BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG
TMC, TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ
LƯU NGỌC BÍCH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH ĐĂNG QUANG
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Bạch Đằng TMC, tập đoàn phát triển nhà
và đô thị” là công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đinh
Đăng Quang.
Các tài liệu tham khảo gốc, các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu công
trình này được sử dụng đúng quy định, có nguồn gốc rõ ràng, không vi phạm quy
chế bảo mật của Nhà nước.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác ngoài công trình nghiên cứu của tác giả.
Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu
sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả
Lưu Ngọc Bích
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Đăng Quang đã
tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng
cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Em gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Sau Đại họcViện Đại học Mở Hà Nội, đã trang bị giúp em kiến thức trong suốt quá trình học
tập, nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng
của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện và cung cấp tài liệu cho em để có thể hoàn thành bản luận văn này một
cách tốt nhất.
Sau cùng, em xin cảm ơn các bạn bè và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ và
động viên em trong suốt quá trình học tập và viết luận văn để em có được kết quả
như ngày hôm nay.
Do điều kiện chủ quan và khách quan, bản luận văn chắc chắn còn có thiếu
sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng
cao chất lượng vấn đề lựa chọn nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lưu Ngọc Bích
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP………………………………………………………………….6
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................................... 6
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................................................ 6
1.1.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh.......................................................... 9
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............ 12
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .... 12
1.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận .................................................... 13
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .... 17
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. . 19
1.4.1. Nhóm nhân tố bên trong .............................................................................. 19
1.4.2. Nhóm các nhân tố bên ngoài ........................................................................ 22
1.5. Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................. 27
1.5.1. Phương pháp so sánh: .................................................................................. 27
1.5.2. Phương pháp thay thế liên hoàn: .................................................................. 28
1.5.3. Phương pháp hồi quy: .................................................................................. 31
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG TMC ..... 33
2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, Tập đoàn
phát triển nhà và đô thị .......................................................................................... 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch
Đằng TMC ............................................................................................................ 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty: ......................................................................... 36
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây
dựng Bạch Đằng TMC .......................................................................................... 40
2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ................................. 42
2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ............................................................ 46
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty............................................. 51
2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ............................................................... 52
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ............................................................ 54
2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty ................................................. 57
2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ............................................................... 59
2.2.6. Phân tích nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hoạt động SXKD ...................... 61
2.2.6.1. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ................................................. 63
2.2.6.2. Phân tích chỉ tiêu sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) ......................... 64
2.3. Đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu tư Xây dựng
Bạch Đằng TMC ................................................................................................... 66
2.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................................... 66
2.3.2. Tồn tại ảnh hưởng làm giảm hiệu quả SXKD của công ty và nguyên nhân .. 68
2.3.2.1. Tồn tại ...................................................................................................... 68
2.3.2.2. Nguyên nhân tồn tại .................................................................................. 68
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BẠCH ĐẰNG TMC................................................................................................ 70
3.1. Triển vọng, xu hướng phát triển của ngành xây dựng Việt Nam và định hướng
phát triển của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC trong thời gian tới . 70
3.1.1. Triển vọng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới................... 70
3.1.2. Xu hướng ngành xây dựng trong những năm tiếp theo ................................. 72
3.1.3. Định hướng phát triển của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC
trong những năm tới .............................................................................................. 73
3.1.3.1. Mục tiêu chiến lược của Công ty trong thời gian tới.................................. 73
3.1.3.2. Đánh giá sự phù hợp giữa định hướng phát triển của Công ty với xu hướng
của ngành, chính sách của Nhà nước trong thời gian tới ........................................ 74
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư
Xây dựng Bạch Đằng TMC ................................................................................... 75
3.2.1. Nhóm giải pháp phát triển chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực quản
trị điều hành .......................................................................................................... 75
3.2.1.1. Phát triển chiến lược kinh doanh ............................................................... 76
3.2.1.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức ...................................................................... 76
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự quản lý ........................................... 77
3.2.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực ................................................... 79
3.2.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực ...................................................................... 79
3.2.2.2. Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực ............................................................ 80
3.2.2.3. Hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực .......................................... 80
3.2.2.4. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thành tích công tác và chế độ thù lao, đãi ngộ
.............................................................................................................................. 81
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .......................................... 82
3.2.3.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và xây dựng mạng lưới quan hệ
tín dụng vững chắc ................................................................................................ 82
3.2.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................................... 84
3.2.3.3. Tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ....................................... 85
3.2.4. Nhóm các giải pháp bổ trợ ........................................................................... 86
3.2.4.1. Định kỳ phân tích hiệu quả kinh doanh ..................................................... 86
3.2.4.2. Tiếp tục phát triến công nghệ kỹ thuật ...................................................... 87
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 88
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 93
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCTC
2
BĐS
3
CBCNV
4
CSH
5
ĐHĐCĐ
6
DN
7
HĐQT
8
ROA
Return on Assets - Sức sinh lời của tài sản
9
ROE
Return on Equyty - Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
10
ROS
Return on Sales - Sức sinh lời của doanh thu thuần
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh
12
TSCĐ
Tài sản cố định
13
TSDH
Tài sản dài hạn
14
TSNH
Tài sản ngắn hạn
Báo cáo tài chính
Bất động sản
Cán bộ công nhân viên
Chủ sở hữu
Đại hội đồng cổ đông
Doanh nghiệp
Hội đồng quản trị
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu tư Xây
dựng Bạch Đằng TMC từ năm 2013 đến năm 2015
43
2
Bảng 2.2
Cơ cấu lao động theo trình độ
46
3
Bảng 2.3
Cơ cấu lao động gián tiếp và trực tiếp của Công ty CP
Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC
48
4
Bảng 2.4
Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty CP ĐTXD Bạch
Đằng TMC
48
5
Bảng 2.5
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới năng suất lao
động
50
6
Bảng 2.6
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới sức sinh lợi của 1
lao động
51
7
Bảng 2.7
Cơ cấu tài sản của công ty
51
8
Bảng 2.8
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
52
9
Bảng 2.9
Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản dài hạn
53
10
Bảng 2.10
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
54
11
Bảng 2.11
Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản ngắn hạn
55
12
Bảng 2.12
Cơ cấu tài sản ngắn hạn
55
13
Bảng 2.13
Các chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động
56
14
Bảng 2.14
Cơ cấu nguồn vốn của công ty
57
15
Bảng 2.15
Hiệu quả sử dụng vốn CSH
58
16
Bảng 2.16
Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
CSH
59
STT
Bảng
Nội dung
Trang
17
Bảng 2.17
Tổng hợp chi phí các năm
60
18
Bảng 2.18
Hiệu quả sử dụng chi phí
61
19
Bảng 2.19
Nhóm các chỉ tiêu tổng quát
62
20
Bảng 2.20
Biến động ROS qua các năm 2013 - 2015
63
21
Bảng 2.21
Sức sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
64
22
Bảng 2.22
Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời vốn CSH
65
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Xây
dựng Bạch Đằng TMC
34
2
Hình 2.2
Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Cổ phần Đầu tư Xây
dựng Bạch Đằng TMC
35
3
Hình 2.3
Quy trình sản xuất thi công xây lắp của công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC
42
4
Hình 2.4
Biến động lợi nhuận của công ty qua các năm 2013-2015
44
5
Hình 2.5
Biểu đồ tỷ trọng nguồn nhân lực của Công ty theo trình độ
47
6
Hình 2.6
Biến động cơ cấu tài sản qua các năm
52
7
Hình 2.7
Biểu đồ cơ cấu vốn của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
Bạch Đằng TMC các năm
57
8
Hình 2.8
Biến động của các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS
62
9
Hình 2.9
Biến động của các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS
63
10
Hình 3.1
Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành và tổng mức đầu tư
73
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý
kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp vì nó quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện
nay thì vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) lại càng có tầm quan
trọng đặc biệt và phải được doanh nghiệp đưa vào mục tiêu hàng đầu để có thể đứng
vững, ổn định và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt.
Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp lại không đơn
giản bởi hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phức tạp, có quan hệ với nhiều vấn
đề thuộc lĩnh vực hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: mục tiêu của sản xuất,
sử dụng các nguồn lực của sản xuất, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, khả năng
sinh lời từ hoạt động SXKD. Vì vậy, việc nghiên cứu tình trạng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD là vấn đề rất quan
trọng của mỗi doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC là môt công ty hoạt
động trong ngành xây dựng, một lĩnh vực đầu tư rủi ro cao cũng như mức độ cạnh
tranh cực kỳ gay gắt, cùng với quy mô đầu tư là rất lớn nên nếu hoạt động sản xuất
kinh doanh không hiệu quả thì không những không mang lại lợi nhuận cho công ty
mà còn dẫn đến hệ lụy không thể thu hồi vốn và phá sản. Theo công văn số
523/SGDHN-QLNY ngày 05/4/2016 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, từ
ngày 07/4/2016, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC bị cảnh báo
do Lợi nhuận sau thuế năm 2015 và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày
31/12/2015 trên Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 thể hiện lợi nhuận sau thuế
âm. Điều này có thể đến từ nhiều lý do, nhưng một trong những lý do quan trọng
nhất xuất phát từ hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, bởi vì dù công ty hoạt
động với quy mô lớn hay nhỏ, lợi nhuận cũng là thước đo chính xác nhất cho hiệu
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
1
doanh đối với công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, đồng thời với
mong muốn vận dụng lý thuyết đã học và nghiên cứu nên tác giả đã lựa chọn đề tài
luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, Tập đoàn phát triển nhà và đô thị ”.
Đây là một đề tài rất phù hợp với chuyên ngành Quản trị kinh doanh mà tác
giả đang theo học bởi ngoài mục tiêu đưa ra những kiến giải hợp lý và khả thi để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch
Đằng TMC, còn có ý nghĩa khác là góp phần hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản
xuất kinh doanh để các doanh nghiệp khác có thể dễ dàng tham khảo và vận dụng
vào doanh nghiệp mình.
2. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau như:
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ở
huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” của Nguyễn Thị Phương Hảo thực hiện năm
2007 tại trường Đại học Kinh Tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ở
huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tác giả Nguyễn Thị Phương Hảo đã đưa ra một
số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các đơn vị này, tuy nhiên
luận văn chỉ có giá trị thực tiễn đối với những trang trại được sử dụng làm mẫu
nghiên cứu của tác giả, không có giá trị nhân rộng ra các doanh nghiệp khác, đặc
biệt là không phù hợp với các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty Cổ phần Xây lắp bưu điện Hà Nội” của Đinh Tiến Vịnh thực hiện năm
2011 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn
Thông Việt Nam có nhiều đóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn, tuy nhiên những giải
pháp mà tác giả đưa ra còn chung chung chưa cụ thể dù đã giới hạn phạm vi nghiên cứu
tại công ty Cổ phần Xây lắp bưu điện Hà Nội.
2
Đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về “Nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, tập đoàn phát
triển nhà và đô thị”.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả SXKD, sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch
Đằng TMC nhằm chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, những kết quả đạt được, những
tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại trong hiệu quả SXKD của
Công ty.
- Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây dựng Bạch Đằng TMC.
4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu :
Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC.
Về thời gian: Số liệu từ năm 2013 đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, khái quát hoá và các phương pháp lý thuyết hệ thống, thống kê, phân tích
kinh tế. Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ
cấp thông qua các thông tin thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán và
niêm yết công khai của công ty cũng như các báo cáo thường niên, báo cáo
quản trị...của công ty.
Phương pháp phân tích dữ liệu trong luận văn được thực hiện bằng việc sử
dụng phương pháp so sánh để phân tích biến động của các chỉ tiêu hiệu quả qua
các năm và phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán tác động của các nhân
tố đến từng chỉ tiêu tài chính được nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động SXKD và sự cần
3
thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC để tìm ra những hạn chế còn tồn tại
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như nguyên nhân
dẫn đến thực trạng này.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC.
4
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được trình bày trong 3
chương:
Chương 1:
Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chương 2:
Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC
Chương 3:
Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra
khá nhiều quan điểm khác về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Quan điểm thứ nhất
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá” [Kinh tế thương mại
dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998]. Theo quan điểm này của Adam Smith đã
đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Hạn chế của
quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất
tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản
xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu
quả. Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh
hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điểm thứ hai
Quan điểm này cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa
phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí”, [Kinh tế thương
mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998]. Quan điểm này đã xác định hiệu quả
trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có
được kết quả đó. Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện
tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một
các riêng lẻ. Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ
mật thiết với các yếu tố có sẵn. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả
6
sản xuất kinh doanh thay đổi. Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu
quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và
nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu. Do đó theo quan điểm
này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không
đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quan điểm thứ ba
Theo quan điểm này: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số
giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", [Kinh tế thương mại dịch vụNhà xuất bản Thống kê 1998]. Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối
quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi
hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên
quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi
phí. Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong
hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố
này không ở trạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động.
Quan điểm thứ tư
Quan điểm này cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ thoả mãn
yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là
chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp”, [Kinh tế thương
mại dịch vụ-Nhà xuất bản Thống kê 1998]. Quan điểm này có ưu điểm là bám sát
mục tiêu tinh thần của nhân dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói
chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản
ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống
nhân dân.
Quan điểm thứ năm
“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội tổng hợp để lựa chọn
các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh
vực kinh doanh và tại mọi thời điểm. Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án
7
tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán
chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ
thể”, [GS Đỗ Hoàng Toàn-Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp-Nhà
Xuất Bản Thống kê,1994].
Theo quan điểm này hiệu quả ở đây hiểu trên một số nội dung sau:
+ Hiệu quả là kết quả hoạt động thực tiễn của con người
+ Biểu hiện của kết quả hoạt động này là các phương án quyết định.
+ Kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể
Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
hoàn chỉnh chúng ta phải xuất phát tư luận điểm của triết học Mác - Lênin và những
luận điểm của lý thuyết hệ thống.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh, chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là tiêu
chuẩn xác định phương hướng hoạt động của doanh nghiệp.
Như vậy Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt
động sản xuất kinh doanh để có được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Từ khái niệm này có thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh là:
K
C
E =
(1 )
Hay
E =
C
K
* E : Hiệu quả sản xuất kinh doanh
8
(2)
* C : Chi phí yếu tố đầu vào
* K : Kết quả đầu ra
Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh
thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp... Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối
tượng lao động, vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất của các yếu tố đầu vào. Công thức này
cho biết cứ một đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra.
Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí
các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu
đơn vị yếu tố đầu vào.
1.1.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện
dước các dạng khác nhau. Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả
theo hướng nào đó. Việc phân chia hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức
khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh. Nó là cơ sở để
xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có biện
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
(1) Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân:
- Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả doanh
nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu quả tài chính phản
ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó. Hiệu quả tài chính là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Biểu hiện chung của hiệu quả tài
chính của doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ
bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn định.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội tổng hợp
xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp
9
mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triển
xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải
thiện đời sống cho người lao động...
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư.
Hiệu quả kinh tế quốc dân mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà nước
Hiệu quả tài chính được xem xét theo quan điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế
quốc dân xem xét theo quan điểm toàn xã hội. Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và
hiệu quả kinh tế quốc dân là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể,
giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và toàn xã hội. Đó là quan hệ thống nhất có
mâu thuẫn. Trong quản lý kinh doanh không những cần tính hiệu quả tài chính
doanh nghiệp mà còn phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp đem
lại cho nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ đạt được trên cơ sở hoạt
động có hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp phải
quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả. Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nước
phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanh nghiệp
và lợi ích cá nhân.
(2) Hiệu quả chi phí xã hội:
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trường
kinh doanh của nó. Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các
vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện
cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý lao
động quản lý kinh doanh. Họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhất
định và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất. Tuy vậy
khi đưa hàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo
giá thị trường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương. Bởi vì thị trường chỉ
chấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng
10
hoá. Quy luật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên
cùng một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường.
Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệp
chúng ta cần đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể
hiện dưới dạng cụ thể:
- Giá thành sản xuất.
- Chi phí sản xuất.
Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn. Đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây, và cần
thiết đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.
(3) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan
hệ giữa kết quả và chi phí. Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa
kết quả và chi phí. Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.
Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ
bản:
+ Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh
doanh
+ Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực
hiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một
phương án quyết định nào đó. Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích
cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hay
quyết định kinh doanh phương án đó không. Vì vậy, trong công tác quản lý kinh
doanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏ
đều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối.
11
(4) Hiệu quả trước mắt và lâu dài:
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà
người ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Lợi ích
trong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dài
là hiệu quả dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài. doanh nghiệp
cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích
trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt
và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích
lâu dài của doanh nghiệp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp
với nhau và so sánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ
để xem xét doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả hay không.
- Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS)
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của doanh thu thuần. Phản ánh một đồng
doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận.
ROS =
Lî i nhuËn sau thuÕ
Doanh thu thuÇn
- Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác nó phản
ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo
ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Nó giúp cho người quản lý đưa ra quyết định để đạt
được khả năng sinh lời mong muốn.
12
ROA =
Lợ i nhuận sau thuế
Tổng Tài sản BQ
- Sc sinh li ca vn ch s hu (ROE)
Mc tiờu hot ng ca doanh nghip l to ra li nhun cho cỏc ch doanh
nghip. Sc sinh li ca vn ch s hu l ch tiờu ỏnh giỏ mc thc hin ca
mc tiờu ny.
ROE =
Lợ i nhuận sau thuế
Vốn Chủ sở hữu BQ
Ch tiờu ny phn ỏnh mt ng vn m ch s hu b ra sn xut kinh doanh
mang li bao nhiờu ng li nhun sau thu. T sut ny cng ln biu hin xu
hng tớch cc, nú o lng li nhun t c trờn vn gúp ca ch s hu.
Nhng nh u t thng quan tõm n ch tiờu ny vỡ h quan tõm n kh nng
thu c li nhun so vi vn m h b ra.
1.2.2. Nhúm ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu b phn
Ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng lao ng
- Sc sinh li ca mt lao ng
Sức sinh lợ i của 1 lao động =
Lợ i nhuận sau thuế
Số Lao độngBQ
Ch tiờu ny cho bit mt lao ng cú th to ra bao nhiờu ng li nhun sau
thu trong k.
- Doanh thu bỡnh quõn ca mt lao ng
Doanh thu BQ của 1 lao động =
Doanh thu thuần
Số Lao độngBQ
Ch tiờu ny cho bit mt lao ng cú th to ra bao nhiờu ng doanh thu
trong k. i vi cỏc cụng ty xõy dng, õy chớnh l ch tiờu nng sut lao ng
bỡnh quõn.
13
- Nng sut lao ng bỡnh quõn ca 1 lao ng (W)
W=
Giá trịsản xuất
Số Lao độngBQ
Ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng ti sn
Nhúm ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng ti sn di hn
- Sc sn xut ca TSDH (Hiu qu ti sn di hn)
Sức sản xuất của TSDH =
Doanh thu thuần
Tài sản dài hạnBQ
Ch tiờu ny phn ỏnh c trung bỡnh mt ng TSDH thỡ to ra c bao nhiờu
ng doanh thu thun. Nú th hin trỡnh s dng ti sn c nh, kh nng sinh
li ca ti sn sn xut kinh doanh. Ch tiờu ny cng cao chng t hiu qu s
dng TSDH ca cụng ty cng tt v ngc li.
- Sc sinh li ca TSDH (Doanh li TSDH)
Sức sinh lời của TSDH =
Lợ i nhuận sau thuế
Tài sản dài hạnBQ
Ch tiờu ny phn ỏnh mt ng TSDH trong k cú th to ra c bao nhiờu
ng li nhun sau thu.
Nhúm ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng ti sn ngn hn
Vn iu l l vn bng tin, cỏc khon phi thu, tm ng... õy l hỡnh thỏi
biu hin ca TSNH ti doanh nghip.
Hiu qu kinh t ca vic s dng TSNH c bng ch tiờu tc luõn
chuyn TSNH. Ch tiờu ny phn ỏnh tc luõn chuyn TSNH cũn gi l hiu sut
luõn chuyn TSNH.
ỏnh giỏ hiu qu s dng TSNH ca doanh nghip ta dựng cỏc ch tiờu
sau:
- Sc sn xut ca TSNH (Hiu qu TSNH)
14
Sức sản xuất của TSNH =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạnBQ
Sc sn xut ca TSNH cho bit mt ng TSNH a vo sn xut kinh
doanh to ra my ng doanh thu thun.
- Sc sinh li ca TSNH (Doanh li TSNH)
Lợ i nhuận sau thuế
Tài sản ngắn hạnBQ
Sức sinh lời của TSNH =
Ch tiờu ny phn ỏnh mt ng TSNH a vo sn xut kinh doanh to ra
my ng li nhun sau thu.
Ngoi nhng ch tiờu trờn, phõn tớch tc luõn chuyn ca TSNH ta dựng
cỏc ch tiờu sau:
- S vũng quay ca TSNH
Số vòng quay TSNH =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạnBQ
Ch tiờu ny cho bit TSNH quay c my vũng trong k, nu s vũng quay
tng chng t hiu qu s dng vn tng v ngc li. Ch tiờu ny cũn c gi l
h s luõn chuyn.
- Thi gian ca mt vũng luõn chuyn TSNH
Thời gian 1 vòng luân chuyển TSNH =
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay TSNH trong kỳ
Ch tiờu ny th hin s ngy cn thit cho TSNH quay c mt vũng. Thi
gian ca mt vũng luõn chuyn cng nh thỡ tc luõn chuyn cng ln v rỳt
ngn chu k sn xut kinh doanh, vn quay vũng hiu qu hn.
- H s m nhim TSNH
Hệsố đảm nhiệm TSNH =
15
Tài sản ngắn hạnBQ
Doanh thu thuần