Phần 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
NỘI DUNG CHÍNH:
Lợi ích của kinh doanh ngoại hối trên FOREX
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Trạng thái ngoại hối
Các lệnh trên thị trường ngoại hối
Phân tích thị trường
Kinh doanh ngoại hối online
I. LỢI ÍCH CỦA KINH DOANH TRÊN FOREX
Phí giao dịch thấp (tài khoản càng lớn thì phí càng thấp).
Thông tin công khai, minh bạch
Thị trường giao dịch 24h:
Không phải chờ đợi giờ thị trường mở cửa và đóng cửa, có thể chọn giao dịch bất kì
lúc nào (sáng, trưa, tối hoặc đêm)
Cho phép những người tham gia thị trường vào và thoát ra bất cứ lúc nào
Tỷ suất đòn bẩy (Leverage trading) hấp dẫn: 1:100 hoặc 1:200, 1:300
Leverage
Là tỷ lệ giữa giá trị thực tế với khoản tiền
đầu tư.
Thể hiện thông qua số tiền đặt cọc/ký quỹ
(margin); phí quyền chọn.
Lãi/lỗ sẽ tăng theo cấp số nhân.
Hạn chế rủi ro bằng cách: chọn tỷ lệ đòn
bẩy thích hợp + kết hợp công cụ lệnh. (giao
dịch online)
Ví dụ:
Giả sử một nhà kinh doanh thực hiện khoản đầu tư mua 1.000USD.
Tỷ lệ đòn bẩy: 1: 100
Tỷ giá mở cửa của nhà đầu tư là EUR/USD =1,5700. Lợi nhuận/thua lỗ của nhà
đầu tư được thể hiện trong bảng sau:
Ví dụ: Khoản đầu tư 1000USD
Tỷ giá mở cửa: EUR/USD=1.5700
Tỷ suất đòn bẩy là: 1:100
Tỷ giá thực hiện EUR/USD
Chuyển dịch thực tế
Chuyển dịch đòn bẩy
Lãi/ Lỗ (tính theo USD)
1,5700
0,000%
0,0%
0
1,5655
0,2866%
28,66%
286,6
1,5506
1,5621
1,5702
1,5808
Thông thường là phải sử dụng lệnh Stop-loss, để mức lỗ tối đa chỉ bằng mức ký quỹ.
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Là thị trường đầu tư rủi ro cao dưới tác động của tỷ giá và lực đòn bẩy.
Rủi ro là gì?
Rủi ro là những bất trắc có thể lường được
Là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất
Khả năng kiếm lời càng cao rủi ro cũng càng cao.
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Có nhiều cách phân loại rủi ro
2 dạng rủi ro căn bản:
Rủi ro có tính hệ thống: là những rủi ro có thể ảnh hưởng đến nhiều cặp đồng tiền.
Rủi ro không có tính hệ thống: mang tính cá thể, riêng biệt, chỉ ảnh hưởng đến
một vài loại tiền, vài cặp tiền.
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Có thể chia nhóm rủi ro thành:
Rủi ro tài chính bao gồm:
rủi ro thị trường (rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản)
rủi ro tín dụng
Rủi ro hoạt động (rủi ro trong việc dùng người, rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng)
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tỷ giá: phát sinh do sự biến động của tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng đến giá
trị kỳ vọng trong tương lai
là những rủi ro thường trực, gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động
kinh doanh ngoại hối
Nguyên nhân:
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro lãi suất: xảy ra khi lãi suất thay đổi trước thời hạn đáo hạn hợp đồng/giao
dịch.
Nguyên nhân: do trạng thái luồng tiền ròng khác 0 (là chênh lệch giữa luồng tiền
dương và âm tại một thời điểm).
Luồng tiền phát sinh khi chủ thể nhận/trả tiền
Nhận tiền: luồng tiền dương
Trả tiền: luồng tiền âm
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Những rủi ro thường gặp:
Rủi ro thanh khoản: là rủi ro phát sinh trong tình huống chủ thể/NH không thể thực
hiện các cam kết tài chính đã thỏa thuận với khách hàng hoặc với đối tác do
không huy động đủ vốn hoặc không thanh khoản được tài sản.
Phân biệt: rủi ro thanh khoản và rủi ro thanh toán
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tín dụng (rủi ro độ tin cậy):
phát sinh từ việc khách hàng hay đối tác không có khả năng thực hiện các nghĩa
vụ cam kết trong hợp đồng vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ cam kết đó.
Nguyên nhân:
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro hoạt động bao gồm:
Rủi ro trong việc dùng người
Rủi ro vận hành
Rủi ro tổ chức kiểm soát
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro trong việc dùng người:
Là loại rủi ro xuất phát một cách chủ quan từ các nhân viên tham gia vào
quá trình thực hiện các giao dịch kinh doanh ngoại hối.
Nguyên nhân: hạn chế về trình độ, mức độ tinh thông nghiệp vụ cũng như
kinh nghiệm còn ít ỏi.
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro kỹ thuật (rủi ro vận hành): sự gián đoạn, hỏng hóc của những máy móc
công nghệ hay mạng bị hỏng.
Những giao dịch ngoại hối phụ thuộc vào công nghệ => nhiều nhà đầu tư không để ý
Cần dự phòng một đường mạng thay thế khi cần thiết, dự phòng máy khi máy tính chính
đang sử dụng bị hỏng.
II. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tổ chức kiểm soát
Là những rủi ro do hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý đem lại.
Rủi ro này thường có nguồn gốc từ sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa
các bộ phận tham gia vào hoạt động kinh doanh ngoại hối: giao dịch, thanh
toán, kiểm soát.
III. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối
Trạng thái ngoại hối
Trạng thái luồng tiền
Công cụ hạn mức
Công cụ lệnh
Công cụ phái sinh
1. CÔNG CỤ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
Dùng quản trị rủi ro tỷ giá/rủi ro thanh khoản
Phát sinh khi có giao dịch mua bán ngoại hối (phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu
ngoại tệ)
Trạng thái ngoại tệ trường/đoản: giao dịch làm tăng/giảm quyền sở hữu về ngoại tệ
Trạng thái ngoại hối trường: Chênh lệch giữa tổng TS có và TS nợ của một ngoại tệ
Thời điểm ghi nhận: lúc ký kết HĐ
1. CÔNG CỤ TRẠNG THÁI NGOẠI HỐI
Trạng thái cuối ngày được tính trên cơ sở trạng thái ngoại tệ ngày hôm
trước và chênh lệch giữa doanh số mua và bán phát sinh trong ngày của
ngoại tệ đó, bao gồm cả Spot và Forward.
Giới hạn trạng thái ngoại hối (limit of foreign exchange position)
2. CÔNG CỤ HẠN MỨC (POSITION LIMITS)
Hạn mức là một giới hạn do các ngân hàng đặt ra áp dụng cho các giao dịch viên
cũng như đối tác kinh doanh với mục đích kiểm soát rủi ro.
Sử dụng các công cụ hạn mức để nhằm hạn chế các rủi ro thị trường và cả các rủi
ro tín dụng.
Nguyên tắc phân bố hạn mức:
Dựa vào kinh nghiệm thâm niên và năng lực kinh doanh trên FOREX.
Theo từng đồng tiền: những đồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao; biến động nhiều ->
hạn mức thấp
Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể
3. CÔNG CỤ LỆNH GIAO DỊCH
VD: Sử dụng lệnh Stop- loss
Một nhà kinh doanh muốn mua USD bằng EUR bán EUR, giá trị 10.000 EUR, tỷ
giá giao dịch: EUR/USD= 1,1952, Stop- loss = 1,2052, không sử dụng lệnh Take –
Profit trong trường hợp này; ký quỹ USD100.
(xem hình sau)
Tình hình lỗ/lãi của nhà đầu tư khi biến động tỷ giá
Closing Rate
Profit/Loss (USD)
Comments
Change in EX (%)
Rate of return on
investment
1,2200
- 100
Lỗ tối đa bằng margin
-2
-100%
1,2150
- 100
Do giao dịch tự động
-1,6
-100%
1,2100
- 100
Ngừng tại 1.2052
-1,2
-100%
1,2050
- 98
-0,8
-98%
1,2000
- 48
-0,4
-48%
1,1950
+ 2
-0,0
2%
1.1990
+ 52
+0,4
52%
1,1850
+ 102
+0,9
102%
1,1800
+152
+1,4
152%
1,1750
+ 202
+1,9
202%
1,1700
+ 252
+2,4
252%
3. CÔNG CỤ LỆNH
Limit order (Lệnh tỷ giá xác định): Tại tỷ giá đã được xác định, lệnh được tiến hành
thực hiện. Đôi khi, chỉ một phần của lệnh có thể được thực hiện tại mức tỷ giá đã xác
định.
Như vậy, lệnh này phải phân biệt ở chỗ rằng, giao dịch có thể được thực hiện từng
phần hay phải thực hiện toàn bộ lệnh tại cùng một thời điểm.
At - the - market order (Lệnh tỷ giá thị trường): Giao dịch phải được thực hiện
ngay lập tức theo tỷ giá tốt nhất hiện hành có sẵn trên thị trường.
4. CÁC BIỆN PHÁP KHÁC
4.1 Đa dạng hóa doanh mục đầu tư
Thực hiện giao dịch với nhiều loại ngoại tệ khác nhau
Sử dụng các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối
4.2 Chọn mức đòn bẩy thích hợp và mức tiền đặt cọc (margin requirement)=>
quan
trọng
4.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh:
phải có kế hoạch, định hướng cụ thể về hoạt động kinh doanh
của mình
4.4 QUY TẮC: Không có một mức rủi ro nào là thích hợp với tất cả mọi người.