Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Đề số 02 chuyển động thẳng đều số 1 (đường đi, vận tốc, tốc độ TB)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (71.45 KB, 6 trang )

Chương 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ

02

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Họ và tên học sinh:……………………………………………Trường THPT:………………………………
Câu 1: Khi nói về vận tốc của chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quãng đường đi được S tỉ lệ với vận tốc v.
B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
C. Quãng đường đi được S tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động t.
D. Quãng đường đi được S tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Câu 2: Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Quỹ đạo chuyển động thẳng đều là đường thẳng.
B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.
C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.
D. Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xi lanh là chuyển động thẳng đều.
Câu 3: Trong chuyển động thẳng đều , nếu quãng đường không thay đổi thì
A. thời gian chuyển động và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
B. thời gian chuyển động và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
C. thời gian chuyển động và vận tốc luôn là 1 hằng số.
D. thời gian chuyển động không thay đổi và vận tốc luôn biến đổi.
Câu 4: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó
A. vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
B. độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian.
C. quãng đường đi được không đổi theo thời gian.
D. tọa độ không đổi theo thời gian.
Câu 5: Chọn câu sai.
A. Véc tơ độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.
B. Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
C. Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không.


D. Độ dời có thể dương hoặc âm.
Câu 6: Một người đi bộ trên một đường thẳng. Cứ đi được 10m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời
gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
10
10
10
10
10
10
10
10
∆x (m)
8
8
10
10
12
12
12

14
14
∆t (s)
Điều nào sau đây là sai khi nói về chuyển động trên?
A. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 1 là 1,25 m/s.
B. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 3 là 1,00 m/s.
C. Vận tốc trung bình trên đoạn đường 10 m lần thứ 5 là 0,83 m/s.
D. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 0,91m/s.
Câu 7: Một xe chạy trên một đường thẳng, lần lượt đi qua 3 điểm A, B, C cách đều nhau một khoảng 12 km. Xe
đi đoạn AB hết 20 phút, đoạn BC hết 30 phút. Vận tốc trung bình trên
A. đoạn AB lớn hơn trên đoạn BC.
B. đoạn AB nhỏ hơn trên đoạn BC.
C. đoạn AC lớn hơn trên đoạn AB.
D. đoạn AC nhỏ hơn trên đoạn BC.
Câu 8: Tốc kế của một ôtô đang chạy chỉ 70km/h tại thời điểm t. Để kiểm tra xem đồng hồ tốc kế đó chỉ có đúng
không, người lái xe giữ nguyên vận tốc, một người hành khách trên xe nhìn đồng hồ và thấy xe chạy qua hai cột
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 02)


Chương 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
cây số bên đường cách nhau 1 km trong thời gian 1 phút. Coi các cột mốc đặt đúng khoảng cách. Số chỉ của tốc
kế
A. bằng vận tốc của của xe.
B. nhỏ hơn vận tốc của xe.
C. bằng hoặc nhỏ hơn vận tốc của xe.
D. lớn hơn vận tốc của xe.
Câu 9: Một máy bay phản lực có vận tốc bằng 2400 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 6000 km thì
máy bay phải bay trong thời gian
A. 2 giờ 50 phút.
B. 5 giờ 20 phút.

C. 2 giờ 30 phút.
D. 3 giờ 20 phút.
Câu 10: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên một quãng đường dài 40 m. Nửa quãng đường đầu vật
đi hết thời gian 5 s, nửa thời gian sau vật đi hết thời gian 2 s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
A. 7 m/s.
B. 5,71 m/s.
C. 2,85 m/s.
D. 0,7 m/s.
Câu 11: Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng trong thời gian 7 phút. Trong 4 phút đầu, người đó
chạy với vân tốc trung bình 4 m/s. Sau đó người ấy giảm vận tốc còn 3 m/s. Quãng đường người đó chạy được là
A. 1500 m.
B. 1470 m.
C. 2940m.
D. 2220 m.
Câu 12: Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 chuyển động thẳng đều với tốc độ 30
km/h trong 10km đầu tiên; giai đoạn 2 chuyển động với tốc độ 40 km/h trong 30 phút; giai đoạn 3 chuyển động 4
km cuối cùng trong 10 phút. Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là
A. 35 km/h.
B. 51 km/h.
C. 34 km/h.
D. 31,3 km/h.
Câu 13: Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5 giờ sáng và tới B lúc 7 giờ 30 phút, AB dài 150
km.Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với vận tốc 50 km/h. Thời điểm xe máy về tới A là
A. 11 giờ 15 phút
B. 10 giờ 30 phút
C. 8 giờ 15 phút
D. 10 giờ 15 phút
Câu 14: Một ôtô đi trên đường bằng phẳng trong thời gian 10 phút với vận tốc 60 km/h, sau đó lên dốc 3 phút
với vận tốc 40 km/h. Coi ôtô chuyển động trên từng đoạn là chuyển động thẳng đều. Quãng đường ôtô đã đi
trong cả giai đoạn là

A. 21,67 km.
B. 20,83 km.
C. 12 km.
D. 14 km.
Câu 15: Một ca nô chuyển động đều, đầu tiên chạy theo hướng Nam - Bắc trong thời gian 18 phút sau đó rẽ sang
hướng Đông - Tây và chạy thêm 24 phút, khoảng cách từ nơi xuất phát tới nơi dừng lại là 25 km, vận tốc ca nô là
A. 50 km/h.
B. 45 km/h.
C. 40 km/h.
D. 25 km/h.
1
3
Câu 16: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong
thời gian đầu xe chạy với vận tốc 30 km/h. Trong
thời gian còn lại xe chạy với vận tốc 24 km/h. Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là
A. 20 km/h.
B. 25 km/h.
C. 26 km/h.
D. 22 km/h.
Câu 17: Một người đi xe máy chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB. Tốc độ của xe máy trong nửa đầu
của đoạn đường này là 54 km/h, trong nửa cuối là 36 km/h. Tốc độ trung bình của xe máy trên cả đoạn đường là
A. 40,5 km/h.
B. 45,5 km/h.
C. 43,2 km/h.
D. 42,2 km/h.
Câu 18: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5 giờ. Biết 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60
km/h và 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động

A. 50 km/h.
B. 46 km/h.

C. 44 km/h.
D. 48 km/h.
Câu 19: Một ô tô từ Hà Nam đến Bắc Giang. Đầu chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với vận tốc 50 km/h.
Giữa chặng ô tô đi một phần hai tổng thời gian vận tốc 40 km/h. Cuối chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian
với vận tốc 20 km/h. Vận tốc trung bình của ô tô là
A. 37,5 km/h.
B. 36,7 km/h.
C. 45 km/h.
D. 45,5 km/h.

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 02)


Chương 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 20: Một nguời đi xe máy chuyển động trên quãng đường dài 45 km hết thời gian 1 giờ 30 phút. Trong nửa
v2 =

v1

2
v1
3

v1

thời gian đầu đi với vận tốc , nửa thời gian sau đi với
. Giá trị vận tốc

A. 24 km/h.
B. 36 km/h.

C. 45 km/h.
D. 30 km/h.
Câu 21: Một người đi xe đạp và một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ Hà Nội lên Hà Nam cách nhau
60 km. Xe đạp có vận tốc 15 km/h và đi liên tục không nghỉ. Xe máy khởi hành sớm hơn một giờ nhưng dọc
đường nghỉ 3 giờ. Coi xe máy khi chuyển động là chuyển động đều, để hai xe đến cùng một lúc thì tốc độ của xe
máy là
A. 64 km/h.
B. 30 km/h.
C. 32 km/h.
D. 24 km/h.
t
3
Câu 22: Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t. Trong khoảng
thời gian
đầu ô tô có tốc độ là 30 km/h. Trong phần thời gian còn lại ô tô có tốc độ là 60 km/h. Tốc độ trung bình trên cả
đoạn AB là
A. 50 km/h.
B. 45 km/h.
C. 55 km/h.
D. 40 km/h.
Câu 23: Một xe máy điện đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình 24 km/h và nửa đoạn đường sau với
tốc độ trung bình 40 km/h. Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là
A. 35 km/h.
B. 32 km/h.
C. 30 km/h.
D. 28 km/h.
1
3
Câu 24: Một xe đi
đoạn đường AB với vận tốc 15 m/s, đi đoạn đường còn lại với vận tốc 20 m/s. Vận tốc

trung bình của xe trên cả đoạn đường là
A. 22,5 m/s.
B. 18,3 m.
C. 18 m/s.
D. 22 m/s.
Câu 25: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu với
vận tốc 20 m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc 5 m/s. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là
A. 12,5 m/s.
B. 8 m/s.
C. 15 m/s.
D. 10 m/s.
1
1
2
2
Câu 26: Một ôtô chuyển động trên đoạn đường MN. Trong quãng đường đầu đi với vận tốc 40 km/h. Trong
1
2

1
2

quãng đường còn lại đi trong
thời gian đầu với vận tốc 75 km/h và trong
thời gian cuối đi với vận tốc 45
km/h. Vận tốc trung bình trên đoạn MN là
A. 53,3 km/h.
B. 50 km/h.
C. 51 km/h.
D. 48 km/h.

Câu 27: Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8 km mất 15 phút. Nửa quãng đường

đầu, xe mấy đi với
A. 4 m/s.

v1

v2 =

v1
2

, nửa quãng đường sau đi với
. Giá trị
B. 8 m/s.
C. 6 m/s.

v2


D. 2 m/s.
1
3

Câu 28: Một người đua xe đạp đi với tốc độ trung bình là 20 km/h. Trên
quãng đường đầu với người đó đi với
tốc độ 25 km/h. Tốc độ của người đó đi trên đoạn đường còn lại là
A. 17,5 km/h.
B. 13,3 km/h.
C. 15 km/h.

D. 18,2 km/h.
Câu 29: Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng AB. Trên một phần ba đoạn đường đầu đi với tốc độ
30 km/h, một phần ba đoạn đường tiếp theo với tốc độ 36 km/h và một phần ba đoạn đường cuối cùng đi với tốc
độ 48 km/h. Tốc độ trung bình trên cả đoạn AB là
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 02)


Chương 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
A. 38 km/h.
B. 36,6 km/h.
C. 42 km/h.
D. 37,7 km/h.
Câu 30: Một ôtô đi trên quãng đường AB với vận tốc tốc 54 km/h. Nếu tăng vận tốc thêm 6 km/h thì ôtô đến B
sớm hơn dự định 30 phút. Độ dài quãng đường AB là
A. 180 km.
B. 270 km.
C. 60 km.
D. 120 km.
Câu 31: Một ôtô dự định đi trên quãng đường AB với vận tốc 72 km/h. Nếu giảm vận tốc đi 18 km/h thì ôtô đến
B trễ hơn dự định 45 phút. Thời gian dự tính để đi hết quãng đường AB là
A. 2,25 h.
B. 0,75 h.
C. 1,8 h.
D. 3 h.
Câu 32: Một người đi bộ với tốc độ không đổi. Bắt đầu đi từ A đến B trong 24 phút rồi rẽ ngay vào đường vuông
góc với AB và đi trong 18 phút thì đến C. Cho biết khoảng cách từ A tới C là 2 km. Tốc độ của người đi bộ là
A. 1,4 km/h.
B. 3 km/h.
C. 5 km/h.
D. 4 km/h.

Câu 33: Hai xe chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng với các vận tốc không đổi, nếu cùng chiều thì sau
12 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km, nếu ngược chiều thì sau 12 phút khoảng cách giảm 25 km. Vận tốc
của mỗi xe là
A. 60 km/h và 50 km. B. 70 km/h và 50 km/h.
C. 75 km/h và 50 km/h. D. 75 km/h và 70 km/h.
Câu 34: Một ô tô chuyển động từ A đến B, trong nửa thời gian đầu xe đi với vận tốc 120 km/h. Trong nửa thời
gian còn lại ô tô đi nửa đoạn đường đầu với vận tốc 80 km/h và nửa đoạn đường sau 40 km/h. Tốc độ trung bình
trên toàn bộ quãng đường AB là
A. 80 km/h.
B. 86,7 km/h.
C. 100 km/h.
D. 100,7km/h.
Câu 35 : Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ 20 phút khoảng
cách của chúng giảm 30 km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 10 phút khoảng cách giữa chúng giảm 10 km.
Tốc độ của hai ô tô là
A. 75 km/h, 15 km/h.
B. 75km/h, 40 km/h.
C. 15 km/h, 40 km/h.
D. 20km/h, 45 km/h.
Câu 36: Một người đứng ở A cách đường quốc lộ BC một đoạn
A r

h = 100 m

nhìn thấy 1 xe ôtô vừa đến B cách mình

chạy trên đường với vận tốc

v1 = 50 km / h


d = 500 m

v2

đang

(hình vẽ). Đúng lúc

nhìn thấy xe thì người ấy chạy theo hướng AC với vận tốc

v2 =

r
v1

C

H

.

20
km / h
3

Biết
. Giá trị góc α là
0
A. 60 .
B. 1200.

Câu 37: Một người đứng ở A

h = 100 m

v2

B

C. 900.
A

D. 450.
cách đường quốc lộ BC một đoạn

r
v2

nhìn thấy 1 xe ôtô vừa

chạy trên đường với vận tốc

đến B cách mình
B

r
v1

H

C


v1 = 50 km / h

d = 500 m

đang

(hình vẽ). Đúng lúc

v2

nhìn thấy xe thì người ấy chạy
theo hướng AC với vận tốc
sao cho v2 có giá trị nhỏ nhất. Giá trị của v2 là
A. 15 km/h.
B. 50 km/h.
C. 10 km/h.
D. 10,2 km/h.
Câu 38: Một vận động viên maratong đang chạy đều với vận tốc 15 km/h. Khi còn cách đích 7,5 km thì có 1 con
chim bay vượt qua người ấy đến đích với vận tốc 30 km/h. Khi con chim chạm vạch tới đích thì quay lại và gặp
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 02)


Chương 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
vận động viên thì quay lại bay về vạch đích và cứ tiếp tục cho đến lúc cả hai đều cùng đến vạch đích. Quãng
đường mà con chim đã bay được là
A. 15 km.
B. 30 km.
C. 7,5 km.
D. 22,5 km.

Câu 39: Một cậu bé đi lên núi với vận tốc 1 m/s. Khi còn cách đỉnh núi 100 m cậu bé thả một con chó và nó bắt
đầu chạy đi chạy lại giữa đỉnh núi và cậu bé. Con chó chạy lên đỉnh núi với vận tốc 3 m/s và chạy lại phía cậu bé
với vận tốc 5 m/s. Quãng đường mà con chó đã chạy từ lúc được thả ra tới khi cậu bé lên tới đỉnh núi là
A. 200m.
B. 350 m.
C. 400m.
D. 450 m.
Câu 40: Một
người xuất phát từ A tới bờ sông để lấy nước rồi từ đó mang nước đến B.
B
A

AM = 60 m

A cách bờ
Khúc
sông M
MN đều có

BN = 300 m

sông một khoảng
; B cách bờ sông một khoảng
.
MN dài 480 m và coi là thẳng. Từ A và B tới bất kì điểm nào của bờ sông
N
thể đi theo các đường thẳng (hình vẽ). Nếu người ấy chạy với vận tốc

6m / s


thì thời gian ngắn nhất mà người đó chạy tới B là
A. 80 s.
B. 100 s.
C. 94,3 s.
D. 89,4 s.
Câu 41: Trên một đường thẳng AB dài 81 km, xe ô-tô đi từ A đến B, cứ sau 15 phút chuyển động thẳng đều ô-tô
lại dừng nghỉ 5 phút. Trong khoảng thời gian 15 phút đầu, vận tốc của xe là

v1 = 10 km / h

và trong các khoảng

2v1 3v1 4v1
thời gian kế tiếp, vận tốc của xe lần lượt là
,
,
…Vận tốc trung bình của xe ôtô trên toàn bộ quãng
đường AB là
A. 27 km/h.
B. 40 km/h.
C. 32,78 km/h.
D. 9,04 km/h.
Câu 42: Hai người ban đầu ở các vị trí A và B trên hai con đường thẳng song song nhau và cách nhau đoạn
l = 540 m

,

Người
(I)
từ B cùng lúc

động

của

A

D

AB vuông góc với hai con đường. Giữa hai con đường là một cánh đồng.

v1 = 4 m / s

B

M
Hình b

v '2 = 13m / s

chuyển động trên đường từ A với vận tốc
. Người (II) khởi hành
với người (I) và muốn chuyển động đến gặp người này. Vận tốc chuyển
người (II) khi đi trên cánh đồng là

v2 = 5 m / s

và khi đi trên đường là

. Người (II) đi trên đường từ B đến M rồi đi trên cánh đồng từ M đến D và gặp người (I) tại D như
hình b, sao cho thời gian chuyển động của hai người lúc gặp nhau là ngắn nhất. Khoảng cách BM là

A. 300m.
B. 351 m.
C. 400m.
D. 451 m.

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 02)


Chương 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Câu 43:Một ôtô xuất phát từ
trên sân vận động. Cánh đồng
a

bởi con đường thẳng D, khoảng
khoảng cách từ B đến đường D

AB = 2,8 km

điểm A trên cánh đồng để đến điểm B
và sân vận động được ngăn cách nhau

A

D

cách từ A đến đường D là
O

x
A/


M

N

B/
y



b = 300 m

,

khoảng

b

. Biết tốc độ của

5v
3

B

ôtô trên cánh đồng là

4v
3


a = 400 m

,

cách

v = 3km / h

,

trên đường D là
, trên sân
vận động là
. Để đếm điểm B ô tô
phải đi đến điểm M trên đường D cách A’ một khoảng x và rời đường tại N cách B’ một khoảng y. Thời gian nhỏ
nhất mà ô tô đi là
A. 1,14 h.
B. 0,7 h.
C. 0,8 h.
D. 1 h.

CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10 (Đề số 02)



×