Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Đề cương tư vấn giám sát cầu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (236.05 KB, 47 trang )

MỤC LỤC
Chương 1. CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I.

Căn cứ lập đề cương

2

II.

Tổng quan về dự án

2

III. Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho dự án

9

Chương 2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG DỊCH VỤ TƯ VẤN GIÁM SÁT
I.Mục tiêu

12

II.

12

Nội dung dịch vụ

III. Nhiệm vụ, quyền hạn của tư vấn giám sát


15

IV. Bố trí nhân sự

20

V.

20

Lịch trình thực hiện

Chương 3. CÔNG TÁC TVGS KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC DỰ
ÁN
I.Giám sát thi công cầu tạm
II.

21

Giám sát công tác chuẩn bị thi công

21

III. Giám sát công tác thi công đường đầu cầu

22

IV. Giám sát công tác thi công cầu

34


Chương 4. KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
I.Giám sát an toàn trong thi công xây lắp

39

II.

39

Giám sát việc bảo vệ môi trường trong thi công xây lắp

Chương 5. CÔNG TÁC NGHIỆM THU, XỬ LÝ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH
I.Công tác nghiệm thu

41

II.

41

Công tác xử lý khối lượng phát sinh

Chương 6. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ HOÀN CÔNG
I.Tập 1: Hồ sơ pháp lý

43

II.


43

Tập 2: Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công

III. Tập 3: Hồ sơ bản vẽ hoàn công công trình
Chương 7. CÔNG TÁC BÁO CÁO
Phụ lục: CÁC BIỂU MẪU NGHIỆM THU

44
46


LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT
VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT GIAO THÔNG
ĐÔ THỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày

tháng 8 năm 20132012

Chương 1
CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I. CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
- Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều

của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng.
- Căn cứ nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/12/2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình ;
- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 22/2008//QĐ-BGTVT ngày 20/10/2008 của Bộ trưởng
Bộ GTVT về việc Ban hành quy chế Tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành
GTVT;
- Căn cứ Quyết định số 2706/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của UBND thành phố
Hồ Chí Minh “Về duyệt dự án đầu tư xây dựng 04 cầu (Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu
Bông trên kênh Nghiêu Lộc – Thị Nghè và cầu Hậu Giang trên kênh Tân Hóa – Lò
Gốm) thuộc Tiểu dự ansNaang cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh, Dự án Nâng cấp đô
thị Việt Nam”;
- Căn cứ Quyết định số …… ngày …. của …… về việc phê duyệt kết quả chỉ
định thầu gói thầu …..: “Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cầu Kiệu
………….”;
- Căn cứ Hợp đồng số ........ ngày ........... giữa Ban Quản lý đầu tư xây dựng
công trình nâng cấp đô thị và Viện Khoa học kỹ thuật giao thông đô thị về việc Tư vấn
giám sát thi công xây dựng công trình Cầu Kiệu (sau đây gọi tắt là Hợp đồng);
II. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
2.1. Tổng quan :
a. Tên dự án: Xây dựng 04 (Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu Bông trên kênh Nghiêu
Lộc – Thị Nghè và cầu Hậu Giang trên kênh Tân Hóa – Lò Gốm). Gói thầu Xây dựng
cầu Kiệu.

2


b. Chủ đầu tư : UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
c. Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đô

thị
d. Tư vấn thiết kế : Công ty Cổ phần Tư vấn C.E.O.
e. Tư vấn giám sát thi công : Viện Khoa học kỹ thuật giao thông đô thị .
g. Nhà thầu thi công : ...........................
2.2. Phạm vi, địa điểm xây dựng :
- Vị trí: Cầu Kiệu nằm trên trục đường Hai bà Trưng – Phan Đình Phùng, nối
quận 1 và quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh
- Điểm đầu: Km0+060 phía đường Hai Bà Trưng – Quận 1.
- Điểm cuối: Km0+360,06 phía đường Phan Đình Phùng – Phú Nhuận.
2.3. Qui mô tiêu chuẩn kỹ thuật
a. Tuyến đường :(Gồm đường hai đầu cầu và đường chui)
* Đường chính: Đường đô thị cấp khu vực, cấp kỹ thuật : 50
- Chiều dài: L = 321,8 m.
- Tốc độ thiết kế: Vtk = 50 km/h
- Mặt cắt ngang đường : 34,0m
- Kết cấu mặt đường:
Đường chính: (KCI) Eyc >=155Mpa áp dụng cho kết cấu mở rộng, làm mới và
đắp cao
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=12,5mm
+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2
+ 7cm bê tông nhựa chặt Dmax=19mm
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 Kg/m2
+ 20cm cấp phối đá dăm loại I
+ 30cm cấp phối đá dăm loại II
+ Nền K98 có E0 >=40Mpa
Đường tăng cường: (KCII)
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=12,5mm
+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2
+ 7cm bê tông nhựa chặt Dmax=19mm
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 Kg/m2

+ Nếu chiều cao hđắp < 16cm bù vênh BTN chặt Dmax=19mm
+ Nếu chiều cao 16cm <=hđắp < 19cm bù vênh bằng đá dăm đen.
+ Nếu chiều cao 19cm <=hđắp < 32cm bù vênh bằng cấp phối đá dăm
loại I.

3


+ Nếu chiều cao 32cm <=hđắp < 62cm bù vênh bằng 20cm cấp phối đá
dăm loại I và cấp phối đá dăm loại II.
+ Nếu chiều cao 62cm <=hđắp < 92cm bù vênh bằng 20cm cấp phối đá
dăm loại I và 30cm cấp phối đá dăm loại II + đắp đất K98.
+ Nếu chiều cao hđắp >= 92cm bù vênh bằng 20cm cấp phối đá dăm loại
I và 30cm cấp phối đá dăm loại II + 30cm đắp đất K98 + đắp đất K95.
* Đường Hoàng Sa, Trường Sa:
- Chiều dài: Trường Sa = 142,42m, Hoàng Sa = 161,85m.
- Tốc độ thiết kế: Vtk = 40 km/h
- Mặt cắt ngang đường : B = 7m
- Kết cấu mặt đường:
Đường chính: (KCIII
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=12,5mm
+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=19mm
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 Kg/m2
+ 25cm cấp phối đá dăm loại
Đoạn qua cầu chui: (KCIV)
+ 25cm bê tông xi măng M350
+ Lớp tạo phẳng (Giấy dầu + láng nhựa 5mm)
+ 20cm cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%
b. Hệ thống thoát nước:

- Trên đường chính: tận dụng hệ thống thoát nước hiện tại;
- Đường chui: Bố trí hai rãnh dẫn nước bằng BTCT có nắp đậy chạy tại trước
và sau đường chui. Bố trí hố ga thu gom nước ở phạm vi thảm cỏ phía bờ kè và được
nối ra kênh Nghiêu Lộc – Thị Nghè bằng ống BTCT D200.
c. Công trình cầu:
- Chiều dài cầu 78,2m, khổ cầu B = 20,0m
+ Làn xe cơ giới
2x3,5m = 7,0m
+ Làn xe hỗn hợp
2x4,0m = 8,0m
+ Lề bộ hành
2x1,5m = 3,0m
+ Lan can
2x0,25m = 0,5m
+ Phần đỡ ống nước
2x0,75m = 1,5m
+ Tổng công:
20,0m
- Sơ đồ nhịp: cầu gồm 03 nhịp 3x20m, là các nhịp giản đơn dầm bản rỗng bằng
BTCT DƯL kéo trước. Mặt cắt ngang cầu bố trí 20 dầm.
- Mố cầu: Mố cầu dạng mố hộp chui bằng BTCT đặt trên hệ cọc khoan nhồi
đường kính D = 1m.

4


- Trụ cầu: BTCT dạng cột tròn đường kính 1,5m đặt trên hệ cọc khoan nhồi
đường kính D = 1,5m
- Tường chắn đầu cầu: bằng BTCT dạng tường trọng lực. Tường chắn phía
Quận 1 dài 25,04m cao 2,838m đến 1,036m, phía Quận Phú Nhuận dài 45,08m cao từ

2,838m đến 1,324m.
d. Hệ thống an toàn giao thông: Hệ thống an toàn giao thông, thiết kế mới theo
“Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01”.
e. Chiếu sáng: Bố trí dọc cầu mỗi bên 04 cột
4. Giải pháp thiết kế được phê duyệt:
4.1. Phần cầu
- Mặt cắt ngang cầu rộng 20,0m bao gồm:
+ Làn xe cơ giới
2x3,5m = 7,0m
+ Làn xe hỗn hợp
2x4,0m = 8,0m
+ Lề bộ hành
2x1,5m = 3,0m
+ Lan can
2x0,25m = 0,5m
+ Phần đỡ ống nước
2x0,75m = 1,5m
+ Tổng công:
20,0m
- Sơ đồ nhịp bố trí theo sơ đồ: cầu gồm 03 nhịp 3x20m chiều dài cầu 78,2m
a. Kết cấu thượng tầng:
+ Bố trí nhịp giản đơn dầm bản rỗng bằng BTCT DƯL kéo trước. Mặt cắt
ngang cầu bố trí 20 dầm, chiều cao dầm 0,75m. Dầm cầu được chế tạo trong xưởng
mác bê tông 40Mpa.
+ Gối cầu sử dụng là gối cao su bản thép. Tổng cộng có 240 gối sử dụng.
+ Kết cấu bản mặt cầu bằng bêtông cốt thép (f’c=30Mpa) dày 17,5cm.
+ Mặt cầu - lan can - khe co giãn - thoát nước - chiếu sáng:
- Lớp phủ mặt cầu gồm lớp chống thấm dày 4mm và lớp bê tông nhựa
dày 7cm. Độ dốc ngang mặt cầu 2%.
- Khe co giãn dung khe co giãn thép dạng ray 5cm.

- Hệ thống thoát nước mặt cầu thông qua ống PVC φ110, tại khu vực
trên sông nước thoát trực tiếp xuống sông, tại các vị trí có đường dưới
cầu được thu gom vào ống PVC φ150 chạy dọc theo cầu và dẫn xuống
đến bệ trụ để nước thoát xuống hệ thống thoát nước dọc.
- Lan can bằng thép sơn.
- Hệ thống chiếu sáng gồm các cột đèn chiếu sáng bố trí thẳng hàng cách
nhau từ 20m theo phương dọc cầu. Bóng đèn dùng loại đèn cao áp
b. Kết cấu hạ tầng:

5


- Kết cấu mố A0, A1 : bằng BTCT (f ’c = 30 Mpa) đổ tại chỗ kết hợp với kết cấu
cống chui. Bệ mố có kích thước 10,4x20,0x2,0m. Móng cọc khoan nhồi bao gồm 12
cọc khoan nhồi đường kính D=1,0m, chiều dài L=46m (f’c = 30 Mpa);
- Kết cấu trụ P1, P2: Thân trụ và xà mũ bằng BTCT (f ’c = 30 Mpa) đổ tại chỗ.
Thân trụ dạng trụ tròn đường kính 1,5m. Xà mũ kích thước 2,0 x 20,4 x 1,3m. Cọc
khoan nhồi bê tông cốt thép (f’c = 30 Mpa), gồm 5 cọc đường kính φ1500mm, chiều
dài cọc dự kiến L = 44m.
4.2. Đường đầu cầu
* Đường chính: Đường đô thị cấp khu vực, cấp kỹ thuật : 50
Tổng chiều dài của dự án là 400,06m, trong đó phần đường là 321,74m.
- Cao độ thiết kế phù hợp với địa hình thực tế kết nối với đường Hai Bà Trưng
và đường Phan Đình Phùng.
- Mặt cắt ngang đường :
+ Làn xe cơ giới
2x3,5m = 7,0m
+ Làn xe hỗn hợp
2x4,0m = 8,0m
+ Lề bộ hành

2x1,5m = 3,0m
+ Lan can
2x0,25m = 0,5m
+ Dải an toàn, gờ chắn
2x0,75m = 1,5m
+ Đường gom
2x3,5m = 7,0m
+ Vỉa hè
2x3,5m = 7,0m
+ Tổng công:
34,0m
- Giai đoạn 1: Chưa xây dựng đường gom do chưa giải phóng mặt bằng, chỉ xây
dựng lòng đường rộng 15,0m ( Phù hợp với lòng đường hiện hữu) và tường chắn, gờ
chắn đường đầu cầu, tận dụng vĩa hè hiện hữu làm đường gom tạm.
- Kết cấu mặt đường:
Đường chính: (KCI) Eyc >=155Mpa áp dụng cho kết cấu mở rộng, làm mới và
đắp cao
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=12,5mm
+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2
+ 7cm bê tông nhựa chặt Dmax=19mm
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 Kg/m2
+ 20cm cấp phối đá dăm loại I
+ 30cm cấp phối đá dăm loại II
+ Nền K98 có E0 >=40Mpa
Đường tăng cường: (KCII)
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=12,5mm
+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2
+ 7cm bê tông nhựa chặt Dmax=19mm
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 Kg/m2


6


+ Nếu chiều cao hđắp < 16cm bù vênh BTN chặt Dmax=19mm
+ Nếu chiều cao 16cm <=hđắp < 19cm bù vênh bằng đá dăm đen.
+ Nếu chiều cao 19cm <=hđắp < 32cm bù vênh bằng cấp phối đá dăm
loại I.
+ Nếu chiều cao 32cm <=hđắp < 62cm bù vênh bằng 20cm cấp phối đá
dăm loại I và cấp phối đá dăm loại II.
+ Nếu chiều cao 62cm <=hđắp < 92cm bù vênh bằng 20cm cấp phối đá
dăm loại I và 30cm cấp phối đá dăm loại II + đắp đất K98.
+ Nếu chiều cao hđắp >= 92cm bù vênh bằng 20cm cấp phối đá dăm loại
I và 30cm cấp phối đá dăm loại II + 30cm đắp đất K98 + đắp đất K95.
* Đường Hoàng Sa, Trường Sa:
- Chiều dài: Trường Sa = 142,42m, Hoàng Sa = 161,85m.
- Mặt cắt ngang đường : B = 7m
- Kết cấu mặt đường:
Đường chính: (KCIII
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=12,5mm
+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2
+ 5cm bê tông nhựa chặt Dmax=19mm
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 Kg/m2
+ 25cm cấp phối đá dăm loại
Đoạn qua cầu chui: (KCIV)
+ 25cm bê tông xi măng M350
+ Lớp tạo phẳng (Giấy dầu + láng nhựa 5mm)
+ 20cm cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%
b. Hệ thống thoát nước:
- Trên đường chính: tận dụng hệ thống thoát nước hiện tại;
- Đường chui: Bố trí hai rãnh dẫn nước bằng BTCT có nắp đậy chạy tại trước

và sau đường chui. Bố trí hố ga thu gom nước ở phạm vi thảm cỏ phía bờ kè và được
nối ra kênh Nghiêu Lộc – Thị Nghè bằng ống BTCT D200.
c. Tường chắn:
- Tường chắn đầu cầu: bằng BTCT dạng tường trọng lực. Tường chắn phía
Quận 1 dài 25,04m cao 2,838m đến 1,036m, phía Quận Phú Nhuận dài 45,08m cao từ
2,838m đến 1,324m.
- Gờ chắn bê tông: Phía quận 1 dài l= 10,01m, chiều cao gờ chắn thay đổi từ
1,086m tới 0,885m. Gờ chắn quận Phú nhuận dài L=25,04m, chiều cao gờ chắn thay
đổi từ 1,294m đến 0,892m.
4.2. Cầu tạm:

7


- Cầu tạm được thiết kế hai cầu riêng biệt (thượng lưu cầu số 1, hạ lưu cầu số 2)
có kết cấu mố trụ bằng thép, kết cấu nhịp dùng dàn Bellay.
- Tải trọng tính toán H10
- Khổ cầu 01 làn xe 3,9m
- Sơ đồ nhịp L1 = 14x3,048 = 42,67m; L2 = 14x3,048 = 42,67m.
- Mặt cầu bằng thép, có lưới thép D10 nhằm chống trượt cho lớp BTN và lớp
BTN hạt trung dày 5cm. Gờ chắn bánh bàng thép tấm ghép lại liên kết bằng bulong.
- Các đặc trưng chủ yếu của giàn Bellay
+ Pano dài 3,048m cao 1,445m
+ Thanh mạ thượng được làm bằng C102
+ Thanh mạ hạ được làm bằng C102
+ Thanh chéo trong pano được làm bằng C76
+ Thanh đứng trong pano được làm bằng C76
+ Thanh đứng cổng cầu được làm bằng hai thanh C76
+ Dầm ngang được làm bằng I 255x125x6,6x9 tang cường thép tấm
5mm

+ Thanh chống xiên lầm băng I 100x55x4,55x7,2
- Gối cầu: gối đờ mi trụ
- Mố cầu:
+ Gồm 12 cọc thép hình 2I 300 (hoặc H350-400) được ghép đôi với
chiều dài dự kiến 24m
+ Thanh giằng trụ cầu bằng I 300 và C200
+ Mũ mố bằng thép hình I 300
- Trụ cầu: bố trí 01 trụ cầu
+ Gồm 16 cọc thép hình 2I 300 (hoặc H350-400) được ghép đôi với
chiều dài dự kiến 24m
+ Thanh giằng trụ cầu bằng I 300 và C200
+ Mũ mố bằng thép hình I 300
- Đường dẫn hai đầu cầu là đường tạm có độ dốc thay đổi kết nối với đường
Trường Sa và đường Hoàng Sa. Kết cấu mặt
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm
+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1Kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm
+ Đắp cát K95

8


III. HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN
TT

TÊN TIÊU CHUẨN

I
1
2

3
4

Tiêu chuẩn khảo sát
Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung
Quy trình đo vẽ địa hình
Tiêu chuẩn của Cục đo đạc bản đồ nhà nước
Quy trình khảo sát đường ô tô
Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên
nền đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế
Quy trình khoan thăm dò địa chất
Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí
nghiệm mẫu đất
Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận
chuyển và bảo quản hiện hành về thí nghiệm mẫu
trong phòng và hiện trường
Phương pháp lấy mẫu thí nghiệm
Phương pháp xác định khối lượng riêng
Phương pháp xác định độ ẩm
Phương pháp xác định các giới hạn Atterberg
Phương pháp xác định khối lượng thể tích
Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện
trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Thí nghiệm thành phần hóa học nước
Thí nghiệm xác định hệ số cố kết
Tiêu chuẩn thiết kế
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị
Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế

Quy trình thiết kế áo đường mềm
Điều lệ báo hiệu đường bộ
Đèn chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật
chung
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,
đường phố, quảng trường đô thị
Tiêu chuẩn thiết kế cầu
Quy trình tính toán đặc trưng dòng chảy lũ
Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi
công
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
Công tác nền móng thi công và nghiệm thu
Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
II

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
III
1
2
3

MÃ HIỆU
TCXDVN 9398:2012
96TCN 43-90
96TCN 43-90
22TCN 263-2000
22TCN 263-2000
22 TCN 259-2000
TCVN 9253:2012
TCVN 2683-1991
TCVN 2683-81
TCVN 4195-95
TCVN 4196-95
TCVN 4197-95

TCVN 4202-95
TCVN 9351:2012
22 TCN 61-84
ASTM D 2435
QCVN 07:2010/BXD
TCXDVN 104-2007
TCVN 4054-05
22 TCN 211-06
22 TCN 273-01
TCVN 5828-1994
TCXDVN 259-2001
22 TCN 272-05
22 TCN 220-95
TCVN 5574:1991
TCVN 2737:195
TCVN 4252:1988
TCVN 9395:2012
TCVN 9316:2012
TCVN 9393:2012


4
5
6
7
8
9
10
11
12

13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

tải trọng tĩnh ép dọc trục
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu
Quy trình công nghệ thi công ve nghiệm thu mặt
đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá
dăm trong kết cấu áo đường ô tô

Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi
chung của áo đường mềm bằng cần đo võng
Benkelman
Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường
bằng thước dài 3m
Yêu cầu kỹ thuật sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng
trên nền bê tông xi măng và bê tông nhựa đường
Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám của mặt
đường bằng phương pháp rắc cát
Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường (bitum) dùng cho
đường ô tô
Quy trình thí nghiệm bê trông nhựa
Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường
Tiêu chuẩn vật liệu nhựa dặc, yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thí nghiệm
Tiêu chuẩn nhựa đường polime
Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá
Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng trong bê
tông nhựa
Xi măng - Phân loại
Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
Cát xây dựng
Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng
mica
Cát, đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng
Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - Hướng
dẫn sử dụng

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
Bê tông xi măng
Bê tông - Kiểm tra và đánh giá độ bền - Quy định
chung
Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên
Bê tông - Phân mác theo cường độ nén
Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử
dụng kết hợp mấy dò siêu âm và súng bật nẩy để
xác định độ nén

10

TCVN 4506:2012
TCVN 4453:1995
22 TCN 249-98
22 TCN 334-06
TCVN 4447-87
22 TCN 251-98
22 TCN 16-79
64 TCN 92-95
22 TCN 278-2001
22 TCN 257-2000
22 TCN 62-84
22 TCN 65-84
22 TCN 279-01
22 TCN 329-04
22 TCN 57-54
22 TCN 58-84
TCVN 5439-1991
TCVN 2682-1989

TCVN 6260:1997
TCVN 1770:1986
TCVN 337-1986
TCVN 4376-1986
TCVN 1770-1986
TCXD 127-1985
TCVN 4314:1986
22 TCN 60-84
TCVN 5440:1991
TCVN 5592:1991
TCVN 6025:1995
TCXD 171:1989


34
35
36
37
38
39
40
41

Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ
lăng trụ và modul đàn hồi khi nén tĩnh
Phương pháp kiểm tra độ sụt của bê tông
Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ phát
triển của bê tông
Phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bê tông xây
dựng

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
trình nghiệm thu
Cầu và cống - Quy trình thi công và nghiệm thu
Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật
Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
nghiệm thu

11

TCXD 5726:1993
TCVN 3106-1993
TCVN 3118-1993
TCXD 173:1989
TCXDVN 305-2004
22 TCN 266-2000
TCVN 8818-1:2011
TCVN 8818:2011


Chương 2
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG
DỊCH VỤ TƯ VẤN GIÁM SÁT
I. MỤC TIÊU
Mục tiêu chính của dịch vụ tư vấn Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ghi trong
Hợp đồng, thay mặt Chủ đầu tư quản lý chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng, quản
lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường, kiểm tra biện pháp đảm bảo giao thông và
các vấn đề khác liên quan đến dự án. Việc này được thực hiện qua việc giám sát chặt
chẽ công việc của Nhà thầu thi công sao cho đúng với thiết kế, các qui định kỹ thuật
và các tài liệu khác của hợp đồng, đồng thời đôn đốc các nhà thầu thực hiện các nội
dung công việc đảm bảo tiến độ, tham mưu cho chủ đầu tư về năng lực và khả năng

thực hiện của nhà thầu.
II. NỘI DUNG DỊCH VỤ
TVGS chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Pháp luật về chất lượng, tiến độ,
giá thành công trình với những nhiệm vụ tổng quát như sau:
- Duyệt tiến độ thi công tổng thể.
- Kiểm tra tình hình huy động và chuẩn bị của Nhà thầu nếu đủ điều kiện Tư
vấn báo cáo chủ đầu tư phát lệnh khởi công.
- Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm duyệt bản vẽ thi công, giám sát quá trình thi
công của Nhà thầu, kiểm soát chặt chẽ chất lượng, khối lượng, giá thành công trình.
- Xác định khối lượng phát sinh, xác nhận khối lượng thanh toán hàng tháng,
thanh toán cuối cùng trình Chủ đầu tư xem xét chấp thuận.
- Đôn đốc Nhà thầu làm Hồ sơ hoàn công và nghiệm thu bàn giao công trình.
- Đôn đốc Nhà thầu sửa chữa công trình để nghiệm thu bàn giao hết bảo hành
công trình.
- Đảm bảo Dự án hoàn thành với chất lượng tốt, đúng tiến độ và giá thành trong
phạm vi quy định của Hợp đồng.
- Báo cáo tiến độ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu
của Chủ đầu tư, mỗi báo cáo bao gồm các nội dung chính ; tình trạng tổng thể của dự
án ; khối lượng, chất lượng của từng công việc đã thực hiện và so sánh với kế hoạch đã
đặt ra hoặc hợp đồng đã ký ; các vướng mắc và đề xuất biện pháp để xử lý.
Nội dung chính :
1. Quản lý (kiểm soát) chất lượng
a) Kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu, các chỉ dẫn kỹ
thuật, các điều khoản hợp đồng, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những

12


tồn tại hoặc điều chỉnh cần thiết (nếu có) trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp với thực tế
và các quy định hiện hành;

b) Rà soát, kiểm tra tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, có ý
kiến về sự phù hợp với tiến độ thi công tổng thể; có kế hoạch bố trí nhân sự tư vấn
giám sát cho phù hợp với kế hoạch thi công theo từng giai đoạn;
c) Căn cứ hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt trong hồ sơ mời
thầu, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành được
áp dụng cho dự án, thực hiện thẩm tra bản vẽ thi công do nhà thầu lập và trình chủ đầu
tư phê duyệt;
d) Căn cứ các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đã được phê duyệt, các
quyết định điều chỉnh, để thẩm tra các đề xuất khảo sát bổ sung của nhà thầu, có ý kiến
trình chủ đầu tư quyết định; thực hiện kiểm tra, theo dõi công tác đo đạc, khảo sát bổ
sung của nhà thầu; kiểm tra, soát xét và ký phê duyệt hoặc trình chủ đầu tư phê duyệt
các bản vẽ thiết kế thi công, biện pháp thi công của những nội dung điều chỉnh, bổ
sung đã được chủ đầu tư, ban quản lý dự án chấp thuận, đảm bảo phù hợp với thiết kế
trong hồ sơ mời thầu;
đ) Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều
72 của Luật xây dựng;
e) Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công
trình đưa vào công trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị (giấy
chứng nhận của nhà sản xuất, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền công nhận) của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo hợp đồng
xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tra công tác chuẩn bị tập kết vật liệu (kho,
bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở, nhà làm việc và các điều kiện sinh
hoạt khác);
g) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng nội bộ của nhà thầu: hệ thống tổ chức
và phương pháp quản lý chất lượng, các bộ phận kiểm soát chất lượng (từ khâu lập hồ
sơ bản vẽ thi công, kiểm soát chất lượng thi công tại công trường, nghiệm thu nội bộ);
h) Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiện
trường của nhà thầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; kiểm tra chứng chỉ về năng
lực chuyên môn của các cán bộ, kỹ sư, thí nghiệm viên;
i) Giám sát chất lượng vật liệu tại nguồn cung cấp và tại công trường theo yêu

cầu của chỉ dẫn kỹ thuật. Lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu
kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến công
trường, đồng thời yêu cầu chuyển khỏi công trường;
k) Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng phần việc, từng hạng mục
khi có thư yêu cầu từ nhà thầu theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật. Kết quả kiểm tra

13


phải ghi nhật ký giám sát của tổ chức tư vấn giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy
định;
l) Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, lưu giữ các mẫu đối chứng của nhà thầu;
giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu và xác nhận
vào phiếu thí nghiệm;
m) Phát hiện các sai sót thi công, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận công
trình; lập biên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền
giải quyết;
n) Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phận
công trình: yêu cầu tổ chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiện hành;
o) Xác nhận bằng văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêu cầu về chất
lượng theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thầu;
p) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn công, thanh, quyết toán kinh phí
xây dựng, rà soát và xác nhận để trình cấp có thẩm quyền.
2. Quản lý tiến độ thi công
a) Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công
trình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt;
b) Kiểm tra, đôn đốc tiến độ thi công. Khi cần thiết, yêu cầu nhà thầu điều
chỉnh tiến độ thi công cho phù hợp với thực tế thi công và các điều kiện khác tại công
trường, nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án. Đề xuất các giải pháp
rút ngắn tiến độ thi công nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng và đảm bảo giá

thành hợp lý. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì tư vấn giám sát
phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đó cần phân định rõ các yếu tố thuộc
trách nhiệm của nhà thầu và các yếu tố khách quan khác, báo cáo chủ đầu tư bằng văn
bản để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh tiến độ
của dự án;
c) Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công
so với hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công; yêu cầu nhà
thầu bổ sung hoặc báo cáo, đề xuất với chủ đầu tư các yêu cầu bổ sung, thay thế nhà
thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi thấy cần thiết.
3. Quản lý khối lượng và giá thành xây dựng công trình
a) Kiểm tra xác nhận khối lượng đạt chất lượng, đơn giá đúng quy định do nhà
thầu lập, trình, đối chiếu với hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công được duyệt và thực tế thi
công để đưa vào chứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng kỳ, theo yêu cầu của hồ
sơ hợp đồng và là cơ sở để thanh toán phù hợp theo chế độ quy định;
b) Đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời lên chủ đầu tư về khối lượng phát sinh
mới ngoài khối lượng trong hợp đồng, do các thay đổi so với thiết kế được duyệt. Sau

14


khi có sự thống nhất của chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra hồ sơ thiết kế, tính
toán khối lượng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầu thực hiện, lập báo
cáo và đề xuất với chủ đầu tư chấp thuận;
c) Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh, trượt giá, biến động giá: thực
hiện yêu cầu của chủ đầu tư trong việc lập, thẩm định dự toán bổ sung và điều chỉnh
dự toán; hướng dẫn và kiểm tra nhà thầu lập hồ sơ trượt giá, điều chỉnh biến động giá
theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Tiếp nhận, hướng dẫn nhà thầu lập lệnh thay đổi và hồ sơ sửa đổi, phụ lục bổ
sung hợp đồng. Đề xuất với chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu
có).

4. Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường
a) Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, đảm bảo an toàn khi thi công xây dựng
của nhà thầu. Kiểm tra hệ thống quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường, việc
thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn lao động cho các cá nhân tham
gia dự án của các nhà thầu;
b) Thường xuyên kiểm tra và yêu cầu nhà thầu đảm bảo an toàn lao động và vệ
sinh môi trường tại công trường.
5. Kiểm tra và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, tổ
chức giao thông của nhà thầu, đặc biệt là đối với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng
công trình giao thông đang khai thác.
6. Những vấn đề khác
a) Tham gia giải quyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và
báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền theo quy định hiện hành;
b) Lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) và đột xuất (khi có yêu cầu hoặc khi
thấy cần thiết) gửi chủ đầu tư. Các nội dung chính cần báo cáo: tình hình thực hiện dự
án; tình hình hoạt động của tư vấn (huy động và bố trí lực lượng, kết quả thực hiện hợp
đồng tư vấn); các đề xuất, kiến nghị;
c) Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra,
giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư.
7. Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở theo quy định hiện hành.
III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư vấn giám sát tuân thủ theo Quy chế tư vấn
giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải ban hành
kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT ngày 20/10/2008 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông Vận tải.

15


- Nghiệm thu khối lượng công trình đã thi công đảm bảo chất lượng, theo đúng

hồ sơ thiết kế được duyệt và đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án,
các quy trình, quy phạm hiện hành.
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng.
- Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận.
- Đề xuất với Chủ đầu tư về những điểm bất hợp lý cần thay đổi hoặc điều
chỉnh (nếu có) đối với bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thầu và các vấn đề
khác theo quy định hiện hành.
- Đình chỉ việc sử dụng vật liệu, cấu kiện không đúng tiêu chuẩn, không đảm
bảo chất lượng vận chuyển đến công trường và yêu cầu mang ra khỏi công trường.
- Đình chỉ thi công khi: phát hiện nhà thầu bố trí nhân lực, các vật liệu, thiết bị
thi công không đúng chủng loại, không đủ số lượng theo hợp đồng đã ký hoặc hồ sơ
trúng thầu được duyệt; phát hiện nhà thầu thi công không đúng quy trình, quy phạm,
chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ thầu và hồ sơ thiết kế được duyệt; biện pháp thi công gây
ảnh hưởng tới công trình lân cận, gây ô nhiễm môi trường, không đảm bảo an toàn lao
động, an toàn giao thông mà nhà thầu đã ký với Chủ đầu tư.
- Kỹ sư tư vấn giám sát được trang bị những thiết bị cần thiết để kiểm tra chất
lượng các phần việc thi công của nhà thầu theo đặc thù của từng dự án.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư vấn giám sát trưởng
Tư vấn giám sát trưởng là người đại diện hợp pháp cao nhất tại hiện trường của
tổ chức tư vấn giám sát, chịu trách nhiệm hoàn toàn và thường xuyên trước Viện, Chủ
đầu tư và Pháp luật về việc thực hiện quản lý dự án tại hiện trường. Tư vấn giám sát
trưởng được bổ nhiệm theo biên chế hoạt động liên tục trong toàn bộ quá trình thực
hiện dự án.
Tư vấn giám sát trưởng được uỷ quyền trực tiếp lãnh đạo, tố chức điều hành Tổ
Tư vấn giám sát hiện trường thực hiện các nhiệm vụ theo quyền hạn và trách nhiệm
theo các điều khoản của Hợp đồng giữa Viện và Chủ đầu tư, đảm bảo tất cả các hạng
mục công việc của đề cương được thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng, khối
lượng và tiến độ của dự án.
Tư vấn giám sát trưởng có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việc sai trái

của các thành viên dưới quyền, từ chối tiếp nhận những thành viên không đủ điều kiện
về phẩm chất và chất lượng chuyên môn theo yêu cầu công việc. Kiến nghị thay thế
các giám sát viên và kỹ sư dưới quyền không đáp ứng được yêu cầu công việc.
Các nhiệm vụ chính nhưng không bị hạn chế của Tư vấn giám sát trưởng đối
với công tác quản lý và thực hiện các hợp đồng đã trao thầu bao gồm:

16


- Tổ chức điều hành đơn vị tư vấn giám sát, đảm bảo tất cả các nhân viên thuộc
Tổ tư vấn giám sát tuân thủ và thực hiện các thủ tục giám sát xây dựng và quản lý hợp
đồng.
- Đảm bảo tất cả các hạng mục công việc của đề cương được thực hiện đáp ứng
hoàn toàn các yêu cầu của Hợp đồng của Viện với Chủ đầu tư.
- Điều phối hoạt động của các Giám sát chuyên ngành bao gồm: Tư vấn giám
sát đường, Tư vấn giám sát cầu, Tư vấn giám sát địa chất, vật liệu, Thư ký văn phòng
kiêm khối lượng. Phân công công việc, theo dõi và điều hoà khối lượng công tác giữa
các thành viên giám sát.
- Đảm bảo việc kiến nghị phát hành các Thông báo thực hiện.
- Tư vấn cho các Nhà thầu về hợp đồng bảo hiểm, kiểm tra Bảo lãnh tạm ứng
và Bảo chứng thực hiện của Nhà thầu.
- Xem xét các kế hoạch thi công của Nhà thầu và theo dõi tiến độ thực hiện.
- Xét xét và phê duyệt các thiết kế các công trình tạm và biện pháp tổ chức thi
công của Nhà thầu trước khi tiến hành thi công.
- Kiểm tra, xác nhận vào chứng chỉ nghiệm thu khối lượng để thanh toán. Kiến
nghị thanh toán cho các Chứng chỉ thanh toán tạm thời do Nhà thầu đệ trình.
- Đánh giá bất kỳ sự đề nghị thanh toán thêm hoặc thời gian kéo dài có thể
được do Nhà thầu trình, báo cáo Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt.
- Ban hành các Lệnh thay đổi và Gia hạn hợp đồng sau khi có chủ trương được
phê duyệt của Chủ đầu Tư.

- Chủ tọa các buổi họp hiện trường một tuần một lần với các nhà thầu, chuẩn bị
và phát hành các Thông báo kết luận cuộc họp.
- Chuẩn bị các Báo cáo quản lý dự án hàng tháng.
- Hỗ trợ Chủ đầu tư liên hệ chặt chẽ với các cơ quan hữu quan.
- Liên hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư để đảm bảo Dự án thực hiện thuận lợi và các
vấn đề khó khăn nảy sinh được giải quyết sớm. Liên hệ chặt chẽ với các cơ quan ban
ngành địa phương. Tổ chức các cuộc họp với Chủ đầu tư và các cơ quan chính quyền
và với các Nhà thầu tại hiện trường.
- Cộng tác với Chủ đầu tư và thường trực thiết kế chuẩn bị bất kỳ sự thay đổi
nếu được yêu cầu, cung cấp những thông tin chứng minh trong phạm vi quản lý của
mình để thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật cho bất kỳ sự thay đổi nào, hướng dẫn Nhà
thầu chuẩn bị các bản vẽ cần thiết.
- Đảm bảo duy trì được sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các thành viên của đơn vị
Tư vấn giám sát hiện trường với các Nhà thầu và Chủ đầu tư.

17


- Chuẩn bị Báo cáo của Đơn vị Tư vấn, tóm tắt các hoạt động Tư vấn & xây
dựng, những ảnh hưởng thay đổi hợp đồng, những yêu cầu/bất đồng hoặc những vấn
đề thực tế (nếu có) về giá và tiến trình công việc.
2. Tư vấn giám sát viên
Tư vấn giám sát viên là các Kỹ sư giám sát chuyên ngành sẽ có vai trò Đại diện
của Tư vấn giám sát trưởng tại công trường và chịu các trách nhiệm về các công việc
được Tư vấn giám sát trưởng uỷ quyền. Kỹ sư giám sát chuyên ngành là các kỹ sư có
kinh nghiệm và phụ trách công tác giám sát xây dựng, kiểm soát các hoạt động thi
công của các Nhà thầu thuộc phạm vi mình quản lý.
Kỹ sư giám sát chuyên ngành có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với Tư vấn giám
sát trưởng hàng ngày các hoạt động của các hợp đồng được phân công, bao gồm giám
sát hoạt động thi công, thí nghiệm trong phòng và các vấn đề về quản lý.

Chịu trách nhiệm trước Tư vấn giám sát trưởng và pháp luật về những thiếu sót
do mình gây ra. Đảm bảo tất cả các hạng mục công việc của đề cương được thực hiện,
đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của Hợp đồng với Chủ đầu tư.
Các nhiệm vụ cụ thể nhưng không bị hạn chế của Kỹ sư giám sát chuyên ngành
sẽ bao gồm:
- Xem xét các kết quả khảo sát kết hợp giữa Tư vấn và Nhà thầu trước khi thi
công và kết quả đo đạc khối lượng công trình theo tiến độ. Kỹ sư giám sát chuyên
ngành phải liên hệ và kiểm tra chặt chẽ với cán bộ khảo sát của Nhà thầu để đảm bảo
các mốc cao độ luôn được duy trì chính xác cho các công tác đất, mặt đường và các
công trình.
- Giám sát chương trình thí nghiệm của các Nhà thầu và kiến nghị phê duyệt
các công tác sửa chữa do Nhà thầu dự kiến. Kỹ sư giám sát chuyên ngành phải phối
hợp chặt chẽ với Kỹ sư tư vấn về vật liệu để đảm bảo các Nhà thầu bố trí tiến hành các
thí nghiệm chấp thuận đối với các lớp hoặc các đoạn mặt đường đã hoàn thành cũng
như đảm bảo một chương trình thí nghiệm đầy đủ trong phạm vi mình quản lý. Đồng
thời, Kỹ sư giám sát chuyên ngành phải đảm bảo các Nhà thầu tiến hành tất cả các thí
nghiệm và lấy mẫu cần thiết cho các công trình kết cấu cũng như đảm bảo một chương
trình thí nghiệm đầy đủ cho các kết cấu trong phạm vi mình quản lý.
- Đảm bảo duy trì công tác giám sát đầy đủ các hoạt động thi công của các Nhà
thầu theo đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và các quy định kỹ thuật. Kỹ sư
giám sát chuyên ngành phải điều phối tiến độ giám sát nói chung liên quan đến Kỹ sư
tư vấn về vật liệu và các cán bộ khảo sát, các kỹ sư hiện trường và/hoặc các giám sát
chất lượng của Nhà thầu.
- Đảm bảo tiến hành tất cả các ghi chép cần thiết về các thông tin hiện trường
theo thông lệ kỹ thuật được chấp nhận nói chung và các thủ tục, trình tự của dự án do
Tư vấn giám sát trưởng xây dựng/hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm trước Tư vấn

18



giám sát trưởng thực hiện các thủ tục đó. Kỹ sư giám sát chuyên ngành chịu trách
nhiệm hoàn thành các Báo cáo thi công hàng ngày.
- Duy trì các ghi chép riêng chi tiết về việc theo dõi các hoạt động của các nhà
thầu. Các ghi chép này phải bao gồm cả những chi tiết các thảo luận với các kỹ sư và
các đốc công của nhà thầu cũng như các nhận xét về các biện pháp thi công do nhà
thầu áp dụng, hiệu quả của các biện pháp và các quyết định của Tư vấn giám sát
trưởng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà thầu.
- Kiểm tra và kiến nghị phê duyệt các đề nghị Thanh toán tạm thời của các nhà
thầu, tổng hợp báo cáo cùng các kiến nghị cho Tư vấn giám sát trưởng về Bảo hiểm
cho các Lệnh thay đổi, Gia hạn hợp đồng và thanh toán cho các đề nghị thanh toán
thêm.
- Kiểm tra các Quy định kỹ thuật, các Bản vẽ và các Tài liệu Hợp đồng khác để
phát hiện các sai khác, các thiếu sót hoặc các vấn đề tương tự như vậy, liên quan đến
đo đạc và thanh toán. Kỹ sư giám sát chuyên ngành phải chịu trách nhiệm thể hiện,
cập nhật việc theo dõi các Biểu đồ tiến độ thi công. Mỗi Kỹ sư giám sát chuyên ngành
có quyền tham mưu cho Tư vấn giám sát trưởng và Viện khi phát hiện những thay đổi
thực tế so với bản vẽ thi công và các vấn đề khác theo quy định hiện hành.
- Xem xét các thiết kế phát sinh/thay đổi do Nhà thầu đệ trình hoặc do Tư vấn
thiết kế chuẩn bị và kiến nghị để Tư vấn giám sát trưởng duyệt hoặc sửa đổi để đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật và khối lượng nhỏ nhất.
- Kiểm tra các Thuyết minh Biện pháp tổ chức thi công và các Đề cương thiết
kế công trình tạm tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn và an
ninh cho công trình.
- Đảm bảo duy trì hệ thống lưu trữ văn thư do Tư vấn giám sát trưởng xây
dựng/hướng dẫn.
- Kỹ sư giám sát chuyên ngành phải chịu trách nhiệm kiểm tra các biểu tiến độ
khối lượng thi công của các nhà thầu để đảm bảo độ chính xác và đầy đủ, kiểm tra tất
cả các thống kê đo đạc khối lượng và các Chứng chỉ thanh toán tạm thời. Ở phần này,
Kỹ sư giám sát chuyên ngành phải tổng hợp các kết quả công việc của các nhân viên
như sau:

+ Các kỹ sư hiện trường của các nhà thầu, để thu thập các chi tiết về các hạng
mục đã được kiểm tra và đã được Kỹ sư thường trú phê duyệt.
+ Các cán bộ khảo sát của các nhà thầu, để thu thập các khối lượng của công tác
đã thi công: đất, mặt đường....
+ Kỹ sư tư vấn về vật liệu để thu thập hoặc khẳng định về các thí nghiệm vật
liệu.
- Kỹ sư giám sát chuyên ngành có trách nhiệm thảo luận tất cả các vấn đề quan
trọng với Tư vấn giám sát trưởng và chuẩn bị bản thảo Hướng dẫn hiện trường cho Tư

19


vấn giám sát trưởng về các vấn đề quan trọng và/hoặc có khả năng có tranh cãi trước
khi gửi cho các nhà thầu.
- Các Kỹ sư giám sát chuyên ngành có quyền đình chỉ thi công tạm thời, báo
cáo kịp thời cho Tư vấn giám sát trưởng khi:
+ Có sự sai khác, không đúng chủng loại và không đảm bảo số lượng thiết bị thi
công.
+ Vật liệu và cấu kiện xây dựng của Nhà thầu không đúng tiêu chuẩn và chỉ
dẫn kỹ thuật đã duyệt trong thiết kế kỹ thuật & hồ sơ thầu.
+ Thi công không đúng quy trình, quy phạm, trình tự công nghệ, không đảm
bảo tiêu chuẩn thiết kế, không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ
sơ thầu; không đảm bảo an toàn lao động, không đảm bảo giao thông hiện tại thuận
lợi, thông suốt, đặc biệt ảnh hưởng đến công trình lân cận và ô nhiễm môi trường.
3. Kỹ sư thường trú
Kỹ sư thường trú luôn luôn bám sát hiện trường có nhiệm vụ hỗ trợ tư vấn giám
sát trưởng điều hành toàn bộ giám sát viên
Quản lý về mặt hiện trường chất lượng, tiến độ của gói thầu
IV. BỐ TRÍ NHÂN SỰ
Đề xuất các vị trí, số lượng Kỹ sư giám sát và kế hoạch huy động để đáp ứng

các yêu cầu về chất lượng và tiến độ chung của dự án như sau:
KẾ HOẠCH BỐ TRÍ NHÂN SỰ
TT

Nhân sự

Số người

1

Tư vấn giám sát trưởng

01

2

Kỹ sư thường trú

01

3

Kỹ sư chuyên ngành cầu

4

Kỹ sư chuyên ngành đường

Tổng số tháng thực
hiện


Tổng cộng
Việc huy động nhân sự có thể thay đổi tùy tình hình tiến độ thi công thực tế của
dự án.
V. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN
Tư vấn sẽ bắt đầu công việc của Hợp đồng ngay sau khi Chủ đầu tư ra thông
báo huy động Tư vấn.

20


Chương 3
CÔNG TÁC TVGS KỸ THUẬT THI CÔNG
CÁC HẠNG MỤC DỰ ÁN
I. GIÁM SÁT CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
1. Kiểm tra lại hệ thống mốc, mạng mà TVTK đã bàn giao trước khi thi công (Có văn
bản trả lời độ chính xác của hệ thống mốc, mạng đã nhận).
2. Triển khai hệ thống mốc, mạng phụ phục vụ thi công.
3. Kiểm tra cao độ đường đen, kích thước hình học của tất cả các mặt cắt thi công.
4. Trình nguồn vật liệu đầu vào và làm thí nghiệm.
5. Trình danh sách cán bộ điều hành, kỹ thuật thi công và thiết bị thi công.
6. Trình hồ sơ năng lực phòng thí nghiệm. Chấp thuận phòng thí nghiệm hiện trường.
7. Lập hồ sơ biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình.
8. Tiến hành thi công thử một hạng mục để quyết định chính thức biện pháp tổ chức
thi công của nhà thầu (nếu có).
II. GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG CẦU TẠM
1. Thi công cọc đóng
1.1. Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công:
- Kiểm tra cao độ, kích thước hình học
- Kiểm tra khối lượng bản vẽ thi công.

1.2. Kiểm tra đề cương (công nghệ thi công) thi công
-

Kiểm tra trình tự đóng.
Kiểm tra thiết bị đóng cọc, nhân lực.
Các biện pháp khắc phục sự cố (nếu gặp).
Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

1.3. Kiểm tra công tác thi công.
-

Định vị vị trí cọc

-

Kiểm tra gia công cọc thép trước khi thi công

-

Kiểm tra theo dõi quá trình đống cọc

-

Kiểm tra an toàn lao động

-

Xác định chiều dài cọc

2. Công tác thi công mố trụ cầu.

2.1. Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công.

21


- Kiểm tra cao độ, kích thước hình học
- Kiểm tra khối lượng bản vẽ thi công.
2.2. Kiểm tra công tác thi công.
-

Kiểm tra cao độ mố trụ

-

Kiểm tra gia công thanh thép trước khi thi công

-

Kiểm tra theo dõi quá trình lắp đặt, kiểm tra mối hàn, liên kết bulong

-

Kiểm tra an toàn lao động

3. Trình tự thi công và nghiệm thu lắp dầm bellay
3.1. Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công.
- Kiểm tra cao độ, kích thước hình học
- Kiểm tra khối lượng bản vẽ thi công.
3.2. Kiểm tra công tác thi công.
-


Kiểm tra vật tư vật liệu trước khi thi công

-

Kiểm tra theo dõi quá trình lắp đặt, kiểm tra mối hàn, liên kết bulong

-

Kiểm tra kích thước hình học, độ cong vênh của dầm

-

Kiểm tra quá trình lao lắp theo biện pháp tổ chức thi công được duyệt của
nhà thầu.

-

Kiểm tra thi công bản mặt cầu

-

Kiểm tra an toàn lao động

III. GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG ĐƯỜNG ĐẦU CẦU
1. Công tác và dọn dẹp mặt bằng:
1.1. Kiểm tra mặt bằng sau khi Ban giải phóng mặt bằng bàn giao.
1.2. Kiểm tra các hệ mốc đo đạc theo hồ sơ thiết kế để phục vụ cho quá trình thi
công. Nếu thấy các cọc chưa được bảo vệ tốt (chưa đúng yêu cầu kỹ thuật) thì
yêu cầu nhà thầu làm lại. Nếu thiếu cọc yêu cầu làm thêm cho đủ. Nếu thấy còn

nghi ngờ TVGS yêu cầu nhà thầu kiểm tra lại mốc cao độ.
2. Công tác giám sát thi công nền đường đào đắp thông thường
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4447-89
2.1. Nền đường đào
a) Kiểm tra lên ga phóng dạng ở hiện trường
Ngay tại hiện trường, trước khi thi công vị trí tim, vị trí đỉnh taluy (đỉnh trái và
đỉnh phải) phải được định rõ ràng bằng một hệ thống cọc

22


b) Kiểm tra sau khi đã thi công xong (theo phiếu yêu cầu của nhà thầu trình
TVGS)
- Kiểm tra cao độ: Vị trí tim đường, vai đường, đáy rãnh thoát nước, đỉnh taluy.
Trong trường hợp nền đường rộng, có dải phân cách nên kiểm tra thêm điểm giữa phần
xe chạy của mỗi bên.
- Kiểm tra chiều rộng: chiều rộng nền đường (Bnền), chiều rộng rãnh thoát
nước
- Kiểm tra độ chặt của đất nền đường
- Kiểm tra các loại rãnh: rãnh biên, rãnh đỉnh. Kiểm tra chiều sâu rãnh, chiều
rộng rãnh; độ dốc mái taluy rãnh, độ dốc dọc rãnh, cao độ đáy rãnh
- Kiểm tra độ dốc dọc của nền đường
- Kiểm tra độ dốc ngang, độ dốc siêu cao ở các đường cong nằm. Cứ 50m kiểm
tra một mặt cắt ngang. Mỗi mặt cắt ít nhất 3 điểm đo cao
2.2. Nền đường đắp thông thường
Cũng giống như nền đường đào, các công việc kiểm tra bao gồm các hạng mục
sau:
a) Kiểm tra định vị (lên ga phóng dạng) của nền đắp
b) Làm sạch các trướng ngại vật, đào bỏ lớp đất bề mặt không thích hợp
c) Kiểm tra chất lượng đất đắp tại mỏ vật liệu

Theo yêu cầu của nhà thầu, TVGS cùng nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ và giám
sát công tác thí nghiệm đất tại phòng thí nghiệm. Thành phần hạt (định rõ được loại
đất theo TCVN hay AASHTO). Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy
(Wch), giới hạn nhão (Wnh); chỉ số dẻo Ip; dung trọng khô lớn nhất γ max theo
AASHTO T99, tỉ trọng hạt đất (∇ ), góc nội ma sát ϕ (0), lực dính C (KG/cm2); Mođun
đàn hồi E (KG/cm2); Chỉ số CBR;
d) Tiến hành công tác đầm nén thử trước khi làm nền đất
e) Đắp đất và công tác kiểm tra chất lượng
f) Công tác hoàn thiện và nghiệm thu tổng thể toàn bộ đoạn nền đắp theo từng
thời kỳ
h) Xác nhận khối lượng công trình đã được hoàn thành
3. Công tác giám sát các công trình thoát nước
3.1. Rãnh dọc : Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 4085-85
- Kiểm tra vật liệu : gạch, cát, nước, xi măng, vữa
- Kiểm tra trong khi thi công công tác xây.

23


- Kiểm tra kích thước khối xây theo thiết kế, độ thẳng, phẳng, kích thước hình
học. Hạn chế va chạm với khối xây khi vữa chưa đạt mác thiết kế.
- Kiểm tra kích thước mặt cắt ngang, chiều rộng đáy rãnh, chiều sâu rãnh, độ
dốc mái taluy và chiều rộng miệng rãnh.
- Kiểm tra độ dốc dọc rãnh.
3.2. Cống thoát nước:
- Kiểm tra máy móc thiết bị thi công.
- Giám sát công tác gia công cốt thép
- Công tác chuẩn bị ván khuôn
- Công tác đổ bê tông
- Định vị tim cống và vị trí các hố ga.

- Đào móng cống và hố ga đạt cao trình thiết kế.
- Thi công lắp đặt cống theo cao trình và độ dốc thiết kế.
- Thi công hố ga theo đúng bản vẽ thiết kế.
- Hoàn thiện.
3.3. Tường chắn:
- Kiểm tra máy móc thiết bị thi công.
- Định vị tường chắn
- Đào móng
- Giám sát công tác gia công cốt thép
- Công tác chuẩn bị ván khuôn
- Công tác đổ bê tông
- Hoàn thiện.
4. Công tác thi công lớp móng đường CPĐD
Tiêu chuẩn áp dụng 22 TCN 334-06
4.1. Giám sát chất lượng vật liệu:
Trước khi tiến hành thi công móng đường bằng vật liệu đá dăm cấp phối, Đơn
vị thi công phải có chứng chỉ chất lượng mỏ vật liệu, địa chỉ mỏ vật liệu, khoảng cách
từ mỏ vật liệu về công trường. Sau khi Chủ đầu tư, TVGS kiểm tra xác minh lại hiện
trường mỏ vật liệu và có văn bản chấp thuận thì đơn vị thi công mới vận chuyển vật
liệu về công trường.
Vật liệu cấp phối đá dăm được xay tại mỏ khi chở đến công trường phải thí
nghiệm xác định các chỉ tiêu:
- Thành phần hạt: Đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn 22 TCN 334-06
- Độ chặt đầm nén: 22 TCN 333-06 (phương pháp II-D)
- Độ hao mòn Los – Angeles (LA): TCVN 7572-12:2006
- Hàm lượng hạt thoi dẹt: TCVN 7572 - 2006

24



- Chỉ số dẻo; Giới hạn chảy: AASHTO-T89 & T90
- Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ: 22 TCN 332-06
4.2. Giám sát chất lượng thi công:
4.2.1. Tiến hành thi công thí điểm đoạn 50m - 100m. Khi TVGS xác nhận bằng
văn bản việc thi công thí điểm đạt yêu cầu thì đơn vị thi công mới triển khai đại trà.
4.2.2. Chiều dày thi công: Căn cứ vào tính năng của thiết bị lu, chiều dày thiết
kế, có thể chia thành nhiều lớp, lớp dưới chiều dày 30 cm có thể thi công thành 2 lớp,
đối với lớp trên chiều dầy 20 cm có thể thi công thành một lớp. Việc quyết định chiều
dày rải phải căn cứ vào kết quả thi công thí điểm
4.2.3. Rải cấp phối đá dăm bằng máy rải.
4.2.4. Kiểm tra trong quá trình thi công: Kiểm tra sự phân tầng của vật liệu, độ
ẩm, thành phần hạt; Kiểm tra độ chặt lu lèn; Kiểm tra các yếu tố hình học: cao độ, độ
dốc ngang, chiều dày, bề rộng lớp móng; Kiểm tra độ bằng phẳng. Mật độ (tần suất)
lấy mẫu kiểm tra theo 22 TCN 334-06. Chi tiết như bảng sau:
Tiêu chuẩn áp
TT
Chỉ tiêu kiểm tra
Mật độ lấy mẫu
dụng
3
1mẫu/200m hoặc 1mẫu/1 ca
1 Độ ẩm, thành phần hạt
thi công
22 TCN 13-79
1 vị trí/800m2 hoặc mỗi lớp
2 Độ chặt lu lèn
hoặc AASHTO
móng đã thi công xong
T191
3 Cao độ

Đoạn tuyến thẳng: 1 mặt
4 Độ dốc ngang
cắt/40-50m;
5 Chiều dày
Đoạn tuyến cong (bằng hoặc
6 Bề rộng
đứng): 1 mặt cắt/20-25m;
Độ bằng phẳng: khe hở
7
200m/1 vị trí
22 TCN 16-79
lớn nhất dưới thước 3m
5.2.5 Kiểm tra sau khi thi công: Độ chặt lu lèn; Các yếu tố hình học: cao độ, độ
dốc ngang, chiều dày, bề rộng lớp móng; Độ bằng phẳng của lớp móng.
Tiêu chuẩn áp
TT
Chỉ tiêu kiểm tra
Mật độ lấy mẫu
dụng
2 vị trí/1km (đường 2 làn xe);
22 TCN 13-79
1 Độ chặt lu lèn
Nếu rải bằng máy san: 3 vị
hoặc AASHTO
trí/1km;
T191
2 Cao độ
Đoạn tuyến thẳng: 1 mặt
3 Độ dốc ngang
cắt/200-250m;

4 Chiều dày
Đoạn tuyến cong (bằng hoặc
5 Bề rộng
đứng): 1 mặt cắt/80-100m;
6 Độ bằng phẳng: khe hở 1km/1 vị trí
22 TCN 16-79

25


×