B. CÂU HỎI TỰ LUẬN ( Sinh 11; bài 15-20)
IV. TIÊU HÓA VÀ HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
Câu 1. Trình bày quá trình tiêu hóa ở trùng đế giày.
+ Màng tb lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong.
+ Các chất dd đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hoá vào tb chất. Riêng phần thức ăn không được
tiêu hoá trong không bào được thải ra khỏi tb theo kiểu xuất bào.
+ Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các
chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưởng đơn giản.
Câu 2. Trình bày cấu tạo của túi tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa.
* Cấu tạo của túi tiêu hóa:
- Túi tiêu hóa có hình túi, được cấu tạo từ nhiều tế bào, có duy nhất 1 lỗ thông với bên ngoài (lỗ
thông vừa là miệng, vừa là hậu môn).
- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết ra enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa.
* Quá trình tiêu hóa:
+ Tiêu hoá ngoại bào: Các tế bào tuyến trên thành túi tiết ra các enzim
đổ vào khoang túi tiêu hóa
biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản
→
-
hơn.
+ Tiêu hoá nội bào: các chất đơn giản trên lại được hấp thụ vào trong
các tế bào trên thành túi tiêu hóa rồi thực hiện tiêu hóa nội bào.
Câu 3. Nêu khái niệm và đặc điểm của bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt TĐK là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2 khuếch
tán từ TB (hoặc máu) ra ngoài.
Đặc điểm của bề mặt TĐK:
+ Bề mặt TĐK rộng (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt TĐK và thể tích cơ thể
lớn).
+ Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp O 2 và CO 2 dễ dàng khuếch tán qua.
+ Có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
+ Có sự lưu thông khí.
Câu 4. Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đơn bào và động vật đa bào có tổ chức thấp
(thủy tức) được thực hiện như thế nào?
Được thực hiện qua màng tb (ĐV đơn bào) hoặc qua bề mặt cơ thể (ĐV đa bào tổ chức thấp). Khí O 2 sẽ
khuếch tán từ môi trường vào trong cơ thể và CO 2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài do có sự chênh lệch
nồng độ của O2 và CO2 giữa bên trong và bên ngoài cơ thể.
Câu 5. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày 4 túi của động vật nhai lại (trâu, bò, dê,…).
+ Dạ cỏ: là nơi dự trữ, làm mềm thức ăn khô và lên men. Trong dạ cỏ có rất nhiều vi sinh vật tiêu
hóa xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác
+ Dạ tổ ong: giúp ợ thức ăn trở lại miệng để nhai lại.
+ Dạ lá sách: giúp hấp thụ lại nước.
+Dạ múi khế: tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật từ dạ cỏ xuống.
Bản thân vi sinh vật cũng là nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật.
Câu 6. Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi tiêu hóa ngoại bào vẫn còn kích thước lớn nên phải tiếp tục tiêu hóa
nội bào để trở thành các chất dinh dưỡng đơn giản thì cơ thể mới có thể hấp thụ được.
Câu 7. Tại sao ruột non của thú ăn thực vật dài hơn so với ở thú ăn động vật?
Vì ở thú ăn thực vật có nguồn thức ăn nghèo chất dinh dưỡng, cứng và khó tiêu hóa nên cần có đoạn
ruột non dài để có đủ thời gian tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng.
Câu 8. Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo hiệu quả trao đổi khí, hãy lí giải tại sao trao đổi khí của mang
cá xương đạt hiệu quả cao?
- Mang cá đảm bảo đầy đủ 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
+ Mang gồm nhiều cung mang, mỗi cung mang có rất nhiều phiến mang diện tích bề mặt trao đổi
khí rất lớn.
+ Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ.
+ Thành mao mạch rất mỏng.
+ Có sự lưu thông khí liên tục qua mang.
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt TĐK ở trên thì ở mang cá xương còn có 2 đặc điểm đặc biệt:
+ Dòng nước chảy 1 chiều gần như liên tục từ miệng đi qua mang nhờ sự đóng – mở nhịp nhàng
giữa miệng và diềm nắp mang.
+ Hiện tượng dòng nước chảy bên ngoài mao mạch song song và ngược chiều với dòng máu chảy
bên trong mao mạch giúp tăng hiệu quả trao đổi khí.
Câu 9. Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo hiệu quả trao đổi khí, hãy lí giải tại sao phổi là cơ quan trao đổi
khí hiệu quả của động vật trên cạn?
Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả vì phổi có đủ 4 đặc điểm bề mặt của trao đổi khí:
+ Phổi có rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn so với phổi bò sát và lưỡng cư.
+ Ở xung quanh các phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc và máu có sắc tố hô hấp.
+ Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt.
+ Có sự lưu thông khí liên tục (do sự thay đổi thể tích của khoang bụng, lồng ngực).
Câu 10. Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa?
+ Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải, thức ăn trong túi tiêu
hóa bị trộn lẫn với chất thải.
+ Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa ít bị hòa loãng với nước. Còn trong túi tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị
hòa loãng với rất nhiều nước.
+ Nhờ thức ăn đi theo 1 chiều, nên ống tiêu hóa hình thành các bộ phận chuyển hóa, thực hiện các
chức năng khác nhau như tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học, hấp thụ thức ăn. Trong khi đó, túi tiêu hóa
không có sự chuyển hóa như trong ống tiêu hóa.
V. TUẦN HOÀN MÁU VÀ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Câu 1. Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng gọi là hệ tuần hoàn hở còn ở cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú
gọi là hệ tuần hoàn kín?
+Hệ tuần hoàn hở: do hệ tuần hoàn ở trôn trùng có 1 đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn các dịch
mô ở khoang cơ thể nên gọi là hệ tuần hoàn hở.
+Hệ tuẩn hoản kín: do hệ tuần hoàn ở cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú máu lưu thông trong mạch kín nên
gọi là hệ tuần hoàn kín.
Câu 2. Nêu cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
- Hệ dẫn truyền tim bao gồm các bộ phận: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puôckin.
- Cơ chế: nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ
co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co.
Câu 3. Khái niệm: huyết áp, vận tốc máu và tính tự động của tim.
- Huyết áp: là áp lực của máu tác động lên thành mạch,huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
- Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong 1 giây.
- Tính tự động của tim: là khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim.
Câu 4. Nêu khái niệm cân bằng nội môi. Cho vài ví dụ. Tại sao cân bằng nội môi có vai trò quan trọng
đối với cơ thể?
* Cân bằng nội môi: là duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
* Ví dụ: cân bằng huyết áp, cân bằng pH,…
* Vai trò:
- Sự cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì các tb, các cơ quan của cơ thể chỉ có thể
hoạt động bình thường khi các điều kiện lí hóa môi trường bên trong phù hợp và ổn định.
- Khi các điều kiện hóa lí của MT bên trong biến đổi và không ổn định (mất cân bằng nội môi) sự biến
đổi và rối loạn hoạt động của các tb và các cơ quan cơ thể bị bệnh hoặc có thể bị tử vong.
VD: nồng độ NaCl trong máu cao (do chế độ ăn có nhiều muối thường xuyên) gây ra bệnh cao huyết áp.
Câu 5. Trình bày cơ chế cân bằng nồng độ glucozo trong máu của gan.
- Sau mỗi bữa ăn(tinh bột): nồng độ glucozo trong máu tăng (> 0,1%) tuyến tụy/gan tiết ra hoocmon
insulin Insulin giúp chuyển glucozo thành glicogen dự trữ, đồng thời làm cho các TB tăng cường nhận
và sử dụng glucozo nồng độ glucozo trong máu trở lại ổn định.
- Ở xa bữa ăn: sự tiêu dùng NL của các cơ quan làm cho nồng độ glucôzơ máu giảm tuyến tuỵ tiết ra
hoocmôn glucagôn Glucagôn có tác dụng chuyển glicogen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu, kết quả là
nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ở mức ổn định.
Câu 6. So sánh sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Nội dung
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Thân mềm, chân khớp
Giun đốt, mực ống, bạch tuột, ĐV có
xương sống
Hệ mạch
Có động mạch và tinh mạch. Không có Có hệ thống mao mạch nối giữa ĐM
mao mạch nối giữa ĐM và TM.
và TM.
Đường đi của Máu được tim bơm vào ĐM tràn vào Máu được tim bơm vào ĐM Mao
máu
khoang cơ thể - nơi đây xảy ra sự TĐC mạch - nơi đây xảy ra sự TĐC giữa
giữa máu với các TB máu theo tĩnh máu với các TB qua thành mao mạch
mạch trở về tim.
máu theo tĩnh mạch trở về tim.
Vận tốc
Chậm
Nhanh
Áp lực
Thấp
Cao hoặc trung bình.
Câu 7. Cho biết sự biến động của huyết áp trong hệ mạch? Giải thích.
- Huyết áp giảm dần trong suốt chiều dài của hệ mạch: giảm từ động mạch mao mạch tĩnh mạch.
- Giải thích: Là do sự ma sát giữa máu với thành mạch và ma sát giữa các phần tử máu với nhau dẫn đến
vận tốc máu giảm nên áp lực của máu tác dụng lên thành mạch giảm làm huyết áp giảm.
Câu 8. Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở và ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so
vớ hệ tuần hoàn đơn.
+ Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở: Trong hệ tuần hoàn kín máu chảy trong mạch
dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh máu đi được xa và nhanh đến các cơ quan đáp ứng được nhu
cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
+ Ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn: do máu sau khi từ cơ quan trao đổi khí trở về
tim sẽ tiếp tục được tim bơm đi nên đã tạo ra áp lực cao đẩy máu chảy nhanh và xa hơn hiệu quả tuần
hoàn máu cao đáp ứng nhu cầu trao đổi chất cao.
Câu 9. Giải thích sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch.
- Vận tốc máu giảm dần từ ĐM chủ tiểu động mạch và vận tốc nhỏ nhất ở mao mạch sau đó vận tốc
máu tăng trở lại về TM chủ.
- Tổng tiết diện tăng dần từ ĐM chủ tiểu ĐM và tổng tiết diện lớn nhất ở MM. Tiết diện giảm từ
tiểu TM TM chủ.
- Trong hệ thống động mạch: tổng tiết diện tăng từ ĐM chủ tiểu ĐM nên vận tốc giảm từ ĐM
chủ tiểu ĐM,
- Trong hệ thống mao mạch: tổng tiết diện lớn nhất nên vận tốc máu chảy chậm nhất.
- Trong hệ thống tĩnh mạch: tổng tiết diện giảm từ tiểu TM sang TM chủ nên vận tốc tăng dần từ tiểu
TM TM chủ.
- Động mạch có chức năng dẫn máu từ tim cung cấp cho các mô và cơ quan. Vì vậy, vận tốc máu chảy
trong ĐM nhanh, có tính đàn hồi cao giúp chúng nhanh điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
- Mao mạch là nơi xảy ra trao đổi chất giữa máu với tb. Do vậy, thành mao mạch mỏng cùng với vận
tốc máu chậm sẽ giúp mao mạch có thời gian thực hiện triệt để quá trình trao đổi chất.
Câu 10. Vận tốc máu chảy trong loại mạch nào là nhanh nhất, loại mạch nào là chậm nhất?. Nêu tác dụng
của việc máu chảy nhanh hay chậm trong từng loại mạch đó?
- Huyết áp thấp nhất là ở tĩnh mạch chủ vì: HA là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do tim co bóp nên
tĩnh mạch chủ xa tim => trong quá trình vận chuyển máu do ma sát với thành mạch và giữa các phân tử
máu với nhau đã làm giảm áp lực máu.
- Vận tốc máu chảy nhanh nhất ở động mạch, có tác dụng đưa máu và chất dinh dưỡng kịp thời đến các
cơ quan, chuyển nhanh ccác sản phẩm của hoạt động tế bào đến các nơi cần hoặc đến cơ quan bài tiết.
- Vận tốc máu chảy chậm nhất ở mao mạch có tác dụng tạo điều kiện cho máu kịp trao đổi chất với tế
bào.