Tải bản đầy đủ (.doc) (394 trang)

ngu phap tieng anh1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 394 trang )

lời giới thiệu
(introduction)
Nếu ngôn ngữ đợc ví nh một cơ thể mà từ vựng là máu
thịt, ngữ âm là làn da thì ngữ pháp chính là bộ xơng cho cơ
thể đó. Nếu ngôn ngữ đợc ví nh một bức tờng mà từ vựng là
những viên gạch, ngữ âm là lớp vữa trát thì ngữ pháp chính
là các mạch vữa để gắn các viên gạch lại với nhau cho bức
tờng đó.
Bộ xơng có vững thì cơ thể mới phát triển tốt; mạch vữa
có dẻo, nhuyễn thì bức tờng mới chắc, khỏe. Đó chính là
chức năng và tầm quan trọng của ngữ pháp đối với ngôn
ngữ nói chung và tiếng Anh - một thứ tiếng có khá nhiều
ngoại lệ bên cạnh những qui tắc chung - nói riêng.
Xác định đợc tầm quan trọng đó của ngữ pháp, chúng
tôi đã cố gắng biên soạn cuốn sách này một cách thật đầy
đủ, toàn diện, có hệ thống, dễ hiểu, dễ vận dụng với hy
vọng nó có thể trở thành một trong những cuốn ngữ pháp
tiếng Anh hoàn hảo nhất cho các bạn đọc Việt Nam đang
học tiếng Anh hiện nay.
Để đạt đợc điều mong muốn trên, chúng tôi đã kết hợp
những kiến thức cơ bản, truyền thống mà mình đã thu lợm
đợc khi còn ngồi trên ghế nhà trờng, những kinh nghiệm
thực tế trong nhiều năm tháng làm công tác biên dịch,
phiên dịch và giảng dạy cùng những kiến thức mới nhất từ
những cuốn sách ngữ pháp và những bộ sách dạy tiếng
Anh nổi tiếng nhất của các tác giả nớc ngoài trong những
năm gần đây.
Từ khi còn là bản thảo, cuốn sách này đã đợc chúng tôi
3
sử dụng làm tài liệu giảng dạy. Qua quá trình giảng dạy,
chúng tôi đã phát hiện và khắc phục những thiếu sót và ch-


a hoàn chỉnh của nó.
Tuy nhiên, cuốn sách này chắc chắn không tránh khỏi
còn nhiều khiếm khuyết. Chúng tôi mong nhận đợc những ý
kiến góp ý của bạn đọc gần xa để trong những lần tái bản
sau, cuốn sách sẽ đợc hoàn hảo hơn
Ngời biên soạn
4
hệ thống ngữ pháp tiếng anh
(English grammar system)
5
danh từ
(The Noun)
Quán từ
(The Article)
tính từ
(The Adjective)
số từ
(The Numeral)
từ chỉ
trạng thái
(TheWords of the
Category of State)
đại từ
(The Pronoun)
trạng từ
(The Adverb)
thán từ
(The Interjection)
giới từ
(The Preposition)

liên từ
(The Conjunction)
từ phơng thức
(Modal Words)
động từ
(The Verb)
câu đơn
giản
(The simple
sentence)
trật tự
từ
(Word Order)
câu kết
hợp
(The Compound
Sentence)
câu phức
hợp
(The Complex
Sentence)
câu đơn
giản
(The Simple
Sentence)
sự phối hợp
về thời
(The
Sequence
of Tenses)

cách nói gián
tiếp
(Indirect
Speech)
dấu ngắt câu
(Punctuation)
ngữ pháp
tiếng anh
(english
grammar)
cú pháp
(syntax)
hình thái học
(accidence)
hệ thống ngữ pháp tiếng anh
(English grammar system)
danh từ
(The Noun)
Quán từ
(The Article)
tính từ
(The Adjective)
số từ
(The Numeral)
từ chỉ
trạng thái
(TheWords of the
Category of State)
đại từ
(The Pronoun)

trạng từ
(The Adverb)
thán từ
(The Interjection)
giới từ
(The Preposition)
liên từ
(The Conjunction)
từ phơng thức
(Modal Words)
Tiểu từ
(The Particle)
câu đơn
giản
(The simple
sentence)
trật tự
từ
(Word Order)
câu kết
hợp
(The Compound
Sentence)
câu phức
hợp
(The Complex
Sentence)
câu đơn
giản
(The Simple

Sentence)
sự phối hợp
về thời
(The
Sequence
of Tenses)
cách nói gián
tiếp
(Indirect
Speech)
dấu ngắt câu
(Punctuation)
ngữ pháp
tiếng anh
(english
grammar)
cú pháp
(syntax)
hình thái học
(accidence)
động từ
(The Verb)
phần I - Hình thái học
(part I - accidence)
phân loại chung các từ loại
(general classification
of the parts of speech)
Theo nghĩa, đặc điểm hình thái và chức năng cú pháp
của chúng, các từ đợc xếp vào nhiều nhóm khác nhau và đ-
ợc gọi là từ loại.

Có hai loại từ loại: Từ loại mang nghĩa và từ loại cấu
trúc.
Từ loại mang nghĩa thực hiện những chức năng nhất
định trong câu nh chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, tân ngữ hoặc
trạng ngữ. Chúng gồm có: Danh từ, tính từ, đại từ, số từ,
động từ, trạng từ (*), từ chỉ trạng thái, từ phơng thức, thán
từ.
Từ loại cấu trúc diễn tả mối quan hệ giữa các từ hay các
câu. Chúng không thực hiện bất kì chức năng độc lập nào
trong câu cả. Chúng gồm có: Giới từ, liên từ, tiểu từ và
quán từ (**).
6
(*) Còn gọi là phó từ
(**) Còn gọi là mạo từ
Chơng I - Danh từ
(chapter I - the noun)
I. định nghĩa (definition)
Danh từ là từ loại diễn tả sự vật với nghĩa rộng nhất của
từ đó.
Khái niệm sự vật không chỉ bao gồm các sinh vật nh
boy (cậu bé), girl (cô gái), bird (con chim)... và
những bất động vật nh table (cái bàn), book (quyển
sách)... mà còn bao hàm cả những khái niệm trừu tợng nh
tính chất, trạng thái, hành động nh kindness (lòng tốt),
sleep (giấc ngủ), fight (cuộc chiến đấu)...
II. các đặc điểm hình thái của danh từ
(morphological characteristics of the noun)
A. Sự cấu tạo về hình thái của danh từ
(Morphological composition of nouns)
1. Danh từ đơn (Simple Nouns)

Là những danh từ không có tiền tố (prefix) cũng không
có hậu tố (suffix) nh room (căn phòng), fish (con cá),
work (công việc/ tác phẩm).
2. Danh từ phái sinh (Derivative Nouns)
Là những danh từ có tiền tố hoặc hậu tố hoặc có cả hai
nh: reader (ngời đọc), misconduct (đạo đức xấu),
inexperience (sự thiếu kinh nghiệm).
3. Danh từ ghép (Compound Nouns)
Là những danh từ đợc thành lập từ hai từ gốc trở lên.
7
Nghĩa của danh từ ghép thờng khác với nghĩa của
các thành tố trong nó. Dới đây là một số trờng hợp :
Gốc danh từ + gốc danh từ: appletree (cây táo),
snowball (hòn tuyết).
Gốc tính từ + gốc danh từ: blackbird (chim hét),
bluebell (cây hoa chuông).
Gốc động từ + gốc danh từ: pickpocket (kẻ móc túi),
picklock (thợ mở khóa).
Gốc động danh từ + gốc danh từ: dining-room
(phòng ăn), dancing-hall (phòng nhảy).
Gốc phân từ + gốc danh từ: dancing-girl (vũ nữ).
Gốc tính từ + gốc động từ + gốc trạng từ: merry-go-
round (vòng quay ngựa gỗ).
Gốc danh từ + gốc giới từ + gốc danh từ: Brother-in-
law (Anh rể / em rể).
Gốc động từ + gốc đại từ + gốc trạng từ: Forget-me-
not (cỏ lu ly).
B. Số của danh từ (The number of the noun)
Trong tiếng Anh có hai loại danh từ: Danh từ đếm đợc
(Countable Nouns) và danh từ không đếm đợc

(Uncountable Nouns). Loại danh từ không đếm đợc không
có số nhiều. Nói cách khác, chúng chỉ nằm trong dạng số
ít. Loại danh từ đếm đợc thì có hai số là số ít và số nhiều.
1. Cách thành lập số nhiều cho danh từ đếm đợc
(The Formation of the Plural Form for the Countable
Noun)
a. Hầu hết các danh từ đếm đợc đều nằm ở dạng số
ít. Để thành lập số nhiều cho một danh từ, theo qui tắc
8
chung, ta thêm -s vào sau danh từ đó.
Ví dụ: A book - books
(một quyển sách) (những quyển sách)
b. Với những danh từ đếm đợc tận cùng là "-s, -ss,
-ch, -tch,-sh, -x, -z" thì thêm "-es".
Ví dụ:
bus - buses
(xe buýt) (những chiếc xe buýt)
watch - watches
(đồng hồ đeo tay) (những chiếc đồng hồ đeo tay)
brush -__ brushes
(chiếc bàn chải) (những chiếc bàn chải)
box - boxes
(chiếc hộp) - (những chiếc hộp)
buzz - buzzes
(tiếng kêu vo vo) - (những tiếng kêu vo vo)
bench - benches
(chiếc ghế băng) (những chiếc ghế băng)
c. Với những danh từ đếm đợc tận cùng là -y:
Thêm -s nếu trớc -y là một nguyên âm (xét về mặt
từ).

day (ngày) - days (những ngày)
boy (cậu bé) - boys (những cậu bé)
Thêm -es sau khi đổi -y thành -i nếu trớc -y
là một phụ âm (xét về mặt từ).
fly (con ruồi) - flies (những con ruồi)
lorry (xe tải) - lorries (những chiếc xe tải)
d. Với những danh từ đếm đợc tận cùng là -o.
9
Thêm -s nếu trớc -o là một nguyên âm (xét về mặt
từ).
radio - radios
(chiếc máy thu thanh) (những chiếc máy thu thanh)
cuckoo - cuckoos
(con chim cu) (những con chim cu).
Thêm -es nếu trớc -o là một phụ âm (xét về mặt
từ).
potato - potatoes
(củ khoai tây) (những củ khoai tây)
hero - heroes
(nhân vật chính) (những nhân vật chính)
Chú ý :
Chỉ thêm -s cho những danh từ có nguồn gốc nớc
ngoài và những từ viết tắt.
piano - pianos
(đàn dơng cầm) (những chiếc đàn dơng cầm)
solo (bài hát đơn ca) - solos (những bài hát đơn ca)
photo (bức ảnh) - photos (những bức ảnh)
kilo (kilô, cân) - kilos (những kilô, cân)
Có một số ít danh từ đếm đợc tận cùng là -o
chuyển sang số nhiều bằng cả hai cách:

Mosquito (con muỗi) - Mosquitos (những con muỗi)
- Mosquitoes (những con muỗi)
Cargo (hàng hóa chở - Cargoes (những hàng hóa chở
trên tàu thủy, máy bay) trên tàu thủy, máy bay)
- Cargos (những hàng hóa chở
trên tàu thủy, máy bay)
e. Một số danh từ đếm đợc tận cùng là phụ âm vô
10
thanh khi chuyển sang số nhiều thì phụ âm vô thanh
này lại biến thành phụ âm hữu thanh.
Mời hai danh từ tận cùng là -f(e) /f/

v /v/
gồm:
Calf /ka:f/ (con bê, con thú non) -Shelf /elf/ (cái giá).
Half /ha:f/ (một nửa) -Thief /

i:f (kẻ trộm).
Knife /naif/ (con dao) -Wolf /wulf/ (chó sói, kẻ tham
tàn
)
Life /laif/ (cuộc đời) - Sheaf /i:f/ (bó, lợm, thếp)
Loaf /louf/ (ổ bánh mì) - Wife /waif/ (ngời vợ)
Self /self/ (bản thân) - Leaf /li:f/ (chiếc lá)
Ví dụ: Wife /waif/ - Wives /waivz/
(ngời vợ) (những ngời vợ)
Leaf /li:f/ - Leaves /li:vz/
(chiếc lá) (những chiếc lá)
Chú ý :
Có một số danh từ tận cùng là -f có hai hình thái

số nhiều nh :
Scarf /ska:f/ - Scarves /ska:vz/ những chiếc
(chiếc khăn quàng) Scarfs /ska:fs/ khăn quàng
Wharf /w :f/ - Wharves /w :vz/ những
bến
(bến tàu thuỷ) Wharfs /w :fs/ tàu thủy
Hoof /hu:f/ - Hooves /hu:vz/ những chiếc
(móng guốc) Hoofs /hu:fs/ móng guốc
Những danh từ khác tận cùng là -f (e) thì thêm
đuôi -s theo cách thông thờng (phụ âm vô thanh tận cùng
không biến thành phụ âm hữu thanh).
11
Ví dụ:
Cliff /klif/ - Cliffs /klifs/
(vách đá) (những vách đá).
Safe /seif/ - Safes /seifs/
(két bạc / chạn) (những chiếc két bạc / chạn)
Những danh từ tận cùng là -th // có nguyên âm
dài (xét về mặt âm) đứng trớc nó thì chuyển thành / /.
Bath /ba:

/ - Baths /ba: z/
(lần tắm rửa) (những lần tắm rửa)
Path /pa:

/ - Paths /pa:z/
(con đờng) (những con đờng).
Chú ý : /

/ đợc giữ nguyên khi trớc nó là một nguyên âm

ngắn (xét về mặt âm) nh :
Smith /smi

/) - Smiths /smi

s/
(thợ rèn) (những thợ rèn)
Hoặc khi trớc nó là phụ âm (xét cả về mặt từ và mặt âm)
nh :
Birth /b:

/ - Births /b:

s/
(sự sinh đẻ) (những sự sinh đẻ)
Health /hel

/ - Healths /hel

s/
(cốc rợu chúc sức khỏe) (những cốc rợu chúc sức khỏe)
Một danh từ tận cùng là phụ âm vô thanh /s/ bị biến
thành phụ âm hữu thanh /z/ khi chuyển sang số nhiều.
House /haus/ - Houses /`hauziz/
(ngôi nhà) (những ngôi nhà)
f. Một số danh từ đếm đợc khi chuyển sang số nhiều
thì không có qui tắc:
Bảy danh từ thay đổi nguyên âm gốc.
12
Man /maen/ - Men /men/

(ngời đàn ông) (những ngời đàn ông)
Woman /`wumn/ - Women /`wimin/
(ngời đàn bà) (những ngời đàn bà)
Foot /fu:t/ - Feet /fi:t/
(bàn chân) (những bàn chân)
Tooth /tu:/ - Teeth /ti:/
(chiếc răng) (những chiếc răng)
Goose /gu:s/ - Geese /gi:s/
(con ngỗng) (những con ngỗng)
Mouse /maus/ - Mice /mais/
(con chuột) (những con chuột)
Louse /laus/ - Lice /lais/
(con rận/chấy) (những con rận/ chấy)
Hai danh từ thêm đuôi -(r)en.
Ox /oks/ (con bò) - Oxen /`oksn/ (những con bò)
Child /t aild/ (đứa trẻ) - Children /`t ildrn/ (những đứa
trẻ)
g. Một số danh từ đếm đợc có chung hình thái cho cả
hai số.
One deer (một con nai) - Two deer (hai con nai)
One sheep (một con cừu) - Two sheep (hai con cừu)
One aircraft / craft - Two aircraft / craft.
(một chiếc máy bay / tàu thủy) - (hai chiếc máy bay / tàu thuỷ)
One counsel - Two counsel
(một (nhóm) luật s) - (hai (nhóm)luật s)
One quid - Two quid
(một đồng bảng Anh) - (hai đồng bảng Anh)
One means of transport - Two means of transport
(một phơng tiện vận tải) - (hai phơng tiện vận tải)
13

One series (một loạt/đợt) - Two series (hai loạt/đợt)
One species (một loài) - Two species (hai loài)
One fish (một con cá) - Two fish (hai con cá)
Chú ý : Tên một số loài cá thờng không đổi hình thái khi
chuyển sang số nhiều nh :
One carp - Two carp
(một con cá chép) (hai con cá chép)
One cod - Two cod
(một con cá tuyết) (hai con cá tuyết)
One mackerel - Two mackerel
(một con cá thu) (hai con cá thu)
One squid (một con mực) - Two squid (hai con mực)
One trout - Two trout
(một con cá hồi sông) (hai con cá hồi sông)
One pike (một con cá chó) - Two pike (hai con cá chó)
One plaice - Two plaice
(một con cá bơn sao) (hai con cá bơn sao)
One salmon (một con cá hồi) - Two salmon (hai con cáhồi)
One turbot (một con cá bơn) - Two turbot (hai con cá bơn)
h. Một số danh từ vay mợn tiếng La tinh hoặc Hi lạp
vẫn giữ nguyên hình thái số nhiều của chúng nh:
Datum /`deitm/ - Data /`deit/
(số liệu / luận cứ) (những số liệu / luận cứ)
Phenomenon /fin :minn/ - Phenomena
(hiện tợng) /fi`n : min/ (những hiện tợng)
Formula /f

: mjul/ - Formulae /`f : mjuli:/
(công thức) (những công thức)
Index /`indeks/ - Indices /`indisi:z/

(chỉ số) (những chỉ số).
Chú ý: Một số danh từ trên cũng tiếp nhận hình thái số
14
nhiều của tiếng Anh nh:
Formula - formulas /`f : mjulz/
Index - Indexes /indeks/
i. Trong danh từ ghép, số nhiều đợc thành lập bằng
nhiều cách:
Khi danh từ ghép gồm một danh từ (do một động từ
kết hợp với hậu tố -er mà thành) + trạng từ hay gồm một
danh từ + giới từ + danh từ thì thêm -s vào thành tố đầu.
Hanger - on - Hangers - on
(kẻ theo đóm ăn tàn) (những kẻ theo đóm ăn tàn)
Looker-on - Lookers-on
(ngời xem) (những ngời xem)
Runner-up - Runners-up
(ngời (đội) thứ nhì (những ngời (đội) thứ nhì
vòng chung kết) vòng chung kết)
Editor-in-chief - Editors-in-chief
(tổng biên tập) (những tổng biên tập)
Brother-in-law - Brothers-in law
(anh / em rể) (những anh / em rể)
Khi danh từ ghép gồm hai thành tố danh từ + danh từ,
thì thêm -s vào thành tố cuối:
Lady-bird (con bọ rùa) - Lady-birds (những con bọ
rùa)
Boy-friend (bạn trai) - Boy-friends (những bạn trai)
Chú ý : Khi thành tố đầu là man là woman thì cả hai
thành tố đều chuyển sang số nhiều:
Man driver - Men drivers

(ngời lái xe nam giới) (những ngời lái xe nam giới)
Woman driver - Women drivers
15
(ngời lái xe nữ giới) (những ngời lái xe nữ giới)
Khi trong danh từ ghép không có gốc danh từ thì
thành tố cuối nhận đuôi -s.
Forget-me-not - Forget-me-nots
(cây cỏ lu li) (những cây cỏ lu li)
Merry-go-round - Merry-go-rounds
(vòng quay ngựa gỗ) (những vòng quay ngựa gỗ)
j. Một số danh từ chỉ có một hình thái số nhiều
Những danh từ hình thái số nhiều mang nghĩa số
nhiều (thờng là những vật gồm hai phần chính tạo nên) nh:
Trousers (quần dài), shorts (quần ngắn), jeans (quần din),
breaches (quần ống túm), tongs (cái kẹp), fetters (cái cùm),
tights (quần nịt), spectacles (kính đeo mắt), clothes (quần
áo), pyjamas (quần áo ngủ), binoculars (ống nhòm), pliers
(cái kìm), scales (cái cân), shears (cái kéo lớn), scissors
(cái kéo), arms (vũ khí), damages (tiền bồi thờng thiệt hại),
earnings (tiền kiếm đợc), goods (hàng hoá), wares (hàng
hoá), greens (rau xanh), grounds (đất đai vờn tợc),
outskirts (ngoại ô), pains (công sức, nỗi khó nhọc),
particulars (bản tờng thuật chi tiết), premises (nhà cửa vờn
tợc), quarters (nhà ở, doanh trại), riches (của cải/ sự giầu
có), savings (tiền tiết kiệm), spirits (cồn thuốc), stairs (cầu
thang), surroundings (vùng phụ cận/ môi trờng xung
quanh), valuables (đồ đạc quí giá), eatables (đồ ăn, thức
ăn), ancients (những dân tộc văn minh thời cổ)....
Ví dụ: Where are my trousers ?
(Chiếc quần dài của tôi đâu nhỉ ?).

Chú ý : Những danh từ chỉ những vật gồm hai phần chính
tạo nên muốn đợc coi là số ít thì phải thêm cụm từ A pair
of (một đôi) vào trớc chúng.
16
Ví dụ : Pass me that pair of trousers, please !
(Hãy đa cho tôi chiếc quần dài kia với !)
So sánh : A pair of shoes (một đôi giầy - gồm hai chiếc
giầy).
Những danh từ có tận cùng là -ics nh : Phonetics
(ngữ âm học), physics (vật lí), politics (chính trị),
gymnastics (thể dục), mathematics (toán học), economics
(kinh tế học), athletics (điền kinh)... thờng có nghĩa số
nhiều.
Ví dụ: His mathematics are weak.
(Môn toán của anh ta thì yếu).
Nhng khi chúng là tên các ngành khoa học thì đôi khi
chúng mang số ít.
Ví dụ: Mathematics is an exact science
(Toán học là một ngành khoa học chính xác)
Một số danh từ chỉ bệnh tật và môn chơi có hình thái
số nhiều nhng mang nghĩa số ít nh : Measles (bệnh sởi),
mumps (bệnh quai bị), rickets (bệnh còi xơng), shingles
(bệnh zona), billiards (môn bi-a), darts (môn ném phi tiêu),
draughts (môn cờ đam), bowls (trò chơi bóng gỗ),
dominoes (môn cờ đôminô)..
Ví dụ : Darts is a popular game in Englanhd.
(Môn ném phi tiêu là môn chơi phổ biến ở nớc Anh)
Một số danh từ mang hình thái số nhiều nhng mang
nghĩa số ít khác nh : Works (nhà máy), barracks (trại lính),
news (tin tức).

Ví dụ: No news is good news
(Không có tin tức gì lại là tin tốt lành)
17
Chú ý :
Những ngời đi săn thờng chỉ dùng một hình thái cho
cả số ít lẫn số nhiều đối với vật săn, còn những ngời khác
thì vẫn thêm đuôi -(e)s.
Ví dụ: I (a sportsman) have shot down two pheasant.
(Tôi (một nhà thể thao) đã bắn đợc hai con gà
lôi).
I saw two pheasants here yesterday.
(Hôm qua tôi trông thấy hai con gà lôi ở chỗ này)
Từ game (thú săn đợc) do những ngời đi săn dùng
thì luôn luôn ở số ít và mang nghĩa số ít (có động từ ở số ít
khi nó là chủ ngữ).
There is not much game today
(Hôm nay có ít thú săn đợc).
2. Cách đọc đuôi -(e)s (The Pronunciation of the
Ending -(e)s)
a. Đuôi -(e)s đợc đọc là /s/ khi tận cùng của danh
từ là một phụ âm vô thanh trừ những phụ âm xuýt / s,

,t /.
Ví dụ : Cup /k
^
p/ - Cups /k
^
ps/
(cái chén) (những cái chén)
b. Đuôi -(e)s đợc đọc là /z/ khi tận cùng của danh

từ là một phụ âm hữu thanh trừ những âm xuýt /z,
z
,
d
z
/, hoặc một nguyên âm (kể cả nguyên âm đôi)
Ví dụ: Taxi /tae ksi/ - Taxis / t ae ksiz/
(chiếc xe taxi) (những chiếc xe taxi)
Day /dei / (ngày) - Days / deiz / (những ngày)
18
Pen / pen/ - Pens / penz /
(chiếc bút mực) (những chiếc bút mực)
c. Đuôi -(e)s đợc đọc là /iz/ khi tận cùng của danh
từ là một trong những phụ âm xuýt: / s,

, t

, z ,
z
, d
z
/.
Ví dụ: Bus / b
^
s/ - Buses / `b
^
siz/
(chiếc xe buýt) - (những chiếc xe buýt)
Judge /d
z

^
d
z
/ - Judges /d
z
^
d
z
iz /
(vị quan tòa) - (những vị quan tòa)
Chú ý: Dới đây là bảng phân loại các phụ âm vô thanh
và phụ âm hữu thanh giúp cho ta đọc đúng đuôi -(e)s
trong các trờng hợp cụ thể:
Phụ âm vô thanh t k p f

s

t
h
Phụ âm hữu
thanh
d g b v z
z
d
z
l m n r
c. Cách của danh từ (the case of the noun)
Cách của danh từ nói lên mối quan hệ của danh từ với
những loại từ khác trong câu.
Những danh từ tiếng Anh chỉ động vật và một số danh

từ chỉ bất động vật có hai cách là cách thông thờng
(Common Case) và cách sở hữu (Genitive Case). Cách
thông thờng là hình thái của danh từ không bị biến cách
còn cách sở hữu là hình thái của danh từ đã bị biến cách.
Ví dụ: A river edge (một bờ sông) (river làm định ngữ
cho edge ở cách thông thờng).
A rivers edge (một bờ sông) (river làm định ngữ cho
edge ở cách sở hữu).
1. Thành lập cách sở hữu cho danh từ (Formation of
the Genitive Case of the Noun).
19
a. Thành lập cách sở hữu: Cách sở hữu của danh từ đ-
ợc thành lập bằng việc thêm dấu sở hữu -s vào danh từ
ở số ít và dấu sở hữu vào danh từ ở số nhiều.
Ví dụ : A girls book (cuốn sách của một cô gái)
A girls school (một ngôi trờng nữ sinh).
Chú ý:
* Những danh từ đợc chuyển sang số nhiều bằng cách
thay đổi nguyên âm gốc chứ không thêm đuôi -(e)s thì
vẫn mang dấu sở hữu -s khi chúng ở số nhiều.
Ví dụ: A mans hats (những chiếc mũ của một ngời đàn ông)
A mens hat (một chiếc mũ (dành cho) đàn ông)
* Những danh từ số ít tận cùng là -s đợc thành lập
cách sở hữu theo hai cách: Thêm hoặc -s
Ví dụ: My boss car (chiếc xe của ông chủ tôi)
My bosss car (chiếc xe của ông chủ tôi)
* Những tên có tận cùng là -s đợc thành lập cách sở
hữu bằng cách thêm mà thôi.
Ví dụ: archimedes law (định luật Archimedes)
Sophocles plays (những vở kịch của Sophocles)

* Những danh từ ghép đợc thành lập cách sở hữu bằng
việc nhận s vào thành tố cuối.
Ví dụ: My brother-in-laws house (ngôi nhà của anh (em)
rể tôi)
* Những tên gồm nhiều từ và một nhóm danh từ cũng đ-
ợc thành lập theo cách nhận -s vào từ cuối, mặc dù có
khi từ cuối không phải là danh từ.
Ví dụ: The prince of Waless helicopter
(máy bay lên thẳng của Hoàng thân miền Wales)
Jane and Marys room
(căn phòng của Jane và Mary)
20
Henry the Eights wives
(những ngời vợ của Henry thứ Tám)
* Nếu danh từ chỉ dùng chữ cái đầu thì -s đứng sau
những chữ cái đó để thành lập cách sở hữu.
Ví dụ: The PMs secretary (th kí của ngài Thủ tớng)
b. Cách đọc dấu sở hữu hoặc -s: Giống nh
cách đọc đuôi -(e)s số nhiều của danh từ.
- /s/: Sau những phụ âm vô thanh, trừ những phụ âm
xuýt
Mr Smiths house /smi

s/
(ngôi nhà của ông Smith)
- /z/: Sau những nguyên âm (kể cả nguyên âm đôi) và
sau những phụ âm hữu thanh, trừ những phụ âm xuýt.
My childs toy /taildz/
(đồ chơi của con tôi)
That boys ball /boiz/

(quả bóng của chú bé nọ)
- /iz/ : Sau những phụ âm xuýt.
A judges decision /`d
z
^
d
z
iz/
(quyết định của một vị quan tòa)
Chú ý: Với những danh từ tận cùng là -s, dấu sở hữu dù
là s hay vẫn đợc đọc là /iz/.
Ví dụ: Dickenss novels /`diknziz/
(những tiểu thuyết của Dickens)
Dickens novels /`diknziz/
(những tiểu thuyết của Dickens)
2. Các cách sở hữu (Kinds of the Genitive Case) Cách
sở hữu của danh từ có hai loại: Cách sở hữu phụ thuộc
(The Dependent Genitive Case) và cách sở hữu tuyệt
đối (The Absolute Genitive Case).
a. Cách sở hữu phụ thuộc: Đợc dùng với danh từ mà
nó bổ nghĩa và đứng trớc danh từ đó.
21
ý nghĩa chính của cách này là chỉ sự sở hữu.
Ill stay at Mr Johns house
(Tôi sẽ ở lại nhà ông John)
Danh từ trong cách sở hữu này có thể biểu thị mối
quan hệ về tính chất.
He looks younger in his new officers clothes
(Anh ta trông trẻ hơn trong bộ quần áo sĩ quan mới của
mình).

Cách sở hữu này khá hạn chế khi chỉ các bất động vật
và khái niệm trừu tợng nhng đợc dùng nhiều để chỉ thời
gian, không gian, trọng lợng.
He came here with two days leave
(Anh ta đến đây với hai ngày nghỉ phép).
We walked down to the rivers edge
(Chúng tôi đi xuống bờ sông).
b. Cách sở hữu tuyệt đối : Đợc dùng không cần có
danh từ nào đi kèm hoặc có thể tách rời danh từ mà nó bổ
nghĩa.
Cách này đợc dùng để tránh lặp lại một danh từ trong
câu.
Her face is like her younger sisters
(Gơng mặt của cô ấy giống gơng mặt của em gái mình)
Cách này còn đợc dùng để chỉ nơi chốn (nhà ở, cửa
hàng, cơ quan...)
I want to buy some bread at the bakers
(Tôi muốn mua một ít bánh mì ở cửa hàng bánh)
She is going back to her mothers
(Cô ta đang trở về nhà mẹ mình)
22
D. Giống của danh từ (The gender of the noun)
Trong tiếng Anh hiện đại, giống của danh từ ít khi biểu
thị bằng các hình thái ngữ pháp. Thực tế chỉ có hai hậu tố
-ess và -ette biểu thị giống cái nhng chúng không đợc
dùng rộng rãi.
Ví dụ:
Heir (ngời thừa kế nam) - heiress(ngời thừa kế nữ)
Poet (nhà thơ nam) - poetess (nhà thơ nữ)
Actor (diễn viên nam) - actress (diễn viên nữ)

Waiter - waitress
(ngời phục vụ bàn nam) (ngời phục vụ bàn nữ)
Host - hostess
(ông chủ nhà/chủ tiệc) (bà chủ nhà/chủ tiệc)
Lion (con s tử đực) - lioness (con s tử cái)
Tiger (con hổ đực) - tigeress (con hổ cái)
Usher (ngời đàn ông chỉ - usherette (ngời đàn bà
chỗ (trong rạp hát)) chỉ chỗ (trong rạp hát))
Việc phân biệt các danh từ giống đực, giống cái, giống
trung thờng thể hiện bằng ngữ vựng.
Ví dụ:
Father (bố) - mother (mẹ)
Boy (chú bé) - girl (cô gái)
Husband (chồng) - wife (vợ)
Man (đàn ông) - woman (đàn bà)
Gentleman (quí ông) - lady (quí bà)
Boy-friend (bạn trai) - girl-friend (bạn gái)
Man-servant (đầy tớ nam) - maid-servant (đầy tớ gái)
Cock-sparrow(chim sẻ trống) - hen-sparrow(chim sẻ
mái)
He-buffalo (con trâu đực) - she-buffalo (con trâu cái)
23
Bull-elephant(con voi đực) - cow-elephant (con voi cái)
III. đặc điểm chức năng của danh từ
(functional characteristics of the noun)
A. Phân loại danh từ (Classification of nouns)
Theo chức năng, danh từ có hai loại: Danh từ riêng và
danh từ chung.
1. Danh từ riêng (Proper Nouns)
Là tên riêng đặt cho những ngời và vật cá biệt. Theo

nghĩa này, danh từ riêng là tên ngời (Mary, David...), địa
danh (Moscow, London...), tên ngày trong tuần (Monday,
Tuesday...), tên tháng (January, February...), tên các con
tầu thuỷ, khách sạn, câu lạc bộ, báo, tạp chí...
Một số lớn danh từ riêng bây giờ trớc kia là danh từ
chung nh: Smith (thợ rèn), Mason (thợ nề)...
Danh từ riêng có thể thay đổi nghĩa của chúng và trở
thành danh từ chung.
Ví dụ: He took a glass of champagne
(Anh ấy uống một cốc rợu sâm-banh)
Sâm-banh là tên gọi thứ rợu vang trắng có ga ở vùng
Champagne của nớc Pháp, nay trở thành danh từ chung gọi
các thứ rợu vang trắng có ga.
2. Danh từ chung (Common Nouns)
Là tên gọi bất cứ cá thể nào thuộc một loại ngời hoặc
vật nh: man (đàn ông), dog (con chó). book (quyển
sách); một tập hợp những cá thể giống nhau đợc coi là một
đơn vị riêng biệt nh; peasantry (giai cấp nông dân),
family (gia đình); các loại chất liệu nh: snow (tuyết),
24
iron (sắt), cotton (bông); hoặc những khái niệm trừu t-
ợng nh: kindness (lòng tốt), development (sự phát
triển).
a. Danh từ chỉ loại (Class Nouns)
Dùng chỉ ngời hoặc vật thuộc về một loại, một giống
nào đó. Chúng là danh từ đếm đợc và có hai số: Số ít và số
nhiều. Chúng thờng đợc dùng với một quán từ
It is a house
(Đó là một ngôi nhà)
She is not in the room

(Cô ta không ở trong phòng)
b. Danh từ tập hợp (Collective Nouns)
Dùng để chỉ một lợng hoặc một tập hợp những cá thể
giống nhau nh là một đơn vị riêng biệt. Danh từ tập hợp
dùng trong các nhóm sau:
Những danh từ chỉ dùng ở số ít (mang động từ-vị ngữ
ở số ít khi chúng là chủ ngữ), chỉ một số lợng cá thể đợc
tập hợp lại với nhau và đợc coi là một sự vật đơn lẻ nh:
foliage (tán lá cây), machinery (máy móc)...
Ví dụ: She is standing under that foliage
(Cô ta đang đứng dới tán lá cây đó)
How much new machinery has been installed?
(= How many machines)
(Có bao nhiêu máy móc đã đợc lắp đặt ?)
Những danh từ có hình thái số ít nhng mang nghĩa số
nhiều (đi với động từ vị ngữ ở số nhiều khi làm chủ ngữ)
nh: Police (cảnh sát), poutry (gia cầm), cattle (gia súc),
people (ngời, nhân dân), gentry (hạng ngời)... Chúng th-
ờng đợc gọi là danh từ chỉ số đông.
Ví dụ: The police are searching his house
(Cảnh sát đang khám nhà hắn)
Our people are laborious and clever
25
(Nhân dân ta cần cù và thông minh)
Những danh từ có thể là số ít khi ta coi chúng là một đơn
vị riêng biệt, có thể là số nhiều khi ta ám chỉ một số các cá
thể nh: Family (gia đình), crowd (đám đông), fleet (đội tàu),
nation (quốc gia/ dân tộc), government (chính phủ), staff (số
nhân viên), audience (khán giả), committee (ủy ban), team
(đội), crew (phi hành đoàn, thủy thủ đoàn), jury (ban bồi

thẩm)...
Ví dụ:
A crowd is coming near
(Một đám đông đang đến gần)
The crowd are cheering
(Đám đông đang reo hò)
Chú ý: Khi có một tính từ sở hữu đợc sử dụng với những
danh từ này thì ngời ta thờng dùng động từ ở số nhiều với
their hơn là dùng động từ - vị ngữ ở số ít với its; mặc
dù đôi khi cả hai cách đều dùng đợc.
Ví dụ:
The jury is considering its verdict
(Ban bồi thẩm đang cân nhắc sự phán quyết của mình)
(=The jury are considering their verdict)
c. Danh từ chỉ chất liệu (Nouns of Material)
Dùng để chỉ các chất liệu, vật liệu nh: iron (sắt), gold
(vàng), paper (giấy), tea (chè), water (nớc)... Chúng không
đếm đợc và thờng đợc dùng không có quán từ.
Ví dụ: There is tea in the cup
(Trong chén có nớc chè)
Chú ý:
* Danh từ chỉ chất liệu đợc dùng ở số nhiều để chỉ các
loại khác nhau của chất liệu.
Ví dụ: He studies meats
26
(Anh ta nghiên cứu các loại thịt)
He asked for some other wines
(Anh ta yêu cầu mấy loại rợu vang nữa).
* Danh từ chỉ chất liệu có thể chuyển sang danh từ chỉ
loại (do đó trở thành danh từ đếm đợc) khi chúng biểu thị

một sự vật riêng biệt ở trong một hình dạng xác định.
Ví dụ: It is a pane of glass
(Nó là một ô cửa kính)
glass là danh từ chỉ chất liệu
He ordered a glass of beer
(Anh ta gọi một cốc bia)
glass là danh từ chỉ loại
d. Danh từ trừu tợng (Abstract Nouns)
Dùng để chỉ một số phẩm chất, trạng thái, hành động
hoặc ý nghĩ nh: Sadness (sự buồn rầu), kindness (lòng
tốt), fight (cuộc chiến đấu), idea (ý kiến)...
Chúng thờng là những danh từ không đếm đợc. Mặc dù
vậy, một số danh từ trừu tợng có thể đếm đợc nh: Idea (ý
kiến), hour (giờ), fight (cuộc chiến đấu)...
I see new courage in him
(Tôi thấy có một sự can đảm mới trong anh ta)
They are fixed ideas
(Chúng là những định kiến)
Chú ý: Danh từ trừu tợng có thể thay đổi nghĩa từ và biến
thành danh từ chỉ loại. Việc thay đổi này đợc đánh dấu bởi
việc sử dụng quán từ và số nhiều.
Ví dụ:
Sight - a sight - sights
(sức nhìn, tầm nhìn) (cảnh tợng) (những cảnh tợng)
Beauty - a beauty - beauties
27

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×