DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
NỘI DUNG........................................................................................................................ 4
I.
GIỚI THIỆU KẾ HOẠCH KINH DOANH.........................................................4
1.1.
Tên kế hoạch:.......................................................................................................4
1.2.
Mục đích của kế hoạch kinh doanh:..................................................................4
1.3.
Mô tả các hoạt động kinh doanh........................................................................5
II.
2.1.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG................................................................................6
Phân tích thị trường:...........................................................................................6
2.1.1.
Sử dụng các biến số vĩ mô:...........................................................................6
2.1.2.
Sử dụng các điều tra thống kê:....................................................................6
2.2.
2.2.1.
Phân tích đối thủ cạnh tranh:.............................................................................8
Thực trạng chung:........................................................................................8
III.
KẾ HOẠCH MARKETING.................................................................................9
3.1.
Mô tả thị trường mục tiêu:.................................................................................9
3.1.1.
Khái niệm thị trường mục tiêu:...................................................................9
3.1.2.
Mô tả thị trường mục tiêu:...........................................................................9
3.2.
Các sản phẩm và dịch vụ..................................................................................10
3.3.
Giá cả:................................................................................................................14
3.3.1.
Cách định giá các sản phẩm:.....................................................................14
3.3.2.
Chiến lược giá:............................................................................................14
3.3.3.
Chiến lược thay đổi giá:.............................................................................15
3.4.
Tổ chức phân phối và bán hàng:......................................................................15
3.5.
Các hoạt động truyền thông marketing...........................................................15
IV.
ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG..................16
4.1.
Mô tả về vị trí kinh doanh.................................................................................16
4.2.
Thiết kế địa điểm kinh doanh...........................................................................16
4.3.
Đầu tư trang thiết bị chính:..............................................................................18
1|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
V.
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ...................................................................................20
5.1.
Tiến độ triển khai:.............................................................................................20
5.2.
Mô hình tổ chức đơn vị kinh doanh.................................................................20
5.3.
Bộ máy quản lý..................................................................................................21
5.4.
Tuyển dụng lao động , đào tạo và tiền lương:..................................................22
VI.
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH....................................................25
6.1.
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn........................................................................25
6.2.
Dự tính chi phí sản xuất và hoạt động:............................................................26
6.3.
Dự toán doanh thu.............................................................................................28
6.3.1.
Dự kiến doanh thu khu trò chơi.................................................................28
6.3.2.
Dự kiến doanh thu khu ăn uống................................................................29
6.4.
Dự toán kết quả kinh doanh.............................................................................31
VII. DỰ PHÒNG RỦI RO...........................................................................
32
7.1.
Rủi ro về thời tiết...............................................................................................32
7.1.
Rủi ro về canh tranh..........................................................................................32
7.2.
Rủi ro biến động về giá cả thị trường...............................................................32
7.3.
Bán không hết trong ngày.................................................................................33
Kết luận và kiến nghị......................................................................................................34
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 34
KIẾN NGHỊ:...................................................................................................................34
Phụ lục............................................................................................................................. 35
2|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
Dự án khởi nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
Với sự phát triển vượt bậc của nề kinh tế Việt Nam hiện nay ta thấy nhu cầu của con
người ngày càng được cải thiện nâng cao, họ không chỉ cần ăn ngon, mặc đẹp mà còn
cần những thú vui , sự giải trí của riêng mình, và những cái đó phải thực sự mang lại
hiệu quả cho cuộc sống của họ.
Qua quá trình tìm hiểu tình hình nhu cầu thị trường trên địa bàn huyện Bình Giang. Em
nhận thấy rằng cần có một khu vui chơi giải trí ngay tại đây để phục vụ nhu cầu của
người dân.
Vì vậy em quyết định xây dụng dự án “ khu vui chơi Angel smile” là một khu vui chơi
bao gồm cả dịch vụ ăn uống . với dự án này em hi vọng rằng sẽ đáp ứng được nhu cầu
của con người, mang lại cuộc sống văn minh tốt đẹp cho xã hội.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên dự án không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để dự án hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!!
3|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
I.
1.1.
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU KẾ HOẠCH KINH DOANH
Tên kế hoạch:
Ngày nay nền kinh tế đất nước đang phát triển rất nhanh và thu nhập của mọi
người dân đã được nâng lên rất nhiều. Nhu cầu của họ ngày càng được nâng cao lên.
Với ya tưởng đó đại bộ phận người thân quan tâm đến mình và gia đình nhiều hơn đặc
biệt là trẻ em. Theo báo cáo của bộ y tế năm 2014 – 2016 trung bình cứ mỗi năm có
1,2 triệu trẻ em được sinh ra, tổng số trẻ em trong độ tuổi từ 4 đến 15 tuổi vào khoảng
6 triệu. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có dân số trẻ vì số người trong độ tuổi lao
động và trẻ em lớn.
Hơn thế nữa ngày nay việc mở cac loại hình kinh doanh không còn khó khăn và
luôn dduojc khuyến khích. Quan trọng hơn là cha mẹ luôn sẵn sàng làm tất cả điều tốt
đẹp cho con cái của họ. Vì vậy dù với thời buổi bão giá như vậy thì nhu cầu vui chơi
giải trí của trẻ em luôn được quan tâm rất nhiều nên đây là điều kiện thuận lợi để cho
việc mở khu vui chơi “Angle Smile” .
Đó chính là cơ sở để em hình thành nên dự án: “ khu vui chơi Angle Smile”
1.2.
Mục đích của kế hoạch kinh doanh:
Là nơi mọi người hồi phục năng lượng, nghỉ nghơi sau những ngày học tập, làm
việc mệt nhọc...
-
Tạo ra không gian thoải mái cho mọi người giải trí
-
Mang lại thu nhập phục vụ nhu cầu cá nhân
Mang lại kinh nghiệm cho bản thân, lấy đó làm nền tảng sau này vững bước trên
con đường kinh doanh
-
Muốn áp dụng những kiến thức kinh doanh vào thực tế
4|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
1.3. Mô tả các hoạt động kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh: kinh doanh khu vui chơi Angle Smile
+ Địa điểm: đường Thống Nhất – Thị Trấn Kẻ Sặt – Bình Giang – Hải Dương
+ Lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh: Dự án này là chủ yếu là một số trò chơi dành cho
trẻ trong độ tuổi từ 4 đến 15 tuổi bên cạnh đó là một số đồ ăn nhẹ. Bởi bây giờ nhu cầu
vui chơi của trẻ rất được quan tâm và chú trọng. Dự án sẽ cung cấp các dịch vụ với
chất lượng phù hợp với giá cả nhất cũng như cùng thái độ chăm sóc khách hàng nhiệt
tình, chu đáo.
Địa điểm bố trí dự án:
+ Đây là khu vực đông dân cư, có thu nhập khá và nhu cầu vui chơi giải trí cho trẻ lớn
+ Khu vực gần khu dân cư, trường tiểu học Kẻ Sặt, trường mầm non Sao Mai, trường
Mầm non Họa Mi, chợ Kẻ Sặt …
Do vậy khu vui chơi nằm trên đường trung tâm qua lại nên lượng khách đi lại
hằng ngày lớn, từ đó khu vui chơi sẽ nhiều người biết đến.
Một số đặc điểm của cửa hàng:
+ Diện tích: 350 m2
+ Đất đai: Hiện trạng: là một khu nhà bỏ trống trước là một siêu thị nhỏ nay đã chuyển
đi khu vực khác mặt tiền rất thuận tiện cho việc đi lại của khách hàng
+ Em xác định đối tượng khách hàng là trẻ em hay các gia đình có con em trong độ
tuổi nên gam màu chủ đạo là hồng dễ thương, trang trí một số hình như siêu nhân, búp
bê, hoạt hình mà trẻ em yêu thích
+ Hệ thống ánh sáng đủ để tạo nên vẻ sang trọng thoáng đãng , cách sắp đặt các khu trò
chơi hợp lý, thuận tiện dễ quan sát
Khả năng thực hiện dự án:
+ Em đã tìm hiểu các nguồn sẽ cung cấp trang thiết bị cho mình
+ Bản thân phải có sự am hiểu về các giá cả các sản phẩm, cách bày trí sao cho phù
hợp với không gian. Phải tạo nên sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh và tạo ấn tượng
với khách hàng
+ Nguồn cung cấp :
Công ty cổ phần thương mại Việt Hoa – Hà Nội chuyên cung cấp các thiết bị trò
chơi
Siêu thị big C - Hải Dương cung cấp các nguyên liệu cho khu ăn uống.Dịch vụ
vận chuyển bằng xe buýt của siêu thị
II.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.1. Phân tích thị trường:
2.1.1. Sử dụng các biến số vĩ mô:
5|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
-
Theo như khảo sát và thống kê sơ bộ. Mỗi năm có khoảng 1.6 triệu bé sơ sinh ra
đời, mỗi gia đình chỉ có từ 1-2 em bé, chính vì vậy mà các bậc phụ huynh luôn mong
muốn mang lại những gì tốt đẹp nhât scho con cái của mình. Họ không tiếc tiền cho
con đi vui chơi giải trí cũng như sắm đồ cho con mình. Đây cũng là minh chứng khi
trong những năm gần đây các khu vui chơi cho trẻ mở ra nhiều hơn.
Cho con em đi chơi có thể là cha mẹ, anh chị, ông bà…của các bé. Mọi người
đến với khu vui chơi ngày càng nhiều do nhu cầu, thu nhập và thị hiếu của người dân
ngày càng được cải thiện.
2.1.2. Sử dụng các điều tra thống kê:
Trong những năm gần đây khi mà trình độ dân trí ngày càng phát triển đời sống
đan cư ngày càng cao. Tại thị trường trên địa bàn huyện Bình Giang – tỉnh Hải Dương
với diện tích 104.7 km2, dân số 105,203 người. Những năm gần đây, tình hình kinh tế
và xã hội của huyện có những chuyển biến tích cực và dần đi vào ổn định , tổng sản
phẩm trong tỉnh nói chung và của huyện nói riêng tăng nhanh hơn các thời kì trước,
kéo theo thu nhập của người dân cũng ngày một tăng cao.
Nhằm xác định nhu cầu khách hàng về nhu cầu vui chơi giải trí cho trẻ em trong
độ tuổi từ 4 đến 15 tuổi am đã tiến hành điều tra thông qua “ phiếu điều tra về nhu cầu
vui chơi của trẻ em” Qua kết quả điều tra cho thấy: 100 người trong độ tuổi từ 20 đến
35 (đã có gia đình) trên địa bàn huyện Bình Giang.
+ Với câu đầu tiên: Anh, chị có quan tâm đến nhu cầu vui chơi của trẻ không?
Có 86/100 người có ý kiến cho rằng rất quan tâm, chiếm 86% người được hỏi, 9 người
rất quan tâm chiếm 9%, 3 người trả lời bình thường chiếm 3% và không có ai trả lời
không quan tâm.
Trong 100 người được hỏi thì có 50 người thường xuyên cho con trẻ đi đến các khu vui
chơi, 30 người thỉnh thoảng cho trẻ đến các khu vui chơi và số còn lại 20 người ít khi
cho trẻ đến khu vui chơi
Ta thấy được tỷ lệ người lớn quan tâm đế nhu cầu vui chơi của trẻ là rất lớn.
+ Với câu hỏi : anh, chị thường cho trẻ đi chơi ở đâu?
Có 45 người trả lời thường cho trẻ đến siêu thị, trung tâm thương mại nhỏ chiếm 45%,
30 người trả lời cho trẻ đến các trung tâm thương mại lớn hay các công viên, các khu
6|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
vui chơi lớn chiếm 30% , 25 người còn lại thì cho trẻ về nhà người thân chơi hay cho
chơi ở trường học.
Qua đây ta thấy rằng người dân bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến nhu cầu vui
chơi của trẻ, tuy nhiên các khu vui chơi lớn do giá cả và khoảng cách địa lý nên đa số
người chưa lựa chọn
+ Với câu hỏi : Anh chị sẵn sàng chi trả bao nhiêu tiền cho một buổi đi cho trẻ đi cui
chơi?
Có 75 người chiếm 75% sẵn sàng bỏ 70 – 150 nghìn đồng , có 20 người chiếm 20%
sẵn sàng bỏ từ 150 nghìn đồng trở lên, có 5 người chiếm 5% chỉ bỏ dưới 70 nghìn
đồng.
Như vậy đa số người tiêu dùng sẵn sàng bỏ 70 – 150 nghìn đông cho một buổi
đi chơi của trẻ.
+ Với câu hỏi cuối cùng: đa số người được hỏi đều ưu tiên về tính lành mạnh của trò
chơi, nguồn gốc các món ăn vặt. Thứ hai là đến giá cả chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Nhận xét đánh giá: Qua việc phân tích nhu cầu thị trường em rút ra một số vấn
đề:
-
Thứ nhất: Nhu cầu cho trẻ em đi vui chơi ở thị trường Huyện Bình Giang – tỉnh
Hải Dương là tương đối lớn không chỉ là những người có mức sống cao mà cả những
người có mức sống trung bình
Thứ hai: Đa số mọi người chưa hài lòng một số khu vui chơi ở khu vực
Thứ ba: Rất nhiều người sẵn sàng cho trẻ đi đến khu vui chơi nếu chất lượng
phục vụ tốt cũng như có các trò chơi lành mạnh phù hợp với lứa tuổi của trẻ.
2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh:
2.2.1. Thực trạng chung:
Trên thị trường Hải Dương gần đây đã xuất hiện một số loại hình khu vui chơi với quy
mô khác nhau.
Qua quá trình chọn lọc và phân tích các khu vui chơi trên địa bàn em chia ra làm các
cấp độ:
+ Loại 1: các khu vui chơi trung tâm lớn nên giá cả sẽ đắt (Đại diện khu vui chơi
family)
+ Loại 2: các siêu thị có khu vui chơi chất lượng trung bình ( đại diện siêu thị S)
7|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
2.2.2. Phân tích với 2 đối thủ cạnh tranh:
Bảng 1: so sánh phân tích đối thủ cạnh tranh với khu vui chơi Angle Smile
Tiêu
chí
Điểm
mạnh
Khu vui chơi Family
-
Trang thiết bị hiện đại
Sạch sẽ
Chất lượng các dịch vụ trò
Siêu thị S
-
yếu
được
-
Trang thiết bị hiện đại, đi
-
kèm với dịch vụ ăn uống
Giá cạnh tranh
Diện tích rộng
Nhân viên nhiệt tình chu đáo
Mô hình mới chưa nhiều
lượng
khách hàng
chơi, ăn uống tốt
Điểm
Có
Khu vui chơi Angle Smile
-
Giá tương đối cao
Chất lượng phục vụ chưa
-
thân thiết
Không gian
-
-
được trú trọng
Không có các hình thức ưu
hẹp
Giá
người biết đến
cả
trung bình
đãi khách hàng
Lợi
-
thế
Đáp ứng được nhu cầu vui
chơi giải trí trong thời đại
-
hiện nay
Sản phẩm và dịch vụ đa dạng
cùng nằm tại một nơi
Như vậy thông qua các đối thủ cạnh tranh ta thấy được:
chế
Các khu vui chơi chất lượng thì giá cả lại đắt
Các hình thức thu hút khách hàng thông qua marketing và quảng cáo còn hạn
Cho nên nhu cầu thị trường lớn vẫn chưa đáp úng được đầy đủ, áp lực cạnh tranh
không gay gắt. Từ việc phân tích thị trường cho thấy nhu cầu vui chơi cho trẻ tại Bình
Giang là rất lớn, tuy vây bây giờ trong vùng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại. Đây
chính là chỗ trống để am gia nhập thị trường.
III. KẾ HOẠCH MARKETING
3.1. Mô tả thị trường mục tiêu:
3.1.1. Khái niệm thị trường mục tiêu:
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu, mong
muốn mà cửa hàng có thể đáp ứng và có lợi thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh . Đây
chính là đối tượng mang đến thu nhập cho cửa hàng.
8|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
Do đặc điểm của cửa hàng nên khách hàng mà em hướng đến là trẻ em có độ
tuổi từ 4 đến 15 tuổi, các bậc phụ huynh có con em trong độ tuổi 4 đến 15 tuổi và các
khách hàng tiềm ẩn có nhu cầu đến với khu vui chơi Angle Smile để đáp ứng họ một
cách tốt nhất
3.1.2. Mô tả thị trường mục tiêu:
Điều tra địa bàn của dân số huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương diện tích của
huyện là 104.7 km2, dân số 105,203 người (năm 2016).
Những năm gần đây tình hình kinh tế và xã hội của huyện có những chuyển biến
tích cực và dần đi vào ổn định kéo theo mức thu nhập của người dân cũng ngày một
cao hơn.
Huyện Bình Giang Hải Dương có dân số khá đông vì tập trung nhiều công ty,
khu dân cư. Đặc biệt là dân số trẻ trong độ tuổi từ 4 đến 15 chiếm tương đôi nhiều.
3.2.
Các sản phẩm và dịch vụ
Đây là một mô hình kinh doanh mang lại sự mới lạ và tiện ích cho khách hàng. Đến
với khu vui chơi khách hàng sẽ có những giay phút thư giãn và thoải mái nhất, giảm
được những áp lực sau những áp lực căng thẳng của cuộc sống thường nhật.
Các sản phẩm và dịch vụ:
Sản phẩm là một khu vui chơi giải trí với các dịch vụ như: chơi các loại hình trò chơi
,bên cạnh đó còn có khu vực ăn uống vặt cho khách hàng với nhu cầu sau mỗi cuộc vui
chơi
Khu vực trò chơi: chia làm 2 khu vực chính
-
Khu vui chơi dành cho trẻ em
9|KHởi sự kinh doanh – Dương Thị Cẩm Chi QTK12.1
-
Khu vui chơi dành cho độ tuổi thanh thiếu niên
Các trò chơi dành cho lứa tuổi từ 4 đến 15 tuổi bao gồm nhiều trò chơi lành mạnh, thú
vị và tạo cho khách hàng sự thích thú, thư giãn.
Một số hình ảnh trò chơi của khu vui chơi:
10 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Khu vực ăn
đặt
uống,
giải
khát:
được
ngay
cạnh
khu vực trò
chơi
cung
cấp các món
ăn
với phương
châm
“
ngon, bổ, rẻ,
tiện
lợi”.
Đặc biệt khu ăn uống rất chuyên nghiệp và có quy trình rõ ràng, khách hàng tự do lựa
chọn món ăn.
Hình ảnh các món ăn như:
Bảng 2: Bảng giá dự kiến của khu ăn uống
11 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Đơn vị: đồng
Thực đơn
- Đùi gà chiên
-
Khoai chiên
12,000/ đĩa
-
Ngô chiên
12,000/đĩa
-
Bánh mì
8,000/1 chiếc
-
Nem chua rán
5,000/1 chiếc
-
Giá
15,000/1 chiếc
Cánh gà chiên
15,000/1 chiếc
-
Pizza
8,000/1 miếng
-
Xúc xích
10,000/1 chiếc
-
Lạp sườn
8,000/1 chiếc
-
Bắp rang bơ
10,000/ 1 túi
-
Bánh tráng trộn
15,000/suất
Thực đơn
Trà sữa
- Socola
- Bạc hà
- Dâu
- Nho
- Kiwi
- Xoài
- Cam
Đặc biệt:
- Trà sữa trân châu trái
cây
- Trà sữa trân châu
nắng mai
Giá
15,000
Nước ngọt
- Cocacola
- Nước cam
- Dr thanh
- Café sữa
- Café đen
8,000
Nước lọc
Kem ly
Sữa tươi
Miễn phí
15,000
8,000
20,000
20,000
Các nhà cung cấp chủ yếu:
Công ty cổ phần thương mại Việt Hoa – Hà Nội chuyên cung cấp các thiết bị
trò chơi
Siêu thị big C- Hải Dương cung cấp các nguyên liệu cho khu ăn uống.Dịch vụ
vận chuyển bằng xe buýt của siêu thị
3.3. Giá cả:
3.3.1. Cách định giá các sản phẩm:
12 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Định giá căn cứ vào chi phí:
Phương pháp định giá bằng chi phí cộng lãi dự kiến (áp dụng cho khu ăn uống):
xác định giá 1 đơn vị sản phẩm bằng chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm công
với lợi nhuận dự kiến trên một đơn vị sản phẩm.
Phương pháp định giá bằng chi phí cộng lãi dự kiến công bằng hơn với cả người
bán và người mua, người bán có được một mức lợi nhuận hợp lý, người mua dễ chấp
nhận khi biết mức lợi nhuận của người bán.
Trong trường hợp giá cả ổn định việc áp dụng phương pháp này sẽ giảm bớt sự
cạnh tranh về giá
Phương pháp định giá theo giá cả của thị trường (áp dụng cho dịch vụ trò chơi):
căn cứ vào giá cả của thị trường định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh.
3.3.2. Chiến lược giá:
Khi mới gia nhập thị trường việc định giá sao cho hợp lý là rât khó khăn. Đó là yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển hay sẽ bị đánh bật khỏi thị trường nếu không có
chiến lược định giá hợp lý:
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược giá:
Các yếu tố bên trong: Việc thực hiện mục tiêu dẫn đầu về tỷ phần của thị trường
sẽ là điều kiện cho em thực hiện mục tiêu khách hàng của mình. Một yếu tố khác là chi
phí, việc xác định sao cho trang trải đủ chi phí bỏ ra nhưng lại đảm bảo hấp đẫn được
khách hàng.
Các yếu tố bên ngoài: đó là khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Khách hàng: sẵn sàng trả giá cao nhưng phải đảm bảo chất lượng
Đối thủ cạnh tranh: các khu vui chơi tại các siêu thị và các khu vui chơi lớn
Chiến lược định giá:
+ Ngoài việc định giá căn bản cho sản phẩm, cần phải tìm các chiến lược định giá để
thích nghi với những thay đổi của thị trường nhằm nắm bắt, thích nghi với những thay
đổi đó đồng thời nắm bắt các cơ hội có lợi cho mình. Vì khu vui chơi mới gia nhập thị
trường nên thời gian đầu em lựa chọn chiến lược giá bám chắc thị trường. Đó là ấn
định mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh 15% thời gian đầu nhằm theo đuổi mục tiêu
giành được thị phần lớn và lợi nhuận trong dài hạn.
3.3.3. Chiến lược thay đổi giá:
Chủ động tăng giá:
+ Do nhu cầu thị trường tăng quá mức so với cung có thể xảy ra vào các ngày 1/6, tết
trung thu, dịp tết lúc này nhu cầu cho trẻ em đi vui chơi là rất lớn cung không đáp ứng
đủ kịp do vậy khu vui chơi sẽ đẩy giá lên nhằm thu được lợi nhuận cao hơn
13 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Chủ động giảm giá:
+ Khi tỷ lệ thị phần của khu vui chơi giảm: lúc này khu vui chơi giảm giá để thu hút
khách hàng
+ khu vui chơi muốn chiếm lấy thị trường bằng việc hạ giá: chủ động giảm giá để tăng
thị phần
+ giảm giá trong trường hợp nền kinh tế suy thoái: vì nhu cầu giảm nên nếu không
giảm giá sẽ mất khách hàng
3.4. Tổ chức phân phối và bán hàng:
Phân phối trực tiếp từ nhà cung cấp đến khách hàng
-
Tổ chức quy trình phân phối linh hoạt
-
Phục vụ tại chỗ: khách hàng đến tận nơi chọn món ăn và các loại hình vui chơi,
chọn vị trí thích hợp mà họ muốn.
-
Khu vui chơi với những nhân viên trẻ trung , năng động sẽ giúp khách hàng lựa
chọn được những dịch vụ và món ăn phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác
nhau với thái độ phục vụ nhã nhăn, chăm sóc khách hàng chu đáo.
3.5.
Các hoạt động truyền thông marketing
-
Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã hội cần. Một
sản phẩm được tạo ra mà không ai có nhu cầu sử dụng thì sẽ không bán được. Vì vậy
cần nhận dang được nhu cầu của người tiêu dùng để có lợi nhuận.
-
Marketing và quảng cáo là khâu quan trọng quyết định sự thành công của dự án.
Dựa trên thế mạnh của khu vui chơi như các trò chơi lành mạnh , chất lượng các sản
phẩm dịch vụ và đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình am hiểu về các dịch vụ của
khu vui chơi.
+ Thứ nhất: Để khách hàng biết đến khu vui chơi cần tiến hành các hoạt động quảng
cáo, truyền tin: phát tờ rơi ở các khu vực xung quanh khu vui chơi, tại các trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở…
+ Thứ hai: quảng cáo trên trang web, facebook hoặc các trang giao vặt…các trang
mạng xã hội với ưu điểm khả năng cập nhập thông tin nhanh, kết nối sâu rộng với công
đồng mạng sẽ giúp ích rất nhiều cho hoạt động quảng bá khu vui chơi.Hơn nữa chi phí
quảng cáo khá rẻ
14 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
+ Thứ ba: nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng là các bé có độ tuổi từ 4 đến 15 tuổi
và các bậc phụ huynh có con em trong độ tuổi đó nên khu vui chơi thiết kế màu sắc
tươi tắn và ngộ nghĩnh.Ngoài ra tấm biển logo tên ku vui chơi sẽ được thiết kế độc đáo
và thu hút người nhìn. Tạo sự ấn tương trong lòng khách hàng là tiêu chí của khu vui
chơi.
IV.
ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
4.1.
Mô tả về vị trí kinh doanh
-
Khu vui chơi hiện trạng là một khu nhà nằm trên đường Thống Nhất – thị trấn
Kẻ Sặt – huyện Bình Giang – tỉnh Hải Dương với diện tích là 350 m 2 , mặt tiền rộng
20m rất thuận tiện cho việc đi lại của khách hàng.
-
Đây là khu đông dân cư và thu nập của người dân khá cao, nhu cầu cho trẻ em
vui chơi lớn
-
Bên cạnh đó đây là nơi gần khu chợ, trường mầm non, trường tiểu học của khu
vực Kẻ Sặt
-
Khu vui chơi nằm trên đường trung tâm đi lại nên lượng khách đi lại nhiều sẽ
giúp mọi người biết đến khu vui chơi và chiến lược quảng cáo và giới thiệu khu vui
chơi sẽ hiệu quả hơn
4.2.
Thiết kế địa điểm kinh doanh
-
Với tổng diện tích 350 m2 mặt tiền rộng rãi rất thuận lợi cho việc để xe và đi lại
cho khách.
-
Khung cảnh khu vui chơi thoáng mát rộng rãi, cho phép em lợi dụng vị trí , địa
điểm để sắp xếp chỗ để xe cho khách và ưu tiên cho việc bày trí biển hiệu.
Hình ảnh 1: Sơ đồ bên trong khu vui chơi:
15 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
4.3.
Đầu tư trang thiết bị chính:
16 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Bảng 3: đầu tư trang thiết bị chính
STT
Hạng mục
1
Chi phí sửa chữa cơ sở hạ tầng
2
Đơn giá
Thành tiền
Khu vui chơi
500,000
Khu ăn uống
300,000
lán xe
20,000
khu vệ sinh
80,000
Khu vui chơi
-
Máy gắp thú(máy)
3
35,000
105,000
-
Đập búa(máy)
2
35,000
70,000
-
Bóng rổ(máy)
2
38,000
76,000
-
Đua xe(máy)
2
40,000
80,000
-
Dace(máy)
2
38,000
76,000
-
Bắn súng(máy)
2
35,000
70,000
-
Đu quay (máy)
1
12,500
12,500
-
Câu cá
-
+ cần câu (chiếc)
30
30
900
+ cá, cua… (kg)
10
70
700
+ hồ câu cá(chiếc)
1
10,000
10,000
+ ghế nhựa(chiếc)
30
10
300
-
-
Nhà bóng
+ cầu trượt(chiếc)
+ bóng
3
Số lượng
Khu ăn uống
1
7,000
7,000
5,000
1
5,000
-
17 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
4
5
-
Tủ lạnh(chiếc)
3
15,000
45,000
-
Bàn ghế( bộ)
10
450
4,500
-
Bếp + bình ga( bộ)
2
1,700
3,400
-
Máy pha chế(chiếc)
2
1,500
3,000
-
Dụng cụ pha chế
8,000
-
Dụng cụ nhà bếp
3,000
-
Bát , đũa, đĩa( bộ)
200
50
10,000
Thiết bị văn phòng
-
Máy tính(chiếc)
3
9,000
27,000
-
Máy in hóa đơn (chiếc)
2
2,000
4,000
-
Bộ bàn ghế nhân viên( bộ)
3
2,100
6,300
bóng đèn
13
100
1,300
bộ phát wifi
2
300
600
biển hiệu
2
5,000
10,000
Điều hòa(chiếc)
5
6,000
30,000
Camera
4
1,000
4,000
thiết bị khác
1,573,500
tổng
V.
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
5.1.
Tiến độ triển khai:
Giai đoạn 1: từ 12/9/2017 đến 20/2/2018
-
Sửa sang cơ sở hạ tầng
-
Thực hiện các thủ tục thuê mặt bằng, các thủ tục đăng kí kinh doanh
18 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Giai đoạn 2: từ 21/2/2018 đến 20/5/2018
-
Trang trí, sửa sang, lắp đặt cơ sở vật chất bên trong và ngoài khu vui chơi
-
Thực hiện chiến dịch quảng cáo treo băng zôn, áp phích, quảng cáo trên mạng
xã hội
Giai đoạn 3: từ 1/6/2018 trở đi
-
Khai trương và đi vào hoạt động
5.2.
Mô hình tổ chức đơn vị kinh doanh
Có nhiều loại hình doanh nghiệp để tiến hành kinh doanh dịch vụ bán hoa tươi như
công ty TNHH, DNTN …Nhưng tôi quyết định chọn mô hình hộ kinh doanh cá thể
Đây là mô hình phù hợp nhất với điều kiện hiện nay của chúng tôi với những lý do sau:
-
Thủ tục đăng ký, thành lập đơn giản dễ dàng.
-
Tổ chức, quản lý đơn giản phù hợp với chúng tôi, hiện đang là sinh viên chưa có
nhiều kinh nghiệm về quản lý hơn nữa lại vừa học vừa làm.
-
Vốn đầu tư bỏ ra không lớn, thu hồi vốn nhanh.
-
Được nhiều ưu đãi của nhà nước: Về điều kiện kinh doanh, về các loại thuế.
-
Dễ dàng chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp khác cho phương án kinh
doanh trong tương lai.
5.3.
Bộ máy quản lý
19 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Quản lý : Là chủ dự án, là người trực tiếp bỏ vốn kinh doanh và quản lý vốn, quản lý
toàn bộ hoạt động kinh doanh của khu kinh doanh. Chịu trách nhiệm trả lương cho
nhân viên và quản lý chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của khu vui chơi. Yêu cầu
nam trên 28 tuổi có kinh nghiệm quản lí trong ngành, biết sắp sếp công việc. Ưu tiên
người tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành nhà hàng khách sạn trở lên.
Kế toán: yêu cầu có trình độ học vấn, có kinh nghiệm trong việc làm sổ sách và lập
các báo cáo theo yêu cầu của chủ cửa hàng. Quán lý doanh thu và sổ sách thu chi của
khu vui chơi.
Nhân viên thu ngân: có học qua các lớp ngắn hạn về kế toán, có tính cẩn thận cao.
Chịu trách nhiệm thu tiền và chi tiền theo quy định của chủ cửa hàng
Bếp trưởng: có học qua các lớp nấu ăn, có kinh nghiệm trong việc pha chế và làm các
loại món ăn.
Nhân viên phục vụ: là những sinh viên tại các trường cao đẳng và đại học, phải nhanh
nhẹn trong công việc, ứng xử tốt, biết sắp xếp thời gian cho hợp lý.
20 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Nhân viên bảo vệ - giữ xe: tuổi từ 18 đến 35 khỏe mạnh, trung thực ưu tiên cho bộ
đội xuất ngũ và những người đã từng học qua các lớp bảo vệ.
Đối với nhân viên của quản thì quản lý quán nắm vai trò chủ đạo (chủ chốt) chịu trách
nhiệm trước chủ quán về hoạt động kinh doanh của quán. Quản lý chịu trách nhiệm
hướng dẫn nhân viên hoàn thành đúng công việc và nhiệm vụ được giao. Giải quyết
những thắc mắc, khó khăn và khiếu nại của khách hàng. Giúp cho quán ngày càng
phục vụ chuyên nghiệp và để lại ấn tượng tốt cho khách khi tới quán.
5.4.
Tuyển dụng lao động , đào tạo và tiền lương:
Để thực hiện tốt công tác quản lí nhân sự đòi hỏi phải có một sự hiểu biết về thị
trường lao động. Ngày nay, số lượng lao động trên thị trường lao động rất nhiều nhưng
lượng lao động có trình độ và chất lượng thì không nhiều. Do đó cần phải chọn được
những lao động phù hợp với tính chất của công việc, với mức tiền công phù hợp. Trên
thị trường lao động hiện nay có một lượng lớn là sinh viên. Đặc điểm của đối tượng
này là những người có trình độ, năng động và rất nhiệt tình trong công việc. Họ đi làm
để kiếm thêm thu nhập và có thêm nhiều kinh nghiệm trong công tác. Do đó họ không
đòi hỏi một mức lương cao. Đây chính là một nguồn nhân lực rất quý giá cho cửa hàng.
Chúng tôi sẽ thực hiện tìm kiếm các lao động này qua các nguồn thông tin chủ yếu trên
mạng Internet, báo chí về việc làm, bằng việc đăng các thông báo tuyển nhân viên cửa
hàng. Các yêu cầu đối với một nhân viên mà cửa hàng tìm kiếm là:.
+ Ngoại hình ưa nhìn: bởi vì công việc đòi hỏi tiếp xúc hàng ngày với khách hàng nên
ấn tượng đầu tiên là một nhân tố quan trọng.
+ Khả năng giao tiếp tốt: công việc bán hàng đòi hỏi một khả năng giao tiếp tốt. Bởi vì,
việc giao tiếp với khách hàng sẽ tạo cho khách hàng một cảm giác thân thiện nên nó
ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán hàng..
Cùng với những yêu cầu về công việc được đưa ra ở trên thì chúng tôi sẽ đưa ra mức
tiền công và những lợi ích mà người lao động nhận được. Căn cứ theo mức tiền công
trên thị trường và cân đối cho phù hợp với tính chất công việc
Tuyển dụng nhân viên: Để tìm kiếm và xây dựng thành công một đội ngũ nhân viên, ta
cần tìm kiếm những ứng viên với tính cách sau:
21 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
o
Ham muốn học hỏi.
o
Tự tin.
o
Sẵn sàng đón nhận thách thức.
o
Kiên trì.
o
Biết ganh đua.
o
Có khả năng đối phó những lời từ chối.
o
Có các kỹ năng lắng nghe tốt.
Có mức lương, thưởng hợp lý: Thiết kế một chế độ lương, thưởng hợp lý trước
khi ta tuyển dụng nhân viên, tuy nhiên ta cũng nên đặt ra một mức lương cơ bản. Như
vậy, nhân viên sẽ được bảo đảm bằng một mức thu nhập tối thiểu, điều này có thể làm
họ yên tâm hơn trong những thời điểm khó khăn khi kinh doanh suy thoái. Có chế độ
thưởng phạt thích hợp đối với những nhân viên vi phạm nội quy cũng như những nhân
viên có quá trình làm việc tốt và phải được công khai trước toàn bộ đội ngũ nhân viên.
Qua đó, có thể giúp ta dữ chân được những nhân viên xuất sắc.
Vạch định ra những chiến lược và mục tiêu kinh doanh: Ta phải vạch ra những
chiến lược hoạt động kinh doanh cụ thể, chính xác, thực tiễn đưa doanh nghiệp ngày
càng đi lên, phát triển. Để làm được điều đó thì trước tiên doanh nghiệp phải đề ra
những mục tiêu kinh doanh ngắn hạn cũng như dài hạn làm cho doanh số, mức thu
nhập tăng. Mang lại nhiều lợi ích và tài chính cho doanh nghiệp, mở rộng cơ sở hạ
tầng, vật chất và nâng cao quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Dự kiến tiền lương cố định
22 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Bảng 4: mức lương dự kiến trả nhân viên
Đơn vị: 1000 đồng
stt
Bộ phận chức vụ
1
2
3
4
5
6
7
Quản lý
Bếp trưởng
Kế toán
Thu ngân
Nhân viên phục vụ
Nhân viên bảo vệ
Tổng cộng
Trích BHXH,BHYT,
8
9
Số
Lương
Lương
Lương năm
Lương năm
lượng
1
1
1
1
4
2
tháng
7,000
7,000
5,000
4,000
3,500
3,000
29,500
năm 1
84,000
84,000
60,000
48,000
168,000
72,000
516,000
2
88,200
88,200
63,000
50,400
176,400
75,600
541,800
3
92,610
92,610
66,150
52,920
185,220
79,380
568,890
138,494.4
145,419.12
152,690.08
629,520
660,996
694,046
KPCĐ 22%
Tổng chi phí nhân sự
VI.
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH
6.1.
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
Bảng 5: tổng vốn đầu tư
23 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
Đơn vị: 1,000 đồng
I
Tổng mức đầu tư
1,730,000
1
Vốn cố định
1,612,500
A
Máy móc, thiết bị
1,573,500
B
tổng chi phí khác
39,000
chi phí đăng kí kinh doanh
3,000
chi phí quảng cáo
6,000
chi phí lắp đặt sửa chữa
20,000
chi phí khác
10,000
2
Vốn lưu động
117,500
II
Nguồn vốn
1
Vốn tự có
830,000
2
Vốn vay
900,000
1,730,000
Bảng 6: lịch trình trả lãi vay hàng năm
Lãi suất: 10%/năm ,trả trong vòng 3 năm
Đơn vị: 1,000 đồng
năm
0
1
2
3
6.2.
trả gốc
300,000.00
300,000.00
300,000.00
trả lãi
vốn gốc còn lại
90,000.00
60,000.00
30,000.00
900,000.00
600,000.00
300,000.00
-
Dự tính chi phí sản xuất và hoạt động:
Bảng 7: dự toán chi phí trong năm đầu hoạt động
Đơn vị: 1,000 đồng
ST
CÁC CHI PHÍ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG TRONG SỐ
TIỀN
24 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1
T
1 NĂM ĐẦU
1
Tiền điện, nước, internet, điện thoại, nhiên liệu…
150,000
2
Tiền thuê mặt bằng kinh doanh
300,000
3
Chi phí Nguyên vật liệu
4
Lương nhân viên
629,520
5
Marketing
36,000
6
Khấu hao
157,350
7
Chi phí khác
150,000
Tổng chi phí cố định
CHI
1,060,690
2,483,560
Từ các khoản chi phí dự trù hoạt động kinh doanh, có được :
Bảng 8: tổng hợp chi phí trong 3 năm
Đơn vị:1,000 đồng
25 | K H ở i s ự k i n h d o a n h – D ư ơ n g T h ị C ẩ m C h i Q T K 1 2 . 1