Tải bản đầy đủ (.ppt) (16 trang)

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.25 KB, 16 trang )

Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ngữ địa phương? Biệt ngữ xã hội?
Cho ví dụ?
- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (
hoặc một số) địa phương nhất định.
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất định.
-Ví dụ:
+ Từ ngữ địa phương: bắp, heo, thầy, tía, mợ…
+ Biệt ngữ xã hội: ngỗng, phao, cháy giáo án…


Tiết 23:


a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
c. Nó ăn có hai bát cơm.
d. Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách
này.
⇒ Khẳng định nhân vật được nói đến.
e. Tôi đã gọi đích danh nó.
⇒Nhấn mạnh đối tượng được nói đến
g. Ngay tôi cũng chưa biết việc này.
=> Nhằm ý tôi cũng còn chưa biết nữa là người
khác


Ghi nhớ:
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một
từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu


thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói
đến ở từ ngữ đó.
VD: Những, có, chính, đích, ngay…


Thảo luận nhóm( 4 nhóm) Thời gian: 2 phút
Trong các từ in đậm sau đây từ nào là trợ từ? Từ nào không
phải là trợ từ?
a. Chính tôi đã đưa nó về đây mà.
b. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “ Tắt Đèn”.
c. Ngay chúng tôi cũng không biết phải nói những gì nữa.
d. Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết
e. Cha tôi là công nhân.
f. Cô ấy đẹp ơi là đẹp
g. Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
h. Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên

Đáp án: Các trợ từ : a, c, g, i


Lưu ý:
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các
trợ từ nhưng không phải là trợ từ ( hiện tượng đồng
âm khác loại).
- Phải căn cứ vào ngữ điệu khi nói, chức năng, ý nghĩa
của từ đó trong văn cảnh ta sử dụng để xác định trợ
từ.


a/ Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng

khôn! Nó cứ làm in nh nó trách tôi; nó
kêu ử, nhìn tôi nh muốn bảo tôi rằng:
A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nh
thế mà lão xử với tôi nh thế này à?.
(Trích: Lão HạcNam Cao)
b/ - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu
thì trốn. Chứ nằm đấy, chốc nữa họ
vào thúc su không có thì khổ
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ. Nh
ng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu


A Các từ ấy có thể làm một câu độc lập.
A.
B. Các từ ấy kh«ng thÓ lµm thµnh mét
c©u ®éc lËp.
C. Các từ ấy không thể làm bộ phận của câu.
D
D. Cã thÓ cïng nh÷ng tõ kh¸c lµm thµnh
mét c©u và thường đứng ở đầu câu.


* Ghi nhớ:
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách ra thanh một câu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
+ Thán từ gọi đáp



Bài tập 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong những câu sau:

a. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…mặc dầu non một
năm ròng mẹ tôi không gửu cho tôi lấy một lá thư, nhắn người
thăm tôi lấy một lời và gửu cho tôi lấy một đồng quà.
⇒ “ Lấy”: được nhắc lại 3 lần khẳng định mẹ Hồng không gửu cho
Hồng bất cứ một thứ gì, nhưng không vì thế mà em bớt đi tình
yêu thương, sự kính trọng với người mẹ bất hạnh của mình.
b. Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng
bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải
một trăm đồng bạc, lại còn cau, lại còn rượu… Cả cưới nữa thì
mất đến cứng hai trăm bạc.
⇒ “ Nguyên” : chỉ số tiền cưới đã quá nặng.
“Đến”: nghĩa là quá vô lý. => nhấn mạnh ý chê trách nhà gái
thách cưới quá nặng và biểu thị thái độ oán trách của Lão Hạc.


Bài 3: Chỉ ra thán từ và cho biết chúng thuộc loại thán từ nào
trong các câu dưới đây? ( trích từ tác phẩm : Lão Hạc” của Nam
Cao):
a) Đột nhiên lão bảo tôi:
-Này! Thằng cháu nhà tôi, phải đến một năm nay, chẳng có giấy
mà gì đấy, ông giáo ạ!
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định
để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng

bao giờ người ta làm được.
c. Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình như thế là sung
sướng.

Đáp án: Các thán từ :
a, b: này, à, ấy: thán từ bộc lộ cảm xúc.
c. vâng: thán từ gọi đáp.


Bài 4: Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ những
cảm xúc gì?
a.
Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “ Kìa chúng bay
đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng
xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “ Ha
ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khê: vừa dừ
vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !”.
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “ Bùng bong. Ái ái! Lạy các
cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái
chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”.

 Thán từ “ ha ha” :Bộc lộ cảm xúc khoái chí.
Thán từ “ái ái”: Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau
đớn, van xin.


Trò chơi: Thi ai nhanh hơn

Tìm các thán từ và đặt câu với các thán

từ ấy?


Bài tập 6: Giải thích nghĩa của câu tục ngữ :
Gọi dạ bảo vâng.
- Nghĩa đen: câu tục ngữ dùng thán từ để gọi,
bộc lộ thái độ lễ phép.
- Nghĩa bóng: Phê phán những người chỉ biết
nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.


4. Cng c
? So sỏnh s khỏc nhau gia tr t v thỏn
t
*Trợ từ:
-Không tách riêng ra
thành một câu mà
luôn phải đi kèm với từ,
ngữ
khác.mạnh hoặc
-Nhấn

*Thán từ
- Có thể đợc tách ra
thành một câu
đặc biệt.
- Thán từ bộc lộ tình
cảm, cảm xúc: a ,
biểu thị thái độ
ái ,ơ , ôi , ô hay ,

đánh giá sự vật, sự
than ôi , trời ơi...
việc.
- Thán từ gọi đáp:
ơi ,vâng
,dạ ,ừ
-> Những điểm cần lunày,
ý khi
làm bài
...

tập.


Hướng dẫn về nhà
1. Học thuộc hai phần ghi nhớ.
2. Hoàn chỉnh bài tập.
3. Viết một đoạn văn có sử dụng trợ từ,
thán từ.
4. Chuẩn bị bài Tình thái từ.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×