§iÖn 1
Bài kiểm tra
·
Xin vui lòng làm bài kiểm tra này sau khi kết thúc tất cả các chương trong cuốn sách
này.
·
Kích chuột vào nút "Bắt đầu làm bài kiểm tra".
·
Trả lời tất cả những câu trả lời của bạn vào mẫu kiểm tra trên màn hình.
·
Sau khi mọi câu hỏi đã kết thúc, nhắp vào nút "Ghi kết quả" ở cuối màn hình này.
·
Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện. Sau khi nhập các thông tin cần thiết vào mẫu trả lời
này, hãy in ra và nộp cho giáo viên.
1
§iÖn 1
Q-1 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến sự cố của công tắc từ máy khởi động là Sai.
A. Nếu có hở mạch trong cuộn kéo, thì bánh răng dẫn động khởi động không lao ra được.
B. Nếu công tắc chính tiếp xúc kém, thì tốc độ quay của máy khởi động sẽ giảm.
C. Thậm trí nếu có hở mạch trong cuộn kéo, thì píttông vẫn bị kéo ra nhờ cuộn giữ.
D. Nếu có hở mạch trong cuộn giữ, thì bánh răng dẫn động khởi động sẽ nhảy ra và thu vào, lặp đi lặp lại.
Q-2 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến sự hoạt động của li hợp khởi động là Đúng.
A. Trong khi quay khởi động động cơ, các con lăn của li hợp khởi động bị khoá và truyền mô men tới trục then.
B. Sau khi động cơ đã nổ máy, các con lăn của li hợp bị trượt và truyền mô men xoắn tới trục then.
C. Trong khi quay khởi động động cơ, các con lăn li hợp bị trượt và truyền mô men xoắn tới trục then.
D. Sau khi động cơ đã nổ máy, các con lăn của li hợp bị khoá và truyền mô men xoắn tới trục then.
Q-3 Các câu sau đây liên quan đến của cơ cấu vào khớp/ nhả khớp của loại máy khởi động loại giảm tốc. Hãy chọn
câu Đúng.
A. Bánh răng dẫn động khởi động và vành răng được ăn khớp chỉ nhờ lực kéo ra của công tắc từ.
B. Bánh răng dẫn động khởi động và vành răng được ăn khớp chỉ nhờ lực kéo vào của công tắc từ.
C. Bánh răng dẫn động khởi động và vành răng được ăn khớp chỉ nhờ lực kéo ra của công tắc từ và lực đẩy dọc
trục được tạo ra từ lực vòng của then xoắn.
D. Bánh răng dẫn động khởi động và vành răng ăn khớp và nhả khớp nhờ li hợp khởi động.
Q-4 Những câu sau đây liên quan đến việc kiểm tra điện áp. Hãy chọn câu Đúng.
A. Sẽ là đúng nếu kiểm tra thấy điện áp cao hơn giá trị qui định khi khoá điện ở vị trí OFF.
B. Sẽ là đúng nếu kiểm tra thấy điện áp cao hơn giá trị qui định khi khoá điện ở vị trí ON.
C. Sẽ là đúng nếu kiểm tra thấy điện áp cao hơn giá trị qui định khi khoá điện ở vị trí START.
D. Sẽ là đúng nếu điện áp kiểm tra thấy điện áp cao hơn giá trị qui định khi động cơ đã nổ máy.
2
§iÖn 1
Q-5 Các câu sau đây liên quan đến sự thay đổi dòng kích từ và dòng điện/điện áp ra của máy phát xoay chiều, trong
điều kiện được nêu ra dưới đây.
Hãy chọn câu trả lời Đúng.
Khi chỉ bật rađio, tốc độ động cơ tăng từ trạng thái không tải tới 2000 vòng/phút. Trong trường hợp, ắc qui được
nạp đây điện.
A. Dòng kích từ, dòng điện ra và điện áp ra tất cả điều ổn định.
B. Dòng kích từ giảm xuống, nhưng dòng điện ra và điện áp ra ổn định.
C. Dòng kích từ, dòng điện ra và điện áp ra đều tăng.
D. Dòng kích từ tăng lên, nhưng dòng điện ra và điện áp ra ổn định.
Q-6 Những câu sau đây về sự thay đổi dòng kích từ, dòng điện/điện áp ra của máy phát dưới điều kiện được nêu ra
dưới đây.
Hãy chọn câu trả lời Đúng.
Cho động cơ chạy ở tốc độ 2,000 v/ph, bật đèn pha. Sau đó nhả bàn đạp ga và để tốc độ của động cơ trở về
600 v/ph (trạng thái không tải).
A. Dòng kích từ giảm xuống, dòng điện ra ổn định và điện áp ra giảm xuống.
B. Dòng kích từ, dòng điện ra và điện áp ra đều giảm.
C. Dòng kích từ tăng lên, nhưng dòng điện ra và điện áp ra giảm xuống.
D. Dòng kích từ tăng lên, nhưng dòng điện ra và điện áp ra ổn định.
Q-7 Các câu sau đây liên quan đến việc điều chỉnh dòng điện do máy phát tạo ra và đặc tính của máy phát. Hãy
chọn câu trả lời Đúng.
A. Máy phát điều chỉnh cường độ dòng điện để duy trì điện áp cấp cho các thiết bị điện sử dụng trên xe và để cung
cấp ổn định cường độ dòng điện theo lượng điện tiêu thụ.
B. Trong máy phát điện, cường độ dòng điện ra tăng một cách không có giới hạn theo sự tăng tốc độ quay của máy
phát.
C. Dòng điện ra cực đại của máy phát khi máy bị nung nóng lớn hơn khi máy lạnh, thậm trí ngay cả khi tốc độ của
máy phát trong 2 trường hợp là bằng nhau.
D. Máy phát điều chỉnh cường độ dòng điện bằng cách làm cho tốc độ nam châm (rôto) tăng lên hoặc giảm đi.
3
§iÖn 1
Q-8 Các câu sau đây liên quan đến chức năng và đặc tính của các bộ phận trong máy phát điện. Hãy chọn câu trả
lời Đúng.
A. Vì stato tạo ra nhiều nhiệt hơn (nóng hơn) so với các bộ phận khác trong máy phát điện, nên dây dẫn trong cuộn
dây được bọc chất cách nhiệt.
B. Bộ chỉnh lưu thực hiện chỉnh lưu nửa chu kỳ dòng điện để chuyển dòng điện xoay chiều 3 pha thành dòng điện
một chiều bằng cách dùng 6 điốt.
C. Thậm trí ngay cả khi cường độ dòng điện đi vào rôto tăng lên, thì lực từ của rôto cũng không thay đổi.
D. Bộ điều áp IC có đặc tính nhiệt độ tức là tăng điện áp ra ở nhiệt độ cao và giảm điện áp ra ở nhiệt độ thấp để giữ
cho ắc qui được nạp ổn định dù nhiệt độ thay đổi.
Q-9 Các câu sau đây liên quan đến việc kiểm tra hệ thống nạp. Hãy chọn câu trả lời Đúng.
A. Kiểm tra chức năng được thực hiện khi có sự cố sảy ra trong hệ thống nạp để xác định xem nguyên nhân của
sự cố ở ắc qui hay ở các chi tiết khác.
B. Cần thiết phải tiến hành một thử không tải trong điều kiện dòng điện ra cực đại là 30A.
C. Khi kết quả đo trong phép thử không tải thấp hơn giá trị qui định thì sự cố có thể là ở bộ điều áp IC.
D. Khi thực hiện việc thử có tải nếu tải nhỏ thì dòng điện ra có thể không vượt quá giá trị qui định ngay cả khi máy
phát xoay chiều bình thường vì vậy cần phải tăng tải càng lớn tới mức có thể càng tốt.
Q-10 Các câu sau đây liên quan đến các chức năng khác nhau của hệ thống chiếu sáng. Hãy chọn câu Sai.
A. Hệ thống cảnh báo đèn hậu thông báo cho lái xe biết có cháy bóng đèn của đèn hậu hay đèn phanh bằng cách
bật sáng đèn chỉ báo.
B. Hệ thống đèn chạy ban ngày bật sáng đèn pha và các đèn hậu hoặc các đèn pha chỉ khi công điều khiển đen ở
vị trí AUTO thậm chí đang ở ban ngày.
C. Hệ thống điều khiển góc độ chiếu sáng đèn pha điều chỉnh góc của tia sáng đèn pha theo phương thẳng đứng
bằng cách vận hành công tắc điều chỉnh mức đèn pha.
D. Hệ thống chiếu sáng khi lên xe giữ cho các đèn trong xe sáng lên một thời gian nhất định sau khi đóng các cửa
xe.
Q-11 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến chỉ báo đèn pha-chiếu xa’HI-Beam’ là Đúng?
A. Chỉ báo đèn pha chiếu xa thông báo cho lái xe biết rằng bóng đèn pha chiếu xa bị cháy.
B. Chỉ báo đèn pha chiếu xa được đặt bên trong công tắc điều khiển đèn.
C. Chỉ báo đèn pha chiếu xa sang lên ở vị trí nháy pha FLASH.
D. Chỉ báo đèn pha chiếu xa không sang khi các đèn pha chiếu xa sáng lên.
4
§iÖn 1
Q-12 Hình vẽ sau đậy chỉ ra các tín hiệu tai các điều A và B khi bóng đèn phanh bị cháy. Hãy chọn câu Đúng.
A. A→"0", B→"0"
B. A→"0", B→"1"
C. A→"1", B→"0"
D. A→"1", B→"1"
Q-13 Các câu sau đây nói về trạng thái khi hệ thống tự động tắt đèn hoạt động. Hãy chọn câu Đúng.
A. Đèn tự động tắt đi khi cửa của người lái mở, nếu tắt khoá điện từ vị trí ON về vị trí ACC hoặc LOCK.
B. Đèn sẽ tự động tắt khi cửa lái xe mở, nếu khoá điện bật ON.
C. Đèn tự động tắt đi, nếu tắt khoá điện từ vị trí ON về vị trí ACC hoặc LOCK.
D. Đèn tự động tắt đi khi có một cửa khác cửa của người lái mở, nếu tắt khoá điện từ vị trí ON về vị trí ACC hoặc
LOCK.
Q-14 Các câu sau đây liên quan đến hệ thống đèn pha cao áp. Hãy chọn câu Sai.
A. Điện áp cao được đặt vào cực của bóng đèn pha cao áp.
B. Chức năng an toàn sẽ tắt đèn pha cao áp khi có sự cố ở điện áp ra do đứt mạch hoặc ngắn mạch.
C. Phải hết sức cẩn thận khi làm việc với bóng đèn pha cao áp vì bóng đèn pha cao áp rất rễ vỡ so với bóng đèn
halogen.
D. ECU điều khiển đèn được lắp vào cụm đèn pha.
Q-15 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến cần gạt nước là Sai?
A. Gạt nước có thể nhìn thấy một phần gọi là gạt nước che kín bán phần và gạt nước không nhìn thấy bộ phận nào
của nó được gọi là gạt nước che kín hoàn toàn.
B. Sau khi chuyển thành gạt nước che kín bán phần, cần gạt nước có thể được nâng lên. Điều này được gọi là
khoá sau.
C. Khi nhiệt độ thấp, cần gạt nước có thể bị đóng băng. Để ngăn ngừa hiện tượng này, xe được trang bị một chức
năng tự động làm cho gạt nước chuyển tới chế độ dải rộng của nó.
D. Một số xe có cấu tạo để có thể thay đổi bằng tay gạt nước che kín hoàn toàn thành gạt nước che kín bán phần.
5
§iÖn 1
Q-16 Câu nào trong các câu sau đây về cấu tạo và chức năng của mô tơ gạt nước là Sai?
A. Khi tắt công tắc gạt nước, dòng điện đi từ công tắc cam đến mô tơ gạt nước.
B. Khi mô tơ gạt nước chạm tới vị trí dừng, thì dòng điện không đi vào mạch này từ công tắc cam.
C. Khi mô tơ gạt nước chạm tới vị trí dừng, thì mạch đóng lại và quá trình phanh hãm bằng điện xảy ra để dừng
thanh gạt nước ở vị trí dừng.
D. Khi công tắc gạt nước được bật đến vị trí INT thì dòng điện được cung cấp một cách gián đoạn nhờ công tắc
cam.
Q-17 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến sự hoạt động của cơ cấu gạt nước liên kết với bộ phận rửa kính là
Đúng?
A. Chức năng cho phép gạt nước hoạt động ở tốc độ cao khi bật công tắc rửa kính.
B. Chức năng cho phép gạt nước hoạt động ở tốc thấp khi bật công tắc rửa kính.
C. Chức năng cho phép nước rửa kính được phun ra từ vòi phun 2 lần khi công tắc gạt nước được bật về vị trí LO.
D. Chức năng cho phép nước rửa kính được phun ra từ vòi phun rửa kính một lần khi công tắc gạt nước được bật
về vị trí LO.
Q-18 Sơ đồ mạch điện dưới đây cho biết sự hoạt động của chức năng khoá mở khoá bằng tay. Câu nào (từ 1 tới 4)
dưới đây về đường truyền tín hiệu khi công tắc điều khiển khoá cửa được điều khiển về phía khoá là Đúng?
A. CPU bật Tr2 và sau đó bật rơle mở khoá.
B. CPU bật Tr1 và sau đó bật rơle khoá.
C. CPU tắt Tr1 và Tr2 và sau đó tắt rơle khoá và rơle mở khoá.
D. CPU bật Tr1 và Tr2 và sau đó bật rơle khoá và rơle mở khoá.
6
§iÖn 1
Q-19 Các câu sau đây liên quan đến phương pháp thiết lập chức năng an toàn. Hãy chọn câu Sai.
A. Khoá bằng chìa.
B. Khoá bằng bộ điều khiển từ xa.
C. Khoá bằng công tắc điều khiển khoá cửa.
D. Khoá cửa người lái bằng phương pháp khoá không dùng chìa
Q-20 Các câu sau đây nói về các bộ phận của hệ thống điều khiển khoá cửa. Hãy chọn câu Sai.
A. Rơle tổ hợp điều khiển dẫn động từng mô tơ điều khiển khoá cửa của mỗi cụm khoá cửa theo tín hiệu của mỗi
công tắc.
B. Công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa xác định xem chìa khoá điện có được tra vào ổ khoá hay không.
C. Cụm khoá cửa khoá/ mở khoá cửa của từng cửa.
D. Công tắc cửa xe phía người lái xác định tình trạng khoá/mở khoá của cửa xe phía người lái.
Q-21 Câu nào sau đây liên quan đến chức năng nhắc lại là Đúng?
A. Ấn vào công tắc khoá cửa hoặc cảnh báo của bộ phận điều khiển từ xa khoảng hơn 3 giây để kích hoạt hệ
thống chống trộm.
B. Ấn vào công tắc mở cửa khoang hành lý của bộ phận điều khiển từ xa khoảng hơn 1 giây để mở cửa khoang
hành lý.
C. Nếu một cửa không khoá theo thao tác khoá của bộ phận điều khiển từ xa, thì rơle tổ hợp sẽ gửi tín hiệu khoá
sau 1 giây.
D. Nếu một cửa mở hoặc hé mở, ấn vào công tắc khoá cửa của bộ phận điều khiển từ xa sẽ làm cho chuông báo
khoá cửa từ xa kêu khoảng 10 giây.
7
§iÖn 1
Q-22 Sơ đồ mạch điện sau đây cho biết hoạt động của chức năng mở khoá 2 bước. Câu nào sau đây (từ 1 tới 4) nói
về thao tác hoạt động khi ấn một lần lên công tắc mở khoá của bộ điều khiển từ xa là Đúng.
A. Rơle tổ hợp bật Tr2.
B. Rơle tổ hợp bật Tr1.
C. Rơle tổ hợp bật Tr3.
D. Rơle tổ hợp bật Tr1 và Tr3.
Q-23 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến chức năng chống kẹt kính cửa sổ là Sai?
A. Sự kẹt kính được phát hiện bởi công tắc hạn chế và cảm biến tốc độ ở mô tơ điều khiển cửa sổ điện.
B. Cảm biến tốc độ theo dõi tốc độ mô tơ và phát hiện có vật nào đó bị kẹt giữa kính và khung cửa.
C. Cảm biến PTC theo dõi dòng điện đi vào mô tơ và phát hiện xem có vật nào đó bị kẹt giữa kính và khung cửa.
D. Công tắc hạn chế phân biệt trạng thái kẹt kính với trạng thái cửa đóng hoàn toàn.
8
§iÖn 1
Q-24 Hãy tham khảo hình vẽ dưới đây và hãy chọn câu Đúng nói về chức năng của rơle tổ hợp.
A. Rơle tổ hợp bật rơle chính cửa sổ điện, khi công khoá điện ở vị trí LOCK và cửa xe của người lái mở.
B. Rơle tổ hợp bật rơle chính cửa sổ điện, khi tắt khoá điện về vị trí LOCK và cửa xe của người lái được đóng.
C. Rơle tổ hợp bật rơle chính cửa sổ điện, khi chức năng đóng/mở tự động được điều khiển ở công tắc phía người
lái.
D. Rơle tổ hợp điều khiển công tắc chính cửa sổ điện.
Q-25 Câu nào trong các câu sau đây về chức năng của cửa sổ điện là Sai?
A. Chức năng đóng/mở tự động là một chức năng đóng hoặc mở cửa hoàn toàn bằng cách kéo lên hoặc ấn xuống
hoàn toàn công tắc cửa sổ điện.
B. Chức năng khoá cửa sổ là chức năng không cho mở và đóng tất cả cửa sổ trừ cửa sổ của người lái bằng công
tắc khoá cửa sổ.
C. Chức năng chống kẹt kính là chức năng bảo vệ mô tơ khỏi bị quá tải bằng cách xác định vị trí mở/đóng hoàn
toàn.
D. Chức năng điều khiển cửa sổ khi tắt khoá điện là chức năng cho phép điều khiển cửa sổ khoảng 45 giây sau khi
tắt khoá điện về vị trí ACC hoặc LOCK hoặc cho đến khi có một trong các cửa được mở ra.
9
Bài kiểm tra
·
Xin vui lòng làm bài kiểm tra này sau khi kết thúc tất cả các chương trong
cuốn sách này.
·
Kích chuột vào nút "Bắt đầu làm bài kiểm tra".
·
Trả lời tất cả những câu Trả lời của bạn vào mẫu kiểm tra trên màn hình.
·
Sau khi mọi câu hỏi đã kết thúc, nhắp vào nút "Ghi kết quả" ở cuối màn
hình này.
·
Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện. Sau khi nhập các thông tin cần thiết vào mẫu
trả lời này, hãy in ra và nộp cho giáo viên.
-1-
Q-1 Câu nào trong những câu sau đây về đường truyền (đường thông tin liên lạc) trong hệ thống thông tin
phức hợp là Đúng?
A. Tất cả các ECU có thể hợp nhất thành một bộ phận.
B. Một vài ECU được nối với một đường truyền, cho phép chia sẻ những tín hiệu (thông tin) khác nhau.
C. Mỗi ECU có đường truyền riêng của nó cho phép tín hiệu (thông tin) được chia sẻ giữa các đường
truyền.
D. Đường truyền có nghĩa là ECU trung tâm.
Q-2 Câu nào trong những câu sau đây về kết nối theo vòng tròn khép kín trong hệ thống thông tin phức hợp
là Đúng.
A. Do kết nối theo vòng tròn khép kín được áp dụng cho đường truyền, nó vẫn hoạt động bình thường
thậm chí nếu dây bị ngắn mạch với mát thân xe.
B. Do kết nối theo vòng tròn khép kín được áp dụng cho đường truyền, nó vẫn hoạt động bình thường thậm
chí nếu dây bị ngắn mạch với phía nguồn dương (+).
C. Do kết nối theo vòng tròn khép kín được áp dụng cho đường truyền, nó vẫn hoạt động bình thường
thậm chí nếu dây bị đứt.
D. Tất cả các ECU được nối theo vòng tròn khép kín.
Q-3 Câu nào trong những câu sau đây về kết BEAN là Sai?
A. Tất cả các ECU có quyền như nhau để truyền dữ liệu của mình.
B. Tất cả các ECU luôn truyền dữ liệu đến ECU được xác định trước.
C. Nếu 2 ECU truyền dữ liệu cùng một lúc, dữ liệu có thứ tự ưu tiên cao hơn sẽ được truyền.
D. Chiều dài của thông điệp (dữ liệu) có thể thay đổi tự do.
-2-
Q-4 Câu nào trong những câu sau đây về kết chức năng của ECU trung tâm là Sai?
A. Khi tiến hành chức năng chẩn đoán, ECU trung tâm được nối với DLC3 và phát ra tất cả mã DTC liên
quan đến xe.
B. Trong rất nhiều trường hợp, ECU trung tâm có IC nhớ không xóa được ở bên trong, lưu giữ những
thông tin về thông số kỹ thuật của xe và thiết bị.
C. ECU trung tâm chuyển đổi dữ liệu giữa BEAN (hệ thống MPX) và các chuẩn khác (hệ thống mạng như
AVC-LAN v.v.)
D. ECU trung tâm chuyển hướng dữ liệu trong nhiều đường truyền.
Q-5 Hãy chọn đường thông tin liên lạc MPX từ những hình vẽ từ A đến D dưới đây.
A.
B.
C.
D.
-3-
Cơ sở của Kỹ thuật viên chẩn đoán
No.
Trả lời
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Đáp án
GỢI Ý:
Hãy điền tên kỹ thuật viên và tên viết tắt của đại lý vào mẫu phiếu trả lời
này.
Kích chuột lên nút "In ra" để in ra và gửi tới giảng viên của TMV bằng
FAX.
Đối với phiên bản chương trình duyệt internet thấp hơn 5.5, thì việc kích
chuột lên nút "In ra" có thể không in ra được.
Khi đó, bạn hãy in phiếu trả lời ra bằng cách dùng chức năng in của trình
duyệt.
Tham khảo:
Khi được yêu cầu, bạn có thể lưu phiếu trả lời này vào máy tính dưới dạng
file dữ liệu.
Sau đó gửi cho Giảng viên TMV bằng e-mail.
12
13
14
15
16
17
18
19
HỌ VÀ TÊN :
TÊN ĐẠI LÝ :
-4-
§iÖn 2
Bài kiểm tra
·
Xin vui lòng làm bài kiểm tra này sau khi kết thúc tất cả các chương trong cuốn sách
này.
·
Kích chuột vào nút "Bắt đầu làm bài kiểm tra".
·
Trả lời tất cả những câu trả lời của bạn vào mẫu kiểm tra trên màn hình.
·
Sau khi mọi câu hỏi đã kết thúc, nhắp vào nút "Ghi kết quả" ở cuối màn hình này.
·
Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện. Sau khi nhập các thông tin cần thiết vào mẫu trả lời
này, hãy in ra và nộp cho giáo viên.
1
§iÖn 2
Q-1 Các câu sau đây liên quan đến những chú ý khi lái xe có hệ thống túi khí SRS. Hãy lựa chọn câu Sai.
A. Nếu phải lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ ở ghế hành khách phía trước, thì không bao giờ lắp ghế quay
về phía sau.
B. Nếu lắp hệ thống hạn chế va đập cho trẻ nhỏ được lắp quay về phía trước ở ghế hành khách phía trước, thì phải
dịch chuyển ghế về phía sau càng xa càng tốt.
C. Không được để bất cứ vật gì trên đệm vô lăng hoặc bảng táp lô.
D. Không được ngồi ở mép ghế hoặc tựa vào bảng táp lô.
Q-2 Các câu sau đây liên quan đến các bộ phận trong hệ thống túi khí SRS. Hãy chọn câu Đúng.
A. Cảm biến túi khí phía trước có thể xác định được va đập phía trước từ tất cả các hướng.
B. Cảm biến túi khí bên có thể xác định được va đập bên từ tất cả các hướng.
C. Cảm biến giảm tốc và cảm biến an toàn được đặt trong cảm biến túi khí trước.
D. Cáp xoắn được sử dụng như là một khớp nối điện từ thân xe tới vô lăng.
Q-3 Các câu sau đây liên quan đến bộ căng đai khẩn cấp trong hệ thống túi SRS. Hãy lựa chọn câu Sai.
A. Bộ căng đai khẩn cấp có chức năng cuốn dây đai trong một khoảnh khắc ngắn và đảm bảo tránh va đập cho
hành khách ở giai đoạn đầu khi xe va đập từ phía trước.
B. Cơ cấu hạn chế lực nới lỏng đai khi lực ép của đai đạt tới một giá trị nhất định để mềm hoá lực hạn chế va đập
tác dụng lên hành khách.
C. Bộ căng đai khẩn cấp kích hoạt cùng với túi khí.
D. Có thể kích hoạt bộ căng đai khẩn cấp nhiều lần.
Q-4 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến hệ thống mã hoá khoá động cơ là Sai?
A. Tuỳ theo quy trình đăng ký, chìa khoá cần đăng kỳ có thể trở thành chìa khoá chính hoặc chìa khoá phụ.
B. Việc đăng ký hoặc xoá mã của chìa khoá có thể được thực hiện bằng cả chìa khoá chính và chìa khoá phụ.
C. Việc đăng ký ban đầu mã chìa sẽ tự động đăng ký một mã mới khi cắm chìa khoá vào ổ khoá điện sau khi thay
mới ECU.
D. Chìa khoá chính và chìa khoá phụ có thể được đăng ký với việc đăng ký ban đầu mã chìa.
2
§iÖn 2
Q-5 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến hệ thống mã hoá khoá động cơ là Đúng?
A. Chìa khoá điều khiển từ xa truyền mã ID sử dụng pin của bộ phận điều khiển từ xa làm nguồn điện.
B. Công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa xác định vị trí của chìa khoá điện (LOCK/ACC/ON).
C. Bộ khuyếch đại chìa thu phát xẽ xác định xem động cơ có thể khởi động hay không, sau khi nhận mã ID và so
sánh với mã đã đăng ký.
D. Cuộn dây chìa thu phát tạo ta một từ trường xung quanh ổ khoá điện và sau đó nhận mã ID của chìa khoá.
Q-6 Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến các bộ phận của hệ thống chống trộm là Sai?
A. Đèn chỉ báo an ninh:
Đèn này nhấp nháy ở trạng thái sẵn sàng làm việc để thông báo cho những người xung quanh xe biết xe được
trang bị hệ thống chống trộm.
B. Công tắc cửa xe:
Công tắc xác định trạng thái mở/đóng cửa xe và truyền tín hiệu tới ECU chống trộm.
C. Công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa:
Công tắc này xác định trạng thái của khoá điện (LOCK/ACC/ON) và truyền tín hiệu tới ECU chống trộm.
D. Công tắc mở khoá cửa khoang hành lý bằng chìa:
Công tắc này xác định tình trạng khoá/mở khoá của cửa khoang hành lý và truyền tín hiệu tới ECU chống trộm.
Q-7 Các câu sau đây liên quan đến việc đặt hệ thống chống trộm (ở chế độ hoạt động chủ động) trên xe có hệ thống
mã hoá khoá động cơ là Đúng.
A. Khi tất cả các cửa được khoá bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa, hệ thống chuyển về trạng thái sẵng sàng làm
việc trong 30 giây và đèn chỉ báo chuyển từ trạng thái chiếu sáng sang trạng thái nhấp nháy.
B. Khi tất cả các cửa được khoá bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa, hệ thống chuyển về trạng thái sẵng sàng làm
việc trong 30 giây và đèn chỉ báo chuyển từ trạng thái nhấp nháy sang trạng thái sáng.
C. Khi tất cả các cửa được khoá bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa, hệ thống chuyển về trạng thái sẵng sàng làm
việc trong 60 giây và đèn chỉ báo chuyển từ trạng thái chiếu sáng sang trạng thái nhấp nháy.
D. Khi tất cả các cửa được khoá bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa, hệ thống chuyển về trạng thái sẵng sàng làm
việc trong 60 giây và đèn chỉ báo chuyển từ trạng thái nhấp nháy sang chiếu sáng.
Q-8 Dải tốc độ nào sau đây có thể được điều khiển bằng điều khiển tốc độ trong hệ thống điều khiển chạy xe tự
động?
A. 25 km/h đến 100 km/h
B. 40 km/h đến 180 km/h
C. 40 km/h đến 200 km/h
D. 60 km/h đến 240 km/h
3
§iÖn 2
Q-9 Các câu sau đây liên quan đến phương pháp huỷ bỏ chế độ khi lái xe ở chế độ điều khiển chạy xe tự động. Hãy
chọn câu Sai.
A. Bật công tắc CANCEL “ON” trong công tắc điều khiển chạy xe tự động.
B. Bật công tắc SET/COAST “ON” trong công tắc điều khiển chạy xe tự động.
C. Đạp bàn đạp phanh.
D. Đạp bàn đạp ly hợp.
Q-10 Các câu sau đây liên quan đến phương pháp xoá DTC trong hệ thống điều khiển chạy xe tự động gần đây. Hãy
chọn câu Sai.
A. Dùng máy chẩn đoán cầm tay.
B. Tháo cầu trì thích hợp trong mạch cung cấp điện không đổi.
C. Điều khiển công tắc điều khiển chạy xe tự động.
D. Tắt khoá điện ở vị trí OFF.
Q-11 Đôi khi độ nhạy của máy thu radio kém thậm trí ngay cả khi hệ thống radio làm việc tốt.
Câu nào trong các câu sau đây liên quan đến hiệu tượng trên là Sai?
A. Âm thanh giảm dần
B. Tín hiệu mất dần
C. Tốc độ xe
D. Sự chiếu sáng
4
§iÖn 2
Q-12 Câu nào sau đây liên quan đến Loa là Sai?
A. Trở kháng danh nghĩa của loa và trở kháng cực đại của
bộ khuyếch đại phải phù hợp với nhau.
B. Người ta sử dụng tín hiệu đầu vào cực đại của loa có thể
chấp nhận được, được chỉ ra bằng decibel.
C. Tín hiệu đầu vào cực đại có thể chấp nhận được là chỉ số
tín hiệu ra cực đại ở thời điểm không làm rách loa.
D. Trở kháng danh nghĩa của loa được chỉ ra ở điểm A trong
hình vẽ.
Q-13 Câu nào trong các câu sau đây về hệ thống âm thanh là Sai?
A. AVC-LAN đã được sử dụng, mỗi cụm chi tiết có thể được lựa chọn một cách tự do và có thể kết nối.
B. AVC-LAN là hệ thống trao đổi thông tin giữa các ECU của hệ thống âm thanh và các hệ thống điện thân xe khác.
C. Quá trình đăng ký chỉ ra rằng mỗi bộ phận truy cập vào bộ phận có số nhỏ nhất.
D. Mã chuẩn đoán hư hỏng của AVC-LAN gồm có mã chỉ ra sự cố riêng rẽ ở từng cụm chi tiết cũng như sự cố trao
đổi thông tin của toàn mạng.
5
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Khái quát
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Khái quát
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa là một hệ thống gửi các
tín hiệu từ bộ điều khiển từ xa được gắn cùng chìa khoá để
khoá/mở khoá các cửa xe ngay cả khi đứng cách xa xe. Khi
bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa nhận được tín hiệu phát ra
từ bộ điều khiển từ xa, nó sẽ gửi tín hiệu điều khiển tới rơle
tổ hợp.
Rơle tổ hợp điều khiển các mô tơ khoá cửa dựa trên tín hiệu
nhận được. Ngoài chức năng này rơle tổ hợp còn có chức
năng khoá tự động, chức năng lặp lại, chức năng phản hồi
và các chức năng khác. Các chức năng của hệ thống điều
khiển khoá cửa xe từ xa khác nhau tuỳ kiểu xe, cấp nội thất
và thị trường.
(1/1)
Khái quát
Chức năng
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa có các chức năng sau
đây. Các chức năng của hệ thống điều khiển khoá cửa xe từ
xa khác nhau tuỳ theo kiểu xe, cấp nội thất và thị trường.
1. Chức năng khoá/mở khoá tất cả các cửa
ấn vào công tắc LOCK hoặc UNLOCK của bộ điều khiển
từ xa sẽ khoá hoặc mở khoá tất cả các cửa xe.
2. Chức năng mở khoá 2 bước
ấn vào công tắc UNLOCK hai lần trong thời gian 3 giây
sẽ mở tất cả các cửa xe sau khi cửa người lái được mở
khoá.
3. Chức năng phản hồi hoặc báo lại
Đèn cảnh báo nguy hiểm sẽ nhấp nháy một lần khi khoá
và hai lần khi mở khoá để báo rằng thao tác khoá/mở
khoá cửa đã hoàn thành.
4. Chức năng kiểm tra hoạt động của bộ điều khiển từ
xa
Khi ấn lên công tắc của bộ điều khiển từ xa để khoá/mở
khoá cửa xe hoặc cửa khoang hành lý, thì đèn chỉ báo
hoạt động của bộ điều khiển từ xa bật sáng để thông báo
rằng hệ thống này đang hoạt động. Tuy nhiên nếu pin
hết điện, thì đèn này sẽ không sáng.
(1/4)
-1-
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Khái quát
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Chức năng
5. Chức năng mở cửa khoang hành lý
Để mở cửa khoang hành lý phải ấn và giữ công tắc mở
cửa khoang hành lý của bộ điều khiển từ xa trong thời
gian khoảng một giây.
6. Chức năng đóng/mở cửa sổ điện
Nếu ấn vào công tắc khoá/mở khoá cửa xe khoảng 2,5
giây hoặc lâu hơn mà không có chìa khoá trong ổ khoá
điện, thì tất cả kính cửa sổ của xe có thể được đóng hoặc
mở. Quá trình mở/đóng cửa sổ điện sẽ tiếp tục khi nào
còn giữ công tắc và dừng lại khi thả ra.
* Một số xe không có chức năng đóng cửa sổ.
7. Chức năng báo động
Nếu giữ công tắc khoá cửa xe của bộ điều khiển từ xa lâu
hơn khoảng từ hai đến ba giây, thì sẽ làm kích hoạt hệ
thống chống trộm (còi sẽ kêu cũng như đèn pha, đèn
hậu và đèn cảnh báo nguy hiểm sẽ nháy).
Gợi ý
Loại công tắc đẩy khoá cửa xe không có chức năng đóng
cửa sổ điện.
(2/4)
8. Chức năng bật đèn trong xe
Các đèn trong xe sẽ bật sáng khoảng 15 giây cùng thời
điểm với khi các cửa được mở khoá bằng công tắc của
bộ điều khiển từ xa.
9. Chức năng khoá tự động
Nếu không có cửa xe nào được mở ra trong khoảng thời
gian 30 giây sau khi chúng được mở khoá bằng công tắc
bộ điều khiển từ xa, thì tất cả các cửa xe đều được khoá
lại.
10. Chức năng lặp lại
Nếu một cửa không được khoá theo sự điều khiển của bộ
điều khiển từ xa, thì rơle tổ hợp sẽ phát ra tín hiệu khoá
sau 1 giây.
11. Chức năng cảnh báo cửa xe bị hé mở
Nếu bất kỳ một cửa nào của xe bị mở hoặc hé mở thì việc
bấm vào công tắc khoá cửa của bộ điều khiển từ xa sẽ
làm cho còi báo khoá cửa kêu khoảng 10 giây.
(3/4)
-2-
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Khái quát
Chức năng
12. Chức năng bảo vệ
ã Mã xoay thay đổi theo luật cố định được sử dụng như một phần của sóng rađio được truyền từ bộ điều
khiển từ xa. Bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe lưu trữ mã xoay khi nhận tín hiệu từ bộ điều khiển từ xa và
sử dụng mã này để so sánh với mã của xe khi nhận sóng rađio tiếp theo từ bộ điều khiển từ xa nhờ đó làm
tăng khả năng bảo vệ.
ã Để ngăn không cho cửa xe bị mở khoá bằng thao tác điều khiển công tắc điều khiển khoá cửa (đối với thao
tác bằng tay) bằng một thanh hoặc vật tương đương qua khoảng trống giữa kính cửa và khung cửa khi cửa
kính được mở, thực hiện thao tác khoá cửa này bằng bộ điều khiển từ xa (bao gồm cả chức năng khoá tự
động) sẽ xác lập chức năng bảo vệ khoá cửa và loại bỏ thao tác mở khoá bằng công tắc điều khiển cửa xe
(đối với thao tác bằng tay)
13 Chức năng đăng ký mã nhận dạng của bộ điều khiển từ xa
Chức năng này tạo điều kiện cho việc đăng ký (Ghi và lưu trữ) bốn mã nhận dạng của bộ điều khiển từ xa
vào EEPROM được thiết kế ngay trong bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe. Trong trường hợp muốn ghi lại
mã nhận dạng, hãy kiểm tra số mã đăng ký hoặc bị mất bộ điều khiển từ xa, thì có thể xoá các mã nhận
dạng và chức năng điều khiển khoá cửa từ xa sẽ không còn tác dụng.
Gợi ý:
Một số xe cho phép đăng ký nhiều nhất 8 mã nhận dạng.
(4/4)
Các bộ phận
Vị trí
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa gồm có các bộ
phận sau đây:
1. Bộ điều khiển từ xa
Bộ điều khiển từ xa hoạt động nhờ pin lithium. Khi
ấn vào công tắc của bộ điều khiển từ xa, tín hiệu
được truyền bởi sóng radio tới bộ nhận tín hiệu
điều khiển cửa xe. Có hai loại điều khiển từ xa:
Loại gắn ngay vào chìa khoá và loại đi kèm với
chìa khoá.
Gợi ý:
Dải tần số của sóng radio (tín hiệu) của bộ điều khiển
từ xa vào khoảng từ 300 đến 500 MHZ và tần số này
khác nhau tuỳ theo mỗi nước (tần số của các loại điều
khiển từ xa cũ từ 30 đến 70 MHZ).
2. Bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe
Bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe nhận tín hiệu từ
bộ điều khiển từ xa và truyền tín hiệu điều khiển
này tới rơle tổ hợp.
3. Rơle tổ hợp
Rơle tổ hợp xác định trạng thái điều khiển bằng
cách tuân theo tín hiệu đầu vào từ mỗi công tắc và
phát ra tín hiệu khoá/mở khoá tới cụm khoá cửa
bằng cách tuân theo tín hiệu từ bộ nhận tín hiệu
điều khiển cửa xe.
4. Công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa
Công tắc cảnh báo mở khoá bằng chìa xác định
xem chìa khoá có được tra vào ổ khoá điện hay
không.
5. Khoá điện
6. Công tắc cửa
7. Cụm khoá cửa
(Mô tơ điều khiển khoá cửa được bố trí ở đây).
(1/1)
-3-
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Hoạt động
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Nguyên lý hoạt động
1. Thao tác khoá/mở khoá tất cả các cửa
(1) Thao tác truyền và đánh giá
Khi ấn vào công tắc khoá/mở khoá của bộ điều
khiển từ xa mà không có chìa khoá trong
ổ khoá điện và tất cả các cửa đã đóng thì mã nhận
biết của xe* và mã chức năng ** được truyền đi.
Khi bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe nhận được
các mã này, CPU trong bộ nhận tín hiệu điều
khiển cửa xe bắt đầu kiểm tra và đánh giá. Nếu bộ
nhận tín hiệu điều khiển cửa xe nhận thấy rằng
mã nhận biết của chính xe đó, nó sẽ phát ra tín
hiệu khoá/mở khoá cửa xe tới rơle tổ hợp.
* Mã nhận biết
Mã nhận biết có 60 số gồm có mã xoay được thay
đổi nhờ sự hoạt động công tắc và mã ID.
** Mã chức năng
Mã chức năng có 4 số để chỉ thao tác hoạt động.
(1/6)
(2) Hoạt động ở phía Rơle tổ hợp
Khi rơle tổ hợp nhận tín hiệu khoá/mở khoá cửa
xe, nó sẽ bật Tranrito Tr1/Tr2, và làm cho rơle
khoá/mở khoá được bật lên. Kết quả là các mô tơ
điều khiển khoá cửa được bật về vị trí khoá/mở
khoá.
ã Hoạt động khoá
(2/6)
ã Hoạt động mở khoá
Gợi ý:
Một số xe có công tắc vị trí khóa cửa ở cửa xe phía
hành khách.
(3/6)
-4-
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Hoạt động
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Nguyên lý hoạt động
2. Hoạt động mở khoá hai bước
Để thực hiện thao tác mở khoá hai bước, một rơle
mở khoá (D- phía người lái) được thiết kế chuyên
dụng cho cửa người lái và Tranrito Tr3 điều khiển
rơle mở khoá (D) được bố trí trong rơle tổ hợp.
(4/6)
(1) Khi ấn vào công tắc mở khoá của bộ phận điều
khiển từ xa chỉ một lần, thì rơle tổ hợp sẽ bật
Tranrito Tr3 và rơle mở khoá cửa xe của người lái
(D) và cuối cùng chỉ quay mô tơ điều khiển khoá
cửa của cửa xe phía người lái về phía khoá cửa.
(5/6)
(2) Khi ấn lên công tắc mở khoá của bộ điều khiển từ
xa hai lần liên tiếp trong thời gian 3 giây, thì rơle tổ
hợp sẽ bật cả hai Tranrito Tr3 và Tr2 đồng thời bật
các rơle mở khoá (D) và (P) của các cửa phía
người lái và hành khách và quay mô tơ khoá các
cửa này về phía khoá.
(6/6)
-5-
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Thay thế
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Bộ điều khiển từ xa và thay pin của bộ điều khiển từ xa
1. Thay thế bộ điều khiển từ xa và pin của bộ điều
khiển từ xa (loại chìa khoá rời)
Chú ý:
ã Vì tất cả các chi tiết là các chi tiết điện tử chính xác, vì
vậy cần phải đặc biệt cẩn thận.
ã Không được thay đổi các đầu cực.
(1) Dùng tô vít chính xác đầu dẹt. Để tháo pin của bộ điều
khiển từ xa.
(2) Để cực dương hướng lên trên, lắp pin vào bộ điều khiển
từ xa.
(3) Kiểm tra gioăng chữ O xem có bị xoắn hoặc lệch vị trí
không. Sau đó lắp nắp đậy vào bằng tuốc nô vít chính
xác đầu dẹt.
Gợi ý:
Việc thay thế pin của bộ điều khiển từ xa loại gắn cùng chìa
khoá giống như loại chìa khoá rời. Trước hết tháo nắp đậy
sau đó tháo pin và gioăng chữ O ra khỏi bộ điều khiển từ xa
(gioăng chữ O là một chi tiết không thể dùng lại được đi kèm
cùng với pin của bộ điều khiển từ xa), vì vậy khi thay thế pin
của bộ điều khiển từ xa cũng phải thay mới gioăng chữ O.
(4) Sau khi thay thế bộ điều khiển từ xa phải đăng ký
mã nhận biết. Việc thay thế mã nhận biết được thực hiện
bằng thao tác hoạt động ổ khoá điện và đóng mở cửa xe
của người lái.
Gợi ý:
Phương pháp ghi lại mã nhận biết khác nhau tuỳ theo loại
xe. Cần tham khảo Sách hướng dẫn sửa chữa để có thêm
thông tin chi tiết.
Tham khảo
Khi thay thế bộ điều khiển từ xa mà mã nhận biết của nó
không thể ghi lại được, thì phải thay thế cả ROM trong bộ
nhận tín hiệu điều khiển cửa xe.
(1/2)
Remote Control System
2. Thay thế pin của bộ điều khiển từ xa (loại rời)
Chú ý:
ã Vì tất cả các chi tiết là các chi tiết điện tử chính xác nên
phải chú ý cẩn thận.
ã Không được thay đổi các đầu cực.
(1) Dùng tuốc nô vít chính xác để tháo nắp đậy và sau đó
tháo pin của bộ điều khiển từ xa.
(2) Để cực dương hướng lên trên rồi lắp pin vào bộ điều
khiển từ xa.
(2/2)
-6-
Kỹ thuật viên chẩn đoán- Điện 1
Hệ thống điều khiển khoá cửa từ xa
Tham khảo
Hệ thống khoá cửa kép
1. Khái quát về hệ thống khoá kép
ở Châu Âu, việc làm cho hệ thống chống trộm thoả mãn được yêu cầu khách hàng là điều quan trọng. Hệ
thống khoá kép này là một trong thiết bị thoả mãn được yêu cầu của hãng bảo hiểm Anh (được thiết kế bởi
ThatCham). Thiết bị này được thiết kế để ngăn sự xâm nhập vào cabin xe trong khoảng thời gian tối thiểu
là hai phút. Hệ thống khoá kép này là cơ cấu khoá cửa có cơ cấu nối chuyên dụng. Nếu các cửa được khoá
bằng công tắc khoá của bộ điều khiển từ xa, thì cửa không thể mở được thậm chí ngay cả khi điều khiển
núm khoá cửa từ trong cabin. Do có cơ cấu này, nên ngay cả khi kính cửa bị vỡ và núm khoá cửa bị tác
động thì các cửa cũng không thể mở được và do đó việc xâm nhập vào trong xe cũng rất khoá khăn.
Việc thiết lập/bỏ hệ thống khoá cửa được thực hiện như sau.
(1) Thiết lập khoá kép
Để khoá các cửa xe bằng hệ thống này, trước hết ấn vào công tắc khoá cửa xe của bộ điều khiển từ xa, sau
đó ấn lại vào công tắc này khoảng 5 giây để kích hoạt hệ thống khoá kép.
Gợi ý:
Việc thiết lập khoá kép được thực hiện chỉ khi nhận được tín hiệu khoá thứ hai trong khoảng thời gian 5 giây
sau khi nhận được tín hiệu khoá thứ nhất từ bộ điều khiển từ xa. Nếu nhận được tín hiệu khoá thứ hai sau 5
giây hoặc lâu hơn kể từ khi nhận được tín hiệu khoá thứ nhất thì chỉ có thao tác khoá thông thường được thực
hiện. Như vậy sau thời điểm này ngay cả khi hai tín hiệu khoá nhận được trong thời gian năm giây thì thao tác
khoá kép cũng không thể thực hiện được. Trong trường hợp này phải tiến hành khoá kép sau khi tiến hành mở
khoá bằng thiết bị điều khiển từ xa.
(2) Huỷ chế độ khoá kép
Việc bỏ chế độ khoá kép được thực hiện đồng thời ngay sau thao tác mở khoá của bộ điều khiển từ xa.
Gợi ý:
ã Trong trường hợp khoá kép không thể mở bằng thiết bị điều khiển từ xa, chẳng hạn như khi hết pin thì chỉ
có thể mở được cửa phía người lái bằng chìa khoá.
ã Khi chìa khoá được tra vào ổ khoá đánh lửa, nếu bất kỳ một cửa xe nào ở trạng thái khoá kép thì trạng
thái khoá kép này bị khoá (trở về trạng thái khoá bình thường).
ã Sau khi xoay công tắc đánh lửa từ vị trí LOCK về vị trí ON và cho tới khi cửa phía người lái được mở ra thì
trạng thái khoá kép bị xoá bỏ
Tham khảo
Hệ thống khoá kép thường được gọi là "hệ thống khoá chết ".
(1/4)
Tham khảo
Hệ thống khoá cửa kép
2. Vị trí của các bộ phận
Hệ thống khoá kép bao gồm các bộ phận sau đây.
(1) Cụm khoá cửa.
(Bộ chấp hành khoá cửa kép)
(2) Khoá điện
(3) Công tắc báo mở khoá bằng chìa
(4) Công tắc cửa
(5) Công tắc điều khiển khoá cửa
(Công tắc đóng mở kính bằng điện)
(6) Bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe
(7) ECU thân xe hoặc rơle tổ hợp
(8) ECU khoá cửa kép
(2/4)
-7-