VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN TUÂN
NGHIÊN CỨU VĂN BẢN THEN CẤP SẮC NÔM TÀY
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÁN NÔM
Hà Nội - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN TUÂN
NGHIÊN CỨU VĂN BẢN THEN CẤP SẮC NÔM TÀY
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM
Ngành: Hán Nôm
Mã số: 9 22 01 04
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÁN NÔM
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Tá Nhí
Hà Nội - 2019
LỜI CAM ĐOAN
NCS xin cam đoan rằng:
- Luận án Tiến sĩ này là kết quả nghiên cứu của riêng NCS dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Nguyễn Tá Nhí, chưa từng được công bố trong các công trình nghiên
cứu của ai khác.
- Luận án đã được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc, cầu thị.
- Kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu khác đã được tiếp thu chân thực,
cẩn trọng trong luận án.
NCS
Nguyễn Văn Tuân
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án Tiến sĩ này, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám
đốc, Khoa Hán Nôm, Học viện Khoa học xã hội và các thầy, cô giáo đã trực tiếp
giảng dạy, giúp đỡ NCS trong suốt quá trình học tập.
Trân trọng cám ơn Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Lãnh đạo Phòng
Nghiên cứu văn bản Nôm cùng bạn bè đồng nghiệp công tác tại Viện Nghiên cứu
Hán Nôm đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho NCS trong quá trình học tập
NCS và viết luận án.
Đặc biệt, NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Tá Nhí, thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời
gian NCS nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp
đã giúp đỡ, động viên NCS.
NCS
Nguyễn Văn Tuân
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
ĐH.
: Đại học
ĐHSP.
: Đại học sư phạm
KHXH.
: Khoa học xã hội
NCS.
Nxb.
: Nghiên cứu sinh
: Nhà xuất bản
Tr.
: Trang
VHTT.
: Văn hóa Thông tin
VNCHN
: Viện Nghiên cứu Hán Nôm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU:… .............................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..... 6
1.1. Khái quát về dân tộc Tày, Then và Then cấp sắc ................................................6
1.1.1. Vài nét về đời sống văn hóa của dân tộc Tày ...................................................6
1.1.2. Khái quát về Then và Then cấp sắc ..................................................................8
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................17
1.2.1. Các công trình nghiên cứu từ góc độ văn hóa tín ngưỡng .............................17
1.2.2. Các công trình nghiên cứu từ góc độ văn hóa nghệ thuật ..............................23
1.2.3. Các công trình sưu tầm, giới thiệu văn bản Then...........................................27
1.2.4. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án .....................33
Tiểu kết chương 1: ....................................................................................................35
Chương 2: KHẢO SÁT VĂN BẢN THEN CẤP SẮC NÔM TÀY TẠI VIỆN NGHIÊN
CỨU HÁN NÔM .............................................................................................. 36
2.1. Mô tả văn bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày ........................................36
2.1.1. Văn bản liên quan đến cấp sắc .......................................................................36
2.1.2. Văn bản Then cấp sắc Nôm Tày ......................................................................38
2.2. Khảo sát đặc điểm văn bản Then cấp sắc...........................................................43
2.2.1. Hình thức văn bản ...........................................................................................43
2.2.2. Kết cấu văn bản...............................................................................................50
2.3. Một số vấn đề về chữ Nôm ghi trong văn bản Then cấp sắc .............................56
2.3.1. Về nghiên cứu chữ Nôm Tày ...........................................................................56
2.3.2. Phân loại chữ Nôm Tày trong văn bản Then cấp sắc.....................................59
2.3.3. Đặc điểm chữ Nôm Tày trong văn bản Then cấp sắc .....................................69
Tiểu kết chương 2: ....................................................................................................71
Chương 3: NGHIÊN CỨU “ĐƯỜNG THEN” TRONG VĂN BẢN THEN CẤP SẮC
NÔM TÀY ......................................................................................................... 73
3.1. Một số vấn đề cơ bản về “đường Then” và “đường Then cấp sắc” ...................73
3.1.1. Khái niệm “đường Then” và “đường Then cấp sắc” .....................................73
3.1.2. Những quy định dùng để cấp sắc cho Then ....................................................75
3.1.3. Một số bài thỉnh ban đầu của buổi lễ cấp sắc ................................................79
3.2. Tìm hiểu “đường Then” trong văn bản Then cấp sắc Nôm Tày ........................82
3.2.1. Thống kê, so sánh những khúc hát trong văn bản Then cấp sắc ....................83
3.2.2. Trình tự các khúc hát trong văn bản Then cấp sắc.........................................85
3.2.3. Nội dung của những khúc hát trong văn bản Then cấp sắc............................95
3.3. Đặc trưng của “đường Then” trong văn bản Then cấp sắc Nôm Tày ..............103
3.3.1. Đặc trưng về hình thức .................................................................................103
3.3.2. Đặc trưng về nội dung...................................................................................106
Tiểu kết chương ba:.................................................................................................108
Chương 4: NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA VĂN BẢN THEN CẤP SẮC NÔM TÀY 109
4.1. Giá trị nội dung ................................................................................................109
4.1.1. Phản ánh những vấn đề về đời sống xã hội của người Tày trong quá khứ ..............109
4.1.2. Phản ánh những vấn đề về văn hóa tín ngưỡng............................................117
4.2. Giá trị nghệ thuật..............................................................................................128
4.2.1. Vấn đề thể loại ..............................................................................................128
4.2.2. Thủ pháp tu từ ...............................................................................................131
4.2.3. Nghệ thuật sử dụng điển cố ...........................................................................135
4.3. Thực trạng việc sử dụng và vấn đề bảo tồn văn bản Then cấp sắc hiện ..........139
4.3.1. Thực trạng việc sử dụng văn bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày ở địa
phương hiện nay......................................................................................................139
4.3.2. Những vấn đề đặt ra cho việc bảo tồn và phát huy những giá trị Văn bản
Then cấp sắc Nôm Tày ............................................................................................141
Tiểu kết chương 4: ..................................................................................................144
KẾT LUẬN .............................................................................................................145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN CÓ LIÊN
QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .............................................................................149
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................150
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam, dân tộc Tày có số dân đông thứ hai
sau người Kinh, sống tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, sau
này số ít di cư vào vùng Tây Nguyên. Với người Tày, không chỉ có số dân đông, mà
còn có một kho tàng tư liệu văn hóa rất đặc sắc mà ngày nay vẫn còn lưu giữ được,
đó là những tập truyện thơ, lượn cọi, phong slư, hát Then, v.v... Các nguồn tư liệu
này thường được ghi chép bằng chữ Nôm của người Tày (gọi là chữ Nôm Tày).
Trong khối tư liệu này, chúng tôi đặc biệt chú ý đến các văn bản Then cấp sắc. Bởi
vì, Then cấp sắc là một đại lễ có quy mô tổ chức lớn nhất trong hệ thống các nghi lễ
của Then, chứa đựng nhiều giá trị đặc sắc thuộc về phong tục tập quán và văn hóa
cũng như nghệ thuật diễn xướng nghi lễ của người Tày.
Then cấp sắc gắn với đời sống sinh hoạt tín ngưỡng của dân gian, nên lời ca là
sự phản ánh về cuộc sống của người dân miền núi, mà trước hết là môi trường tự
nhiên xã hội của người Tày. Đó môi trường miền núi với đặc trưng là nền kinh tế
tiểu nông tự cấp, tự túc… tất thẩy đều được phản ánh khá rõ trong hành trình Then
cấp sắc mang lễ vật lên mường trời. Có thể nhận thấy bản làng và cuộc sống sinh
hoạt, lao động sản xuất, phong tục tập quán của người Tày hiện lên rất quen thuộc
trong Then
Vì vậy việc tìm hiểu, nghiên cứu văn bản Then cấp sắc ghi bằng chữ Nôm Tày
không những làm rõ thêm vấn đề nội dung trong Then cấp sắc, mà còn góp phần
bảo tồn, phát huy những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc Tày nói riêng, dân tộc Việt
Nam nói chung. Điều này phù hợp với quan điểm đúng đắn của Đảng và Nhà nước
về chủ trương xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu của người đi trước, chúng tôi thống kê được
06 văn bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày hiện lưu trữ tại Viện Nghiên cứu
Hán Nôm (VNCHN). Số lượng văn bản này tuy chưa phải là nhiều, nhưng qua khảo
sát, nghiên cứu cho thấy được bức tranh toàn cảnh của Then cấp sắc Tày. Xuất phát
từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu văn bản Then cấp
1
sắc Nôm Tày tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm” làm đề tài cho luận án Tiến sĩ
chuyên ngành Hán Nôm.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trong luận án này, mục đích nghiên cứu của chúng tôi là hướng tới giải quyết
những vấn đề về văn bản học của Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày, tiến hành
xác định bản tin cậy và nghiên cứu giá trị nội dung phản ánh trong văn bản Then
cấp sắc. Kết quả của việc nghiên cứu này, góp phần bảo tồn và phát huy văn bản
Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày nói riêng và văn bản chữ Nôm Tày nói chung.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi đặt nhiệm vụ nghiên cứu
của luận án như sau:
- Hệ thống hóa các văn bản Then cấp sắc hiện lưu trữ tại VNCHN, giới thiệu
văn bản, so sánh và đối chiếu văn bản, xác định bản tin cậy để khảo sát, nghiên cứu.
- Nghiên cứu đặc điểm văn bản, kết cấu văn bản, chữ Nôm, xác định số lượng
các chương, khúc hát trong các văn bản; từ đó xác định khái niệm “đường Then” và
“đường Then cấp sắc” ghi chép trong văn bản Then cấp sắc.
- Nghiên cứu giới thiệu giá trị của văn bản Then cấp sắc trong đời sống văn
hóa dân tộc Tày xưa, từ đó đề xuất biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị của văn
bản Then cấp sắc trong đời sống văn hóa đương đại.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án chọn đối tượng nghiên cứu chủ yếu là một nhóm 6 văn bản Then cấp
sắc viết bằng chữ Nôm Tày hiện lưu trữ tại VNCHN, với các ký hiệu, là: NVB.1;
VNv.671; NC.50; ST.2227; ST.2201; ST.557. Đây là những văn bản chưa từng
được biên dịch và công bố.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào các vấn đề văn bản học của các văn
bản Then cấp sắc, vấn đề sử dụng chữ Nôm trong văn bản, khái niệm “đường Then
cấp sắc” và giá trị nội dung của văn bản Then cấp sắc trong đời sống văn hóa tín
ngưỡng của dân tộc Tày.
2
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
Dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà nước trong việc sưu tầm, bảo tồn,
nghiên cứu khai thác và phát huy văn hóa truyền thống, xây dựng nền văn hóa Việt
Nam “tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”. Những tri thức về Ngữ văn Hán Nôm, văn
bản học, văn hóa học, văn tự học và nghiên cứu liên ngành sẽ được vận dụng lý
thuyết nghiên cứu khoa học trong từng chương của luận án.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp văn bản học: Nghiên cứu, so sánh 6 văn bản chữ Nôm Tày
thuộc văn bản Then cấp sắc, so sánh số lượng chương, khúc hát trong các văn bản,
nêu lên một số đặc điểm văn bản về cấu trúc văn bản. Từ kết quả khảo sát văn bản,
tạo điều kiện cho việc chọn thiện bản đề nghiên cứu và giới thiệu.
- Phương pháp phiên dịch (còn gọi là thuyên thích học, hay học thông diễn
học) cũng được sử dụng để giải thích, giải nghĩa, hay diễn dịch các bản văn Then
cấp sắc, từ các vấn đề về văn bản, ngôn ngữ, lời nói, v.v… Đây là một phương pháp
giúp chúng ta thấu hiểu văn bản và minh giải văn bản sâu hơn.
- Phương pháp văn tự học: Dựa vào lý thuyết cấu tạo chữ Nôm của các học giả
đi trước, phương pháp văn tự học được sử dụng nghiên cứu cấu trúc chữ Nôm Tày
cũng như xác định hệ thống chữ Nôm Tày trong văn bản, như chữ Nôm Tày tự tạo,
chữ Nôm Tày mượn chữ Nôm Kinh (Việt) và chữ Nôm Tày mượn chữ Hán trong
văn bản Then cấp sắc.
- Phương pháp định lượng: Nhằm hệ thống hóa, thống kê số lượng các
chương, khúc hát Then cấp sắc, những chữ Nôm thuần Tày, chữ Nôm Tày vay
mượn (Kinh và Hán); từ đó, đưa ra những biện luận, phân tích để xác định độ tin
cậy của tư liệu trong văn bản. Thao tác thống kê được sử dụng xuyên suốt luận án,
các kết quả thống kê là những số liệu cụ thể và chính xác, từ đó đưa tới những nhận
định đáng tin cậy. Ngoài ra, luận án cũng sử dụng những thao tác như phân tích,
tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh, v.v... trước khi đưa ra những nhận xét về văn
bản Then cấp sắc.
3
- Phương pháp liên ngành: Nhằm khai thác những giá trị lịch sử, giá trị văn
hóa, văn học, tôn giáo, phong tục tập quán, v.v… được thể hiện qua các văn bản
Then cấp sắc.
5. Đóng góp của luận án
Việc nghiên cứu nhóm văn bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày hiện lưu
trữ tại Viên Nghiên cứu Hán Nôm đem lại những kết quả như sau:
- Góp phần giới thiệu, phân tích khái niệm Then và Then cấp sắc, cũng như
văn bản Then nói chung và văn bản Then cấp sắc nói riêng.
- Giới thiệu đặc điểm văn bản Then cấp sắc của dân tộc Tày, xác định văn bản
tin cậy để nghiên cứu và giới thiệu. Việc làm này sẽ gợi mở cho việc nghiên cứu
nhóm văn bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày hiện lưu trữ tại VNCHN.
- Cung cấp số liệu đáng tin cậy về số lượng chương hát, khúc hát trong văn
bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày của ba dòng Then ở ba tỉnh Cao Bằng,
Bắc Kạn, Lạng Sơn. So sánh “đường Then cấp sắc” của ba dòng Then để thấy được
sự tương đồng và khác biệt giữa ba dòng này. Đưa ra cứ liệu về việc sử dụng chữ
Nôm trong văn bản, từ đó góp phần gợi mở cho việc tìm hiểu sự giao lưu văn hóa
Tày - Kinh thời trung đại.
- Phân tích, đánh giá làm sáng tỏ giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
Then cấp sắc, góp phần vào việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Tày.
Đồng thời giúp các nhà quản lý văn hóa có biện phát bảo tồn và phát huy văn hóa
truyền thống của dân tộc Tày.
- Phiên âm, dịch nghĩa, chú thích và giới thiệu văn bản Then cấp sắc viết bằng
chữ Nôm của người Tày (Bản NVB.1).
6. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Việc nghiên cứu nhóm văn bản Then cấp sắc viết bằng chữ Nôm Tày hiện lưu
trữ tại VNCHN, đưa lại những ý nghĩa khoa học như sau:
- Nghiên cứu văn bản và phân tích văn bản, xác định bản đáng tin cậy để phiên
dịch, giới thiệu, công bố văn bản Then cấp sắc; nghiên cứu hệ thống chữ Nôm trong
văn bản, góp phần nghiên cứu hệ thống văn bản chữ Nôm của dân tộc Tày.
- Phác họa được bức tranh tổng thể về “đường Then” cấp sắc của dân tộc Tày
gồm: Hành trình Then đi từ trần gian lên đến thượng giới để gặp Ngọc Hoàng, số
4
lượng các chương, khúc hát được ghi chép trong văn bản Then cấp sắc viết bằng
chữ Nôm Tày hiện lưu trữ tại VNCHN.
- Luận án tạo hướng mở cho việc nghiên cứu các văn bản Then cấp sắc nói
riêng, dân ca nghi lễ của dân tộc Tày nói chung. Hy vọng đề tài sẽ có những đóng
góp cho việc bảo tồn, nghiên cứu và phát huy những giá trị tốt đẹp trong văn hóa
của đồng bào dân tộc Tày.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục; luận án có bố
cục chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Khảo sát văn bản Then cấp sắc Nôm Tày tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm
Chương 3: Nghiên cứu “đường Then” trong văn bản Then cấp sắc Nôm Tày
Chương 4: Nghiên cứu giá trị của văn bản Then cấp sắc Nôm Tày
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Then nói chung và Then cấp sắc nói riêng là thuộc loại hình dân ca nghi lễ, đã
được các nhà nghiên cứu văn hóa, ngôn ngữ, Hán Nôm... quan tâm nghiên cứu, giới
thiệu ở các góc độ khác nhau. Ở chương này chúng tôi sẽ giới thiệu khái quát về đời
sống văn hóa của người Tày, Then và Then cấp sắc của người Tày; đồng thời, tổng
quan về các công trình đã nghiên cứu về Then Tày nói chung, Then cấp sắc của
người Tày nói riêng. Từ đó, chúng tôi có những đánh giá về những thành tựu của
những công trình nghiên cứu của những người đi trước, để kế thừa và định hướng
triển khai nghiên cứu của luận án.
1.1. Khái quát về dân tộc Tày, Then và Then cấp sắc
1.1.1. Vài nét về đời sống văn hóa của dân tộc Tày
Trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam, người Tày có số dân đông thứ hai
sau người Kinh (1.626.392 người)1, sống tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía
Bắc Việt Nam và một số tỉnh thuộc Tây Nguyên như Đăk Lăk, Lâm Đồng. Ở các
tỉnh miền núi phía Bắc, người Tày cư trú chủ yếu ở các thung lũng màu mỡ, có độ
cao trung bình, thuận tiện cho việc trồng trọt, chăn nuôi và ổn định cuộc sống.
Về phương diện cội nguồn lịch sử, người Tày “vốn thuộc chung một nhóm Âu
Việt, trong khối Bách Việt mà địa bàn cư trú là Miền Bắc Việt Nam và Miền Hoa
Nam Trung Quốc. Vào thế kỷ thứ III (TCN), liên minh bộ lạc Âu Việt (Tày – Nùng)
đã cùng với liên minh bộ lạc Lạc Việt (Việt Mường) thành lập nên Vương quốc Âu
Lạc. Người thủ lĩnh đứng đầu là An Dương Vương Thục Phán... Trong quá trình
chung sống, đấu tranh để xây dựng và gìn giữ đất nước, người Âu Lạc và người Lạc
Việt vốn có những quan hệ gần gũi nhau, dễ hòa hợp nhau, cùng giao lưu và tiếp
thu ảnh hưởng văn hóa của nhau” [131, 22].
Về ngôn ngữ và chữ viết, tiếng Tày thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái (ngữ hệ
Thái - Ka Ðai) được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp. Do nhu cầu cuộc sống, người
1
Theo kết quả điều tra dân số năm 2009 của Tổng cục thống kê.
6
Tày đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình là chữ Nôm Tày để ghi chép lại những
câu thành ngữ, tục ngữ, cao dao và các bài thơ, lời ca, truyện cổ... mà ngày nay vẫn
còn lưu giữ được rất nhiều tác phẩm, như: Phong slư, Lượn cọi, truyện thơ Nôm,
Then, v.v... Xét về từ vựng, từ vựng tiếng Tày gồm những từ gốc Tày và những từ
mượn của các ngôn ngữ khác. Bộ phận từ gốc Tày có vị trí quan trọng, bởi nó được
sử dụng nhiều nhất trong đời sống hàng ngày, khiến cho người Tày có thể dễ dàng
giao tiếp với nhau trong sinh hoạt gia đình, làng bản. Để biểu thị các khái niệm xã
hội, chính trị, pháp lý khoa học kỹ thuật... thì tiếng Tày phải vay mượn từ tiếng Hán
và đặc biệt là từ tiếng phổ thông là tiếng Kinh (Việt). Sự vay mượn này phù hợp với
quy luật nên nó làm cho tiếng Tày thêm phong phú, có đủ sức làm công cụ giao tiếp
của người Tày trong xã hội.
Về phương diện hoạt động sản xuất, người Tày là cư dân nông nghiệp lúa
nước, sớm biết thâm canh và áp dụng rộng rãi các biện pháp thuỷ lợi, như: đào
mương, đắp phai, làm cọn lấy nước vào ruộng. Họ có tập quán đập lúa ở ngoài đồng
trên những “loỏng” (máng gỗ) rồi mới đưa thóc về nhà. Ngoài lúa nước, người Tày
còn trồng lúa cạn, hoa màu, cây ăn quả... Bên cạnh việc trồng trọt còn có chăn nuôi
phát triển với nhiều loại gia súc, gia cầm. Thủ công nghiệp là nghề phụ trong các
gia đình. Nhiều nghề thủ công lâu đời đã đạt tới một trình độ kỹ xảo cao, như: Thổ
cẩm ở Hòa An, Hà Quảng (Cao Bằng) cho nhiều mặt hàng dùng làm mặt chăn, địu
trẻ, khăn treo cửa, khăn trải bàn rất đẹp; nghề làm bàn ghế trúc ở Cao Lộc (Lạng
Sơn), Nguyên Bình (Cao Bằng) với nhiều hình mẫu bàn ăn, bàn ghế tiếp khách, bàn
thờ tổ tiên… mà càng dùng lâu thì mầu trúc càng “lên nước” vàng xẫm, bóng lộn;
nghề đan lát phổ biến trong mọi gia đình, bất cứ nhà nào cũng có thể tự đan được
những đồ dùng cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày; nghề kéo sợi, dệt vải, bật bông,
nấu mật, ép dầu… cũng là nghề thiết yếu mà hầu hết gia đình nào cũng có.
Về phong tục tập quán và tín ngưỡng dân gian, người Tày có nhiều phong tục
đẹp thể hiện nét văn hóa độc đáo của riêng mình, như: tục nhận họ, tục nhận con
nuôi, tục kết tồng kết đẳm, tục cưới hỏi, v.v… Đối với tục nhận họ, khi gặp những
người có cùng tên họ (như Bế, Hoàng…) kể cả những người thuộc các thành phần
dân tộc khác với mình, người Tày thường kết thân nhận là người cùng họ, bởi nghĩ
rằng “tồng slính slam phăn chăn” (người cùng họ ít nhất cũng có ba phần mười là
7
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full