại hình biến đổi ngôn ngữ mẹ đẻ trong bối cảnh ngôn ngữ, xã hội Thái Lan.
5.2. Về mă ̣t thực tiễn : đưa ra những cơ sở và tư liê ̣u cho viê ̣c ứng du ̣ng giảng
dạy tiếng Việt ở Thái Lan và cho việc hiể u đươ ̣c tiế ng Viê ̣t ở vùng Đông Bắc Thái
Lan.
5.3. Giúp cho viê ̣c giao tiế p giữa người Viê ̣t ở vùng Đông Bắ c Thái Lan với
người Viê ̣t ở Viê ̣t Nam đươ ̣c thuâ ̣n lơ ̣i.
6. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u và tƣ liêụ nghiên cƣ́u
6.1. Phương pháp nghiên cứu
Mô ̣t trong những chủ đề của ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i là viê ̣c nghiên cứu về biế n
thể hoă ̣c sự thay đổ i của ngôn ngữ

. Những nghiên cứu này khô ng thể tiế n hành

ngoài xã hội cụ thể vì ngôn ngữ học xã hội liên quan trực tiếp với sự quy đinh
̣ của
những nhân tố của xã hô ̣i 79, tr. 224. Do luận án nghiên cứu về sự khác biệt của
ngôn ngữ Việt trong môi trường xã hô ̣i nhâ ̣p cư nên chúng tôi chủ yếu sử dụng các
phương pháp của ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i để nghiên cứu.
Do đó viê ̣c điề u tra thực điạ đươ ̣c áp du ̣ng chủ yế u cho luâ ̣n án . Cụ thể đó là
vâ ̣n du ̣ng phương pháp điề u tra xã hô ̣i ho ̣c nghiên cứu trườ ng hơp̣ (case study). Mă ̣c
dù tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani cũng là tiếng Việt hiện đang sử dụng ở Việt Nam


nhưng tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani có nét riêng biê ̣t nên phương pháp điề u tra
điạ là phương pháp thích hợp nhất dùng để


thực

miêu tả hiê ̣n tươ ̣ng tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h

Uđonthani. Phương pháp điề u tra đươ ̣c chúng tôi sử du ̣ng có hai loa ̣i

: điề u tra tự

nhiên (ghi âm tự nhiên ) và điều tra có định hướng (phầ n này sẽ nói rõ hơn trong
phầ n tư liê ̣u nghiên cứu).
Chúng tôi còn sử du ̣ng 2 phương pháp ngôn ngữ ho ̣c nữa, đó là:
1) Phương pháp miêu tả : để miêu tả những đặc điểm của ngữ âm , từ vựng và
ngữ pháp của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani

. Riêng đối với viê ̣c phân tić h ngữ âm

(thanh điê ̣u ) chúng tôi sử dụng chương trình

Praat2000 để phân tích một cách

chính xác.
Để phu ̣c vu ̣ cho phương pháp miêu tả chúng tôi áp du ̣ng thủ pháp thố ng kê
để tăng đô ̣ chính xác trong việc phân tích tư liệu . Phương pháp này sẽ đươ ̣c áp dụng
sau khi điề u tra thực điạ để đưa ra

số lươ ̣ng theo tỷ lê ̣ phầ n trăm của sự khác biê ̣t

nào có thể xảy ra với tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani.

2) Phương pháp so sánh đố i chiế u : phương pháp này phù hơ ̣p với viê ̣c
nghiên cứu c ác ngôn ngữ nhằm phát hiện sự giố ng nhau và khác nhau giữa chúng .
Trong phương pháp này chúng tôi sử du ̣ng thủ pháp như sau :
- Thủ pháp so sánh : so sánh những đă ̣c điể m của ngữ âm , từ vựng và ngữ
pháp của tiếng Việt ở tỉn h Uđonthani với tiế ng Viê ̣t chuẩ n ở Viê ̣t Nam , để đưa ra sự
khác biệt của tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani .
- Thủ pháp đối chiếu: đố i chiế u những đă ̣c điể m của ngữ âm , từ vựng và ngữ
pháp giữa tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani v à tiếng Thái (tiế ng Thái chuẩ n và tiế ng Thái
I-xản) để tìm hiểu rằng sự khác biệt của tiế ng Viê ̣t ở tin
̉ h Uđonthani có liên quan gì
đến tiế ng Thái không . Tức là tiế ng Thái gồ m cả tiếng Thái chuẩn và tiếng Thái I xản có ản h hưởng lên tiế ng Viê ̣t ở đây hay không , nế u có thì ảnh hưởng đó nằ m
trong mô hình nào của ba hình diện ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp?
Ngoài ra, chúng tôi cũng áp dụng phương pháp tư duy khoa học là quy nạp
và diễn di c̣ h rút ra các kết quả nghiên cứu . Từ thực tế phân tić h , miêu tả sự khác
biê ̣t, cố gắ ng rút ra những đă ̣c trưng của sự khác biê ̣t thể hiê ̣n trên các phương diê ̣n
ngôn từ với yế u tố xã hô ̣i khác nhau.


6.2. Cơ sở Viê ̣t ngữ học và tư liê ̣u nghiên cứu
6.2.1. Cơ sở Viê ̣t ngữ học dùng để đố i chiế u
Các cách để phân tích tư liệu về ngữ âm , từ vựng và ngữ pháp của luâ ̣n án
dựa trên cơ sở sau:
6.2.1.1. Cách phân tích về ngữ âm : trong phầ n này chúng tôi chia ra thành 2
cách phân tích : mô ̣t là sử du ̣ng thính giác để phân tích phu ̣ âm và nguyên âm mà
chúng tôi thu được bằng bảng từ điều tra ngôn ngữ (xem phu ̣ lu ̣c 4), và cách thứ 2 là
chúng tôi sử du ̣ng chương triǹ h Praat 2000 để phân tić h thanh điê ̣u thu đươ ̣c bằ ng
bảng từ đi ều tra thanh điê ̣u bao gồ m 6 thanh điê ̣u (xem phu ̣ lu ̣c 5). Riêng về phần
phân tić h ngữ âm , chúng tôi dựa theo các khái niệm về ngữ âm của Đoàn Thiện
Thuâ ̣t trong Ngữ âm tiế ng Viê ̣t 52.
6.2.1.2. Cách phân tích về từ vựng : chúng tôi đã phân tích, kiể m tra từ vựng

tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani mà chúng tôi thu đươ ̣c bằ ng bảng từ điều tra ngôn ngữ
(xem phu ̣ lu ̣c 4). Chúng tôi phân tić h về phương thức cấ u ta ̣ o từ theo Nguy ễn Tài
Cẩ n 7 và Đỗ Hữu Châu 10, 11.
6.2.1.3. Cách phân t ích về ngữ pháp : trong phầ n này chúng tôi phân tích để
kiể m tra sự khác biê ̣t

về ngữ pháp tiế ng Viê ̣t hiê ̣n đang đươ ̣c sử du ̣ng ở tin
̉ h

Uđonthani theo khái niê ̣m của Nguyễn Tài Cẩ n trong Ngữ pháp tiế ng Viê ̣t 7.
6.2.2. Thu thập tư liê ̣u nghiên cứu
Tư liê ̣u chiń h của luâ ̣n án là phát ngôn của những Việt kiều ở tỉnh Uđonthani.
Để thu đươ ̣c những tư liê ̣u thực tế và không bỏ qua những chi tiế t cu ̣ thể quan tro ̣ng,
chúng tôi dùng máy ghi âm để ghi lại tiếng Việt của họ. Thủ pháp cho việc ghi âm
là sự quan sát một cách tự nhiên trong khung cảnh gia đin
̀ h, bạn bè, sinh hoa ̣t của
cô ̣ng đồ ng hoă ̣c khi đang làm

ăn buôn bán v.v... Bố i cảnh của viê ̣c ghi âm mà

chúng tôi thường dùng là đặt mình vào trong cuộc nói chuyện , tạo cơ hội cho mình
đươ ̣c cùng nói chuyê ̣n bằ ng tiế ng Viê ̣t với ho ̣ . Ngoài ra chúng tôi cũng để cho họ
nói chuyện với nhau mô ̣t cách tự nhiên trong gia đình, với ba ̣n bè hoă ̣c khi sinh hoa ̣t
cô ̣ng đồ ng. Để bổ sung cho cách thu thập tư liệu nghiên cứu trên chúng tôi còn sử
dụng cách điều tra có định hướng, nhấ t là khi thu thập tư liê ̣u về ngữ âm. Viê ̣c phân
tích ngữ âm chúng tôi áp dụng ký hiệu phiên âm quốc tế.


Nói tóm lại , câu nói của Việt kiều ở tỉnh Uđonthani là tư liệu chính


của

nghiên cứu. Chúng được thu bằng 2 cách điều tra , mô ̣t là điề u tra tự nhiên để tim
̀
hiể u về viê ̣c sử du ̣ng tiế ng Viê ̣t mô ̣t cách tự nhiên , hai là điề u tra có đinh
̣ hướng để
kiể m tra sự khác biê ̣t trong viê ̣c sử du ̣ng tiế ng Viê ̣t của Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani .
Riêng trong điề u tra về ngữ âm , ngoài việc áp dụng bảng điều tra ngữ âm của SIL
(Summer Institute of Linguistics) ra, chúng tôi cũng có bảng riêng để điều tra thanh
điê ̣u. Bảng đó bao gồm sáu thanh điệu của tiếng Việt chuẩn ở Việt Nam .
Chúng tôi đã thu thâ ̣p tư liê ̣u cho luâ ̣n án này đươ ̣c tấ t cả 24 băng ghi âm ,
mỗi băng 90 phút. Trong số đó có 16 băng là tư liê ̣u ghi âm bằ ng cách điề u tra tự
nhiên và 8 băng là điề u tra có đinh
̣ hướng . Những tư liê ̣u đó đươ ̣c chúng tôi ghi la ̣i
thành chữ viết hình Times new Roman cỡ 14, tấ t cả 581 trang.
6.3. Trình tự thu thập và xử lý tư liê ̣u
Trình tự làm việc để hoàn thành luận án như sau:
6.3.1. Trước khi chính thức thu thâ ̣p tư liê ̣u , chúng tôi đến tận nơi cư trú của
những người Viê ̣t đan g sinh số ng ở tin
̉ h Uđonthani để kiể m tra và lựa cho ̣n những
người có khả năng làm nghiê ̣m viên cho luâ ̣n án . Đặc biệt là phải làm quen với họ
vì họ không bao giờ nói chuyê ̣n bằ ng tiế ng Viê ̣t

với người Thái. Vì vậy việc làm

quen với những Viê ̣t kiề u ở đây là điều rất quan trọng, nế u không thì tư liê ̣u thu thâ ̣p
đươ ̣c sẽ thiế u thực tế .
6.3.2. Sau khi làm quen với những Viê ̣t kiề u , chúng tôi đã lựa chọn được 20
nghiê ̣m viên bao gồ m : 10 nghiê ̣m viên (5 nam và 5 nữ) đại diện cho Viê ̣t kiề u thuô ̣c
thế hê ̣ thứ nhấ t , 10 nghiê ̣m viên (5 nam và 5 nữ) đa ̣i diê ̣n cho Viê ̣t kiề u thuô ̣c thế hê ̣

thứ hai và thế hê ̣ thứ nhấ t là từ 65 tuổ i trở lên, thế hê ̣ thứ hai từ 40 – 60 tuổ i. Sở dĩ
chúng tôi chọn những đối tượng nghiên cứu trên vì lứa tuổi và giới tính là tiêu
chuẩ n chiń h cho luâ ̣n án . Dựa vào tuổ i tác có thể thấ y tiế ng Viê ̣t đã đươ ̣c giữ gin
̀ ,
duy trì từng thế hê ̣; dựa vào giới tính có thể thấ y sự khác biê ̣t trong viê ̣c sử du ̣ng
tiế ng Việt giữa nam và nữ .
Bô ̣ phận phát âm của từng nghiê ̣m viên cũng khá quan trọng , nó có thể làm
cho luâ ̣n án thiế u thực tế trong phầ n điề u tra ngữ âm nế u bô ̣
những cô ̣ng tác viên hoa ̣t đô ̣ng kém (xem phu ̣ lu ̣c 1).

phận phát âm của


6.3.3. Sau khi lựa cho ̣n đươ ̣c các cô ̣ng tác viên , chúng tôi dùng thủ pháp ghi
âm tiế ng nói của ho ̣ khi ho ̣ đang nói chuyê ̣n trong gi a đin
̀ h, với ba ̣n bè , khi làm việc
và khi họ cùng thực hiê ̣n các hoa ̣t động trong cô ̣ng đồ ng Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani.
6.3.4. Để hoàn thành phầ n điề u tra ngữ âm và từ vựng của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh
Uđonthani, chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra có định hướng , tức là chúng
tôi có sử du ̣ng bảng từ của

viê ̣n Ngôn ngữ h ọc mùa h è (Summer Institute of

Linguistics) (www.sil.org) bao gồ m 281 từ dành cho điề u tra những từ trong dòng
họ “Việt – Mường” (xem phu ̣ lu ̣c 3). Phầ n điề u tra thanh điê ̣u chúng tôi thêm mô ̣t
bô ̣ từ nữa để thực hiê ̣n , bô ̣ từ đó bao gồ m các từ có đầ y đủ 6 thanh điê ̣u của tiế ng
Viê ̣t (xem phu ̣ lu ̣c 5).
Trong quá trình thu thâ ̣p tư liê ̣u về ngữ âm , mă ̣c dù chúng tôi có bảng từ của
viê ̣n Ngôn ngữ ho ̣c mùa h è (SIL) để sử dụng nhưng chúng tôi chọn cách viết bằ ng
tiế ng Thái để tránh viê ̣c các nghiê ̣m viên cố gắ ng đo ̣c theo chữ viế t vì điề u này có

thể khiế n cho những tư liê ̣u thu đươ ̣c không khách quan và chính xác . Nế u cô ̣ng tác
viên nào không thể đo ̣c đươ ̣c tiế ng Thái thì chúng tôi s ẽ nói bằng tiếng Thái cho họ
nghe, vì mặc dù họ không được học tiếng Thái qua trường lớp nhưng do sinh sống
lâu năm tái Thái Lan , đươ ̣c tiế p xúc, giao tiế p trong cuô ̣c số ng hàng ngày với người
Thái nên họ có thể hiểu được tiế ng Thái thông qua văn nói .
6.3.5. Để hoàn thành phầ n điề u tra từ vựng và ngữ pháp của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh
Uđonthani, chúng tôi đã tạo điều kiện cho những nghiê ̣m viên gă ̣p gỡ , nói chuyện
với nhau mô ̣t cách “tự nhiên” theo c hủ đề tự do . Đồng thời chúng tôi ghi âm để
phân tić h sau cuô ̣c trò chuyê ̣n đó . Trong trường hơ ̣p qua cuô ̣c trò chuyê ̣n theo chủ
đề đó mà không thể thu thập

đươ ̣c tư liê ̣u như mong muố n , ví dụ trong cuô ̣c nói

chuyê ̣n các nghiê ̣m viên không nói ra “danh ngữ” nào đó , chúng tôi sẽ tạo ra “định
hướng” cho các nghiê ̣m viên đó đươ ̣c nói ra “danh ngữ” . Do công viê ̣c và điề u kiê ̣n
không cho phép nên chúng tôi không thể mời tấ t cả

20 nghiê ̣m viên cùng gặp gỡ

trong mô ̣t cuô ̣c nói chuyê ̣n mà chỉ mời đươ ̣c mô ̣t số nghiê ̣m viên trong các cuô ̣c trò
chuyê ̣n mà thôi.
6.3.6. Ngoài việc sử dụng những lý thuyết làm cơ sở so sánh để phân tích
trên ba biǹ h diê ̣n ngôn ngữ : ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp , chúng tôi còn sử dụng


các nghiê ̣m viên là hai người Thái nói tiế ng Thái chuẩ n và hai người Thái nói tiế ng
Thái I-xản (xem phu ̣ lu ̣c 2).
7. Giả thiết và kết quả có thể đạt đƣợc
7.1. Giả thiết của luận án
Tiế ng Viê ̣t ở tỉ nh Uđonthani hiện nay giố ng như ngôn ngữ của mô ̣t dân tô ̣c

thiể u số và bi ̣cắ t đứt quan hê ̣ với đấ t nước Viê ̣t Nam hơn

50 năm. Do cô ̣ng đồ ng

Viê ̣t kiề u ở tin̉ h Uđonthani đã sinh số ng hòa nhâ ̣p với cô ̣ng đồ ng người Thái nên
tiế ng Viê ̣t ở nơi đây được tiếp xúc với tiếng Thái trong su ốt 50 năm đó , vì thế Việt
kiề u ở đây đươ ̣c coi như là người song ngữ : tiế ng Viê ̣t và tiế ng Thái . Họ thường sử
dụng cả tiếng Việt và tiếng Thái trong những bối cảnh khác nhau hàng ngày, nên hai
thứ tiế ng này phải có ảnh hưởng lẫn lô ̣n nhau trong viê ̣c sử du ̣ng ngôn ngữ của ho ̣.
Đối với những Việt kiều ở tỉnh Uđonthani có bối cảnh hoặc phạm vi giao tiếp
bằ ng tiế ng Thái rô ̣ng hơn tiế ng Viê ̣t nên tiế

ng Thái có ảnh hưởng rất lớn đối với

viê ̣c sử du ̣ng tiế ng Viê ̣t của ho .̣ Những ảnh hưởng này đươ ̣c go ̣i là sự giao thoa . Do
tiế ng Viê ̣t và tiế ng Thái ở tin̉ h Uđonthani đã đươ ̣c tiế p xúc với nhau khá lâu dài nên
sự giao thoa của tiế ng Thái trong tiế ng Viê ̣t ở đây phải bắ t đầ u từ

bâ ̣c ngữ âm , từ

vựng và ngữ pháp.
Xét từ góc ngôn ngữ học xã hội thì s ự khác biệt ho ặc sự biế n thể ấ y có thể
mang tính cô ̣ng đồ ng, có thể mang tính cá nhân: giới tính và tuổi tác.
7.2. Kế t quả có thể đaṭ được
Luâ ̣n án này sẽ là bức tranh cho chúng ta thấ y tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani
đươ ̣c coi như là “mô ̣t cô ̣ng đồ ng tiế ng Viê ̣t đă ̣c biê ̣t ở nước ngoài” như thế nào .
7.2.1. Thông qua viê ̣c điề u tra ngữ âm và mô ̣t số từ vựng của tiế ng Viê ̣t hiê ̣n
đang đươ ̣c sử du ̣ng ở tỉnh Uđonthani , luâ ̣n án có thể đưa ra đươ ̣c đă ̣c điể m ngữ âm
và từ vựng của tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani và cách sử dụng những đặc điểm đó.
7.2.2. Nhờ viê ̣c so sánh tiế ng Viê ̣t hiê ̣n đang đươ ̣c sử du ̣ng ở t ỉnh Uđonthani

với tiế ng Viê ̣t chuẩ n ở Viê ̣t Nam , chúng tôi có thể thấy được sự khác biệt của tiếng
Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani.
7.2.3. Nhờ viê ̣c đố i chiế u tiế ng Vi

ệt hiện đang được sử dụng ở tỉnh

Uđonthani với tiế ng Thái : tiế ng Thái chuẩ n , tiế ng Thái I -xản, chúng tôi có thể thấy


ảnh hưởng của tiếng Thái lên tiếng Việt ở tỉnh Uđonthani , và ảnh hưởng đó đã tạo
nên sự giao thoa trong tiế ng Viê ̣t như thế nào.
7.2.4. Kế t quả của luâ ̣n án có thể ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c giao tiế p
giữa người Viê ̣t ở Viê ̣t Nam và Viê ̣t kiề u hiê ̣n nay đang sinh số ng ở vùng Đông Bắ c
Thái Lan, thâ ̣m chí với toàn bô ̣ Viê ̣t kiề u ở Thái Lan.
8. Bố cu ̣c của luâ ̣n án
Tương ứng với nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu đã đă ̣t ra

, ngoài phầ n mở đầ u và kết

luâ ̣n là phần nội dung luận án bao gồm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Trong chương này chúng tôi trình bày các quan niê ̣m về cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ
và cộng đồng ngôn ngữ ở tỉnh Uđonthani

(cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Thái , tiế ng

Viê ̣t), cô ̣ng đồ ng song ngữ và người song ngữ đố i với Viê ̣t kiề u ở tin
̉ h Uđonthani

.


Đưa ra các phạm v i giao tiế p bằ ng tiế ng Viê ̣t của Viê ̣t kiề u ở tin
̉ h Uđonthani , tiế p
xúc ngôn ngữ ở tỉnh Uđonthani (giữa tiế ng Viê ̣t và tiế ng Thái ), sự giao thoa do tiếp
xúc ngôn ngữ.
Chương 2: Sự giao thoa về ngữ âm trong tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani.
Chương này chúng tôi trin
̀ h bày về sự giao thoa về ngữ âm với phầ n phu ̣ âm
đầ u, phầ n vầ n (âm đê ̣m , âm chin
́ h , âm cuố i ) và thanh điê ̣u của tiếng Việt ở tỉnh
Uđonthani.
Chương 3: Sự giao thoa về từ vựng trong tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani.
Từ vựng là bì nh diê ̣n chủ yế u của chương này . Sự giao thoa bao gồ m : sự
giao thoa về từ vựng tiế ng Thái chuẩ n , đó là sự giao thoa về từ vựng

tiế ng Thái

chuẩ n trong viê ̣c sử du ̣ng từ tiế ng Viê ̣t của Viê ̣t kiề u ở tỉnh Uđonthani, sự giao thoa
về từ vựng trong viê ̣c cấ u ta ̣o từ của tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani (phương thức cấ u
tạo từ ghép, phương thức cấ u ta ̣o từ láy hai âm tiế t ).
Chương 4: Sự giao thoa về ngữ pháp trong tiế ng Viê ̣t ở tỉnh Uđonthani.
Có hai sự giao thoa lớn được chúng tôi trình bày trong chương này , đó là sự
giao thoa về ngữ pháp trong viê ̣c sắ p xế p trâ ̣t tự từ của danh ngữ

(danh ngữ có từ

chỉ số lượng) và sự giao thoa về ngữ pháp trong việc sắ p xế p trâ ̣t tự từ của đô ̣ng ngữ
(đô ̣ng ngữ phủ đinh).
̣



CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.0. Dẫn nhâ ̣p
Trong chương này chúng tôi sẽ trin
̀ h bày mô ̣t số luâ ̣n điểm liên quan đế n
luâ ̣n án để làm cơ sở cho các chư ơng tiế p theo. Như đã nói trong phầ n mở đầ u , luâ ̣n
án của chúng tôi nghiên cứu về sự khác biệt trong ngôn ngữ của một cộng đồng
ngôn ngữ nhỏ do bi ̣ảnh hưởng bởi mô ̣t cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ lớn khi nó nằ m trong
cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ lớn đó. Đó chính là cộng đồng ngôn ngữ tiế ng Viê ̣t của Viê ̣t
kiề u ở tin̉ h Uđonthani (VKU) nằm trong cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Thái . Vì thế đối
tươ ̣ng nghiên cứu của luận án là tiế ng nói của những VKU

. Khi tim
̀ hiể u sự khác

biê ̣t trong tiếng Việt của họ chúng tôi đã sử du ̣ng lý thuyế t về sự giao thoa và những
khái niệm về mặt ngôn ngữ ho ̣c xã hô ̣i sau đây:
1.1.

Quan niêm
̣ về cô ̣ng đồ ng ngôn ngƣ̃ và cô ̣ng đồ ng ngôn ngƣ̃ ở tỉnh

Uđonthani


Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ có thể là m

ột cộng đồng nho nhỏ mà những người


trong cô ̣ng đồ ng đã biế t nhau , cùng sử dụng một ngôn ngữ , ví dụ cộng đồng ngôn
ngữ của các dân tô ̣c thiể u số . Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ có thể là mô ̣t cô ̣ng đồ ng to lớn
mà những người trong cộ ng đồ ng không biế t nhau mă ̣c dù cùng sử du ̣ng mô ̣t thứ
tiế ng, ví dụ cộng đồng ngôn ngữ tiếng Anh. Do vậy tiếng Việt của VKU là một cộng
đồng nho nhỏ giống như trường hợp cộng động ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số
của đất nước Thái lan.
Có rất nhiều nhà ngôn ngữ học đã nghiên cứu và đưa ra những khái niệm về
cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ gầ n giố ng nhau . Ví dụ , trong nghiên cứu về cô ̣ng đồ ng nói
năng (speech community) năm 1974, Peter Trudgill cho rằ ng : ngôn ngữ hoă ̣c tiế ng
nói đóng vai trò rất quan trọng trong xã hội, nế u nhìn theo cái nhìn của xã hô ̣i chúng
ta sẽ có hai nhân tố quan tro ̣ng của ngôn ngữ ; mô ̣t là có chức năng trong viê ̣c xây
dựng quan hê ̣ giữa con người trong xã hô ̣i , hai là có chứ c năng đưa ra thông tin của
người nói 156, tr. 14, cho nên mô ̣t ngôn ngữ nào đó có thể đươ ̣c sử du ̣ng trong
nhiề u cô ̣ng đồ ng và ngươ ̣c la ̣i cũng có nhiề u ngôn ngữ đươ ̣c sử du ̣ng trong mô ̣t
cô ̣ng đồ ng , nhưng đôi khi cũng xuất hiện trường hợp một cô ̣ng đồ ng chỉ có mô ̣t
ngôn ngữ . Cô ̣ng đồ ng tính theo ngôn ngữ như thế đươ ̣c go ̣i là “cô ̣ng đồ ng nói
năng”. Sau đó vào năm 1980, Hudson đưa ra khái niê ̣m về cu ̣m từ “cô ̣ng đồ ng nói
năng” rằ ng cu ̣m từ “cô ̣ng đồ ng nói năng” đươ ̣c dùng bởi nhà ngôn ngữ học để giải
thích về một cộng đồng nào đó bằng cách dựa vào ngôn ngữ

, nhưng Hudson đã

dùng cụm từ “cộng đồng ngôn ngữ (Linguistic communitiy)” thay cho cu ̣m từ cô ̣ng
đồ ng nói năng 101, tr. 25. Khái ni ệm của Hudson giống như khái niệm của
Suzanne Romaine . Romaine cho rằ ng cô ̣ng đồ ng nói năng

(speech community )

không nhất thiế t phải xuấ t hiê ̣n cùng với cô ̣ng đồ ng tiế ng nói


(Language

community). Cô ̣ng đồ ng nói năng là tâ ̣p hơ ̣p của những người mà không cầ n phải
cùng nhau sử dụng một ngôn ngữ , nhưng phải cùng nhau theo quy tắ c hoă ̣c quy luâ ̣t
của việc sử dụng ngôn ngữ . Và biên giới giữa những cộng đồng nói năng chủ yếu là
nghiêng về phiá xã hô ̣i ho ̣c hơn phía ngôn ngữ học 138, tr. 23.
Ronald Wardhaugh la ̣i nói rằ ng “cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ” là cu ̣m từ rấ t trừu
tươ ̣ng, gây ra không it́ vấ n đề bởi vì tiêu chuẩ n đố i với cô ̣ng đồ ng không phải là


ngôn ngữ trong tự nhiên và tự nó

cũng được chia ra thành nhiều nhóm nho nhỏ

160, tr. 119. Wardhaugh cũng nói về viê ̣c giải thích ý nghiã của cu ̣m từ “cô ̣ng
đồ ng ngôn ngữ” rằ ng : nghĩa của cụm từ này rất khó giải thích , nhưng khi người ta
cố gắ ng giải thí ch người ta có thể nói sự khó khăn đó là do cách phân biê ̣t đă ̣c điể m
của lời nói của từng người . Khái niệm của Wardhaugh giống như khái niệm của
Fishman ở chỗ phong cách sử du ̣ng ngôn ngữ trong mô ̣t cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tùy
thuô ̣c vào vai trò và vi ̣trí cá nhân . Fishman cho rằ ng cô ̣ng đồ ng nói năng (Speech
community) là cộng đồng mà các thành viên trong cộng đồng đó sử dụng ít nhất
mô ̣t ngôn ngữ và nhấ t trí sử du ̣ng cùng mô ̣t quy luâ ̣t của ngôn ngữ đó. Mă ̣c dù cô ̣ng
đồ ng nói năng nào đó chỉ sử du ̣ng mô ̣t ngôn ngữ nhưng phong cách sử du ̣ng ngôn
ngữ của từng người cũng có thể ta ̣o ra sự khác biê ̣t tùy theo sự khác biê ̣t của “vai trò
(role)” và “điạ vi ̣xã hô ̣i (status)” giữa người nói và người nghe , ví dụ nam – nữ, trẻ
con – người lớn, học trò – giáo viên, .v.v... 81, tr. 232.
Trong cuốn “ngôn ngữ học xã hội” 36, tr. 35, nhà Việt ngữ học Nguyễn
Văn Khang cho biế t “...cộng đồ ng nói năng là một tập hợp của những người có một
đặc trưng xã hội chung khi sử dụng một ngôn ngữ nào đó , mức độ to nhỏ của cộng
đồ ng nói năng tùy thuộc vào yêu cầ u nghiên cứu cũng như mức độ trừu tượng


.

Giữa các cộng đồ ng nói năng có thể có những phần chung nhau và một cá thể nói
năng có thể không chỉ thuộc về một cộng đồ ng nói năng nhấ t đi ̣nh ...”. Khái niệm
về cô ̣ng đồ ng nói năng của Nguyễn Văn Khang chủ yế u là những điể m chung nhau
của cá thể nói năng trong mô ̣t cô ̣ng đồ ng, ông khẳng định mức đô ̣ nói năng của từng
người là trừu tươ ̣ng.
Nhưng nhà nghiên cứu đươ ̣c coi như là mô ̣t đa ̣i diê ̣n tiêu biể u trong lý thuyế t
về cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ và mố i quan hê ̣ giữa ngôn ngữ và hoàn cảnh là Dell Hymes
dẫn theo 39. Hymes đã xác đinh
̣ tương quan giữa ngôn ngữ và hoàn cảnh giao tiế p
theo các yế u tố sau : loại hình giao tiếp (giảng bài, buôn bán , đố i thoa ̣i hàng ngày ),
vai trò của người nói và người nghe , chức năng của ngôn ngữ trong viê ̣c biể u thi ̣
thái độ người nói , người nghe. Hơn nữa Hymes cho rằ ng mô ̣t cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ
có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau để giao tiếp và cộng đồng như thế được
gọi là cộng đồng đa ngữ . Viê ̣c lựa cho ̣n sử du ̣ng ngôn ngữ trong mô ̣t cô ̣ng đồ ng đa


ngữ phải tuân theo những quy luâ ̣t 102, tr. 51. Luận án của chúng tôi cũng áp dụng
những quy luâ ̣t về cách sử du ̣ng ngôn ngữ này của Hymes . Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ ở
tỉnh Uđonthani (UĐ) Thái Lan đối với cộng đồng VKU này được coi như là cộng
đồ ng song ngữ bởi cô ̣ng đồ ng bao gồ m người sử du ̣ng tiế ng Thái , tiế ng Thái I -xản
(mô ̣t phương ngữ của tiế ng Thái) và tiếng Việt.
Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ ở tỉ nh UĐ Thái Lan hiê ̣n nay bao gồ m hai cô ̣ng đồ ng
ngôn ngữ . Đó là cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Thái và cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Việt ,
nhưng cả hai cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ này đề u có giá tri ̣và vai trò khác nhau trong cô ̣ng
đồ ng xã hô ̣i người Thái ở tỉnh UĐ
1.1.1. Cộng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Thái
Tiế ng Thái có sự biế n thể theo điạ lý và trở thành bố n phương ngữ : phương

ngữ Trung (đươ ̣c sử du ̣ng ở miề n Trung và đóng vai trò là tiế ng Thái chuẩ n

),

phương ngữ Bắ c (đươ ̣c sử du ̣ng ở miề n Bắ c ), phương ngữ Nam (đươ ̣c sử du ̣ng ở
miề n Nam) và phương ngữ Đông Bắc (đươ ̣c sử du ̣ng rô ̣ng raĩ ở miề n Đông Bắ c hay
đươ ̣c người dân go ̣i là tiế ng Thái I-xản).
Cô ̣ng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Thái ở tin
̉ h U đonthani có thể chia thành hai loa ̣i :
tiế ng Thái I -xản (TTI) và tiếng Thái chuẩn (TTC). Vai trò của hai loa ̣i tiế ng Thái
này như sau:
-Tiế ng Thái I-xản (phương ngữ của tiế ng Thái): TTI là tiế ng thông du ̣ng nhấ t
trong các tỉnh ở vùng Đông Bắc Thái Lan . Ngày xưa 100% người dân ở vùng Đông
Bắ c Thái Lan đề u nói TTI , vì TTI là tiếng mẹ đẻ của họ . Người dân ở tin
̉ h UĐ cũng
không ngoa ̣i lê .̣ Trong bấ t cứ hoàn cảnh nào ho ̣ thường dùng TTI để giao tiế p hàng
ngày: trong gia điǹ h , giữa ba ̣n bè , khi đi chơ ̣, lúc làm ăn . Thâ ̣m chí khi ho ̣ có viê ̣c
phải liên hệ với các sở , trạm, trường ho ̣c, viê ̣n của nhà nước , họ cũng sử dụng TTI .
Mă ̣c dù chính phủ Thái quy đinh
̣ lấ y tiế ng Thái miề n Tru ng là tiế ng Thái chuẩ n và
người dân Thái Lan phải sử du ̣ng TTC, nhưng trong thực tế người dân vùng nào vẫn
sử du ̣ng tiế ng điạ phương của vùng ấ y . Điều này tạo nên khó khăn cho viê ̣c thi hành
công vu ̣ của chính phủ Thái bởi TTI và TTC có rấ t nhiề u điể m khác nhau , nhấ t là từ
vựng. Các công chức, cán bộ nhà nước (phầ n lớn là những người đến từ thủ đô hoă ̣c
thành phố lớn và có học thức cao ) đều giao tiếp bằng TTC , nhưng người dân thì la ̣i


giao tiế p b ằng TTI, tạo nên sự hiể u nhầ m trong khi giao tiế p ở các công sở . Do đó
chính phủ Thái bắt buộc người dân phải sử du ̣ng TTC khi liên hê ̣ với các sở , trạm,
viê ̣n của nhà nước . Các thầy cô giáo trong trường học , từ mẫu giáo đế n trườ ng đa ̣i

học cũng đều sử dụng TTC để giảng dạy và giao tiếp với học sinh nên hiện nay TTI
ở tỉnh UĐ chỉ là tiếng địa phương , đươ ̣c sử du ̣ng giao tiế p giữa ba ̣n bè và trong gia
đình mà thôi . Đối với người dân ở tỉnh UĐ khi họ nói

bằ ng TTI , có nghĩa là họ

muố n tỏ ra thân thiế t với người nghe.
-Tiế ng Thái chuẩn : (TTC) là tiếng phổ thông toàn quốc , thực ra TTC cũng là
phương ngữ Trung - mô ̣t trong bố n phương ngữ của tiế ng Thái . Nó được sử dụng
rô ̣ng rãi ở miền Trung của Thái Lan nơi có thủ đô Băng Cốc

. Do miề n Trung của

Thái Lan là khu vực trung tâm chính trị , kinh tế , văn hoá , hơn nữa thủ đô Băng Cố c
cũng nằm ở miền Trung , cho nên tiế ng miề n Trung này trở thành TTC . Để cá c dân
tô ̣c khác nhau có thể giao tiếp với nhau trên toàn quố c , Chính phủ Thái đã quy đinh
̣
cho người dân cả nước cùng sử du ̣ng mô ̣t ngôn ngữ , đó là TTC. Theo đó người dân
toàn quốc phải giao tiếp bằng TTC khi có việc liên hệ với

các cơ quan của nhà

nước, vì vậy tiếng Thái miền Trung không chỉ là TTC mà còn là tiếng Thái quốc
gia. Điề u này buô ̣c người dân ở tin
̉ h UĐ phải sử du ̣ng cả TTI và TTC . Trong khi nói
chuyê ̣n với gia điǹ h , bạn bè họ sử dụng TTI, nhưng khi liên hê ̣ với các cơ quan nhà
nước thì ho ̣ sử du ̣ng TTC.
Chính vì thế 80% người Thái ở tin
̉ h UĐ là người bản ngữ TTI , 20% còn lại
là người bản ngữ TTC . Trong số 80 % đó tất cả đều có thể giao tiế p b ằng TTC bởi

họ được học TTC trong trường học , nhưng 20% còn lại la ̣i không thể giao tiế p bằ ng
TTI vì ho ̣ không phải người bản ngữ TTI. TTC ở tin
̉ h UĐ là ngôn ngữ đươ ̣c sử du ̣ng
trong giao tiế p với các cơ quan nhà nước hoă ̣c trường học, tức là đươ ̣c sử du ̣ng mô ̣t
cách chính thức , còn TTI chỉ được sử dụng trong phạm vi gia đình và bạn bè mà
thôi.
1.1.2. Cộng đồ ng ngôn ngữ tiế ng Viê ̣t
Tiế ng Viê ̣t ở tin̉ h Uđonthani (TVU) (trong luâ ̣n án này là tiế ng Viê ̣t củ a Viê ̣t
kiề u (VK) mới - hay người Thái Lan go ̣i những VK này là

Yuan ôp pa yôp

„Immigrant Vietnamese‟) dùng để giao tiếp 155, tr. 134 đươ ̣c coi là mô ̣t phương


ngữ đă ̣c biê ̣t, tồ n ta ̣i trong những điạ ha ̣t khép kín , không giao lưu, không hoà nhập,
không mô ̣t sự liên hê ̣ với các phương ngữ nào khác ở VN trong mô ̣t khoảng thời
gian hơn mấ y chu ̣c năm . Giai đoa ̣n lich
̣ sử TVU có thể chia thành 2 giai đoa ̣n như
sau:
- Giai đoạn giao tiế p kín đáo : kéo dài khoảng từ năm 1945 – 1975. Nguyên
nhân là do VKU giai đoa ̣n này bi ̣nhà nước Thái Lan cấ m giao tiế p bằ ng tiế ng Viê ̣t
và cấ m tâ ̣p trung sinh hoa ̣t nên VK trong giai đoa ̣n này đều phải giao tiế p bằ ng tiế ng
Thái, kể cả khi giao tiế p với người Viê ̣t 177, tr. 43-59. Ngoài ra ho ̣ còn phải làm
việc để kiế m ăn nên tiế ng Thái là thứ tiế ng quan tro ̣ng đố i với ho ̣ . Vì vậy tiế ng Viê ̣t
của họ lúc này đươ ̣c coi như một thứ tiế ng của dân tô ̣c thiể u số , chỉ được sử dụng để
giao tiế p trong gia đì nh, nếu muố n giao tiế p ngoài gia đin
̀ h

(với ba ̣n bè ) thì phải


giao tiế p mô ̣t cách kín đáo . Mô ̣t số VK trong giai đoa ̣n này đã quên tiế ng Viê ̣t , đôi
khi trong gia điǹ h , họ cũng giao tiếp với nhau bằ ng tiế ng Thái . Điều này khiến cho
tiế ng Thái của họ phát triển nhưng tiếng Việt của họ thì ngừng phát triển . Viê ̣c da ̣y
tiế ng Viê ̣t đươ ̣c truyề n từ bố me ̣ sang con cái bằ ng cách “gia đình ho ̣c hiể u”

, từ

người lớn da ̣y cho trẻ con , từ người biế t tiế ng Viê ̣t nhiề u da ỵ người biế t it́ . Viê ̣c da ̣y
tiế ng Viê ̣t ấ y cũng diễn ra mô ̣t cách kín đáo .
-Giai đoạn giao tiế p thừa nhận : từ sau năm 1975 đến nay. Thái Lan và Việt
Nam đã thiết lập quan hê ̣ ngoa ̣i giao , lúc này VKU không bị cấm tập trung sinh h oạt
cô ̣ng đồ ng nữa , họ được tự do nói tiếng Việt , con cháu của ho ̣ đươ ̣c phép vào học ở
trường phổ thông nế u muố n 174, tr. 35-60. Họ cũng có thể nghe tin tức về VN qua
đài tiế ng nói Viê ̣t Nam và đài truyề n hin
̀ h Viê ̣t Nam nên t

rong giai đoa ̣n này hầ u

như TVU đã phát triể n trở la ̣i . Nhưng thâ ̣t đáng tiế c mô ̣t số VKU đã hoàn toàn
không nói đươ ̣c tiế ng Viê ̣t - tiế ng me ̣ đẻ của min
̀ h - nhấ t là những VK thế hê ̣ thứ ba.
Như đã nói trên, Tiế ng Viê ̣t đố i với VKU được coi như thứ tiếng của dân tộc
thiểu số dùng để giao tiế p trong hoàn cảnh vừa he ̣p vừa kín đáo . Mă ̣c dù ho ̣ đã đươ ̣c
tự do giao tiế p bằ ng tiế ng Viê ̣t nhưng môi trường sử dụng vẫn it́ , thường là chỉ sử
dụng giao tiếp trong gia đình hoặc giữa ba ̣n bè . Có hai lý do lớn là: (1) tiế ng Thái là
ngôn ngữ quan tro ̣ng đố i với ho ̣ vì ho ̣ đang sinh số ng và làm việc trong cô ̣ng đồ ng
người Thái , hàng ngày họ phải sử dụng tiếng Thái nên tiếng Thái của họ phát triển



hơn tiế ng Viê ̣t. Trong giao tiếp ở nhà , nếu thứ tiế ng phát triể n nhiề u hơn , dễ hiểu
hơn thì họ sẽ sử du ̣ng nhiề u hơn . (2) Không ai nói tiế ng Viê ̣t với ho .̣ Hiện nay trong
gia đình gồm 3-4 thế hệ của VKU thì hầu như chỉ có thế hê ̣ thứ nhấ t là có

thể nói

đươ ̣c tiế ng Viê ̣t 100% còn các thế hệ khác thì tùy thuộc vào khả năng của từng
người. Do vậy trong gia điǹ h , nế u có người nào không nói đươ ̣c tiế ng Viê ̣t hoă ̣c
không hiể u thì người ta sẽ dùng tiếng Thái để giao tiế p .
Theo Ronald Wardhaugh thì : sự tản cư có thể làm cho ngôn ngữ mất đi
nhưng cũng có thể tạo nên sự mở rô ̣ng của ngôn ngữ 160, tr. 98. Nhưng sự tản cư
của VKU thì chưa đến mức gây ra sự mất đi hoặc sự mở rộng ấy . Nó chỉ là kết qu ả
của tình trạng song ngữ . Hiê ̣n nay ở tỉnh UĐ chỉ có Viê ̣t kiề u thế hê ̣ thứ nhấ t (VKI)
sử du ̣ng tiế ng Viê ̣t để giao tiế p , nhưng họ cũng quên mô ̣t số từ vì hàng ngày ho ̣ giao
tiế p bằ ng tiế ng Thái nhiề u hơn tiế ng Viê ̣t. Với Viê ̣t kiề u thế hê ̣ thứ hai (VKII) chúng
ta có thể chia thành hai nhóm : 1 nhóm vẫn nói được tất cả các từ của tiếng Việt và
nhóm thứ hai chỉ có thể nói được khoảng năm mươi phần trăm vì một số từ họ đã
quên và sử du ̣ng tiế ng Thái đ ể thay thế . Riêng Viê ̣t kiề u thế hê ̣ thứ ba (VKIII) thì
hoàn toàn không nói được tiếng Việt . Nguyên nhân có thể là do ngôn ngữ đó không
còn có ích nữa , nhấ t là thế hê ̣ con cái của những người nói ngôn ngữ không còn có
ích này 59, tr. 42.
Vì phải sinh sống làm ăn trong cộng đồng người Thái ở tỉnh UĐ nên tiếng
Thái đối với những VKU cũng giống như người Thái . Họ giố ng như dân tô ̣c thiể u
số sử du ̣ng rấ t thành tha ̣o cả TTC và TTI

. Như Trầ n Trí Dõi đã nói : các dân tộc

thiể u số ngoài sử du ̣ng ngôn ngữ của min
̀ h ho ̣ còn sử du ̣ng thêm ngôn ngữ thông
dụng của một dân tộc khác trong vùng lãnh thổ


(ngôn ngữ vùng phu ̣c vu ̣ cho giao

tiế p hàng ngày ) 17, tr. 10. Đối với các phương ngữ của các ngôn ngữ dân tộc thiểu
số , mô ̣t mă ̣t , sự ngăn cách về điạ lí

– lãnh thổ đã làm tăng “tính độc lập” của

phương ngữ (trong mố i quan hê ̣ với các phương ngữ khác trong cùng mô ̣t ngôn
ngữ), mă ̣t khác, tác động của môi trường xã hô ̣i – ngôn ngữ sẽ làm xuấ t hiê ̣n hai khả
năng là khả năng sử du ̣ng theo kiể u pha trô ̣n với ngôn ngữ khác và khả năng từ bỏ
để chuyển sang giao tiếp bằng ngôn ngữ khác . Cả hai khả năng này đều là nguy cơ
dẫn đến sự mất đi của phương ngữ 37, tr. 7.


×