Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới thực tiễn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (883.97 KB, 85 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN MỸ BÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI THỰC TIỄN HUYỆN BA CHẼ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN MỸ BÌNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI THỰC TIỄN HUYỆN BA CHẼ,
TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 8.38.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. HOÀNG THẾ LIÊN

HÀ NỘI - 2019




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đề tài “ Quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới thực tiễn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu
khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có
nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả

Trần Mỹ Bình


LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập, tôi đã hoàn thành chương trình đào tạo cao học
chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật Hành chính nhà nước. Tôi đã tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành đề tài “Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn
mới thực tiễn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh”. Trong quá trình học tập,
nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ
quan, tổ chức và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo giảng dạy
chương trình cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật Hành chính nhà
nước, Học viện khoa học xã hội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS.TS. Hoàng Thế
Liên - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến
quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Văn phòng Huyện ủy, Văn
phòng UBND huyện Ba Chẽ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi
cục Thống kê huyện Ba Chẽ và các xã trên địa bàn huyện Ba Chẽ đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ, cộng tác để giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan chủ quản, gia đình, người
thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này./.
Ba Chẽ, ngày tháng năm 2019
Tác giả

Trần Mỹ Bình


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ........................................................... 7
1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 7
1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới.................................... 8
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH ............ 24
2.1. Khái quái về đặc điểm tình hình huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ... 24
2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện
Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 28
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ............................................................ 38
2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình triển khai xây dựng
nông thôn mới từ năm 2016 – 2018 .......................................................... 58
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 ................. 62
3.1. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ....................................... 62
3.2. Một số giải pháp xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ đến

năm 2020 ................................................................................................... 63
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

Ban chỉ đạo

BCH

Ban Chấp hành

CHQS

Chỉ huy quân sự

CTMT

Chương trình mục tiêu

GTNT

Giao thông nông thôn

HĐND

Hội đồng nhân dân


MTQG

Mục tiêu quốc gia

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

NSNN

Ngân sách Nhà nước

THCS

Trung học cơ sở

TW

Trung Ương

UBND

Ủy ban nhân dân

XDNTM

Xây dựng nông thôn mới


DANH MỤC BẢNG


Bảng 2.1. Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế huyện Ba Chẽ trong các
năm 2015 - 2018 ..................................................................................... 28
Bảng 2.2. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ ..................... 34
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông ............................................. 40
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi ................................................. 41
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện tiêu chí điện ....................................................... 42
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa .......................... 43
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện tiêu chí thông tin và truyền thông ..................... 44
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư ...................................... 44
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất ................ 45
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện tiêu chí giáo dục ........................................... 46
Bảng 2.11. Tình hình thực hiện tiêu chí y tế ................................................... 47
Bảng 2.12. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường....................................... 49
Bảng 2.13. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận
pháp luật ................................................................................................. 51
Bảng 2.14.Tình hình thực hiện tiêu chí khu dân cư, nông thôn mới kiểu
mới .......................................................................................................... 52


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ trong quá trình lịch sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp
đấu tranh giành độc lập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa,
nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã đóng vai trò to lớn. Nông dân luôn là lực
lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng.Trải qua các giai đoạn cách mạng,
nông dân góp một phần không nhỏ làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc.
Nước ta, đặc biệt là ở miền Bắc, trong nền kinh tế nông nghiệp chiếm tỉ lệ
phần lớn, tuy nhiên sản xuất nhỏ lại chiếm đa số trong nông nghiệp. Với lý do
nguồn cung cấp lương thực và nguyên liệu chủ yếu đến từ nông nghiệp, đồng

thời nông nghiệp là một nguồn xuất khẩu quan trọng, và thị trường tiêu thụ
không hề nhỏ hiện nay đến từ nông thôn, vì vậy việc cải tạo và phát triển nông
nghiệp vô cùng quan trọng, từ đó các ngành kinh tế khác mới có cơ sở để phát
triển.
Như vậy, xuất phát từ thực tiễn và yêu cầ của đất nước, phát triển nông
nghiệp, nông thôn, nông dân đang là vấn đề được Đảng và nhà nước vô cùng
quan tâm và chú ý. Vì sao vậy? Nông nghiệp đã mở đường trong quá trình đổi
mới, tạo nền tảng, động lực cho tăng trưởng kinh tế và là nhân tố quan trọng bảo
đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Đến nay mặc dù sau gần
30 năm đổi mới, kinh tế nước ta đã phát triển khá toàn diện, song sản phẩm nông
nghiệp vẫn là những sản phẩm chủ yếu thể hiện sự hội nhập của nền kinh tế Việt
Nam với thế giới.
Trong quá trình đổi mới, Đảng, Nhà nước luôn coi lĩnh vực nông nghiệp,
nông dân, nông thôn là vấn đề chiến lược và đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách nhằm phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn, cải thiện đời sống
nông dân. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa X về “nông nghiệp, nông
thôn, nông dân” đã đưa ra đánh giá toàn diện về nông nghiệp, nông thôn, nông
dân nước ta trong quá trình đổi mới; đề ra nhiều chủ trương, giải pháp phát triển
toàn diện nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Chính phủ, các ngành, các cấp đã
ban hành nhiều chương trình, dự án tăng cường đầu tư cho lĩnh vực này, đẩy

1


mạnh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu
của thị trường.
Trên cơ sở các nội dung của Nghị quyết 26-NQ/TW, Quyết định 800/QĐTTg, ngày 04/6/2010 về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giai đoạn 2010 – 2020 đã được Chính phủ ban hành, nêu rõ 7 nhóm giải
pháp và 19 tiêu chí. Đây là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt, là chương
trình khung, tổng thể phát triển nông thôn của Nghị quyết 26-NQ/TW bao gồm

11 nội dung lớn, 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có
mục tiêu đang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm vi cả nước. Do đó, có thể
thấy rằng việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới mang
ý nghĩa lớn cho sự phát triển kinh tế, chính trị của đất nói chung và mang lại lợi
ích thiết thực cho dân cư nông thôn nói riêng.
Ba Chẽ là một huyện miền núi phía Đông tỉnh Quảng Ninh, có tài nguyên
rừng phong phú, đất nông - lâm nghiệp chiếm 93,2% diện tích tự nhiên, với hệ
thống sông ngòi dày đặc… tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế
nông - lâm nghiệp, mà đặc biệt sản xuất lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo. Cùng
với xu thế chung của cả nước, Ba Chẽ đã và đang đẩy mạnh xây dựng mô hình
nông thôn mới. Những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước cùng với sự chỉ đạo
của tỉnh Quảng Ninh và sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ, chính quyền huyện
Ba Chẽ đã thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới ở Ba Chẽ phát triển, gặt
hái được rất nhiều thắng lợi quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu
đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế về cơ chế chính sách, nguồn lực đầu tư,
về nhận thức của đội ngũ cán bộ, mặt bằng dân trí còn thấp, không đồng đều, đa
phần đời sống người dân còn nghèo nàn, gặp nhiều khó khăn....
Xuất phát từ thực tiễn: Việc nâng cao thu nhập của người dân và tạo ra sự
hài lòng của người dân đối với sự quản lý của các cấp chính quyền chính là vấn
đề cốt lõi của xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên phải xác định: không thể xây
dựng nông thôn mới nhanh chóng, nhanh chóng trong ngày một ngày hai, mà
phải mang tính lâu dài và khi các địa phương hoàn thành các tiêu chí đề ra mà
cần tiếp tục duy trì và nâng cao hơn chất lượng các tiêu chí đã đạt được thì xây
dựng nông thôn mới cũng chưa kết thúc. Do đó, để nâng cao hiệu quả quản lý
2


nhà nước về xây dựng nông thôn mới cần phải có những nghiên cứu lý luận,
khảo sát và đánh giá thực tiễn, tìm giải pháp phù hợp trên địa bàn nông thôn cả
nước nói chung cũng như ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh nói riêng nhằm mở

ra triển vọng mới trên lộ trình xây dựng môi trường sống tốt đẹp hơn cho cộng
đồng.
Từ những lý do trên đây, và qua kinh nghiệm từ thực tiễn, đề tài “Quản lý nhà
nước về XD NTM ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” được tác giả lựa chọn làm
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Luật hiến pháp và hành chính nhà nước.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Sau đây là một số công trình khoa học tiêu biểu của các nhà khoa học có liên
quan đến đề tài mà khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, tác giả đã được tiếp cận:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (2014), Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia – Sự thật và Nhà xuất bản xây dựng.
- Đề tài “Thực trạng XD NTM và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà
nước” của TS. Hoàng Sỹ Kim – Khoa Quản lý nhà nước về đô thị và nông thôn,
Học viện hành chính Quốc gia.
- Đề tài “ Quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn huyện Hương Khê,
tỉnh Hà Tĩnh” của Nguyễn Thị Quy, Luận văn thạc sĩ Hành chính công năm
2015.
- Đề tài “Vai trò của chính quyền xã trong XD NTM ở Thái Nguyên” của
Ngô Thị Vân Anh, Luận văn thạc sĩ Hành chính công năm 2015
- Đề tài “ Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ
Đức, Thành phố Hà Nội” của Hoàng Thị Hồng Lê, Luận văn thạc sĩ Hành chính
công năm 2016.
- Đề tài “Xây dựng nông thôn mới cấp xã tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên
Giang”, Luận văn thạc sĩ Hành chính công năm 2015.
Bên cạnh đó có rất nhiều bài báo, đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu về
XD NTM. Các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc
cung cấp lý luận về XD NTM trong phạm vi cả nước nói chung và huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Tuy nhiên việc nghiên cứu về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực XD NTM tại huyện Ba Chẽ cho đến nay vẫn chưa có công trình
3



nào tiến hành. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về XD NTM ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được
đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diện như luận văn đã đề cập, cần phải đầu tư
nghiên cứu có chiều sâu, toàn diện và sát thực tế mới đạt các yêu cầu đề ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Xác định những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại cần
khắc phục trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về XD
NTM và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn
hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn, hoàn thành
mục tiêu 100% số xã trong huyện đạt tiêu chí xã NTM, đồng thời tại các xã đã
đạt chuẩn và được công nhận xã NTM cần duy trì và nâng cao hơn các tiêu chí
theo chuẩn NTM
3.2. Nhiệm vụ
- Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước, nông thôn mới và quản lý nhà nước
về xây dựng nông thôn mới cần được hệ thống hóa và làm rõ.
- Thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM phải được phân tích khách
quan; Những kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh
nghiệm cần làm rõ.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về xây dựng NTM ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung của
quản lý nhà nước về XD NTM ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
4.2. Phạm vi
- Về nội dung: nghiên cứu về những nội dung chính trong hoạt động quản

lý nhà nước nhằm thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại các xã
thuộc huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
4


- Về không gian: Nghiên cứu về quản lý nhà nước trong xây dựng nông
thôn mới ở các xã trong phạm vi huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về xây
dựng nông thôn mới, từ khi bắt đầu triển khai tại huyện huyện Ba Chẽ, tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2011 đến nay và định hướng đến năm 2020.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác –
Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các văn kiện của Đảng, Nhà nước, của các Bộ,
ngành về xây dựng nông thôn mới; những chủ trương, biện pháp nhằm xây dựng
nông thôn mới của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chú
trọng phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp…đặc biệt
Luận văn sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại các cơ
quan trong huyện và các xã trên địa bàn huyện; Chi cục thống kê huyện; Ban chỉ
đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, từ đó phân tích và
rút ra những kết quả đánh giá khách quan, dự báo xu hướng phát triển trong thời
gian tiếp theo. Sử dụng các tài liệu, số liệu từ các ấn phẩm và các websites
chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin công bố chính thức
của các cơ quan nhà nước, các nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức về xây dựng
nông thôn mới; những thông tin về tình hình cơ bản của huyện, về xây dựng
nông thôn mới do các cơ quan chức năng của huyện cung cấp. Thu thập tài liệu

dựa trên cơ sở điều tra các xã trên địa bàn huyện theo bảng biểu ứng với các tiêu
chí nông thôn mới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cốt yếu và cấp thiết nhất để nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về XD NTM. Đặc biệt là phân tích, đánh giá đúng
thực trạng quản lý nhà nước về XD NTM ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, từ
5


đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về XD NTM ở địa phương trong thời gian tới theo hướng bền vững.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, vận dụng
những kinh nghiệm hay trong công tác quản lý nhà nước về XD NTM.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về xây dựng nông
thôn mới.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Phướng hướng và giải pháp quản lý nhà nước về xây dựng
nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.

6


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý: Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác
nhau tùy theo cách tiếp cận khác nhau. Nhìn chung, quản lý là một khái niệm
gắn với quyền lực ở mức độ nhất định. Khái niệm quản lý được định nghĩa trong
từ điển Tiếng Việt như sau: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định”. Khái niệm quản lý ở đây là muốn nói đến quản
lý con người, quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước.
Theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp thuật ngữ “Quản lý nhà nước” được hiểu
như sau:
Theo nghĩa rộng: Từ việc thông qua các văn bản quy phạm pháp luật để
thực thi quyền lực nhà nước, quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành các cơ
quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp).
Theo nghĩa hẹp: Nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản
lý nhà nước phải thực hiện quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người theo
pháp luật, quá trình đó chính là quản lý nhà nước. Song với mục đích xây dựng,
tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình các cơ quan nhà
nước còn thực hiện các hoạt động có tính chấp hành, điều hành, hành chính nhà
nước.
Từ những điểm chung của các quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý nhà nước
là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước
nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy
luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước.

7


1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới
Khái niệm nông thôn đã được nhắc cụ thể tại Điều 1 trong Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT của về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về

nông thôn mới ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
NTM được xác định trong Nghị quyết 26-NQ/TW là khu vực nông thôn
từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng KT- XH; hợp lý các hình thức tổ chức sản xuất
và cơ cấu kinh tế, nông nghiệp được gắn với công nghiệp phát triển nhanh, dịch
vụ; phát triển nông thôn gắn với đô thị theo quy hoạch; môi trường sinh thái được
bảo vệ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân ngày
càng được nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người; an ninh trật tự được
giữ vững; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Từ khái niệm “Quản lý nhà nước” và khái niệm về “nông thôn mới”, có
thể hiểu: Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới là nhằm tác động tới sự
phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn, Nhà nước thực hiện vai trò của
mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch
và triển khai các chương trình hỗ trợ, từ đó làm cho nông thôn phát triển toàn
diện và đồng bộ, từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; làng xã văn
minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; an
ninh trật tự được giữ vững dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo
vệ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; hệ thống chính trị
vững mạnh và được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2.

Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới

1.2.1. Chủ thể quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước là một
trong các yếu tố giúp nhà nước quản lý hoạt động XD NTM một cách thống
8



nhất, có tổ chức chặt chẽ, mang tính khoa học, nhất quán. Nhà nước ta quy định
rất rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan chuyên môn theo cấp
hành chính để phối hợp thực hiện XD NTM. Hệ thống các cơ quan, tổ chức được
xây dựng và kiện toàn từ TW tới địa phương sẽ vận hành theo định hướng của
Đảng và Nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để triển khai các nội dung quản
lý. Theo đó mỗi địa phương thành lập Ban chỉ đạo XD NTM, Văn phòng điều
phối, Ban quản lý, Ban Giám sát để tuyên truyền, quản lý, chỉ đạo hướng dẫn
thực hiện chương trình.
Ngày 01/7/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1013/QĐTTg về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương CTMTQG XDNTM, giai đoạn
2010 – 2020, trên cơ sở đó Ban Chỉ đạo TW tiếp tục xây dựng và ban hành kế
hoạch triển khai CTMTQG XDNTM, giai đoạn 2010 – 2020, trong đó nêu rõ
việc thành lập BCĐ – cơ quan tham mưu giúp việc trong quản lý nhà nước về
XD NTM ở các cấp như sau:
a) BCĐ TW: Theo Quyết định số 1013/QĐ-TTg, BCĐ TW CT MTQG
XDNTM giai đoạn 2010 - 2020 gồm 24 thành viên; Ban hành Quy chế hoạt
động, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của BCĐ TW;
- Thành lập Thường trực BCĐ TW, gồm Trưởng ban, phó Trưởng ban và 3
ủy viên là lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Xây dựng;
- Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình giúp Ban Chỉ đạo Trung
ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định).
b) Cấp tỉnh:
+ Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban BCĐ của tỉnh. BCĐ bao gồm Phó
Ban thường trực là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và 01 Phó ban là Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên BCĐ có thành phần tương
tự BCĐ TW. Thường trực BCĐ cấp tỉnh là Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3
ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính;


9


+ Thành lập Văn phòng điều phối CT MTQG NTM đặt tại Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh, giúp BCĐ tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn.
c) Cấp huyện, thị xã (gọi chung là huyện):
+ BCĐ của huyện do Chủ tịch UBND dân huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ
tịch UBND là Phó Trưởng ban. Thành viên gồm lãnh đạo các phòng, ban có liên
quan của địa phương;
+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) là cơ
quan thường trực điều phối, giúp BCĐ huyện thực hiện Chương trình trên địa
bàn.
d) Cấp xã: thành lập Ban Quản lý XD NTM xã do Chủ tịch UBND xã làm
Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND xã là Phó Trưởng ban. Thành viên là một số
đại diện cơ quan chuyên môn và đại diện một số Ban, ngành, đoàn thể chính trị
xã. Đi đôi với thành lập bộ máy giúp việc, cần tổ chức, quản lý hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở NT, đặc biệt là cán bộ chuyên trách
về NTM. Kinh nghiệm thành công trong XD NTM chỉ ra rằng, một tập thể lãnh
đạo có năng lực, có trách nhiệm chính là điều kiện quan trọng quyết định thành
công. Chính vì vậy, công tác đào tạo cán bộ cơ sở được coi trọng, bởi đây là lực
lượng trực tiếp triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về XD NTM. Sự năng động và tinh thần trách nhiệm của họ đã dẫn dắt và
khơi dậy tính sáng tạo của nông dân. Nhiều năm trở lại đây, Đảng và Nhà nước
đã xây dựng và triển khai thực hiện nhiều Đề án về tuyển chọn, sử dụng và có
những chế độ đãi ngộ để thu hút những người có đủ năng lực, trí tuệ và phẩm
chất tham gia XD NTM (Đề án “Thí điểm tuyển chọn 500 trí thức trẻ tình
nguyện về các xã tham gia PT nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020”).
1.2.2. Đối tượng của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.2.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

Do còn nhiều yếu kém của kết cấu hạ tầng điện, đường, trường, trạm, chợ,
thủy lợi,vừa không đồng bộ, vừa thiếu; xuống cấp nhiều hạng mục, cứng hoá
10


thấp tỷ lệ GTNT ; ít được quan tâm đầu tư đến giao thông nội đồng; cần được
đầu tư nâng cấp hệ thống thuỷ lợi; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự
an toàn; hạn chế về cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá, chưa đầu tư đồng
bộ mạng lưới chợ nông thôn, xuống cấp nhiều trụ sở xã. Rất khó khăn trong việc
xây dựng mặt bằng đặt chuẩn, dân cư còn phân bố nhỏ lẻ, khó phát triển kinh tế
hộ.
Xuất phát từ việc manh mún, nhỏ lẻ trong sản xuất nông nghiệp, còn hạn
chế trong bảo quản chế biến, chế biến chưa được gắn với thị trường tiêu thụ sản
phẩm; sức cạnh tranh chất lượng nông sản trên thị trường còn thấp. Sự kém phát
triển trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế,cũng như trong ứng dụng khoa học công
nghệ trong nông nghiệp, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp; chưa đồng bộ cơ
giới hoá.
Do nông dân có thu nhập thấp; không nhiều doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn ; người sản xuất chưa liên kết chặt chẽ với các thành
phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn. Còn nhiều yếu kém trong Kinh tế hộ,
kinh tế trang trại, hợp tác xã. Còn quá nhiều tỷ lệ lao động nông nghiệp , ít cơ
hội có việc làm mới tại địa phương , lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo tỉ lệ
còn thấp; còn nhiều hộ nghèo.
Do nhân dân còn nhiều hạn chế về đời sống vật chất cũng như tinh thần,
đang có nguy cơ mai một nhiều nét văn hóa truyền thống (tiếng nói, phong tục,
trang phục…); còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, chủ yếu phát triển tự phát,
chưa theo quy hoạch kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
Do cần 3 yếu tố chính trong yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước đó là đất đai lao động kỹ thuật và vốn. Qua việc XD NTM đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn

nhân lực. Mặt khác, đến năm 2020 mục tiêu nước ta không thể để nông nghiệp,
nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó, cơ bản phải trở thành nước công nghiệp.

11


Từ những lý do trên, Đảng và Nhà nước ta xác định cần phải chỉ đạo thực
hiện Chương trình XD NTM để tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện nông
nghiệp, nông thôn, nông dân.
1.2.2.2. Quan điểm, mục tiêu, đặc trưng của xây dựng nông thôn mới
* Về quan điểm:
- Trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nông nghiệp,
nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược lớn.
- Cần phải được giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn,
nông dân gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…
gắn xây dựng nông thôn mới với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và
phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa
nông nghiệp là then chốt.
- Nông nghiệp, nông thôn được phát triển và đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân được nâng cao
- Nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội chính là giải
quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
* Về mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng NTM phát triển toàn diện và đồng bộ,
từng bước hiện đại kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; làng xã văn minh, sạch đẹp;
sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; an ninh trật tự được
giữ vững dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; hệ thống chính trị vững mạnh và
được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa..

* Đặc trưng
- Kinh tế phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
nông thôn.
- Phát triển nông thôn theo quy hoạch, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội, bảo vệ được môi trường sinh thái;
12


- Nâng cao dân trí, an ninh tốt, quản lý dân chủ, giữ gìn và phát huy được
bản sắc văn hóa dân tộc.
- Nâng cao chất lương hệ thống chính trị...
1.2.2.3. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
* Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20162020 được Thủ tướng chính phủ ban hành bao gồm 11 nội dung chính sau:
Nội dung 1: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Nội dung 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
Nội dung 3: Gắn phát triển sản xuất với tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, thu nhập người dân được nâ

ng cao..

Nội dung 4: Giảm nghèo và an sinh xã hội.
Nội dung 5: Phát triển giáo dục ở nông thôn.
Nội dung 6: Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người
dân nông thôn.
Nội dung 7: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn.
Nội dung 8: Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải
thiện môi trường tại các làng nghề.
Nội dung 9: Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính
quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và

nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả
năng tiếp cận pháp luật cho người dân.
Nội dung 10: Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.
Nội dung11: Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
* Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Quyết định số 1980/QĐ-TTg được Thủ tướng chính phủ ban hành về Việc
ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 vào
ngày 17 tháng 10 năm 2016.
13


Bộ tiêu chí được xây dựng trên căn cứ nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới.
Bộ tiêu chí gồm 5 nhóm nội dung với 19 tiêu chí :
Nhóm 1: Quy hoạch

(gồm 1 tiêu chí)

Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội

(gồm 8 tiêu chí)

Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất

(gồm 4 tiêu chí)

Nhóm 4: Văn hoá – Xã hội – Môi trường

(gồm 4 tiêu chí)


Nhóm 5: Hệ thống chính trị

(gồm 2 tiêu chí)

(phụ lục 01)
Một xã đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn NTM
1.2.3. Nội dụng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.2.3.1. Hoạch định chiến lược, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Hoạch định chiến lược trong XD NTM là việc định ra những mục tiêu, nội
dung, giải pháp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho CTMTQG XDNTM.
Quy hoạch XD NTM là nội dung cơ bản và là bước đi đầu tiên, quan trọng
trong tổng thể nhiệm vụ XD NTM nói chung. Quy hoạch NTM là điều kiện tiên
quyết, là cơ sở cho đầu tư xây dựng các công trình, chỉnh trang, phát triển NT.
Do đó, để thực hiện thành công, chủ động XD NTM thì công tác lập quy hoạch
cần được quan tâm đặc biệt. Quy hoạch đúng mức tạo ra sự thống nhất giữa tổng
thể PT KH-XH, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng đất, gắn chặt với
quy hoạch PT KH-XH vùng, ngành, địa phương, là công cụ quản lý XD NTM
theo hướng văn minh, hiện đại. Sự chính xác trong quy hoạch sẽ đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của xã hội.
1.2.3.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước và chính
sách về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng hệ thống văn bản quản lý nhà nước về XD NTM là rất cần thiết,
giúp thể chế hóa và bảo đảm thực hiện các chủ trương, chính sách về NTM.
Thông qua hệ thống văn bản này, Nhà nước có thể điều tiết những vấn đề thực

14


tiễn trong công tác XD NTM, kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp với tình

hình, yêu cầu mới, giúp quá trình quản lý, điều hành đạt hiệu lực, hiệu quả cao.
Nhận thấy nông nghiệp, nông thôn có vai trò hết sức quan trọng trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước, CTMTQG XD NTM đã hình thành trên cơ sở lồng
ghép nhiều CT MTQG vào một chương trình và triển khai đồng bộ tất cả các nội
dung để phát triển nông thôn một cách toàn diện, bền vững. Chính vì thế, Đảng
và Nhà nước đã quan tâm xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến hoạt động XD NTM nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương
căn cứ thực hiện, như: Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của BCH TW khóa
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết 24/2008/NĐ-CP ngày
28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020...Bên cạnh đó,
các Bộ, ngành liên quan ở Trung Ương và địa phương cũng đã ban hành đồng bộ
hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời để tiết kiệm nguồn vốn hiện
có, Nhà nước đã triển khai việc nối tiếp một số chương trình từ giai đoạn trước
và trong giai đoạn 2006 – 2010.
Đã có 11 CTMTQG được thực hiện trên địa bàn cả nước, tác động chủ
yếu đến khu vực NT, trong đó đáng chú ý là các chương trình như: xây dựng mô
hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ, phục vụ phát triển KTXH
NT và miền núi, giai đoạn 2004 – 2010; nước sạch và vệ sinh môi trường NT;
kiên cố hóa kênh mương; điện nông thôn; xóa đói giảm nghèo...
1.2.3.3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung
XD NTM CTMTQG về XD NTM là chương trình tổng thể về phát triển
KT-XH, chính trị và an ninh quốc phòng. Do đó quản lý Nhà nước về XD NTM

15



chính là việc tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện 11 nội dung XD NTM, trong
đó trọng tâm là các nội dung sau:
a) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ chức lại sản
xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
Để Việt Nam trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại, Đảng và Nhà
nước ta đã xác định CDCCKT theo hướng CNH, HĐH là con đường tất yếu
nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển. CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH có nội dung và yêu cầu cơ bản là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong
GDP của các ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ, đồng thời
giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và ngư nghiệp.
Hàng loạt chính sách mới của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ra đời đã
kịp thời bổ sung về nguồn lực cho phát triển các lĩnh vực then chốt của ngành
Nông nghiệp như: Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản; chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất lúa; tái canh cà phê; bảo vệ và phát triển rừng gắn với xóa đói
giảm nghèo ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách tín dụng, thuế,
nông nghiệp công nghệ cao với nhiều ưu đãi cho nông nghiệp, nông thôn; sắp
xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Cty nông lâm nghiệp… Kết
cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tiếp tục được nâng cấp và ngày càng hiện
đại, phục vụ hiệu quả cho SX nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh; năng lực
phòng chống với diễn biến khí hậu, thiên tai ngày càng được nâng cao, bảo vệ
cuộc sống và cơ sở vật chất của nhân dân.
Nhiều chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn,
các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ phát triển DN
được triển khai đồng bộ. Bộ NN-PTNT luôn đồng hành, đối thoại cùng các DN
để vừa tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước, vừa hỗ trợ DN,
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Vì vậy, đầu tư từ khu vực tư nhân vào
nông nghiệp, nông thôn đã tăng đáng kể.

16



Đi đôi với việc chuyển dịch cơ cấu SX, quy hoạch của các ngành hàng
chủ lực đã được rà soát, điều chỉnh, đồng thời nghiên cứu xây dựng mới các quy
hoạch phục vụ cơ cấu lại SX. Các quy hoạch được xây dựng trên cơ sở phát huy
lợi thế địa phương, nhu cầu thị trường và ứng phó với biến đổi khí hậu với quy
mô mang tính toàn quốc và liên vùng.Để phù hợp và đáp ứng quá trình tái cơ cấu
lại các ngành hàng, các loại hình tổ chức SX được đổi mới phù hợp và hiệu quả
hơn. Theo đó, HTX nông nghiệp được thành lập và tổ chức lại theo Luật HTX,
hoạt động ngày càng hiệu quả, dần thích nghi với cơ chế thị trường, hỗ trợ hiệu
quả cho kinh tế hộ gia đình.
Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH-CN được thúc đẩy
và hiệu quả hơn. Theo đó, đã ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và
ứng dụng công nghệ cao, SX nông nghiệp sạch; tập trung giải quyết các vấn đề
bức xúc trong SX như: SX giống chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh và thích
ứng với biến đổi khí hậu, xây dựng các quy trình SX tốt, quy chuẩn, tiêu chuẩn
quốc gia… Nhiều tiến bộ kỹ thuật, quy trình SX tiên tiến đã được nghiên cứu và
chuyển giao vào thực tiễn... Công tác quản lý nhà nước về ATTP được tăng
cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả; xử lý nghiêm các vi phạm, từng bước giải
quyết các bức xúc của xã hội; lấy lại niềm tin của người tiêu dùng trong nước và
đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của các thị trường nhập khẩu.
b) Quản lý các vấn đề xã hội, an ninh và trật tự khu vực nông thôn
Đó là việc quản lý, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: phát triển giáo dục
và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng toàn diện; chú trọng công tác chăm
sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện các tiêu chí
về văn hóa xã hội; đảm bảo vệ sinh môi trường; xây dựng môi trường NT ổn
định về chính trị, an toàn về trật tự xã hội; tạo thuận lợi cho KT-XH địa phương
phát triển ổn định.
c) Huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Đây là nội dung không thể thiếu để huy động, sử dụng nguồn lực vật chất

và tài chính để thực hiện các mục tiêu cụ thể trong XD NTM. Việc xác định
17


nguồn lực và cơ chế huy động nguồn lực tài chính cho XD NTM đòi hỏi phải
bao quát tương đối đầy đủ các nguồn lực trong xã hội. Các hình thức và chính
sách huy động phải đa dạng, linh hoạt, góp phần nâng cao hiệu quả huy động.
Đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực có hạn, nhu cầu vốn để thực hiện rất lớn, do
vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư thông qua các chính sách huy động
nguồn lực và lồng ghép các nguồn vốn là yêu cầu cấp thiết.
Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg
ngày 04/6/2010 phê duyệt CTMTQG XDNTM giai đoạn 2010-2020. Đây là một
chương trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây dựng một NTM,
trong đó, huy động nguồn lực thực hiện là vấn đề rất được quan tâm. Theo Quyết
định, nguồn vốn ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 40% tổng nguồn vốn
thực hiện CT MTQG XD NTM, tiếp đến là vốn tín dụng (khoảng 30%), vốn từ
các DN và các tổ chức kinh tế khác (khoảng 20%) và huy động đóng góp của
cộng đồng dân cư (khoảng 10%). Do vậy, đòi hỏi trong quản lý nhà nước về XD
NTM phải có cơ chế huy động được thực hiện theo hướng đa dạng hóa các
nguồn vốn thông qua: Lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình MTQG,
các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; huy động tối đa nguồn
lực của địa phương. Kêu gọi sự đóng góp của nhân dân; các khoản viện trợ
không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho
các dự án đầu tư; các nguồn vốn tín dụng; các nguồn vốn hợp pháp khác.
Huy động và quản lý các nguồn lực đầu tư XD NTM luôn được triển khai
để đảm bảo tính cân đối phù hợp, tính hiệu quả trong huy động nguồn lực XD
NTM nói riêng và thu ngân sách ở địa phương nói chung. Vai trò của Nhà nước
ở đây là tạo lập, huy động mọi nguồn vốn đầu tư, mở rộng hệ thống quỹ tín dụng
để phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng các quỹ phòng chống thiên tai,

quỹ xóa đói giảm nghèo...để thúc đẩy quá trình CDCCKT NT, đáp ứng các tiêu
chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về XD NTM.

18


×