Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

Nghiên cứu một số tính chất của đất dưới các trạng thái thảm thực vật tại xã AYun, huyện mang yang, tỉnh gia lai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.3 MB, 70 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nghiên cứu một số tính chất của đất dưới các trạng thái thảm thực
vậttại xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được phân tích, thu thập từ
điều tra thực tế ở địa phương.
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Cao Quốc Cường


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học tại
trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi về tinh
thần cũng như vật chất trong thời gian vừa qua.
Quý thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Lâm học, Phòng Đào
tạo Sau đại học, Ban giám hiệu nhà trường đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khoá học.
Lãnh đạo Trường Trung học Lâm nghiệp Tây nguyên và Trung tâm thực
nghiệm Mang Yang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khóa học
Cán bộ xã Ayun - huyện Mang Yang - tỉnh Gia Lai, các đơn vị chủ rừng
đóng chân ttrên địa bàn xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập
số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Nguyễn Minh Thanh, đã giành nhiều


thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành
luận văn này.
Do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước
đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý để đề
tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Cao Quốc Cường


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan...............................................................................................................i
Lời cảm ơn..................................................................................................................ii
Mục lục......................................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt..........................................................................................vi
Danh mục các biểu...................................................................................................viii
Danh mục các hình.....................................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................2
1.1. Trên thế giới .........................................................................................................2
1.2. Ở Việt Nam ..........................................................................................................7
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................13
2.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................13

2.2. Giới hạn nghiên cứu ...........................................................................................13
2.3. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................13
2.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................13
2.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................13
2.5.1. Thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.............13
2.5.2. Thu thập số liệu ngoại nghiệp .........................................................................14
2.5.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .............................................16
2.5.4. Tổng hợp và xử lý số liệu................................................................................17
Chương 3. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI XÃ AYUN,
HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI ................................................................18
3.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................18
3.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính ...............................................................18
3.1.2. Địa hình địa thế ...............................................................................................18


iv

3.1.3. Khí hậu ............................................................................................................18
3.1.4. Thuỷ văn..........................................................................................................19
3.1.5. Đất đai .............................................................................................................19
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................20
3.2.1. Nguồn nhân lực ...............................................................................................20
3.2.2. Về kinh tế ........................................................................................................20
3.3. Đánh giá chung điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội ............................................21
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................23
4.1. Một số đặc điểm của các trạng thái thảm thực vật ở khu vực ............................23
4.1.1. Đặc điểm tầng cây cao ....................................................................................23
4.1.2. Một số đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng ..................................25
4.2. Đặc điểm hình thái phẫu diện đất dưới một số trạng thái TTV .........................27
4.2.1. Hình thái phẫu diện đất rừng tự nhiên giàu.....................................................28

4.2.2. Hình thái phẫu diện đất dưới trạng thái rừng tự nhiên nghèo .........................29
4.2.3. Hình thái phẫu diện đất dưới rừng Khộp ........................................................30
4.2.4. Hình thái phẫu diện đất dưới trạng thái rừng Bạch đàn Urophylla .................31
4.2.5. Hình thái phẫu diện đất rừng trồng Thông ba lá .............................................32
4.2.6. Hình thái phẫu diện đất dưới trạng thái Trảng cỏ cây bụi ..............................33
4.3. Một số tính chất lý học của đất dưới các trạng thái thảm thực vật ....................35
4.3.1. Thành phần cơ giới..........................................................................................35
4.3.2. Một số tính chất vật lý đất khác ......................................................................37
4.4. Một số tính chất hóa học đất ở khu vực .............................................................40
4.4.1. Độ chua của đất ...............................................................................................40
4.4.2. Hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM%) .........................................................42
4.4.3. Đạm tổng số ....................................................................................................44
4.4.4. Tỷ lệ C/N của đất ............................................................................................45
4.4.5. Trữ lượng chất hữu cơ và trữ lượng đạm trong đất.........................................45
4.4.6. Hàm lượng mùn và một số chất dễ tiêu ..........................................................48
4.5. Đề xuất một số biện pháp cải thiện tính chất của đất ở khu vực........................52


v

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................57
1. Kết luận .................................................................................................................57
2. Tồn Tại ..................................................................................................................58
3. Khuyến nghị ..........................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nguyên nghĩa

Từ viết tắt
Al

Nhôm.



Bạch đàn.

BV&PTR

Bảo vệ và phát triển rừng.

CHC

Chất hữu cơ.

D1.3

Đường kính ngang ngực.

Dt

Đường kính tán.

Đ-T

Đông – Tây.


FAO

Food and Agriculture Organization

H

Hidro.

Htb

Chiều cao trung bình.

Hvn

Chiều cao vút ngọn.

K2 O

Kali oxit.

KCl

Kali clorua.

Kh

Khộp.

KHCN


Khoa học công nghệ.

KVNC

Khu vực nghiên cứu.

Min, max

Giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.

N

Nitơ.

N%

Hàm lượng đạm tổng số.

N-B

Nam – Bắc.

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

OC%

Hàm lượng mùn.


ODB

Ô dạng bảng.

OM%

Hàm lượng chất hữu cơ tổng số.

OTC

Ô tiêu chuẩn.

P2O5

Photpho oxit (lân).


vii

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

P(mm)

Lượng mưa.

PTR


Phát triển rừng.

QLBV

Quản lý bảo vệ.

RN

Rừng nghèo.

TB

Trung bình.

TBL

Thông ba lá.

TCCB

Trảng cỏ cây bụi.

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam.

toC

Nhiệt độ.


TL

Tỉ lệ.

TN

Tự nhiên.

TTV

Thảm thực vật.

UNESCO

United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization

VRR

Vật rơi rụng.


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU
Tên biểu

TT

Trang


01

Phiếu điều tra tầng cây cao

14

02

Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng

15

3.1

Tổng hợp yếu tố nhiệt độ và lượng mưa bình quân 5 năm (20102014) tại KVNC

19

3.2

Những thuận lợi và khó khăn của KVNC

21

4.1

Một số đặc điểm cấu trúc TTV khu vực nghiên cứu

23


4.2

Một số đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng

26

4.3

Một số chỉ tiêu mô tả phẫu diện dưới các trạng thái TTV

34

4.4

Một số tính chất vật lý đất dưới các trạng thái thảm thực vật

35

4.5

Thành phần cơ giới của các trạng thái thảm thực vật

37

4.6

Độ pH của đất dưới các trạng thái TTV

41


4.7

Hàm lượng chất hữu cơtổng số trong đất tại khu vực

42

4.8

Trữ lượng CHC và trữ lượng đạm trong đất

46

4.9

Mùn và các chất dễ tiêu ở khu vực nghiên cứu

48


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Tên hình

Trang


2.1

Sơ đồ bố trí phẫu diện nghiên cứu

16

4.1

Tỷ lệ các cấp hạt ở các trạng thái TTV

36

4.2

Dung trọng của đất dưới các trạng thái TTV

38

4.3

Tỷ trọng của đất dưới các trạng thái TTV

39

4.4

Độ xốp của đất dưới các trạng thái TTV

40


4.5

Độ pH của đất tại khu vực nghiên cứu

42

4.6

Chất hữu cơ tổng số trong đất dưới các trạng thái TTV

43

4.7

Đạm tổng số trong đất ở khu vực nghiên cứu

44

4.8

Tỷ lệ C/N dưới các trạng thái TTV

45

4.9

Trữ lượng CHC dưới các trạng thái TTV

47


4.10 Trữ lượng đạm dưới các trạng thái TTV

48

4.11 Hàm lượng mùn ở các trạng thái TTV

49

4.12 Hàm lượng đạm dễ tiêu trong đất ở khu vực nghiên cứu

50

4.13 Hàm lượng lân dễ tiêu trong đất ở khu vực

51

4.14 Hàm lượng kali dễ tiêu trong đất ở khu vực

52


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái. Nó có ý nghĩa rất lớn tới
khả năng cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây. Do đó nó có ảnh hưởng tới quá
trình sinh trưởng, phát triển của thảm thực vật. Mỗi loại đất sẽ có một kiểu thảm
thực vật riêng. Ngược lại mỗi kiểu thảm thực vật sẽ đặc trưng cho một kiểu đất xác
định. Các kiểu đất này sẽ khác nhau bởi hàng loạt chỉ tiêu như: màu sắc, tính chất lí
học, hoá học, hệ vi sinh vật và động vật đất.

Ayun là một xã thuộc huyện MangYang, tỉnh Gia Lai, có độ che phủ bình
quân của rừng đạt xấp xỉ 30%, phần lớn là rừng thứ sinh nghèo và rừng trồng
phòng hộ, địa hình đồi núi, độ dốc trung bình từ 25 - 350, rừng đầu nguồn bị tàn phá
cộng với phương thức canh tác của cộng đồng tại địa phương còn lạc hậu nên tình
trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô và xói mòn mạnh vào mùa mưa làm
giảm năng suất cây trồng và đe doạ khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm của
hệ thống canh tác nông lâm nghiệp. Ba loại cây trồng chính hiện nay ở địa phương
là Bạch đàn đỏ, Bời lời đỏ và Thông ba lá. Tuy nhiên năng suất và sản lượng thấp,
rừng tự nhiên phục hồi chậm hơn một số vùng khác.
Để đi sâu nắm bắt được tình hình các vấn đề đất và sự khác biệt các tính chất
lý, hóa học cơ bản dưới các trạng thái rừng là hết sức cần thiết. Do đó đề tài:
“Nghiên cứu một số tính chất của đất dưới các trạng thái thảm thực vật tại xã
Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” đãđược đề xuất và triển khai thực hiện.
Kết quả đề tài làm cơ sở đánh giá tiềm năng sản xuất của đất dưới tán rừng,
phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và lựa chọn loài cây trồng thích hợp góp phần
làm tăng chất lượng rừng.


2

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định
về sử dụng và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác
tốt nhất cho nhu cầu của con người, cũng như có thể giúp bảo vệ những tài nguyên.
Công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã thực hiện từ khá lâu và được xem
như là những nỗ lực ban đầu và quan trọng cuả nền khoa học, kỹ thuật loài người.
Những nghiên cứu này khởi đầu trên phạm vi từng quốc gia, trên toàn thế giới. Hiện
nay những kết quả và những thành tựu về nghiên cứu đất và đánh giá đất đai đã

được cộng đồng thế giới tổng kết và khái quát chung trong khuôn khổ hoạt động
của các tổ chức liên hiệp quốc (FAO, UNESCO…) như tài sản tri thức chung của
nhân loại.
Đất được hình thành từ đá do sự biến đổi của nó theo thời gian dưới tác động
của thực vật, động vật, vi sinh vật trong các điều kiện khác nhau của địa hình và khí
hậu. Tính chất quan trọng của đất chính là độ phì vì độ phì có ảnh hưởng tới sự
phân bố, sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng và hệ sinh thái rừng.
Dokuchaev (1879), người sáng lập ra môn thổ nhưỡng học đã định nghĩa đất
(hay thổ nhưỡng) là một thể tự nhiên hình thành từ lớp trên của vỏ trái đất dưới ảnh
hưởng tổng hợp của các yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và tuổi địa chất
của từng đia phương. Như vậy sinh vật nói chung và thực vật nói riêng là một trong
các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành của đất. Theo kết quả nghiên cứu của
S.V.Zon cho thấy: đối với từng loại cây khác nhau, lượng chất trả lại cho đất cũng
khác nhau. Ở rừng Thông là 4,1 tấn/ha , rừng Vân sam là 6,0 tấn/ha , rừng Dẻ là 3,9
tấn/ha. Ngoài ra tuổi rừng cũng ảnh hưởng tới khả năng cung cấp chất dinh dưỡng
cho đất. Tuổi rừng càng cao thì lượng chất rơi rụng càng nhỏ: rừng 20 tuổi là 2,5
tấn/ha, rừng 40 tuổi là 2,3 tấn/ha, rừng 100 tuổi chỉ có 1,3 tấn/ha.
Từ lâu trong vùng ôn đới vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của rừng tự nhiên và
rừng trồng đến độ phì của đất đã được nghiên cứu nhiều năm như Richard (1948,


3

1959), Zon C.V (1954, 1971), Remezov (1959), Rodin và Bazilevich (1967), Saly.R
(1985), William. Fritchett (1979).
Ormand và Will khi nghiên cứu sau khai thác rừng P. Radiata với chu kỳ ngắn
đã cho thấy đất rừng bị thoái hóa khá rõ. Năm 1978 Turvey cũng cho biết khi thay
thế rừng tự nhiên bằng P.radiata với chu kỳ 15 - 20 năm sản lượng 400 m3/ha đã
làm giảm độ phì đất do khai thác. Hơn nữa do thảm thực mục rừng thông khó phân
giải nên làm chậm quay vòng các chất khoáng ở các dạng lập địa này (dẫn theo

Phạm Văn Điển).
Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
trưởng và năng suất cây trồng. Ngược lại các loài cây khác nhau cũng có ảnh hưởng
khác nhau đến độ phì đất. Trong những năm gần đây có một số công trình nghiên
cứu cụ thể về vấn đề này và mới chỉ nghiên cứu cho từng đối tượng cây trồng cụ
thể. Mối quan hệ giữa sinh trưởng của Tếch (Tectona grandis) và một số yếu tố đất
được xây dựng thông qua phương trình: R = 1/3 (P x S) (Week, 1970) [13], trong đó
R là lượng tăng trưởng hàng năm (m3/ha); P là độ dày của tầng đất (cm) và S là độ
no bazơ (mg/100 đất).
B.B. Pôlưnôv (1877-1952). Cống hiến to lớn của Pôlưnôv là đã nêu ra khái
niệm quan trọng về vai trò của các hiện tượng sinh-địa-hoá trong phong hoá và hình
thành đất. Sự phát triển thổ nhưỡng về mặt hoá học, lý-hoá học liên quan với tên
tuổi của K.K. Gêđrôits, A.N. Sôcôlôvski, I.N. Antipôv-Karatêv… K.K. Gêđrôits
(1872-1932) có công lớn trong lĩnh vực keo đất và khả năng hấp phụ của đất. Ông
đã nêu ra ý nghĩa của keo đất và khả năng hấp phụ trao đổi cation đối với sự phát
triển những tính chất của đất và dinh dưỡng khoáng của thực vật. Đồng thời, ông
cũng nêu ra nhiều phương pháp nghiên cứu lý, hoá học đất, đề ra các biện pháp cải
tạo đất như bón vôi cho đất chua, bón thạch cao cho đất mặn, rửa mặn, bón phốt
pho cho đất… những công trình của ông được tiến hành trong giai đoạn thổ nhưỡng
đang phát triển mạnh và là cơ sở cho những quan điểm lý-hoá học của quá trình
hình thành đất và biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất.
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tới thảm thực
vật được hình thành từ rất sớm. Các tác giả Alêkhin (1904), Graxits (1927),


4

Sennhicop (1938) đã thống nhất và đưa ra kết luận mỗi vùng sinh thái xác định sẽ
hình thành một kiểu thảm thực vật đặc trưng khi các tác giả này nghiên cứu trên loại
hình đồng cỏ và thảo nguyên ở Liên Xô.

Khi nghiên cứu về vai trò của mùn trong đất đối với cây A.Giacốp (1956) đã
kết luận: Ngoài khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cải tạo đất nâng cao độ phì,
trong mùn còn có chất quynon có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của rễ, do đó
ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển cây rừng.
I.V. Tiurin (1892-1962) tác giả của nhiều công trình về phát sinh học, địa lý thổ
nhưỡng, hoá học đất và nhiều phương pháp phân tích hoá học đất. Tiurin đã có cống
hiến lớn lao về lĩnh vực chất hữu cơ, nhất là chất mùn của đất. Ông cho rằng chất
mùn được hình thành là kết quả của quá trình sinh hoá học phân giải và tổng hợp chất
hữu cơ trong đất. Đồng thời, ông đã nêu ra phương pháp nghiên cứu chúng.
Webb và Tracey (1969) trong rừng Nula nhiệt đới ở Úc sinh trưởng của thực
vật phụ thuộc vào đá mẹ, độ ẩm của đất, trong rừng thứ sinh một số nhân tố quan
trọng là độ dày tầng đất, thành phần cấp hạt, CaCO3, hàm lượng mùn và đạm (dẫn
theo Ngô Đình Quế, 2008).
Ormand và Will khi nghiên cứu sau khai thác rừng P. Radiata với chu kỳ
ngắn đã cho thấy đất rừng bị thoái hóa khá rõ. Năm 1978 Turvey cũng cho biết khi
thay thế rừng tự nhiên bằng P.radiata với chu kỳ 15 - 20 năm sản lượng 400 m3/ha
đã làm giảm độ phì đất do khai thác. Hơn nữa do thảm mục rừng thông khó phân
giải nên làm chậm quay vòng các chất khoáng ở các dạng lập địa này (dẫn theo
Phạm Văn Điển).
Chakraborty. R. N và Chakraborty. D (1989) đã nghiên cứu về sự thay đổi
tính chất đất dưới rừng Keo lá tràm ở các tuổi 2, 3 và 4, các tác giả cho rằng rừng
trồng Keo lá tràm cải thiện đáng kể một số tính chất độ phì đất như độ chua của đất
biến đổi 5,9 - 7,6; khả năng giữ nước của đất tăng từ 22,9% lên 32,7%, chất hữu cơ
tăng từ 0,81% lên 2,70%, đạm tăng từ 0,36 lên 0,50% và đặc biệt màu sắc của đất
cũng biến đổi một cách rõ rệt từ màu nâu vàng sang màu nâu.
Nghiên cứu các loài cây lá kim vùng núi cao Rocky Mountain (Hoa Kỳ)
Merrill R. Kaufmann and Michael G. Ryan (1986) đã kết luận: giữa tăng trưởng thể


5


tích hàng năm (Ann VolGr) và hiệu suất sinh trưởng (Growth Efficency) có mối
quan hệ với một số nhân tố lập địa là: tiềm năng hấp thụ bức xạ (PAI - Potential
absorbed irradiance), tọa độ địa lý (Azim - Azimuth), độ cao so với mực nước biển
(Elev - Elevation), khả năng cung cấp nước (Water Sup - Water Supply), sự cạnh
tranh diện tích lá (LA Comp - Leaf area competition) và các hệ số sử dụng cho các
biến tuyệt đối (b1, b2).
Khi phân chia các kiểu rừng trong mối quan hệ với thổ nhưỡng ở Inđônêxia
và Malaixia, P.W Richards và Braming đã cho rằng: Trong vùng nhiệt đới dù chỉ
khác biệt rất ít về đất đai cũng dẫn đến sự khác nhau về thành phần thực vật. Ở Việt
Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất đến thảm thực
vật. A.Chavalier (1918) là người đầu tiên đưa ra bảng phân loại rừng Bắc Bộ ở Việt
Nam với 10 kiểu thảm khác nhau và cho rằng đất là yếu tố hình thành các kiểu
thảm. Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu của P.Maurand (1943), Dương Hàm Hy
(1956) cũng đưa ra bản phân loại các kiểu rừng Việt Nam dựa trên nhiều yếu tố
trong đó thổ nhưỡng là yếu tố phát sinh ra các kiểu thảm thực vật (Theo Thái Văn
Trừng, 1978. Nhiều tác giả như: Trần Ngũ Phương(1970), Nguyễn Ngọc Bình
(1996 Nguyễn Thoan (1986) cho rằng đá mẹ và thế nằm của đá, độ dày tầng đất
cũng như độ ẩm, độ cứng của đất là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hình thái
của rễ cây rừng, độ ẩm của đất và chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến sự phát
triển của những bộ phận trên mặt đất. Đặng Ngọc Anh (1993) đã có nhận xét là hàm
lượng chất dinh dưỡng trong đất, độ sâu tầng đất đã ảnh hưởng tới khả năng tái sinh
rừng Dẻ ở Hà Bắc. Như vậy điều kiện đất và loại đất có ảnh hưởng lớn tới khả năng
tái sinh của cây rừng. Đặc điểm lí, hóa học của đất (đặc biệt là thành phần dinh
dưỡng, độ pH, thành phần cơ giới và độ ẩm của đất) có ảnh hưởng rất lớn đến tổ
thành rừng. Đất phát triển trên loại đá mẹ nào thì sẽ có loại đất ấy tương ứng phù
hợp với thành phần khoáng của loại đá mẹ đó.
Năm 1970, Weck, J đã nghiên cứu và cho thấy mối quan hệ giữa sinh trưởng
của loài Techtona Grandis tại Su Đăngvới một số yếu tố đất: R = 1/3 x P x S. Trong



6

đó R là sinh trưởng hàng năm (m3/ha); P là độ dày tầng đất (cm); S là độ no bazơ
(mg/100g).
Các nghiên cứu của Evan (1978) với Acacia trong chu kỳ cho thấy năng suất
rừng không bị giảm. Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng
trực tiếp đến sinh trưởng và năng suất cây trồng. Ngược lại các loài cây khác nhau
cũng có ảnh hưởng khác nhau đến độ phì đất. Trong những năm gần đây có một số
công trình nghiên cứu cụ thể về vấn đề này và mới chỉ nghiên cứu cho từng đối
tượng cây trồng cụ thể.
Những kiến thức về đất được tích luỹ từ khi nghề nông bắt đầu phát triển, tức
là từ lúc con người chuyển từ thu lượm thực vật hoang dại sang trồng trọt ở đồng
ruộng và bắt đầu canh tác đất, trong sản xuất họ không ngừng quan sát đất, ghi nhớ
các tính chất đất. Những kiến thức đó được tích luỹ từ đời này qua đời khác cùng
với sự phát triển của khoa học, chúng được đúc kết lại và nâng cao, đó là nguồn gốc
sinh ra khoa học thổ nhưỡng.
Những kinh nghiệm đầu tiên về đất được tích luỹ từ thời cổ Hy lạp.”Sự phân
loại đất” độc đáo thấy trong các tuyển tập của những nhà triết học cổ Hy-lạp Aristos,
Teoflast. Các ông lúc bây giờ đã chia ra đất tốt, đất phì nhiêu và đất căn cỗi, không
phì nhiêu. Tuy vậy, thổ nhưỡng phát triển thành một khoa học muộn hơn nhiều.
Trong lĩnh vực đất rừng, đã có nhiều công trình của các tác giả trên thế giới đi sâu
nghiên cứu về tính chất của đất ở các khu vực khác nhau, ở các trạng thái khác nhau và
đã rút ra được kết luận là: Nhìn chung độ phì của đất dưới rừng trồng đã được cải thiện
tăng dần theo tuổi (Shosh, 1978; Iha.M.N, Pande.P và Ranthore,1984; Báu.P.K và
Aparajita Mandi, 1987; Chakraborty.R.N và Chakraborty.D, 1989; Ohta, 1993). Các loài
cây khác nhau có ảnh hưởng rất khác nhau đến độ phì của đất, cân bằng nước, sự thủy
phân thảm mục và chu trình dinh dưỡng khoáng (Bernhard Reversat.F, 1993; Trung tâm
lâm nghiệp quốc tế (CIFOR), 1998; Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K và Baaerjee.S.K,
1988).

Trong lĩnh vực phát triển khoa học thổ nhưỡng còn phải kể đến nhiều nhà
khoa học khác. ví dụ : Prianitnicôv, trong lĩnh vực keo đất-Gorbunôv, trong lĩnh


7

vực chất hữu cơ của đất-Cônônôva, Alecxandrôva, trong lĩnh vực vật lý thổ nhưỡng
Katrinski, trong lĩnh vực trao đổi giữa đất và cây Pêive, Petecbuaski, và nhiều nhà
khoa học khác cũng có nhiều công lao to lớn trong thổ nhưỡng.
1.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu đất rừng mang những đặc trưng rõ nét mà các nhà nghiên cứu đều
quan tâm chú ý đó là mối quan hệ hữu cơ giữa đất và thảm thực vật rừng, tức ảnh
hưởng của đất tới rừng và ngược lại ảnh hưởng của rừng tới đất. Việt Nam nằm
trong khu vực nhiệt đới khí hậu nóng ẩm, bởi vậy sự phân bố của thực vật vô cùng
phong phú. Trước đây, khi rừng còn chiếm 3/4 diện tích đất nước, hầu hết các loài
thực vật nhiệt đới đều có mặt ở các loại đất Việt Nam. Ngày nay rừng bị tàn phá,
nhiều loài thực vật đã bị suy giảm nghiêm trọng, một số loài có nguy cơ tuyệt
chủng, nhất là những loài thực vật quí hiếm có tác dụng làm thuốc hoặc có giá trị
kinh tế cao. Tuy nhiên sự phân bố về thành phần và số lượng của thực vật trên đất
Việt Nam vẫn còn phong phú.Có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất lâm nghiệp
và đã có nhiều đóng góp quan trọng tiêu biểu như:
Nguyễn Ngọc Bình (1970) nghiên cứu sự thay đổi các tính chất và độ phì của
đất qua các quá trình diễn thế thoái hoá và phục hồi rừng của các thảm thực vật ở
miền Bắc Việt Nam cho thấy, độ phì đất biến động rất lớn ứng với mỗi loại thảm
thực vật. Thảm thực vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì độ phì đất.
Nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý (1976) cho thấy, sau 10 - 20 năm trồng
Bạch đàn liễu và Bạch đàn trắng trên đồi trọc, các tính chất hoá học cơ bản của đất
chưa có sự thay đổi nào đáng kể. Các thí nghiệm theo dõi động thái độ ẩm đất dưới
3 khu rừng Bạch đàn liễu 2 - 8 tuổi, bước đầu cho thấy, độ ẩm dưới rừng bạch đàn 7
và 8 tuổi luôn khô hơn khu 2 tuổi và đối chứng (đất trống) rõ rệt. Tuy nhiên, hiện

nay chưa đánh giá được hiện tượng đất khô là do rễ bạch đàn hút, hay do bốc hơi
vật lý vì thảm thực bì dưới rừng bạch đàn thường kém phát triển và thường xuyên bị
quét lá.
Khi nghiên cứu đặc điểm của đất trồng rừng Thông nhựa và ảnh hưởng của
rừng đến độ phì đất, Ngô Đình Quế (1985) cho rằng: sau 8 - 10 năm trồng rừng
Thông nhựa, tính chất hoá học đất có thay đổi nhưng không nhiều, khả năng tích luỹ


8

mùn của rừng thấp, độ chua thuỷ phân tăng. Tuy nhiên, lý tính của đất được cải
thiện đáng kể, cụ thể là độ xốp của đất dưới rừng Thông tăng lên ở tầng 0 - 20 cm từ
2 - 4%, độ ẩm của đất tăng từ 1 - 3% so với nơi đất trống.
Nhiều tác giả đã nhấn mạnh vai trò của độ dày tầng đất và sự thoái hóa đất
rừng khi phân hạng đất cho rừng tự nhiên và chọn đất cho trồng rừng ở Việt Nam:
Bồ đề, Luồng, Tếch, Bạch đàn, Thông nhựa, Quế...của Đỗ Đình Sâm (1983 - 1985),
Hoàng Xuân Tý (1974), Nguyễn Ngọc Bình (1980), Nguyễn Xuân Quát - Ngô Đình
Quế (1970 -1977). Ngô Đình Quế (1983 - 1988), đã tìm thấy một số quan hệ giữa
độ dày tầng đất, độ pH, độ xốp, mùn, đạm, thành phần cơ giới, với sinh trưởng của
cây và xây dựng tiêu chuẩn cho việc chọn lập địa, phân hạng đất cho việc trồng các
loài cây trên.
Độ phì của đất đóng vai trò cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh
trưởng và phát triển của các thảm thực vật rừng và cây trồng. Ngược lại các thảm
thực vật rừng khác nhau cũng có ảnh hưởng đến độ phì đất rất khác nhau. Vì vậy,
duy trì và làm tăng độ phì đất là yếu tố then chốt để làm bền vững tài nguyên đất.
Nguyễn Ngọc Bình (1970) nghiên cứu sự thay đổi các tính chất và độ phì của đất
qua các quá trình diễn thế, thoái hoá và phục hồi rừng của các thảm thực vật ở Miền
Bắc Việt Nam cho thấy độ phì đất biến động rất lớn ứng với mỗi loại thảm thực vật,
thảm thực vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì độ phì đất [1].
Ngô Văn Phụ (1985) cho biết khi khai phá các rừng gỗ tự nhiên để trồng các

loài cây mọc nhanh như Mỡ, Bồ đề, Tre thì chất mùn biến đổi theo hướng fulvic hóa
và dễ bị rửa trôi. Cũng trong năm này Ngô Đình Quế khi nghiên cứu đặc điểm của
đất trồng Thông và ảnh hưởng của Thông tới độ phì của đất đã cho kết quả như sau:
Sau 8 – 10 năm trồng. Thông nhựa bắt đầu cho thấy tính chất hóa học thay
đổi nhưng không nhiều, khả năng tích lũy mùn ở rừng thấp, độ chua thủy phân tăng,
tuy nhiên lý tính của đất được cải thiện đáng kể.
Các phương thức khai thác phục hồi rừng khác nhau đã ảnh hưởng trực tiếp
đến độ phì đất, kết quả nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm (1985) cho thấy đối với đất
Bazan ở Kon Hà Nừng thì cường độ khai thác mạnh (40 - 50%) thậm chí gần như
khai thác kiệt thì độ phì đất có giảm nhưng không lớn và khả năng phục hồi độ phì
cũng khá cao do địa hình bằng phẳng và đất mau chóng được che phủ bởi lớp thực


9

vật tầng dưới. Đối với đất có độ phì khá lớn, thành phần cơ giới nhẹ, độ dốc lớn ở
Quì Châu - Nghệ An thì sau 20 năm chặt trắng độ phì đất giảm rõ rệt so với đối
chứng và sau 20 năm độ phì đất chưa thể khôi phục được mặc dù rừng mới đã che
kín đất. Đối với đất có thành phần cơ giới nặng hơn, độ dốc lớn, phát triển trên
phiến thạch sét ở Hương Sơn - Hà Tĩnh, qua một năm chặt cường độ 40% cho thấy
độ phì đất giảm so với đối chứng 15%.
Trong năm 1993, vấn đề rừng với tác dụng dòng chảy đã được Phạm Ngọc
Dũng (1993) nghiên cứu và kết luận, ở nước ta cây rừng có khả năng tiêu thụ một
lượng nước rất lớn. Đất rừng cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất rõ nét đến dòng
chảy mặt. Sự khác nhau về tính chất, chủ yếu là tính chất vật lý của các loại đất sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến xói mòn đất và sự hình thành dòng chảy Nguyễn Ngọc
Lung và cộng sự (1995) đã dựa vào mức độ thấm, thoát nước và sự thoái hoá của
các loại đất để cho điểm và đánh giá vai trò của nhân tố đất ảnh hưởng tới xói mòn
và dòng chảy (dẫn theo Phạm Văn Điển).
Năm 1997 chương trình môi trường liên hợp quốc đã đánh giá tổng thể về

thoái hoá đất ở 17 quốc gia Đông Nam á. Với sự tham gia của Việt Nam (Thái
Phiên, Nguyễn Tử Xiêm, UNEP, 1997). Hai mươi tiêu thức được sử dụng để đánh
giá các kiểu thoái hoá và lập bản đồ toàn vùng, trong đó chú trọng đến thoái hoá đất
do con người gây ra về quy mô, tốc độ, nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình
này đến sức sản xuất của đất. Kết quả cho thấy rằng bên cạnh xói mòn rửa trôi do
nước thì thoái hoá hoá học đất Việt Nam là khá nghiêm trọng so với các nước trong
vùng. Nhận thức được những đặc điểm quan trọng này, trong nhiều thập kỷ qua
khoa học đất đã tạo ra cơ sở khoa học và đề xuất nhiều giải pháp kỹ thuật để khắc
phục các mặt hạn chế hoá học của độ phì nhiêu, chuyển hoá độ phì nhiêu tiềm năng
sang độ phì nhiêu hữu hiệu .
Nguyễn Minh Thanh (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái
đến sinh trưởng của Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance) tại Hoà Bình và Hà
Giang đã chỉ ra rằng: Ngoài yếu tố độ tàn che, độ dốc, độ cao, lượng mưa, nhiệt độ..thì
một số tính chất cơ bản của đất pH, hàm lượng chất hữu cơ (OM%), đạm dễ tiêu


10

(Ndt), lân dễ tiêu, Kali dễ tiêu, là những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng của
loài. Kết quả nghiên cứu đựơc thể hiện thông qua phương trình:
Di x Li = - 63,624 + 9,6832pHKCl - 0,2375OM% + 0,4264Ndt +
1,32927P2O5dt - 0,1568 K2Odt - 0,0243 độ dốc - 1,4335 tàn che + 0,0047 độ cao +
2,6121 nhiệt độ - 0,0015 lượng mưa, với R = 0,99, F = 288,79.
Phương trình này được khuyến cáo dùng để phân chia mức độ thích hợp cho
loài Mây nếp với những nơi có điều kiện tương tự [10].
Nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật rừng đến tính chất hoá sinh của
đất ở Bắc Sơn của Nguyễn Trường và Vũ Văn Hiển (1997) đã chứng minh rằng tính
chất hoá học đất thay đổi phụ thuộc vào độ che phủ của thảm thực vật. Ở những nơi
đất có độ che phủ thấp tính chất của đất biến đổi theo xu hướng xấu. Đất bị chua
hoá, tỷ lệ mùn, hàm lượng các chất dễ tiêu NH4+, P2O5 đều thấp hơn rất nhiều so với

đất được che phủ tốt [14].
Nguyễn Minh Thanh, Dương Thanh Hải (2013), nghiên cứu một số tính chất
lý hóa học cơ bản dưới 7 trạng thái thảm thực vật tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc,
tỉnh Hòa Bình cho thấy: Các trạng thái thảm thực vật ảnh hưởng rất rõ đến tính chất
lý hoá học của đất, nhất là độ pH, hàm lượng chất hữu cơ trong đất.
Nguyễn Minh Thanh, Dương Thanh Hải (2013), nghiên cứu ảnh hưởng của
của một số trạng thái thảm thực vật đến môi trường đất tại xã Vầy Nưa, Đà Bắc,
tỉnh Hòa Bình đã cho thấy: Nếu giảm độ tàn che từ 0,7 - 0,8 xuống 0,5 - 0,6 thì xói
mòn tăng 123,7% - 149,7% (với rừng tự nhiên) và 318,5% với trạng thái trảng cỏ.
Tỷ lệ lượng nước giữ hữu hiệu của vật rơi rụng từ 187,81% (trảng cỏ), đến 320,72%
(rừng giàu); lượng nước giữ hữu hiệu của vật rơi rụng dao động 4,32 - 22,59 m3/ha,
trung bình là 11,04 m3/ha, tương đương với một trận mưa 0,432 - 2,26 mm. Độ xốp
tăng 12,3- 14,8% (rừng tự nhiên), 3,46% (rừng luồng) và trạng cỏ cây bụi là 1,1%. Độ
ẩm đất thay đổi 0,05 - 0,25%. Độ pH thay đổi không đáng kể. Hàm lượng chất hữu
cơ tăng gần 1% (rừng giàu), còn ở trảng cỏ cây bụi mức tăng (0,03%) thấp hơn
33,33 lần: ở trảng cỏ giảm 0,02%. Đạm dễ tiêu ở trảng cỏ giảm 0,39 mg/100 gam
đất, ở rừng giàu tăng 1,65 mg, ở rừng trung bình tăng 1,11 mg, ở rừng luồng tăng


11

0,14 mg, bằng 14%. Lượng P2O5 tăng nhiều nhất ở trạng thái rừng giàu (0,41 mg),
tiếp theo là rừng trung bình (0,24 mg), thấp nhất ở trảng cỏ (0,11 mg). Lượng K2O
tăng cao nhất ở rừng trung bình là 2,22 mg, tiếp theo là rừng nghèo 2,1 mg, rừng
giàu là 1,71 mg, thấp nhất ở trảng cỏ và rừng luồng là 0,05 mg.
Nguyễn Minh Thanh, Hoàng Thị Thu Duyến (2014), đã nghiên cứu đất dưới tán
rừng tự nhiên tại Con Cuông, Nghệ An cũng khẳng định: Đất ở các trạng thái rừng
khác nhau có những đặc điểm khác nhau khá rõ: Độ xốp của đất tại khu vực nghiên
cứu thuộc diện khá xốp từ 52,3% - 58,2%; độ chua mạnh (pHKCl từ 3,21- 4,15), hàm
lượng chất hữu cơ dao động từ 2,08% đến 2,58%; đạm tổng được đánh giá ở mức trung

bình đến giàu từ 0,12% - 019%; hàm lượng đạm dễ tiêu ở mức khá đến giàu (7,0 - 9,34
mg/100 g đất), hàm lượng lân từ trung bình đến giàu (3,75 - 5,1 mg/100 g đất). Kali ở
mức trung bình (4,3 - 6,4 mg/100 g đất).
Nguyễn Minh Thanh, Dương Thanh Hải (2014), đã nghiên cứu đặc điểm vi
sinh vật đất dưới tán một số trạng thái thảm thực vật tại xã Vầy Nưa cho thấy: Mật
độ vi sinh vật, hoạt tính vi sinh vật và tính đa dạng của chúng phụ thuộc nhiều vào
trạng thái thảm thực vật: Mật độ tế bào vi khuẩn tổng số cao nhất ở rừng tự nhiên
(1,9 - 2,9).108 CFU/g, tiếp theo ở 2 loại rừng trồng (Keo, Luồng): (3,3 - 4,2) .107
CFU/g, ở đất Trảng cỏ cây bụi 1,4.106CFU/g và thấp nhất ở đất Trảng cỏ
1,7.105CFU/g. Kết quả này cũng đúng với các nhóm vi sinh vật khác như nấm mốc,
xạ khuẩn, vi sinh vật phân giải xenlulo. Đất rừng tự nhiên có 48 - 57% số chủng thử
nghiệm với hoạt tính phân giải xenlulo tốt, đường kính vòng phân giải đạt tới 25 35 mm. Đất trảng cỏ có 7% số chúng có hoạt tính tốt và 60% có hoạt tính yếu. Ở
từng loại đất khác nhau, tính đa dạng vi sinh vật rất khác nhau, nhất là thành phần
loài: ở đất rừng tự nhiên có 20 giống, đất rừng trồng 14 - 15 giống, đất trảng cỏ cây
bụi có 14 giống, trảng cỏ có 10 giống.
Tuy nhiên các nghiên cứu còn tản mạn. Nghiên cứu một số tính chất của đất
dưới các trạng thái thực bì khác nhau đã được nhiều nhà chuyên gia trong và ngoài
nước tiến hành nghiên cứu rất công phu, đây là các công trình rất có giá trị về khoa
học, cung cấp nhiều thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu về đất rừng. Nên


12

cần quan tâm và ưu tiên nhiều hơn đến các lĩnh vực nghiên cứu về quản lý, sử dụng
đất hợp lý, để bảo vệ rừng, làm tăng độ phì cho đất, tăng hiệu quả kinh tế cho cây
trồng, chính là làm giàu cho người dân và cho môi trường sinh thái.


13


Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG,
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tính chất lý học, hóa học của đất dưới một số trạng thái thảm
thực vật chủ yếu ở khu vực, làm cơ sở đề xuất một được một số định hướng cải
thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý đất bền vững tại xã Ayun, huyện Mang
Yang, tỉnh Gia Lai.
2.2. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu tính chất đất dưới các trạng thái thảm thực vật
chủ yếu ở độ sâu 0 - 30 cm, tại xã Ayun và định hướng một số biện pháp kỹ thuật
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho khu vực nghiên cứu.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đất ở 6 trạng thái thảm thực vật: rừng tự nhiên giàu, rừng tự
nhiên nghèo, rừng Khộp, rừng Bạch đàn đỏ Urophylla, rừng Thông ba lá và so sánh
với trạng thái Trảng cỏ cây bụi, với cùng cấp độ dốc 15 - 250.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung thực hiện những nội dung sau:
- Đặc điểm cấu trúc các trạng thái thảm thực vật ở khu vực nghiên cứu;
- Đặc điểm hình thái phẫu diện đất;
- Một số tính chất lý học cơ bản của đất dưới các trạng thái thảm thực vật tại
khu vực nghiên cứu;
- Một số tính chất hóa học cơ bản của đất dưới các trạng thái thảm thực vật
tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện tính chất của đất và giải pháp quản lý sử
dụng đất hiệu quả, bền vững.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Bao gồm các tài liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu (Điều kiện tự
nhiên, dân sinh kinh tế, bản đồ hiện trạng, bản đồ hành chính,…)



14

2.5.2. Thu thập số liệu ngoại nghiệp
- Điều tra cấu trúc các trạng thái thảm thực vật
Trên từng trạng thái thảm thực vật tiến hành lập ô tiêu chuẩn (OTC), diện
tích ô tiêu chuẩn phụ thuộc vào từng trạng thái: rừng trồng diện tích ô là 500 m2,
rừng tự nhiên phục hồi là 1.000 m2, trảng cỏ là 100 m2. Số ô tiêu chuẩn được thiết
lập là 18 ô, cụ thể: Mỗi trạng thái thảm thực vật được lập 3 OTC, riêng đối với trảng
cỏ lập 3 OTC để đối chứng.
Phương pháp lập ô tiêu chuẩn: Sử dụng bản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay
để xác định vị trí ô tiêu chuẩn. Ô tiêu chuẩn hình chữ nhật được lập theo định lý
Pitago.
+ Đối với rừng tự nhiên lập OTC có chiều dài 40 m song song với đường
đồng mức, chiều rộng 25 m vuông góc với đường đồng mức.
+ Đối với rừng trồng lập OTC chiều dài 25 m song song với đường đồng
mức, chiều rộng 20 m vuông góc với đường đồng mức.
Trên mỗi OTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu:
+ Đo đường kính ngang ngực (D1.3) bằng thước kẹp kính cho tất cả các cây
có đường kính ≥ 6cm.
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo cao Blumeiss của tất cả các
cây trong OTC, độ chính xác đến 0,1m.
+ Đo đường kính tán (Dt) của tất cả các cây trong OTC bằng cách đo gián
tiếp thông qua hình chiếu tán của cây trên mặt đất, độ chính xác 0,1m.
Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu:
Biểu 01. Phiếu điều tra tầng cây cao
Vị trí:

Ngày điều tra:


Hướng dốc:

Người điều tra:

Độ dốc:
Trạng thái thảm thực vật:

Số hiệu OTC:

TT
1


Loài cây

D1.3 (cm)

Hvn
(m)

Dt (m)
Đ-T

N-B

TB

Phẩm
chất


Ghi
chú


15

+ Trong mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản, 4 ô được bố trí 4 góc và 1 ô ở
giữa OTC. Diện tích là 25 m2 (5 x 5 m)và tiến hành điều tra các chỉ tiêu về cây bụi
thảm tươi, vật rơi rụng.
Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu sau:
Biểu 02: Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng
Vị trí:

Ngày điều tra:

Hướng dốc:

Người điều tra:

Độ dốc:

Số hiệu OTC:

Trạng tháithảm thực vật :

TT

Loài cây chủ


Htb

Độ che

ODB

yếu

(m)

phủ (%)

TL che phủ
của VRR
(%)

Độ dầy bình

Khối

quân của

lượng

VRR

VRR

(cm)


(tấn/ha)

1

- Điều tra đất duới các trạng thái thảm thực vật khác nhau
Mỗi ô nghiên cứu đào 1 phẫu diện, như vậy với 18 OTC nghiên cứu tương
ứng với tổng số 18 phẫu diện. Kích thước phẫu diện, mô tả đặc điểm phẫu diện, lấy
mẫu đất được thực hiện theo quy trình trong TCVN 9487-2012.
Trên mỗi ô tiêu chuẩn đào một phẫu diện chính và 4 phẫu diện phụ.Việc tiến
hành đào phẫu diện trên cùng các ô thứ cấp và ô dạng bản để điều tra cây bụi thảm tươi
và thu thập thảm mục, đề tài ưu tiên điều tra cây bụi thảm tươi trước tiên sau đó tiến
hành lấy thảm mục ở 1 góc và đào phẫu diện đất ở 1 góc chéo nhau. Đào phẫu diện
được thực hiện ở bước cuối cùng. Các phẫu diện được bố trí theo sơ đồ sau:


16

PD.P

PD.P

P.D

chính

PD.P

PD.P

Hình 2.1. Sơ đồ bố trí phẫu diện nghiên cứu

2.5.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm Viện Qui hoạch và Thiết
kế nông nghiệp Hà Nội và trung tâm Thí nghiệm, thực hành khoa Lâm học trường
đại học Lâm nghiệp. Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện theo sổ tay phân tích đất,
nước, phân bón, cây trồng do Viện nông hoá thổ nhưỡng biên soạn cũng như theo
một số TCVN của bộ NN&PTNT và Bộ KHCN cụ thể như sau:
- Xác định tính chất lý học của đất.
+ Tỷ trọng được xác định bằng phương pháp: Picnomet.
+ Dung trọng được xác định bằng ống dung trọng có thể tích 50 cm3
+ Độ xốp được xác định thông qua tỷ trọng và dung trọng:
X = (1 - D/d)* 100,
trong đó

D là dung trọng của đất.
d là tỷ trọng của đất.

+ Thành phần cơ giới xác định theo TCVN 8567:2010.
+ Phân tích Cacbon hữu cơ (OC%) trong đất bằng phương pháp Tiurin.
+ Phân tích Đạm tổng số (N%) theo phương pháp Kjeldahl.
+ Xác định chỉ tiêu C/N bằng công thức:
C/N = (Chất hữu cơ x 0,58)/Đạm tổng số
+ Xác định trữ lượng chất hữu cơ trong đất (đơnvị tấn/ha) bằng công thức:


×