Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả của các hợp tác xã nông nghiệp huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (970.59 KB, 111 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU VĂN QUẢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU VĂN QUẢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 18
Khóa: 25

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Văn Sơn

Thái nguyên, năm 2019




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa
phương tôi luôn chấp hành đúng các quy định của địa phương nơi thực hiện
đề tài.
Bắc Kạn, tháng 03 năm 2019
Học viên

Lưu Văn Quảng


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, cùng các thầy cô giáo trường Đại học
Nông lâm Thái nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Dương Văn Sơn đã trực
tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ UBND huyện
Chợ Mới, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Chợ Mới, chi cục
thông kê huyện Chợ Mới và các hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ khi điều tra số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, tháng 03 năm 2019
Học viên
Lưu Văn Quảng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn của Luận văn................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX NN ............ 4
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ...........
4
1.1.2. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ................................... 6
1.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp .................................... 7
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp ..................................................... 17

1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông
nghiệp trên thế giới và của Việt Nam ............................................................. 22
1.2.1. Kinh nghiệm từ thế giới ........................................................................ 22
1.2.2. Kinh nghiệm từ các HTX trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................... 25
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn..................... 25
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 29
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chợ Mới, tỉnh
Bắc Kạn ........................................................................................................... 29


4

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 29
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 33
22.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 33
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin........................................................... 35
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 36
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
các HTX nông nghiệp ..................................................................................... 36
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...... 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 40
3.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp
trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................... 40
3.1.1. Đặc điểm HTX nông nghiệp của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn......... 40
3.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. ................................................... 41

3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của các HTX NN trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .... 62
3.2.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 62
3.2.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 68
3.3. Kết quả phân tích SWOT ......................................................................... 72
3.4. Đánh giá chung về HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn.................................................................................................... 73
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 73
3.4.2. Những mặt hạn chế ............................................................................... 73
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 74
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
của các HTX nông nghiệp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ............................. 76


5

3.5.1. Kêu gọi sự đóng góp của thành viên HTX vào quỹ vốn của HTX....... 76
3.5.2. Nâng cao năng lực quản lý của Hội đồng quản trị hợp tác xã .............. 77
3.5.3. Ứng dụng khoa học công nghệ cho sản xuất tại các HTXNN .............. 77
3.5.4. Chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với hợp tác xã.............................. 78
3.5.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại các HTXNN.......................... 79
3.5.6. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của các HTXNN............................ 80
3.5.7. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các HTXNN ..................... 81
3.5.8. Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí của các HTXNN .......................... 81
3.6. Một số kiến nghị....................................................................................... 81
3.6.1. Kiến nghị với HTX ............................................................................... 81
3.6.2. Kiến nghị đối với địa phương ............................................................... 82
3.6.3. Kiến nghị với nhà nước......................................................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85

PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 86


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN

:

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

:

Bảo hiểm xã hội

BHYT

:

Bảo hiểm y tế

BQ

:

Bình quân


ĐVT

:

Đơn vị tính

HTX

:

Hợp tác xã

HTXNN

:

Hợp tác xã nông nghiệp

NXB

:

Nhà xuất bản

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh


UBND

:

Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng HTX huyện Chợ Mới trong 3 năm 2015 -2017 .............. 42
Bảng 3.2: Số lượng HTXNN phân theo lĩnh vực hoạt động........................... 43
Bảng 3.3. Tổng hợp trình độ của cán bộ làm công tác quản lý hợp tác xã
nông nghiệp đến năm 2017 ............................................................. 44
Bảng 3.4: Doanh thu của HTXNN phân theo lĩnh vực hoạt động .................. 46
Bảng 3.5: Lợi nhuận của các HTXNN trên địa bàn huyện Chợ Mới ............. 48
Bảng 3.6: Số lượng lao động thường xuyên tại các HTXNN trên địa bàn
Huyện Chợ Mới .............................................................................. 50
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của các
HTXNN trên địa bàn huyện Chợ Mới ............................................ 51
Bảng 3.8: Tình hình tài sản hiện có của HTXNN trên địa bàn huyện
Chợ Mới.................................................................................... 52
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của các
HTXNN trên địa bàn huyện Chợ Mới ............................................ 53
Bảng 3.10: Vốn hoạt động của các HTXNN phân theo lĩnh vực ................... 55
Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của
HTXNN trên địa bàn huyện Chợ Mới ............................................ 56
Biểu 3.12: Chi phí hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện Chợ
Mới qua 3 năm 2015 - 2017............................................................ 59
Bảng 3.13: Số lượng và thu nhập của lao động trong các HTXNN trên
địa bàn huyện Chợ Mới................................................................... 60

Bảng 3.14: Đóng góp xã hội của các HTX nông nghiệp ................................ 61
Bảng 3.15: Tỷ lệ HTXNN mua các yếu tố đầu vào có hợp đồng ................... 63
Bảng 3.16: Đầu tư cơ sở vật chất và khoa học công nghệ sản xuất................ 64
Bảng 3.17: Trình độ học vấn của Ban quản trị HTX nông nghiệp trên địa
bàn huyện Chợ Mới ........................................................................ 65
Bảng 3.18: Trình độ học vấn của thành viên HTX nông nghiệp .................... 67


viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lưu Văn Quảng
Tên luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 18
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm
Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, nhằm tìm ra những tiềm năng, ưu thế và những mặt
khó khăn, hạn chế và những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các
HTX nông nghiệp. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các HTX trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận chung về Hợp tác xã
nông nghiệp, và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Phân tích chỉ ra các nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển HTX nông nghiệp, góp

phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của huyện.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp tổng hợp thông tin
- Phương pháp phân tích thông tin
Kết quả chính và kết luận
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các HTX nông
nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua, luận văn đã xác
định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX
nông nghiệp của huyện bao gồm: điều kiện tự nhiên, quy mô hoạt động, trình độ
của Ban giám đốc và các thành viên tham gia HTX, khả năng liên kết của các HTX,
công nghệ, chính sách hỗ trợ của trung ương và địa phương (chính sách đất đai,
chính sách tín dụng, chính sách hỗ trợ máy móc thiết bị, chính sách đào tạo),... Từ
đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện. Đồng thời, luận văn cũng
kiến nghị đến các cấp các ngành liên quan bằng những kiến nghị cụ thể nhằm giúp
các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới phát triển trong thời gian tới.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã (HTX) được coi là một thành phần kinh tế
quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua,
kinh tế hợp tác nói chung, HTX nông nghiệp nói riêng đã có bước phát triển
cả về số lượng, chất lượng, quy mô và hình thức hoạt động ngày càng đa

dạng, phong phú. Theo Liên minh hợp tác xã Việt Nam, năm 2017 cả nước có
2.226 HTX thành lập mới tăng 46,5 % so với năm 2016. Các hợp tác xã nông
nghiệp đã góp phần không nhỏ vào chuyển dịch kinh tế, tạo công ăn việc làm,
tăng thu nhập cho người nông dân, ổn định kinh tế xã hội. Hợp tác xã nông
nghiệp cũng được xem như là những tổ chức quan trọng nhất trong việc hỗ trợ
phát triển nông thôn và nông nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các hợp tác xã nông
nghiệp hiện nay mới chỉ cung cấp được các dịch vụ đầu vào cơ bản cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp, chỉ có 9% hợp tác xã cung cấp được dịch vụ đầu
ra. Hơn 90% hợp tác xã không tham gia vào hoạt động liên kết tiêu thụ nông
sản và kết nối nông dân với doanh nghiệp.
Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là huyện miền núi thuộc vùng Đông Bắc
Việt Nam, nền kinh tế còn chậm phát triển, cơ cấu kinh tế bất hợp lý. Kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, sản xuất công
nghiệp và dịch vụ còn kém phát triển.
Theo thống kê, tính đến năm 2017 trên địa bàn huyện hiện nay có 26
hợp tác xã, trong đó có 20 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp,
3 HTX trong lĩnh vực xây dựng, 3 HTX hoạt động trong lĩnh vực khác. Hiện
nay ngoài một vài HTX mới thành lập đang dần ổn định, số còn lại vẫn đang
được duy trì và hoạt động có hiệu quả, tạo việc làm và thu nhập cho xã viên.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của HTX
nông nghiệp của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Kạn cũng như huyện
Chợ Mới nói riêng luôn chịu sự chi phối nhất định của những yếu tố như: Sự


2

cạnh tranh thị trường, biến động giá cả, chất lượng vật tư phục vụ sản xuất
nông nghiệp, nguồn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm,… gây ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp. Đặc biệt, các HTX
nông nghiệp của huyện Chợ mới, tỉnh Bắc Kạn chưa có bước đột phá nổi bật,

do khó khăn về vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu,
năng lực và trình độ cán bộ quản lý của các HTX còn nhiều hạn chế,… hoạt
động sản xuất kinh doanh chủ yếu của các HTX nông nghiệp là phục vụ nhu
cầu tiêu dùng của người dân trong tỉnh. Sản phẩm làm ra của các HTX chưa
có đăng ký nhãn hiệu, quyền bảo hộ, một số chưa đóng gói bao bì, chất lượng
sản phẩm không đồng đều, số lượng nhỏ không ổn định, vì vậy sản phẩm làm
ra khó tiếp cận được những thị trường lớn mà chủ yếu tiêu thụ tại địa phương,
dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của các thành viên trong
HTX thấp. Trong bối cảnh hiện nay, đứng trước những khó khăn của các
HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, việc nghiên
cứu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các HTX nông nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cho các HTX nông nghiệp Bắc Kạn là hết
sức cần thiết và thiết thực.
Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn” làm đề tài luận văn thạc sĩ nhằm góp phần thúc đẩy phát triển HTX
nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn, nhằm tìm ra những tiềm năng, ưu thế, những khó khăn, hạn chế
và những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh... đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả của các HTX nông nghiệp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận chung về Hợp tác
xã nông nghiệp, và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX
nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển HTX nông nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các HTX, hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu tình hình, đặc điểm, thực trạng hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn trong giai đoạn 2015-2017.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX
nông nghiệp và những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho các HTX nông nghiệp trên địa bàn
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo phúc lợi
xã hội và ổn định tình hình kinh tế xã hội, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế
của địa phương.


4


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX nông
nghiệp
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm hợp tác xã và hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu
cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý hợp tác xã". Theo Điều 3 - Luật Hợp tác xã năm 2012
[9].
"Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư
cách pháp nhân, do ít nhất 07 nông dân, hộ gia đình nông nghiệp tự nguyện
thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã [9].”
1.1.1.2. Đặc điểm của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) có những đặc điểm sau [9]:
HTXNN là một tổ chức kinh tế tập thể hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp:
Được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
nông nghiệp; Là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ
nông dân. HTXNN là tổ chức kinh tế tập thể mang tính xã hội cao: HTXNN
trước hết là để đáp ứng các nhu cầu chung của nông dân về sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ nông nghiệp; Nông dân gia nhập HTX là vì họ cần được
HTX cung cấp dịch vụ, sản phẩm mà từng hộ không thể tự làm hoặc làm một
mình không có hiệu quả. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông
nghiệp của HTX chỉ là công cụ nhằm thúc đẩy tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ nông dân; Mục tiêu của HTX là phục vụ nhu cầu

chung của thành viên, không phải vì lợi nhuận. HTX là một tổ chức kinh tế


5

mang tính hợp tác có tính xã hội sâu sắc, hỗ trợ các hộ nông dân tăng cạnh
tranh trong kinh tế thị trường; HTX là một tổ chức dân chủ, xã hội cao của
nông dân, trong đó các thành viên được bình đẳng, phát huy vai trò của cộng
đồng dân cư nông nghiệp trong quản lý xã hội, kinh doanh. Đối tượng tham
gia HTX bao gồm tất cả những người nông dân, hộ nông dân và pháp nhân.
Khi tham gia HTX, thành viên HTX bắt buộc phải góp vốn để xác định tư
cách thành viên Việc thành lập HTX dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. xuất
phát từ nhu cầu, lợi ích chung, liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập
thể, HTX có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn.
1.1.1.3. Vai trò của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
HTXNN giúp nông dân tăng tính cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất HTXNN góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại
tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn HTXNN phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công ăn,
việc làm cho người dân - HTXNN góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và
phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn [8].
1.1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của các hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra
khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã.
- Hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ
thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp
tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo
quy định của điều lệ.
- Hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước

pháp luật.


6

- Hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ
và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã được phân phối chủ
yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành
viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã
tạo việc làm.
- Hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên,
hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
- Hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, hợp tác
xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên
quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
1.1.2. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
Có nhiều cách phân loại HTX nông nghiệp như phân theo quy mô:
HTX thôn, HTX toàn xã, phân loại theo mô hình quản lý như HTX một bộ
máy Ban quản trị kiêm Ban giám đốc HTX, HTX hai bộ máy, ...
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì HTX nông nghiệp là
hợp tác xã hoạt động sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp trong lĩnh vực
nào thì được xếp vào hợp tác xã chuyên ngành đó, gồm: Hợp tác xã trồng trọt,
hợp tác xã chăn nuôi, hợp tác xã thủy sản hay ngư nghiệp (bao gồm cả nuôi
trồng và khai thác thủy sản), hợp tác xã lâm nghiệp, hợp tác xã diêm nghiệp.
Hợp tác xã gồm nhiều hoạt động sản xuất, sơ chế sản phẩm trong các
lĩnh vực khác nhau thì gọi là hợp tác xã sản xuất nông nghiệp tổng hợp.
Hợp tác xã có các hoạt động dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ thủy lợi)
phục vụ cho sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gọi là hợp tác xã dịch vụ

nông nghiệp.


7

1.1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp
1.1.3.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiện nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn
liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó.
Để được như vậy, các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh
nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động sản xuất kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể sản xuất kinh doanh, chủ
thể có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
+ Sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể này có mối
quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung
cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối
quan hệ này giúp cho các chủ thể sản xuất kinh doanh duy trì hoạt động kinh
doanh đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát triển.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn:
Vốn là yếu tố quyết định cho công việc sản xuất kinh doanh, không có vốn thì
không thể có hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chủ thể sử dụng vốn mua
nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động...
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận.
1.1.3.2. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,

vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” [2].
Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp.
GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408, nó


8

biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ
ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể
hiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương
quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ
chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ
này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp
ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường.
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất
lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
(nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục
tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa
vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được
sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi
doanh nghiệp. Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có
thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ
phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương
hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng
bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.

+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử
dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó
(cả trong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằng
đơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn
hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sử


9

dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một
đơn vị. Trong thực tế người ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêu
cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như
là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra.
b. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả SXKD là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực đầu vào, do đó hiệu quả SXKD đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh
giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt
được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và
phân tích kinh tế, hiệu quả SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp,
đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ HTX mà còn đánh giá
được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ HTX cũng như
đánh giá được từng bộ phận, tình lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của
HTX.
c. Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
* Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh
tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các
hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung
của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền

kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới
cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho
ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải
thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng
hài hoà với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò
định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều
kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong
khả năng có thể của mình.


10

* Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường
kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh
như: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi
phí bao nhiêu?...
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong
những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ
tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là
"hộp đen" kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Bằng khả năng của mình họ
cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh
doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất.
Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó và mọi doanh
nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” đó. Một
trong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền
kinh tế là quy luật giá trị. Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã
hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm. Quy luật giá trị đã
đặt tất cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt

bằng trao đổi chung, đó là giá cả thị trường.
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với
mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí
lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá
thành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân
chia một cánh tỷ mỷ hơn. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể
không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cần
thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác là đánh
giá hiệu quả của chi phí bộ phận.
* Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:


11

Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác
nhau trong hoạt động kinh doanh.
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau
trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm
hai loại:
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương
án kinh doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi
phí bỏ ra.
Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu
quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về
hiệu quả tuyệt đối của các phương án.
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương
đối (so sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định
không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so

sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi
phí thấp nhất thực chất chỉ là sự so sánh mức chi phí của các phương án chứ
không phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án.
* Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn
mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả
trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâu
dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài. Doanh nghiệp cần phải
tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt
cũng như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và
lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi
ích lâu dài của doanh nghiệp.


12

1.1.3.3. Ý nghĩa của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của
HTXNN phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức
độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường. Thể hiện sự phân
bổ, sử dụng các nguồn lực của quốc gia và địa phương. Hợp tác xã nông
nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn đặc
biệt là đối với hoạt động sản xuất của người nông dân. HTX trong lĩnh vực
nông nghiệp không chỉ là đầu mối thu gom sản phẩm nông nghiệp cho các
thành viên hợp tác xã, mà HTX còn là nơi các thành viên có thể cùng nhau
chia sẻ kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, cùng hỗ trợ nhau về vốn, về lao
động,... Những năm gần đây HTX nông nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu
quả, góp phần quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng cao
đời sống ở nông thôn.
Đối với bản thân HTXNN: Hiệu quả sản xuất kinh doanh xét về mặt

tuyệt đối chính là mức độ sử dụng các nguồn lực bên trong doanh nghiệp: lao
động, tài sản, vốn,... nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho các thành viên
HTX. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của các thành
viên. Đối với mỗi HTXNN hoạt động trong cơ chế thị trường thì nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát
triển của HTX. Ngoài ra, còn giúp cho HTX cạnh tranh trên thị trường, đầu
tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản
xuất kinh doanh [4].
Đối với người lao động và thành viên HTX: Hiệu quả sản xuất kinh
doanh của HTXNN là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng
say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của chính mình, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao
động thúc đẩy tăng năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.


13

1.1.3.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép doanh nghiệp sử
dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn. Điều
này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án sản
xuất kinh doanh tối ưu. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp
nhiều lợi ích nhất.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả cao cho
hoạt động sản xuất kinh doanh mà cả lợi ích công cộng. Ngày nay, kết quả
của tăng trưởng kinh tế chính là sự áp dụng thành công các thành tựu của

cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra với tốc độ như vũ bão, đặc
biệt là đối với các nước Châu á chậm phát triển như Việt Nam.
- Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải
chấp nhận cạnh tranh với nhau và những ngành nghề nào, thị trường nào càng
có mức lợi nhuận cao thì cạnh tranh càng gay gắt, quyết liệt hơn.
Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh không
những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực mà còn phải
cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nước. Đặc biệt, một trong những chính
sách thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước mà nước ta áp dụng là hạn chế
nhập khẩu những hàng hoá mà trong nước đã sản xuất được. Đây là một khó
khăn khiến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó có thể tăng cao khối
lượng hàng nhập khẩu. Để cạnh tranh thành công, để đạt được hiệu quả cao
đồng thời vẫn mang lại lợi ích xã hội, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không còn con đường nào khác là phải tìm các biện pháp để giảm chi phí


14

nhập khẩu, nâng cao uy tín của doanh nghiệp cả ở thị trường trong và ngoài
nước. Do vậy, đạt hiệu quả và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung chính là nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người lao động.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung là điều kiện sống còn để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển, nếu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
không ngừng được nâng cao thì kết quả thu được ngày càng tăng, điều đó có
nghĩa là thu nhập của người lao động cũng tăng theo. Khi người lao động có

thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện để chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần
cho bản thân và gia đình, mặt khác nhờ có thu nhập cao mà người lao động sẽ
hăng say làm việc hơn làm cho năng suất lao động ngày càng tăng. Điều đó sẽ
giúp cho doanh nghiệp ngày càng nâng cao được hiệu quả hoạt động nhập
khẩu và làm ăn ngày càng tấn tới. Suy cho cùng thì nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung cũng chính là nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho người lao động và ngược lại.
1.1.3.5. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có hiệu quả kinh tế cá
biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội
+ Hiệu quả kinh tế cá biệt thể hiện kết quả kinh doanh cũng như lợi ích
mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh. Đó có thể là doanh thu
hoặc cũng có thể là lợi nhuận doanh nghiệp mang về.
+ Hiệu quả kinh tế - xã hội thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp vào
sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế như tạo việc làm, tăng
nguồn thu ngân sách, nâng cao đời sống người dân…
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng bởi xu hướng vận động của nền kinh tế
do đó hiệu quả kinh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội có mối quan hệ khăng


15

khít, ảnh hưởng lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế cá biệt của doanh nghiệp sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội chỉ đạt được
trên cơ sở hiệu quả kinh tế cá biệt.
Việc phân loại trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có quan điểm toàn diện
khi đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại. Trong kinh doanh, doanh nghiệp
không nên chỉ tính đến lợi ích của riêng doanh nghiệp mà bỏ qua các lợi ích
kinh tế - xã hội.

* Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả kinh doanh được
phân loại thành hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
Trong hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp tồn tại nhiều
khoản mục chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài…Để thuận lợi cho
việc nắm rõ nội dung các khoản chi cũng như thuận tiện cho công tác quản lý,
mỗi khoản mục chi phí này lại được phân loại thành các khoản mục chi
phí chi tiết hơn. Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp
thương mại cần đánh giá tổng hợp các loại chi phí trên đồng thời phải đánh
giá hiệu quả của từng loại chi phí. Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp công
tác quản lý tìm được hướng giảm chi phí tổng hợp và chi phí bộ phận, thông
qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, có hiệu quả tuyệt đối và hiệu
quả tương đối.
+ Hiệu quả tuyệt đối: Là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương
án kinh doanh trong từng kỳ kinh doanh. Hiệu quả tuyệt đối chính là phần
chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.
+ Hiệu quả tương đối hay hiệu quả so sánh: Được xác định bằng cách
so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác
nhau trong một kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau.
Trong kinh doanh, để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp
có thể có nhiều phương án khác nhau. Mỗi phương án mang lại mức hiệu quả


×