Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

KIỂM TOÁN CĂN BẢN NEU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (735.68 KB, 53 trang )

Kiểm toán căn bản – NEU

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BỘ MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN
Buổi 1 - 16/8/2017
CHƯƠNG 1: KIỂM TRA KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ
I. KHÁI NIỆM
Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định
trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
I. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUẢN LÝ

Kết luận: Kiểm tra, kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một pha của
quản lý mà nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này. Do đó,
cần quan niệm rằng kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TRA, KIỂM SOÁT

Cấp quản lý
Vĩ mô: nhà nước
Trực tiếp: thanh tra (kiểm tra, kết luận, xử lý)
Gián tiếp: sử dụng kết quả của các cơ quan khác
1


Kiểm toán căn bản – NEU

Vi mô: đơn vị cơ sở
Ngoại kiểm: cơ quan kiểm tra, kiểm soát cấp trên thực hiện
Nội kiểm: tự đơn vị thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Loại hình sở hữu
Nhà nước: chịu sự kiểm tra, kiểm soát nội bộ của cơ quan nhà nước
Tư nhân: chịu sự kiểm tra, kiểm soát về tài chính theo quy định của pháp luật


Loại hình hoạt động
Sản xuất kinh doanh: lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu  kiểm tra kiểm soát
hướng tới hiệu quả của vốn, lao động và tài nguyên
Hành chính sự nghiệp: Việc hoàn thành nhiệu vụ cụ thể được đặt lên hàng đầu
 kiểm tra hướng tới tính hiệu năng của quản lý thay cho hiệu quả kinh doanh
Truyền thống văn hóa và điều kiện KT – XH
Trình độ kinh tế, chính trị, dân trí, quản lý, tính kỷ cương ảnh hưởng tới kiểm
tra
Kết luận: —
Kiểm tra gắn liền với quản lý, đồng thời gắn liền với mọi hoạt động. Ở đâu có
quản lý thì ở đó có kiểm tra. —
Hoạt động về kiểm tra, kiểm soát được thực hiện khác nhau đối với các đơn vị
tuỳ thuộc vào nguồn ngân sách, quan hệ pháp lý và truyền thống văn hoá, điều
kiện kinh tế - xã hội của từng nước. —
Kiểm tra, kiểm soát có quá trình phát triển theo nhu cầu quản lý:
Quy mô của quản lý càng lớn thì tổ chức kiểm tra, kiểm soát phải càng khoa
học.
Tính chất của hoạt động quản lý càng phức tạp thì tổ chức kiểm tra, kiểm soát
càng phải chặt chẽ hơn.
IV. KIỂM TRA KẾ TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Kế toán ?
Hoạt động tài chính: dùng tiền giải quyết mối quan hệ kinh tế nhằm đạt được
mục đích kinh tế nhất định
Kế toán có 2 chức năng: thông tin và kiểm tra.
2


Kiểm toán căn bản – NEU

Phương pháp tự kiểm tra của kế toán dù có ưu việt song cũng chỉ tạo được niềm

tin cho một giới hạn nhất định của người quan tâm đến tình hình tài chính ở một
phạm vi xác định.
Do vậy, việc kiểm tra ngoài kế toán là một yêu cầu tất yếu của quản lý, đặc biệt
trong điều kiện đa phương hoá sở hữu và đa dạng hoá các loại hình đơn vị kinh
doanh và công cộng
V. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH
—Thời kỳ Cổ Đại
Giai đoạn đầu: Nhu cầu kiểm tra còn ít và ở mức đơn giản do xã hội chưa có
của cải thừa. Kế toán thực hiện chủ yếu bằng những dấu hiệu riêng như đánh
dấu trên thân cây, buộc nút,…
Cuối thời kỳ cổ đại: Sản xuất phát triển, người sở hữu tài sản và người quản lý
tài sản đã tách rời nhau. Kiểm tra độc lập phát sinh trước hết là ở La Mã, Anh và
Pháp để đáp ứng nhu cầu mới của quản lý.
Thời kỳ Trung đại
Xuất hiện quan hệ đối chiếu giữa chủ sở hữu và người quản lý tài sản.
Từ thế kỷ XVI trở đi xuất hiện kế toán kép, và bản thân kế toán đã tự kiểm tra
được công việc của mình. Các phương pháp kế toán và kỹ thuật thông tin cũng
ngày một phát triển để đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý.
—Từ những năm 30 của thế kỷ XX
Sự suy sụp kinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử hiện đại - đó là cuộc đại suy thoái bắt
đầu từ năm 1929 và kết thúc và thời điểm chuyển giao giữa hai thập niên 30,40.
Cuộc đại suy thoái bắt đầu ở Mỹ sau đó nhanh chóng lan sang châu Âu và phần
còn lại của thế giới.
Sự phá sản của hàng loạt tổ chức tài chính và khủng hoảng kinh tế, suy thoái về
tài chính là dấu hiệu chứng minh yếu điểm của kế toán và kiểm tra so với yêu
cầu quản lý mới.
 nhu cầu kiểm tra độc lập về tài chính kiểm toán
CHƯƠNG 2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN
I. BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN


3


Kiểm toán căn bản – NEU

1. Quan điểm 1: Quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán và kiểm tra kế toán quan điểm truyền thống về kiểm toán
Đây là quan điểm trong điều kiện kiểm tra chưa phát triển và chỉ phù hợp trong
cơ chế kế hoạch hoá tập trung (nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đồng thời là
người kiểm tra, kiểm soát)
2. Quan điểm 2: Quan điểm về kiểm toán theo thời điểm phát sinh.
Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập có nghiệp vụ tập hợp
và đánh giá rõ ràng về thông tin có thể lượng hoá có liên quan đến một thực thể
kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa
thông tin có thể lượng hoá với những tiêu chuẩn đã được thiết lập
Ở quan điểm này kiểm toán đang được hiểu đồng nhất với kiểm toán báo cáo tài
chính.
Buổi 2 – 23/8/2017
3. Quan điểm 3: Quan điểm hiện đại về kiểm toán. Kiểm toán bao gồm 4 lĩnh
vực
Kiểm toán thông tin: xem giá trị nội dung, nghiệp vụ có chính xác trung thực
hay không
Kiểm toán quy tắc (kiểm toán tuân thủ): hướng đến việc kiểm toán việc tuân thủ
chế độ luật pháp, quy tắc hay không
Kiểm toán hiệu quả: quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, lao động, tài nguyên,
quan tâm đến lợi nhuận đạt được. Thường áp dụng ở khối doanh nghiệp tư
nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh
Kiểm toán hiệu năng: quan tâm đến kết quả đạt được khi thực hiện kế hoạch,
mục tiêu đặt ra sau đó mới quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, lao động, tài
nguyên. Thường áp dụng ở khối nhà nước.
4



Kiểm toán căn bản – NEU

⇒ Khái niệm kiểm toán: Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng
hoạt động cần kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán
chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp
vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực
Giải thích:
Xác minh và bày tỏ ý kiến là 2 chức năng của kiểm toán
Thực trạng hoạt động cần được kiểm toán : đối tượng kiểm toán
Thực trạng hoạt động cần được kiểm toán gồm 2 phần:
Thể hiện trên tài liệu kế toán  sử dụng phương pháp kiểm toán chứng từ
Không thể hiện trên tài liệu kế toán  sử dụng phương pháp kiểm toán ngoài
chứng từ
Cơ sở pháp lý có hiệu lực: hệ thống pháp lý có hiệu lực hiện hành
Khách thể kiểm toán: thực thể kinh tế có chứa đối tượng kiểm toán
VD. Kiểm toán BCTC của công ty A: công ty A là khách thể, BCTC là đối
tượng kiểm toán
Chủ thể kiểm toán: các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương ứng. Kiểm
toán viên gồm 3 loại:
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
II. CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN
1. Chức năng xác minh
Là chức năng gắn liền với việc tồn tại, ra đời và phát triển của kiểm toán
Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp
lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính.
Theo thông lệ quốc tế, chức năng xác minh được cụ thể hoá thành các mục tiêu

và tuỳ theo đối tượng hay loại hình kiểm toán, hệ thống mục tiêu cụ thể cũng
khác nhau.
Trong kiểm toán tài chính xác minh là đi thu thập bằng chứng để chứng minh sự
trung thực hợp lý hợp pháp của các thông tin trên bảng khai tài chính.
5


Kiểm toán căn bản – NEU

Hợp lý: thông tin trong bối cảnh thời gian, không gian được nhiều người chấp
nhận
Hợp pháp: thông tin tuân thủ theo hệ thống pháp luật hiện hành
Theo mức độ quan trọng giảm dần: hợp pháp  trung thực  hợp lý
Trong kiểm toán tài chính chức năng xác minh bao gồm 6 mục tiêu:
Tính hiệu lực (có thật): các thông tin được ghi trên BCTC là có thật (tài sản thực
tế có tồn tại hoặc nghiệp vụ có xảy ra  phát hiện ra sai phạm: khai khống
Tính trọn vẹn (đầy đủ): mục tiêu là quan tâm đến tính đầy đủ của việc phản ánh
nghiệp vụ vào tài khoản mục và số dư trên BCTC  phát hiện ra sai phạm: ghi
thiếu
Phân loại và trình bày: các nghiệp vụ phát sinh được phân loại đúng tài khoản,
thời gian, số tiền được ghi phải được phân loại đúng đắn theo các khoản mục
trên BCTC và thuyết minh rõ ràng
Quyền và nghĩa vụ: nhằm xác minh mọi loại tài sản đều thuộc quyền của doanh
nghiệp và mọi khoản nợ phải trả là nghĩa vụ của doanh nghiệp tại ngày xét đến
Tính giá: các khoản mục trên BCTC phải được ghi theo đúng giá trị và phải
được tính đúng theo nguyên tắc kế toán về tính giá
Tính chính xác số học: các phép tính tổng hợp, quá trình chuyển sổ sang trang
phải được thực hiện chính xác, các chi tiết trên số dư tài khoản phải được thống
nhất với các số phụ liên quan
 Kỳ vọng các kiểm toán viên phát hiện được tất cả các sai phạm nếu có

2. Chức năng bày tỏ ý kiến
Chức năng bày tỏ ý kiến được hiểu là việc đưa ra kết luận về chất lượng thông
tin và cả pháp lý, tư vấn qua xác minh. Tuỳ theo từng lĩnh vực, chức năng bày
tỏ ý kiến được thể hiện khác nhau:
Ở khu vực công (kiểm toán nhà nước), thể hiện dưới 2 hình thức:
Bày tỏ ý kiến dưới hình thức phán xử như một quan toà. (áp dụng ở một số
nước: Pháp, tây âu)
Bày tỏ ý kiến dưới hình thức tư vấn. (được áp dụng rộng rãi)
Ở khu vực kinh doanh và các dự án ngoài ngân sách nhà nước (kiểm toán nội bộ
và kiểm toán độc lập): Bày tỏ ý kiến chủ yếu dưới hình thức tư vấn.
6


Kiểm toán căn bản – NEU

 sản phẩm: lập BCKT và thư quản lý (nếu có): ý kiến kiểm toán được nêu trên
BCKT
? câu hỏi: Kiểm toán viên có trách nhiệm phải phát hiện tất cả các sai phạm trên
BCTC hay ko?
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA KIỂM TOÁN TRONG QUẢN LÝ
Có 3 ý nghĩa chủ yếu: —
Tạo niềm tin cho “những người quan tâm” đến tình hình tài chính của doanh
nghiêp, gồm:
Các cơ quan nhà nước;
Các nhà đầu tư;
Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý khác;
Người lao động;
Khách hàng, nhà cung cấp và những người quan tâm khác. —
Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài
chính kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung. —

Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý.
Bài tập 2 (SGK trang 27)
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
i.
Bài 2 (SGK trang 49) Trả lời đúng sai
a. Kiểm tra là một thuộc tính cố hữu của kế toán  đúng vì kế toán có 2 chức
năng thông tin và kiểm tra. Chức năng thông tin là…. Chức năng kiểm tra là….
7


Kiểm toán căn bản – NEU

b. Theo quan điểm hiện đại, kiểm toán được hiểu là kiểm toán BCTC  sai vì
theo quan điểm hiện đại kiểm toán gồm: kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc,
kiểm toán hiệu quả và kiểm toán hiệu năng
c. Kiểm toán là một môn khoa học vì nó có đối tượng và phương pháp nghiên
cứu riêng  đúng vì: theo định nghĩa kiểm toán thì: đối tượng kiểm toán là thực
trạng hoạt động cần được kiểm toán, phương pháp kiểm toán gồm: phương pháp
kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ
d. kiểm toán không phải là hoạt động “tự thân” và “vị thân” mà xuất phát từ yêu
cầu của quản lý và phục vụ cho yêu cầu quản lý  đúng vì vai trò và ý nghĩa
của kiểm toán:
e. kiểm toán có hai chức năng là xác minh và bày tỏ ý kiến đúng vì kiểm toán

có 2 chức năng: xác minh và bày tỏ ý kiến. xác minh là…. Bày tỏ ý kiến là….
f. Chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm toán nhà nước ở tất cả các nước trên thế
giới đều thực hiện theo cách thức tư vấn đối với mọi khách thể kiểm toán  sai
vì ở một số khu vực và quốc gia (pháp và tây âu) kiểm toán nhà nước có chức
năng bày tỏ ý kiến dưới hình thức phán xử như một quan tòa
g. Tại việt nam, kiểm toán nhà nước có quyền ra mệnh lệnh xử lý các trường
hợp vi phạm đối với đơn vị được kiểm toán  sai vì theo điều 16, mục 1,
chương 2 của luật kiểm toán nhà nước số 37/2005/QH11 quy định về quyền hạn
của kiểm toán nhà nước: tư vấn, kiến nghị các cơ quan chức năng có thẩm
quyền xử lý khi phát hiện các sai phạm.
“Điều 16. Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
1. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán; đề nghị cơ
quan hữu quan phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao; đề nghị cơ
quan nhà nước, đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội và công dân giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ.
2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm
toán Nhà nước đối với các sai phạm trong báo cáo tài chính và các sai phạm
trong việc tuân thủ pháp luật; kiến nghị thực hiện các biện pháp khắc phục yếu
kém trong hoạt động của đơn vị do Kiểm toán Nhà nước phát hiện và kiến nghị.
3. Kiểm tra đơn vị được kiểm toán trong việc thực hiện kết luận và kiến nghị
của Kiểm toán Nhà nước.
4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu các đơn vị được kiểm
toán thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với các trường hợp sai
8


Kiểm toán căn bản – NEU

phạm trong báo cáo tài chính và các sai phạm trong việc tuân thủ pháp luật; đề

nghị xử lý theo pháp luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà
nước.
5. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật
của tổ chức, cá nhân đã được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán.
6. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật đối với tổ chức, cá nhân
có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước hoặc cung cấp
thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán viên nhà
nước.
7. Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết.
8. Được uỷ thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cơ
quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; Kiểm toán
Nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu và kết luận
kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.
9. Kiến nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế,
chính sách và pháp luật cho phù hợp.”

h. Ngày nay, kiểm toán không chỉ giới hạn ở lĩnh vực kiểm toán bảng khai tài
chính hay tài liệu kế toán mà kiểm toán còn thâm nhập vào nhiều lĩnh vực khác
như hiệu quả hoạt động kinh tế, hiệu năng quản lý xã hội và hiệu lực của hệ
thống pháp lý trong từng hoạt động đúng vì theo quan điểm hiện đại kiểm
toán bao gồm: kiểm toán thông tin, kiểm toán quy tắc, kiểm toán hiệu quả và
kiểm toán hiệu năng
i. Kiểm toán hiệu năng và kiểm toán hiệu quả là giống nhau  sai vì kiểm toán
hiệu năng hướng tới kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đặt ra thường áp
dụng ở khối nhà nước, kiểm toán hiệu quả hướng tới lợi nhuận tạo ra từ việc sử
dụng nguồn vốn, lao động và tài nguyên thường áp dụng ở khối sản suất kinh
doanh


9


Kiểm toán căn bản – NEU

CHƯƠNG 3 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
I. KHÁI QUÁT CÁC CÁCH PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
Theo đối tượng cụ thể, kiểm toán được phân loại thành kiểm toán (bảng khai)
tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán liên kết. —
Theo tổ chức bộ máy kiểm toán, kiểm toán được phân thành kiểm toán nhà
nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ. —
Theo phương pháp áp dụng trong kiểm toán, kiểm toán được phân thành kiểm
toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ. —
Theo quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán, kiểm toán được phân thành
nội kiểm và ngoại kiểm.
VD: kiểm toán nhà nước kiểm toán Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà hà nội
 ngoại kiểm vì chủ thể của cuộc kiểm toán là Kiểm toán nhà nước, khách thể
là Tổng Công ty  chủ thể nằm bên ngoài khách thể
Tổng công ty kiểm toán các công ty con của tổng công ty nội kiểm vì chủ thể
là kiểm toán viên của tổng công ty, khách thể là các công ty con của tổng công
ty: chủ thể và khách thể nằm trong cùng tổng công ty
Theo phạm vi tiến hành kiểm toán: kiểm toán toàn diện và kiểm toán chọn điểm
( điển hình):
Kiểm toán toàn bộ đối tượng nhỏ trong đối tượng
Kiểm toán chọn một nhóm trong các đối tượng nhỏ(điển hình) của đối tượng
VD: kiểm toán 1 công ty về thương mại dịch vụ: TSCĐ ít thay đổi và ít đối
tượng  kiểm toán toàn diện; hàng tồn kho nhiều đối tượng và thay đổi liên tục
 kiểm toán chọn điểm
Theo tính chu kỳ của kiểm toán, kiểm toán được phân thành kiểm toán thường
kỳ (thường xuyên), kiểm toán định kỳ và kiểm toán bất thường (đột xuất). —

Kiểm toán thường kỳ (thường xuyên): nhằm củng cố nề nếp hoạt động, tăng
cường tính chính xác trong kế toán
Kiểm toán bất thường (đột xuất): không báo trước  nhằm phát hiện sai phạm
Kiểm tra định kỳ: báo trước  xuất phát từ nhu cầu quản lý
Theo thời điểm tiến hành: dựa vào thời điểm kiểm toán và thời điểm thực hiện
nghiệp vụ: kiểm toán được phân thành kiểm toán trước, kiểm toán hiện hành và
kiểm toán sau.
10


Kiểm toán căn bản – NEU

Kiểm toán trước: thực hiện kiểm toán trước khi thực hiện nghiệp vụ  cung cấp
thông tin cho người ra quyết định để tránh những quyết định không phù hợp,
không khả thi
VD: hoạt động thu chi ngân sách của chính phủ năm 2018 chưa diễn ra, dự toán
thu chi ngân sách 2018 đã có  kiểm toán dự toán đánh giá tính hiệu quả,
hiệu năng của dự toán  cung cấp thông tin cho người ra quyết định
Kiểm toán hiện hành (song song): thực hiện kiểm toán cùng thời điểm thực hiện
nghiệp vụ  rút kinh nghiệm
Kiểm toán sau: thực hiện kiểm toán sau khi kết thúc nghiệp vụ 
VD: kiểm toán BCTC là kiểm toán sau vì khi kiểm toán nghiệp vụ đã kết thúc
để lập ra BCTC
Theo quan hệ pháp lý của kiểm toán, kiểm toán được phân thành kiểm toán tự
nguyện và kiểm toán bắt buộc.
Kiểm toán tự nguyện: có nhu cầu thực hiện kiểm toán để phục vụ mục đích kinh
doanh
VD: thực hiện kiểm toán để vay vốn ngân hàng đầu tư sản xuất
Kiểm toán bắt buộc: theo quy định của pháp luật bắt buộc phải thực hiện kiểm
toán bao gồm các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các tổ chức niêm yết, đại

chúng có phát hành kinh doanh chứng khoán, các tổ chức có vốn đầu tư nước
ngoài, các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh môi giới bảo hiểm
II. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ
1. Kiểm toán tài chính (kiểm toán bảng khai tài chính)
Khái niệm: Kiểm toán tài chính là một loại hình kiểm toán hướng vào việc xác
minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các thông tin được trình
bày trên bảng khai tài chính do các kiểm toán viên có trình độ tương xứng thực
hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý đang có hiệu lực.
Các đặc trưng cơ bản
-  Đối tượng kiểm toán: các bảng khai tài chính: các bảng trình bày tình hình tài
chính, trình bày thu nhập và trình bày những luồng tiền và các chú thích kèm
theo (bảng khai tài chính thường là: bảng CĐKT, CĐTK, KQKD, LCTT, thuyết
minh BCTC, báo cáo thu chi…). Bảng khai tài chính là đối tượng trực tiếp và
thường xuyên của kiểm toán

11


Kiểm toán căn bản – NEU

-  Mục tiêu kiểm toán: xác minh và bày tỏ ý kiến về tính hợp pháp, trung thực,
hợp lý của các thông tin được trình bày trên bảng khai tài chính
-  Chủ thể kiểm toán: kiểm toán viên (nhà nước (đối với các đơn vị 100% vốn
nhà nước), nội bộ( khi có yêu cầu của nhà quản lý, và chỉ có nhà quản lý quan
tâm) hoặc độc lập(các trường hợp còn lại, khi những người quan tâm đến từ
nhiều phía khác nhau): thu thập bằng chứng, xác minh toàn bộ bảng khai tài
chính đã lập so với những chuẩn mực chung của kế toán  kết luận về tính
trung thực hợp lý, hợp pháp của các thông tin và các biểu mẫu chứa thông tin đó
Khách thể của kiểm toán nhà nước có thể trở thành khách thể của kiểm toán độc
lập vì:

-  Cơ sở tiến hành: dựa trên hệ thống pháp lý đang có hiệu lực: các chế độ,
nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
-  Kết quả kiểm toán: báo cáo kiểm toán: đưa ra ý kiến kiểm toán, thư quản lý
(nếu có nhu cầu): nêu đề xuất của kiểm toán giúp đơn vị cải thiện công tác quản
lý.
2. Kiểm toán hoạt động
Khái niệm: Kiểm toán hoạt động là một loại hình kiểm toán hướng vào việc
đánh giá tính hiệu lực của hệ thống thông tin và quản trị nội bộ, hiệu quả của
hoạt động và hiệu năng của quản lý các hoạt động đã và đang diễn ra trong một
tổ chức, cơ quan.
Các đặc trưng cơ bản
-  Đối tượng kiểm toán: hiệu lực của các hệ thống thông tin và quản trị nội bộ,
hiệu quả của hoạt động và hiệu năng của quản lý. Các đối tượng rất đa dạng: tất
cả các đối tượng cần thực hiện tại đơn vị đều có thể trở thành đối tượng: cơ cấu
tổ chức, nghiệp vụ sử dụng máy tính, phương pháp sản xuất, marketing….
-  Mục tiêu kiểm toán: củng cố nề nếp tài chính kế toán, nâng cao hiệu lực của
hệ thống thông tin, hiệu năng và hiệu quả của hoạt động quản lý.
 câu hỏi: giải thích hiệu lực của hệ thống thông tin?
-  Chủ thể kiểm toán: kiểm toán viên (nhà nước, độc lập, nội bộ)
 câu hỏi Kiểm toán tài chính chủ yếu do ai thực hiện? Tại sao?
Trả lời: kiểm toán tài chính chủ yếu do kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc
lập thực hiện vì…

12


Kiểm toán căn bản – NEU

-  Cơ sở tiến hành: chưa có nguyên tắc và chuẩn mực thống nhất, riêng  tiêu
chuẩn đánh giá tùy theo đối tượng cụ thể kiểm toán viên phải tự xây dựng nên

những thước đo đối với đối tượng kiểm toán  ý kiến chủ quan của kiểm toán
viên  mang tính định tính
-  Kết quả kiểm toán: báo cáo kiểm toán, biên bản kiểm toán trong đó sẽ đưa ra
tư vấn, kiến nghị, gợi ý cải thiện cho công tác quản lý của đối tượng được kiểm
toán
 câu hỏi: phân biệt sự giống và khác nhau giữa kiểm toán tài chính và kiểm
toán hoạt động
Trả lời:
* Giống:
- Chủ thể kiểm toán: kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ
- Kết quả: Báo cáo kiểm toán
STT Tiêu
chí
1
Đối
tượng

Kiểm toán tài chính

Kiểm toán hoạt động

các bảng khai tài chính: các
bảng trình bày tình hình tài
chính, trình bày thu nhập và
trình bày những luồng tiền và
các chú thích kèm theo (bảng
khai tài chính thường là: bảng
CĐKT, CĐTK, KQKD, LCTT,
thuyết minh BCTC, báo cáo thu
chi…). Bảng khai tài chính là

đối tượng trực tiếp và thường
xuyên của kiểm toán

2

Mục
đích

xác minh và bày tỏ ý kiến về
tính hợp pháp, trung thực, hợp
lý của các thông tin được trình
bày trên bảng khai tài chính

3

Cơ sở dựa trên hệ thống pháp lý đang
tiến
có hiệu lực: các chế độ, nguyên
hành
tắc, chuẩn mực kế toán, chuẩn
mực kiểm toán hiện hành

hiệu lực của các hệ thống
thông tin và quản trị nội
bộ, hiệu quả của hoạt động
và hiệu năng của quản lý.
Các đối tượng rất đa dạng:
tất cả các đối tượng cần
thực hiện tại đơn vị đều có
thể trở thành đối tượng: cơ

cấu tổ chức, nghiệp vụ sử
dụng máy tính, phương
pháp
sản
xuất,
marketing….
củng cố nề nếp tài chính kế
toán, nâng cao hiệu lực của
hệ thống thông tin, hiệu
năng và hiệu quả của hoạt
động quản lý.
chưa có nguyên tắc và
chuẩn mực thống nhất,
riêng  tiêu chuẩn đánh
giá tùy theo đối tượng cụ
thể kiểm toán viên phải tự

13


Kiểm toán căn bản – NEU

xây dựng nên những thước
đo đối với đối tượng kiểm
toán  ý kiến chủ quan
của kiểm toán viên 
mang tính định tính

14



Kiểm toán căn bản – NEU

Buổi 3 – 6/9/2017
3. Kiểm toán liên kết
Khái niệm: Kiểm toán liên kết là sự sáp nhập giữa kiểm toán tài chính và kiểm
toán hoạt động và thường được thực hiện trong các đơn vị công.
Các đặc điểm chính:
Đối tượng kiểm toán: bao gồm đối tượng của kiểm toán tài chính và kiểm toán
hoạt động
Bản chất của kiểm toán liên kết: nhằm thẩm định và soát xét công việc quản lý
các nguồn tài chính, nhân lực, vật lực đã ủy quyền cho người sử dụng theo các
mục tiêu đã đặt ra
Mục tiêu của kiểm toán liên kết: —
Một là, xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính. Khía
cạnh này gắn liền với bản chất của kiểm toán tài chính; —
Hai là, đánh giá thành tích và hiệu quả của khách thể kiểm toán, trong đó tập
trung vào việc xem xét hệ thống thông tin và điều hành, thẩm định tính hiệu quả
và hiệu năng trên cơ sở tối ưu hóa nguồn lực sử dụng. Khía cạnh này gắn liền
với bản chất của kiểm toán hoạt động.
III. PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN THEO HỆ THỐNG BỘ MÁY TỔ CHỨC
1. Kiểm toán nhà nước
Khái niệm: Kiểm toán Nhà nước là hệ thống bộ máy chuyên môn của Nhà nước
thực hiện các chức năng kiểm toán ngân sách và tài sản công
Pháp: Tòa thẩm kế
Mỹ, canada: Văn phòng Tổng kế toán (GAO – general acounting office)
Việt Nam: cơ quan Kiểm toán nhà nước
Các đặc trưng cơ bản
Chủ thể kiểm toán: kiểm toán viên nhà nước (các công chức nhà nước được bổ
nhiệm vào ngạch kiểm toán để thực hiện việc kiểm toán ngân sách và tài sản

công) (đáp ứng yêu cầu (việt nam): có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực khách
quan, tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán, kiểm toán, ngân hàng; có kinh
nghiệm hoạt động 5 năm trở lên trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán hoặc có kinh
nghiệm hoạt động 3 năm trở lên trong cơ quan Kiểm toán nhà nước; có bằng

15


Kiểm toán căn bản – NEU

kiểm toán viên; vượt qua kỳ thi công chức để vào ngạch kiểm toán viên  kiểm
toán viên chính  kiểm toán viên cao cấp)
Mô hình tổ chức: hệ thống bộ máy chuyên môn của nhà nước:
Trực thuộc cơ quan lập pháp: ở mỹ, canada (văn phòng tổng kế toán), Anh, Nga,
Việt Nam (cơ quan kiểm toán nhà nước)(2006)…
Trực thuộc cơ quan hành pháp: Trung Quốc, Nhật Bản, Indonexia…
Độc lập với cơ quan lập pháp và hành pháp: Cộng hòa liên bang Đức, Pháp (tòa
thẩm kế)…
Khách thể kiểm toán: các đơn vị thuộc quyền sở hữu của nhà nước, sử dụng
ngân sách nhà nước để hoạt động: dự án công trình xây dựng sử dụng vốn nhà
nước, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước….
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động
Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể: ngoại kiểm: chủ thể độc lập với khách
thể, chủ thể hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Tính chất của cuộc kiểm toán: bắt buộc theo kế hoạch hàng năm, không thu phí
kiểm toán
Giá trị pháp lý của báo cáo: có giá trị pháp lý cao, là căn cứ để xử lý vi phạm
nếu có, là căn cứ để nhà nước ra quyết định về việc sử dụng ngân sách, phê
chuẩn quyết toán, căn cứ để giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước.
 Kiểm toán nhà nước có vai trò quan trọng góp phần điều chỉnh công tác

quản lý, sử dụng ngân sách của nhà nước
2. Kiểm toán độc lập
Khái niệm: Kiểm toán độc lập là các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và
tư vấn theo yêu cầu của khách hàng.
Các đặc trưng cơ bản:
Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán viên độc lập ( có phẩm chất đạo đức tốt, trung
thực khách quan, tốt nghiệp đại học chuyên ngành có bằng kế toán viên (CPA),
có kinh nghiệp 36 tháng hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, đăng ký
hành nghề với Bộ Tài chính phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến
kiểm toán mình đưa ra, kiểm toán viên không có mối quan hệ kinh tế, họ hàng
với khách thể, đưa ra ý kiến độc lập khách quan) chứng chỉ CPA của quốc gia
nào chỉ có hiệu lực trên quốc gia đó, chứng chỉ ACCA là chứng chỉ quốc tế có
hiệu lực trên toàn thế giới.
16


Kiểm toán căn bản – NEU

Mô hình tổ chức: Tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán, tư vấn: văn phòng
kiểm toán tư và công ty kiểm toán
Văn phòng kiểm toán tư: hình thành bởi một vài kiểm toán viên độc lập để kinh
doanh dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan. Giới hạn dịch vụ ít,
địa bàn hoạt động nhỏ phát triển phổ biến ở Pháp, Tây Âu
Công ty kiểm toán: là bộ máy tổ chức kiểm toán với số lượng lớn các kiểm toán
viên độc lập. Các công ty này thực hiện nhiều loại dịch vụ trên địa bàn rộng lớn.
Ở Việt Nam công ty kiểm toán bắt đầu thành lập từ 1991 (VACO và AASC)
Ở Việt Nam hiện nay có 4 công ty kiểm toán quốc tế (big4) chiếm phần lớn
doanh thu kiểm toán.
Khách thể kiểm toán: bắt buộc (các tổ chức đơn vị theo quy định của pháp luật
bắt buộc phải kiểm toán độc lập) và tự nguyện (các đơn vị không bị bắt buộc

theo quy định của pháp luật nhưng có nhu cầu kiểm toán)
Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: chủ yếu thực hiện kiểm toán tài chính, ngoài ra
còn cung cấp thêm những dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng.
Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể: ngoại kiểm
Tính chất: thỏa thuận qua hợp đồng, có thu phí
Giá trị pháp lý của báo cáo: báo cáo có độ tin cậy cao, là cơ sở để những người
sử dụng thông tin ( các nhà đầu tư, nhà quản lý...) ra quyết định sử dụng vốn, ra
quyết định đầu tư.
3. Kiểm toán nội bộ
Khái niệm: Là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm vi đơn vị,
phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ đơn vị.
Các đặc trưng cơ bản:
Chủ thể kiểm toán: Kiểm toán viên nội bộ: các kiểm toán viên chuyên hoặc
không chuyên am hiểu về kế toán, tài chính, kiểm soát nội bộ
Mô hình tổ chức: hội đồng hay bộ phận kiểm toán viên nội bộ (là bộ phận trong
đơn vị, doanh nghiệp có quy mô lớn cần có đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ:
ngân hàng, tập đoàn, công ty lớn); giám định viên kế toán (xí nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp quy mô nhỏ không cần biên chế kiểm toán nội bộ). Ở Việt Nam
kiểm toán nội bộ chính thức được thành lập năm 1997.
Khách thể kiểm toán: các bộ phận trong tổ chức, công ty, tập đoàn

17


Kiểm toán căn bản – NEU

Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: kiểm toán hoạt động: kiểm toán hiệu quả hiệu
năng
Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể: nội kiểm.
Tính chất: Bắt buộc, không thu phí

Giá trị pháp lý của báo cáo: có giá trị trong phạm vi đơn vị
Bài tập 3 (SGK - 71)
a. Kiểm toán nội bộ được xem như một sự kiểm soát bên ngoài đối với ban quản
trị của công ty  sai vì kiểm toán nội bộ là một bộ phận của hệ thống kiểm soát
nội bộ của công ty
b. Kiểm toán hoạt động chỉ được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập  sai
vì kiểm toán hoạt động do kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước và kiểm toán
nội bộ thực hiện
c. Trong khi thực hiện kiểm toán hoạt động, mọi kiểm toán viên bắt buộc phải
sử dụng chương trình kiểm toán chuẩn quốc gia  sai vì không có hệ thống
chuẩn mực thống nhất, riêng mà tùy vào đối tượng kiểm toán mà áp dụng hệ
thống chuẩn mực khác nhau.
d. Kiểm toán viên nội bộ không bao giờ thực hiện một cuộc kiểm toán tài chính
 sai vì kiểm toán viên nội bộ sẽ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính khi có
yêu cầu của ban lãnh đạo
e. Tính độc lập của kiểm toán viên không được đặt ra khi tiến hành kiểm toán
tuân thủ  sai vì tính độc lập của kiểm toán viên luôn được đặt ra khi thực hiện
một cuộc kiểm toán điều này được quy định trong chuẩn mực kiểm toán
f. Mục tiêu của kiểm toán BCTC thường hướng về quá khứ, còn mục tiêu của
kiểm toán hoạt động thì thường hướng về tương lai  đúng vì Kiểm toán
BCTC thực hiện khi BCTC đã được lập ra với mục đích xác minh tính trung
thực, hợp lý, hợp pháp của BCTC nên nó kiểm tra truy ngược về quá khứ, còn
mục tiêu của kiểm toán hoạt động là kiểm tra tính hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng
sau khi có đánh giá mới đưa ra đề xuất trong tương lai từ đó đưa ra quyết định
trong tương lai.
g. Khi phân loại kiểm toán dựa theo tiêu thức “phương pháp áp dụng” thì kiểm
toán được phân thành kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ  đúng
vì thực trạng của hoạt động gồm 2 phần: phần được thể hiện trên tài liệu kế toán
và phần không thể hiện trên tài liệu kế toán vì vậy khi kiểm toán áp dụng có 2
phương pháp: phương pháp chứng từ và phương pháp ngoài chứng từ  phân

18


Kiểm toán căn bản – NEU

loại theo phương pháp áp dụng tương ứng có 2 loại: kiểm toán chứng từ và
kiểm toán ngoài chứng từ
h. Kiểm toán hoạt động được thực hiện thường xuyên và chủ yếu bởi kiểm toán
viên nội bộ  đúng vì mục tiêu của kiểm toán hoạt động là kiểm tra tính hiệu
lực, hiệu quả, hiệu năng và ban quản trị là người quan tâm nhất đến mục tiêu
này nên kiểm toán hoạt động được thực hiện thường xuyên và chủ yếu bởi kiểm
toán nội bộ.
i. Các tổ chức kiểm toán độc lập của Việt Nam chính thức ra đời vào đầu thập
kỷ 90  đúng vì năm 1991 có 2 công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam được
thành lập là VACO và AASC
k. Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên nội bộ
nhất thiết phải có chứng chỉ kế toán viên công chứng (CPA)  sai vì chỉ có
kiểm toán viên độc lập mới bắt buộc phải có chứng chỉ CPA

Câu hỏi
Câu 1: những báo cáo định kỳ nhằm phục vụ cho ban quản lý của doanh nghiệp
thường được chuẩn bị bới kiểm toán viên độc lập  sai vì những báo cáo định
kỳ phục vụ cho ban quản lý doanh nghiệp được thực hiện bởi kiểm toán nội bộ,
kiểm toán độc lập chỉ thực hiện khi ban quản lý có nhu cầu kiểm toán và ký hợp
đồng thỏa thuận thuê kiểm toán độc lập về kiểm toán
Câu 2: Khi nói cụm từ “khách hàng kiểm toán” thì bạn hiểu ngay đó là thuật
ngữ dành riêng cho khách thể ủa kiểm toán nhà nước  sai vì khách hàng kiểm
toán là cụm từ dành riêng cho kiểm toán độc lập thuật ngữ này được nhắc đến
trong định nghĩa về kiểm toán độc lập
Câu 3: hệ thống chuẩn mực kiểm toán là cơ sở pháp lý duy nhất để tiến hành

kiểm toán tài chính  sai vì cơ sở pháp lý để tiến hành kiểm toán tài chính là hệ
thống chuẩn mực kế toán và hệ thống chuẩn mực kiểm toán
Câu 4: Các cuộc kiểm toán mang tính bắt buộc, cưỡng chế và ko thu phí là đặc
trưng của kiểm toán độc lập  sai vì đây là đặc trưng của kiểm toán nhà nước
Câu 5: Theo tính chu kỳ của kiểm toán thì kiểm toán được phân thành kiểm toán
trước, kiểm toán hiện hành và kiểm toán sau  sai vì đây là phân loại theo thời
điểm tiến hành, theo tính chu kỳ thì kiểm toán được phân thành kiểm toán được
phân thành kiểm toán thường kỳ (thường xuyên), kiểm toán định kỳ và kiểm
toán bất thường (đột xuất).
19


Kiểm toán căn bản – NEU

Câu 6: kiểm toán tài chính được tiến hành xuôi theo trình tự kế toán  sai vì
trình tự kế toán là thu thập chứng từ  ghi sổ chi tiết  sổ cái  báo cáo tài
chính còn khi tiến hành kiểm toán tài chính sẽ đi ngược lại trình tự trên.
Hướng đi của cuộc kiểm toán  trình tự của cuộc kiểm toán
Hướng đi của cuộc kiểm toán gồm 2 hướng: khoản mục và chu trình
Hướng đi Khoản mục là kiểm toán viên chia các nghiệp vụ thành khoản mục.
nhược điểm là hay bị chồng chéo lên nhau.
Hướng đi Chu trình: đặc thù của nghiệp vụ nào chung thì xếp vào một chu trình.
Khắc phục được nhược điểm của kiểm toán theo hướng đi khoản mục
Tình huống 1:
Hoàng, Lan, Dũng, An và Vinh là một nhóm bạn thân cùng góp vốn thành lập
công ty CP gỗ việt yến vào tháng 8/2009. Hoàng là cổ đông lớn nhất sở hữu
40% cổ phần đồng thời là Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành. Tính đến
21/12/2012, vốn điều lệ là 200 tỷ đồng, tổng số lao động sử dụng khoảng 100
người. Trong quá trình quản lý và điều hành công ty giữa Hoàng và các bạn
phát sinh mâu thuẫn gay gắt đặc biệt về tài chính. Lan và dũng cho rằng bộ phận

kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm, phần mềm kế toán hay gặp trục trặc  kết
quả kinh doanh có sai sót. Trong khi đó an và vinh lại nghi ngờ có một số chi
phí không có thực khiến lợi nhuận giảm. Để giải quyết cả nhóm quyết định
kiểm toán hàng năm bắt đầu từ 2012
Yêu cầu
Xác định vai trò mục tiêu kiểm toán và loại hình kiểm toán phù hợp
Xác định chủ thể kiêm toán phù hợp với công ty cổ phần gỗ việt yến
Kiểm toán viên có thể cung cấp dịch vụ nào
Trả lời
Loại hình kiểm toán phù hợp Kiểm toán tài chính, mục tiêu là xác minh tính
trung thực, hợp lý, hợp pháp của thông tin tài chính trên bảng khai tài chính tập
trung vào phần doanh thu chi phí lợi nhuận do Lan và dũng cho rằng bộ phận kế
toán chưa có nhiều kinh nghiệm, phần mềm kế toán hay gặp trục trặc  kết quả
kinh doanh có sai sót. Trong khi đó an và vinh lại nghi ngờ có một số chi phí
không có thực khiến lợi nhuận giảm
Chủ thể kiểm toán phù hợp là kiểm toán độc lập: do đây là công ty CP quy mô
vừa, sở hữu tư nhân, việc kiểm toán xuất phát từ nhu cầu tự nguyện của các cổ
đông để làm rõ ràng minh bạch thông tin tài chính để giải quyết mâu thuẫn.
20


Kiểm toán căn bản – NEU

Kiểm toán viên có thể cung cấp dịch vụ: Kiểm toán BCTC, dịch vụ tư vấn để
hoàn thiện hệ thống kế toán do bộ phận kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm,
phần mềm kế toán hay gặp trục trặc
Câu

21



Kiểm toán căn bản – NEU

Buổi – 27/8/2017
CHƯƠNG 4 ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN VÀ KHÁCH THỂ KIỂM
TOÁN
Đối tượng của kiểm toán là tất cả các vấn đề cần kiểm toán trước hết và chủ yếu
là thực trạng hoạt động tài chính trong các đơn vị. —
Đối tượng của kiểm toán gồm:
Thực trạng hoạt động tài chính;
Tài liệu kế toán;
Thực trạng của tài sản và các nghiệp vụ tài chính;
Từng hoạt động với mục tiêu 3 Es
1. Thực trạng của hoạt động tài chính
Đối tượng chung của kiểm toán: Hoạt động tài chính là dùng tiền để giải quyết
các mối quan hệ kinh tế trong đầu tư, trong kinh doanh, trong phân phối và
thanh toán nhằm đạt tới lợi ích kinh tế xác định. —
Nguyên tắc thực hiện hoạt động tài chính (3 nguyên tắc):
Hoạt động tài chính phải có kế hoạch, mục tiêu, phương hướng cụ thể
Hoạt động tài chính phải đảm bảo có lợi ích và tiết kiệm
Hoạt động tài chính phải đảm bảo tuân thủ pháp luật và thể lệ tài chính
Đặc điểm của hoạt động tài chính:
Thực trạng hoạt động tài chính được thể hiện ở hai phần rõ rệt:
Hoạt động tài chính có nhiều phần khác nhau, tài liệu kế toán chỉ phản ánh dc 1
phần.
Một phần đã được phản ánh trong các tài liệu kế toán --> Kiểm toán trên cơ sở
những chứng từ, tài liệu kế toán đã có như vậy gọi là kiểm toán chứng từ.
Phần còn lại chưa được phản ánh trong tài liệu kế toán nên kiểm toán cần có
những phương pháp thu thập bằng chứng thích hợp. Kiểm toán thực hiện trên cơ

sở chưa có tài liệu làm căn cứ như vậy được gọi là kiểm toán ngoài chứng từ.
Ngoài phương pháp chứng từ và ngoài chứng từ, kiểm toán còn có phương pháp
chọn mẫu
22


Kiểm toán căn bản – NEU

Phương pháp chọn mẫu: chọn 1 số mẫu tiêu biểu trong đối tượng để kiểm toán
từ đó đưa ra kết luận về đối tượng kiểm toán. Phương pháp này có độ chính xác
thấp hơn.
2. Tài liệu kế toán
—Đối tượng cụ thể của kiểm toán:
Tài liệu kế toán là hệ thống các chứng từ, sổ sách, các bảng biểu và báo cáo tài
chính kế toán.
Tại sao lại phải kiểm toán những tài liệu này: vì đây là những tài liệu quan trọng
tổng kết chỉ tiêu kinh tế cung cấp thông tin để ra quyết định kinh tế trong tương
lai. Khi số lượng người quan tâm nhiều hơn, yêu cầu ngày càng cao nhưng
không phải ai cũng hiểu và tin tưởng nên cần có sự kiểm tra khách quan  cần
kiểm toán.

Theo Luật kế toán, Tài liệu kế toán là chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính,
báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và các tài
liệu khác có liên quan đến kế toán.
Kiểm toán tài liệu kế toán cần hướng vào các vấn đề sau:
Tính hiện thực của các con số, các thông tin đã được lượng hoá. Tức là tính có
thật của các con số, thông tin đã được lượng hóa
Tính hợp pháp của các biểu mẫu, của trình tự lập và luân chuyển các tài liệu kế
toán. Có những tài liệu có để lại dấu vết và không để lại dấu vết.
VD: phiếu chi : có chữ ký  tìm ra được người lập, chi cho nội dung gì  sử

dụng các phương pháp xác định xem nó có hợp pháp hay không, trình tự luân
chuyển như thế nào.
Tính hợp lý của các đối tượng kế toán phù hợp với nội dung của nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
VD: chi tiền cho 1 sản phẩm, dịch vụ…. có hợp lý hay không (phù hợp với đối
tượng, nội dung, trong thời gian và không gian đó có được nhiều người chấp
nhận hay không)
Tính pháp lý trong việc thực hiện các luật pháp, chuẩn mực và chế độ kế toán
tài chính.
Nếu đối tượng là tài liệu kế toán thì sẽ là một cuộc kiểm toán chứng từ  chủ
yếu áp dụng phương pháp kiểm toán chứng từ
23


Kiểm toán căn bản – NEU

3. Thực trạng tài sản và nghiệp vụ tài chính
Tiền và hàng hóa, tài sản luôn vận động nên luôn phát sinh nghiệp vụ tài chính
Đối tượng cụ thể của kiểm toán:
◦  Tài sản là gì?
Tài sản phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp, bao gồm: tài sản hữu hình
hoặc vô hình
Người sở hữu và người sử dụng những tài sản là những người khác nhau  có
sự cách biệt, nghiệp vụ kế toán rất phức tạp  có sự nghi ngờ  kiểm toán 
hình thành nên các phần hành.
◦  Đặc điểm của tài sản?
Kiểm toán chia các nghiệp vụ thành các phần hành kiểm toán cụ thể sau:
Kiểm toán các nghiệp vụ về tiền mặt hoặc quỹ
Kiểm toán các nghiệp vụ về thanh toán
Kiểm toán các nghiệp vụ về tài sản cố định

Kiểm toán các nghiệp vụ về vật tư
Kiểm toán các giai đoạn của quá trình kinh doanh
Kiểm toán các nghiệp vụ tạo vốn và hoàn trả vốn
4. Từng hoạt động với mục tiêu 3Es
Đối tượng cụ thể của kiểm toán:
◦  Theo quan điểm hiện đại, doanh nghiệp cần hướng đến tính hiệu quả
(efficiency), tính hiệu năng (effectiveness) và tính tiết kiệm (economy) của hoạt
động.
◦  Việc mở rộng đối tượng kiểm toán xuất phát từ những đòi hỏi thực tế của
quản lý trong điều kiện quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng, trong khi nguồn
lực ngày càng bị giới hạn.
◦ Mục tiêu: kiểm toán hiệu quả hiệu năng. Trong cạnh tranh hiện nay, để thực
hiện tiết kiệm và giành thắng thế trong cạnh tranh thì vấn đề hiệu quả, hiệu năng
cần được đặt ra cho từng nghiệp vụ cụ thể.

Bài tập: về nhà làm
24


Kiểm toán căn bản – NEU

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×