Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Đồ án tốt nghiệp: Tìm hiểu quy trình sản xuất và một số biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm cá Lóc Fillet xông khói

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 117 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 
ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT 
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT 
LƯỢNG
 SẢN PHẨM CÁ LÓC FILLET XÔNG KHÓI

LÊ TH

Ị H

ỒNG ÁNH

GVHD: Th.S Cao Xuân Thủy
SVTH: Nguyễn Vũ Hoài Thương
MSSV: 2022110118


2

TP. HÔ CHÍ MINH
̀
, NĂM 2016
BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BẢN NHẬN XÉT
 Khóa luận tốt nghiệp               

 Đồ án tốt nghiệp

1. Những thông tin chung:
Họ và tên sinh viên được giao đề tài  (Số lượng sinh viên:     ) 
(1)   .........................................................MSSV:...................................Lớp:
………….
Tên đề tài: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................
..........
2. Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:
­ Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: .............................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
­ Về nội dung và kết quả nghiên cứu:............................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
­ Ý kiến khác:..................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn về việc SV bảo vệ trước Hội đồng:
 Đồng ý


 Không đồng ý 

 TP. Hồ Chí Minh, ngày …..tháng …..năm 20
2


GVHD
(Ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đây là công trình tìm hiểu của riêng tôi. Cac kêt qua 
́ ́
̉ tìm hiểu 
va kêt luân trong luân an nay la trung th
̀ ́ ̣
̣ ́ ̀ ̀
ực.Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án 
này đã được cảm ơn. Viêc tham khao cac nguôn tai liêu đa đ
̣
̉
́
̀ ̀ ̣
̃ ược thực hiên trich dân
̣
́
̃ 
va ghi nguôn tai liêu tham khao đung theo yêu câu.
̀
̀ ̀ ̣

̉
́
̀
Tác giả đồ án
Nguyễn Vũ Hoài Thương
.

TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Bài đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình học tập 4 năm trong nhà trường dưới 
sự  giảng dạy của các thầy các cô. Đây là sự  tổng kết kiến thức của bản thân em  
trong thời gian học tập, tìm hiểu và nghiên cứu ở trường. Đồ án này gồm 4 chương.
Chương 1: “Tổng quan” trong chương này em giới thiệu về tình hình thủy sản của 
nước ta; tìm hiểu vế xông khói và tổng quan về cá lóc.
Chương   2:  “Phương   pháp   nghiên   cứu”   trong   chương   này   em   giới   thiệu   về   các 
phương pháp để thực hiện đồ án này.
Chương 3: “Kết quả tìm hiểu” trong chương này em đã đề  xuất quy trình dự  kiến  
sản xuất và giải thích các bước trong quy trình. Tìm ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn  
chất lượng của sản phẩm cần tìm hiểu.
Chương 4: “Tổng kết và đề xuất ý kiến” sau khi tìm hiểu, em đã tổng kết ra những  
vấn đề cần thiết để sản xuất sản phẩm cá lóc fillet xông khói và đề xuất một số ý 
kiến trong tương lai gần.
Cuối cùng là tài liệu tham khảo và phụ lục.


4

4


LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn Thầy Cao Xuân Thủy đã tận tình hướng dẫn 
và giúp đỡ trong quá trình học tập, tìm hiểu và hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Công nghệ thực phẩm đã tạo điều 
kiện cho em hoàn thành đề tài này.
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Thảo Minh nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tìm 
hiểu.
Sinh viên 
Nguyễn Vũ Hoài Thương


6

MỤC LỤC

6


DANH MỤC BẢNG


8

DANH MỤC HÌNH

8


DANH MỤC SƠ DỒ



10

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao, đòi  
hỏi phải được cung cấp thực phẩm có chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ  sinh  
thực phẩm và tiện lợi. Xuất phát từ  nhu cầu thực tế  của người tiêu dùng, đòi hỏi  
các nhà chế biến thực phẩm phải nỗ lực nghiên cứu để  chế  biến được nhiều sản  
phẩm có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm xong phải tiện  
lợi. Sản phẩm xông khói là một trong các mặt hàng đáp  ứng được yêu cầu này. 
Xông khói là một mặt hàng thực phẩm rất phổ  biến  ở các nước công nghiệp phát  
triển cũng như nhiều nước đang phát triển trên thế giới, vì nó cung cấp đầy đủ chất 
dinh dưỡng cho con người, đặc biệt là mặt hàng ăn liền rất tiện dụng giúp cho mọi 
người tiết kiệm thời gian trong sử dụng.
Tuy nhiên từ trước tới nay sản phẩm xông khói thường được chế biến từ  các loại 
thịt khác nhau như  thịt lợn, thịt bò, thịt gà... mỗi loại có một tính chất đặc trưng 
riêng biệt. Nhưng trong thời gian gần đây phần lớn người tiêu dùng  ở  Việt Nam, 
đặc biệt ở các nước châu Âu có xu hướng giảm việc ăn thịt và chuyển dần sang sử 
dụng cá, do trong cá có chứa ít cholesterol mà lại chứa nhiều chất khoáng, do vậy 
hạn chế  được các bệnh về  tim mạch, béo phì,...Đồng thời cá còn chứa các chất 
như: Albumin, globulin, nucleopotin,... nên ăn nhiều cá thì có khả  năng chống lão 
hoá cao hơn ăn nhiều thịt. 
 Đối với Việt Nam cá là đối tượng được nhiều nhà máy chế  biến quan tâm, vì  ở 
Việt Nam có khoảng trên 2000 loài cá, trong đó cá lóc  ở  Việt Nam là loài cá nước 
ngọt có giá trị dinh dưỡng khá cao[11].
Vì vậy sử  dụng cá lóc là nguyên liệu trong chế  biến sản phẩm xông khói sẽ  làm  
phong phú thêm các sản phẩm của xông khói và đáp nhu cầu thị hiếu của người tiêu  

dùng ngày càng cao. Bởi lợi ích của việc xông khói là để  tạo màu sắc mùi vị  đặc 
biệt cho sản phẩm và ngăn ngừa sự nhiễm trùng để bảo quản thực phẩm được lâu  
hơn, nghiên cứu này giúp cho các nhà chế  biến thuỷ  sản có một qui trình để  chế 
biến cá lóc fillet xông khói phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Ngoài ra việc nghiên 
10


cứu cũng góp phần tạo ra một món ăn có hương vị  hấp dẫn, đảm bảo vệ  sinh an  
toàn thực phẩm và giá cả hợp lý trong các bữa ăn của người Việt Nam.
2.

Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về thủy sản và cá lóc ở nước ta.
Tìm hiểu về công nghệ xông khói.
Tìm hiểu về sản phẩm cá lóc fillet xông khói.
Tìm hiểu về các chỉ tiêu như cảm quan, hóa lý, vi sinh… và một số biện pháp  

kiểm soát chất lượng sản phẩm cá lóc fillet xông khói.
3. Ý nghĩa của đề tài
­ Tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cá lóc fillet xông  
khói.
­ Nỗ  lực làm tăng thêm nhiều sản phẩm có giá trị  để  phục vụ  nhu cầu cho người  
tiêu dùng trong và ngoài nước.


CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm chung về ngành thủy sản nước ta [22]
1.1.1 Sản xuất thủy sản của Việt Nam
Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, 
có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km. Vùng nội thuỷ và lãnh 

hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế  rộng hơn 1 triệu km 2 với hơn 
4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km 2 được che chắn 
tốt dễ trú đậu tàu thuyền. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là  
nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới Ấn Độ ­ Thái  
Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện. 
Nước ta với hệ  thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát  
triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt Nam đã 
duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm. 
Với chủ  trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản 
đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua,  
bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy  
sản của cả nước.
Trong khi đó, trước sự  cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ  của  
hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ  hoạt 
động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm.

Hình 1.1: Sản lượng thủy sản của Việt Nam từ 1995­2015 (Nguồn: Tổng cục Thủy  
sản)

Page 12


1.1.1.1 Sản xuất thủy sản năm 2015 
Khai thác 

a.

Nhìn chung năm 2015 là một năm thuận lợi cho hoạt động khai thác thủy sản, giá 
xăng dầu giảm làm giảm đáng kể chi phí sản xuất, thời tiết thuận lợi cùng với giá 
bán hải sản tăng cũng là một động lực khác để  ngư  dân tích cực bám biển. Các 

chính sách hỗ trợ khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các  
vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ­TTg và chính sách hỗ trợ đóng tàu theo 
Nghị  định  67/2014/NĐ­CP đã giúp ngư  dân đầu tư  tăng cường lực cho hoạt động 
khai thác xa bờ.
 Nuôi trồng 

b.

Sản lượng nuôi trồng thủy sản cả  năm 2015 đạt 3.533 ngàn tấn, tăng 1,6% so với  
cùng kỳ. Mặc dù sản lượng thủy sản tăng nhưng nhìn chung, nuôi trồng thủy sản 
năm qua gặp rất nhiều khó khăn chủ yếu đến từ thị trường xuất khẩu. 
Bảng 1.1: Kế hoạch sản xuất thủy sản 2015
Kết quả sản xuất thủy sản năm 2015
(ĐVT: Sản lượng: nghìn tấn; DT: nghìn ha)
TT
Chỉ tiêu Chỉ   tiêuTh
  ực hiệnTh
  ực hiệnSo sánh (%)
 
2015

2014

2015
Kế hoạch Cùng kỳ

I

TỔNG 


1.300

1.257

1.278

98,5

105,1

1

TÍCH
Nuôi nước450
 

419

450

100

107,4

 

ngọt
Nuôi cá tra 5,2

5,0


5

96,2

98

 

Rô phi

23

25,4

 

110,4

 

Đối   tượng 

391

400

 

113,7


2

khác
Nuôi   mặn8  50

799

830 

97,6

103,9

DIỆN 

 

Page 13


– lợ
 

DT   nuôi 750

708

691,8


92,2

97,7

 

lợ
Trong   đó: 650

602,5

603

92,8

100,1

 

Tôm sú
Tôm   chân 100

106

89,6

87,0

82,3


 

trắng
Nuôi 

33

42,3

 

128,2

 

thể
Nuôi   cá  

13,1

15,0

 

114,5

 

biển
Nuôi   rong,  


20

25

 

125,0

 

tảo biển
Đối   tượng 

44,7

56

 

125,3

 

khác
 Nuôi   lồng 

19

 


 

 

II

(nghìn m3)
TỔNG  6.400

6.330

6.559

102,5

103,6

2.910

3.026

116,4

104,0

 

khai thác
Khai   thác 2.400


2.722

2.840

118,3

104,3

 

biển
Khai   thác 200

183

186

93,0

106,1

2.

nội địa
Sản 

3.425

3.533


93,0

101,6

tôm   nước 

 

nhuyễn 

SẢN 
1.

LƯỢNG
2.600
Sản 
lượng 

3.800

lượng 
nuôi trồng

Page 14


 

Sản  


2.450

2.339

2.413

98,5

103,2

 

nuôi ngọt
Sản   lượng1.050
 

1.144

1.221

116,3

106,7

 

cá tra
Sản   lượng 


186

182

 

97,8

 

cá rôphi
Các   đối 

836

1.071

 

128,1

 

tượng khác
Nuôi lồng  

 

 


 

 

 

Sản  

1.087

1.120

83,0

103,0

658,4

595,9

91,7

90,5

 

lợ
Trong   đó: 260

264


268,3

95,8

101,6

 

tôm sú
Tôm   chân 450

395

327,6

88,5

82,9

 

trắng
Sản   lượng 

87

90

 


103,4

 

cá biển
Sản   lượng 

240

254,5

 

106,0

 

thể
Sản   lượng 

 

30

 

 

 


rong,tảo
Thủy   sản 

86

150

 

174,4

 

khác
Nuôi lồng  

16

 

 

 

lượng  

1.350

lượng  

nuôi   mặn  
 

lợ
Sản   lượng710
 
tôm   nước 

nhuyễn 

Page 15


Nguồn: Tổng cục Thủy sản

1.1.1.2 Chuỗi giá trị và sự liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản
Khả  năng khép kín quy trình sản xuất có vai trò quan trọng  đối với các doanh 
nghiệp thủy sản.Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất càng khép kín thì khả năng tự 
chủ  nguồn nguyên liệu và hiệu quả  kinh doanh càng cao.Ngược lại, doanh nghiệp 
càng ít khép kín thì phải phụ thuộc vào bên ngoài nhiều hơn, sẽ dễ dẫn đến bị động  
trong sản xuất, giảm hiệu quả kinh doanh. 
Với nhu cầu phát triển và đòi hỏi chất lượng ngày càng cao, hoạt động của ngành  
thủy sản cần có sự tham gia của một số tổ chức tài chính và các cơ quan kiểm định  
chất lượng thủy sản, điều này đã làm mối quan hệ  giữa các chủ  thể  trong ngành  
ngày càng chặt chẽ hơn.

Page 16


Hình 1.2: Chuỗi giá trị và sự liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản  

(Nguồn: Tổng cục Thủy sản)
1.1.1.3 Nguồn nguyên liệu trong nuôi trồng thủy sản
Trong ngành thủy sản, nguồn nguyên liệu bao gồm con giống, thức ăn, thuốc thủy  
sản và hoạt động nuôi trồng. Các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam hầu như chưa  
thật sự khép kín toàn bộ qui trình nguồn nguyên liệu của mình, nên tình trạng thiếu  
hụt và chất lượng nguồn nguyên liệu thủy sản luôn là bài toán nan giải cho các  
doanh nghiệp. 
a.

Nguồn con giống trong nuôi trồng thủy sản

Nguồn con giống trong hoạt động của ngành thủy sản đóng vai trò rất quan trọng,  
nó là khâu đầu tiên trong chuỗi giá trị  của ngành thủy sản, nên có khả  năng sẽ ảnh 
hưởng đến tất cả  các khâu còn lại của chuỗi sản xuất. Nhưng hiện chất lượng  
nguồn con giống thủy sản ở Việt Nam khá thấp.
b.

Thức ăn cho vùng nuôi thủy sản

Theo Tổng cục Thủy sản, hiện nước ta có khoảng 130 nhà máy sản xuất thức ăn  
thủy sản với sản lượng 3,77 triệu tấn, đáp  ứng 85,6% nhu cầu trong nước. Trong 
đó, có 96 cơ sở sản xuất thức ăn cá tra, 68 cơ sở thức ăn tôm sú và 38 cơ sở thức ăn  
tôm chân trắng. Tỉ lệ thức ăn thủy sản phải nhập khẩu của nước ta ngày càng giảm  
dần, nhưng nguồn nguyên liệu để  sản xuất thức ăn (như  ngô, khô dầu đậu nành, 
đậu tương, bột cá, dầu cá hồi, nhóm các acid amin…) vẫn phụ thuộc lớn vào nhập 
khẩu với hơn 50%.
Hiện thị  phần thức ăn thủy sản gần như  nằm trong tay các doanh nghiệp nước 
ngoài. Đặc biệt, thị  trường thức ăn cho tôm gần như  là “độc bá” 100% của các  
doanh   nghiệp   Uni­President   (Đài   Loan,   30%   ­   35%   thị   phần),   CP   (Thái   Lan),  
Tomboy   (Pháp)…,   các   doanh   nghiệp   trong   nước   hầu   như   không   chen   chân   vào 

được.
c.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản

Nước ta với hệ  thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài hơn 3.260 km, nên  
rất thuận lợi phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Page 17


1.1.2 Khai thác thủy sản
Năm   2012,   số   lượng   tàu   thuyền   cả   nước   là 123.125   chiếc,   tổng   công   suất   đạt 
khoảng 10 triệu CV, trong đó, tàu lắp máy có công suất dưới 20 CV là 60.252 chiếc,  
chiếm 49%; tàu cá lắp máy có công suất từ  20 CV đến < 50 CV là 28.223 chiếc,  
chiếm 22,9%; tàu cá lắp máy có công suất từ 50 CV đến dưới 90 CV là 9.162 chiếc,  
tương  ứng 7,4 %; tàu cá lắp máy có công suất từ  90 CV trở  lên là 25.488 chiếc, 
chiếm 20,7 %. Tổng sản lượng khai thác các mặt hàng hải sản hiện nay mỗi năm từ 
2,5­2,7 triệu tấn.

Hình 1.3: Xuất khẩu thủy sản ở các vùng(Nguồn: Tổng cục Thủy sản)
Các nghề khai thác chủ yếu gồm: nghề lưới kéo, vây, rê, câu, nghề cố định và nghề 
khác; nghề  lưới kéo chiếm tỷ  trọng khá lớn trong cơ  cấu nghề  khai thác của cả 
nước trên 18%; nghề lưới rê trên 37,9%; nghề câu 17,5%, trong đó nghề câu vàng cá  
ngừ  đại dương chiếm khoảng 4% trong họ  nghề câu; nghề  lưới vây chỉ  trên 4,9%; 
nghề cố định trên 0,3%; các nghề khác chiếm trên 13,1% (trong đó có tàu làm nghề 
thu mua hải sản).
1.1.3 Các vùng hoạt động thủy sản mạnh trong nước
Hoạt động sản xuất, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nằm rải rác dọc đất nước  
với sự  đa dạng về  chủng loại thủy sản, nhưng có thể  phân ra thành 5 vùng xuất 

khẩu lớn:
Page 18


Vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền Trung: nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ, đặc 
biệt phát huy thế  mạnh nuôi biển, tập trung vào một số  đối tượng chủ  yếu như:  
tôm các loại, sò huyết, bào ngư, cá song, cá giò, cá hồng...
Vùng ven biển Nam Trung Bộ: nuôi trồng thủy sản trên các loại mặt nước mặn lợ,  
với một số đối tượng chủ yếu như: cá rô phi, tôm các loại... 
Vùng Đông Nam Bộ: Bao gồm 4 tỉnh là Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa –  Vũng 
Tàu và TP.HCM, chủ  yếu nuôi các loài thủy sản nước ngọt hồ  chứa và thủy sản  
nước lợ như cá song, cá giò, cá rô phi, tôm các loại....
Vùng ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long: gồm các tỉnh nằm ven biển của Đồng  
Bằng Sông Cửu Long như Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà  
Mau, Kiên Giang…Đây là khu vực hoạt động thủy sản sôi động, hoạt động nuôi 
trồng thủy sản trên tất cả các loại mặt nước, đặc biệt là nuôi tôm, cá tra ­ ba sa, sò 
huyết, nghêu và một số loài cá biển.
Các tỉnh nội vùng: Bao gồm những tỉnh nằm sâu trong đất liền nhưng có hệ  thống 
sông rạch khá dày đặc như Hà Nội, Bình Dương, Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp,  
An Giang, thuận lợi cho nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt như: cá tra ­ basa, cá  
rô phi, cá lóc…
Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, với điều kiện lý tưởng có hệ  thống kênh 
rạch chằng chịt và nhiều vùng giáp biển, đã trở  thành khu vực nuôi trồng và xuất 
khẩu thủy sản chính của Việt Nam. Theo thống kê, năm 2011 cả nước có 37 tỉnh có  
doanh nghiệpxuất khẩu thủy sản, trong đó các tỉnh có kim ngạch xuất khẩu thủy 
sản lớn nhất  lần lượt là Cà Mau (chủ yếu nhờ kim ngạch xuất khẩu lớn của Minh  
Phú, Quốc Việt), TP.HCM, Cần Thơ, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Sóc Trăng…
1.1.4 Ngành chế biến thủy sản Việt Nam
1.1.4.1 Vai trò của ngành chế biến thủy sản trong kinh tế quốc dân
Ngành chế  biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế  mũi nhọn, 

ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế  quốc tế. Với sự tăng  
trưởng nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu  
kinh tế  nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả  cho công cuộc xóa đói, giảm 

Page 19


nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng  
đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…,  
đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo 
của Tổ quốc.
Bảng 1.2: Tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong nước theo giá hiện hành
    Tổng sản phẩm nông lâm thủy sản trong nước theo giá hiện hành
 
 

Thực   hiện   (Tỷ Cơ cấu (%)
đồng)
Năm 2012
Ướctính2013

Năm 2012

Năm 2013

GDP toàn quốc 3.245.419

3.584.261

100,00


100,00

Nông,   lâm 638.368
nghiệp và thủy 
s ản
Nông nghiệp
495.592

658.981

19,67

18,39

503.556

15,27

14,05

Lâm nghiệp

20.840

23.996

0,64

0,67


Thủy sản

121.936

131.429

3,76

3,67
Nguồn: Tổng cục Thủy sản

1.1.4.2 Chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa
Mặc dù thói quen của người Việt Nam chủ yếu sử dụng sản phẩm thủy sản tươi  
sống trong các bữa ăn hàng ngày, nhưng từ  năm 2001 đến nay, sản phẩm thủy sản  
qua chế biến tiêu thụ nội địa không ngừng tăng lên, từ  277 ngàn tấn năm 2001 đến  
680 ngàn tấn năm 2010, đạt tốc độ  tăng trưởng bình quân 10.5%/năm, giá trị  tăng 
20,1%/năm.
Sản phẩm thủy sản chế  biến ngày càng đa dạng về  chủng loại, chất lượng ngày 
một nâng cao, giá bán ngày càng cao hơn.
Số  lượng các Doanh nghiệpchế  biến thủy sản nội địa tăng nhanh và cơ  cấu giữa  
chế biến truyền thống và chế biến thủy sản đông lạnh cũng thay đổi để thích nghi  
với sự thay đội nhu cầu thị trường nội địa.

Page 20


Hầu hết các Doanh nghiệpchế biến thủy sảnxuất khẩu đều vừa tập trung chế biến  
xuất khẩu vừa kết hợp dây chuyên sản xuất chế biến các mặt hàng tiêu thụ nội địa.
Cơ cấu sản phẩm chế biến thay đổi mạnh. Năm 2001, nước mắm chiếm 50% sản  

lượng và 31% giá trị, thủy sản đông lạnh chiếm tương ứng 12,9% và 17,6%, còn lại 
là cá khô, bột cá, mực khô, tôm khô… Đến năm 2010 thủy sản đông lạnh đã tăng 
trưởng mạnh và chiếm 28,4% về sản lượng và 35% về giá trị. Sản lượng và giá trị 
nước mắm vẫn tăng, nhưng chỉ  còn chiếm 34,7% sản lượng và 21,3% về  giá trị.  
Bên cạnh đó, nhờ  có phụ  phẩm từ  chế  biến cá tra nên sản lượng và giá trị  bột cá  
tăng mạnh, chiếm 24,6% về sản lượng và 12,9% về giá trị.
1.1.4.3 Chế biến thủy sản xuất khẩu
Trong giai đoạn 2001 – 2013, xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng nhanh vè cả giá trị 
và sản lượng. Đến năm 2013, giá trị xuất khẩu đạt trên 6,7 tỷ USD, sản phẩm thủy 
sản được xuất khẩu sang 165 nước và vùng lãnh thổ. 3 thị  trường chính là EU, Mỹ 
và Nhật Bản chiếm trên 60% tỷ trọng.
Số nhà máy và công suất cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giai  
đoạn 2001­ 2013.
Trong giai đoạn này,  có  sự  phân khúc  rõ  rệt về  phân bố  và quy mô  các doanh  
nghiệpchế  biến thủy sảnxuất khẩutheo vùng.Có trên 80% sản lượng [chế  biến 
thủy sản xuất khẩu từ các tỉnh thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng 
Sông Cửu Long. Sản lượng chế biến thủy sảnxuất khẩu của vùng đồng bằng sông  
Hồng chiếm tỷ trọng chưa đến 1,5%.
Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đã hình thành một số công ty quy mố lớn như 
Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú, Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn, công ty Cổ phần Hùng  
Vương…
Quy mô công suất các nhà máy lớn tăng nhanh, vượt xa tốc độ  tăng giá trị  kim  
ngạch xuất khẩu; tỷ  lệ  sử  dụng máy móc thiết bị  của các dây chuyền chế  biến  
thủy sản đông lạnh chỉ  đạt 50 – 70%: đây là hạn chế  trong sử  dụng vốn đầu tư,  
trình độ quy hoạch còn xa thực tế.

Page 21


Về  sản phẩm chế  biến xuất khẩu: trước đây chỉ  xuất khẩu các sản phẩm dạng 

đông block, nhưng hiện nay tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng ngày càng tăng, đến nay 
ước đạt khoảng 35%. Các sản phẩm sushi, sashimi, surimi đã có mặt ở hầu hết các  
nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
Các nhà máy sáng tạo nhiều mặt hàng, sản phẩm mới hấp dẫn, có giá trị, đồng thời  
khai thác các đối tượng thủy sản mới để chế biến.
Một xu hướng mới là chế biến phụ phẩm đạt hiểu quả cao, mang lại lợi ích kinh tế 
lớn và giảm thiểu tác động đến môi trường: nhiều nhà máy nghiên cứu nhập day 
chuyện công nghệ  đồng bộ  chế  biến phụ  phẩm cá để  sản xuất dầu cá và bột cá 
chất lượng cao.
Bảng 1.3: Cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu theo loài hình doanh nghiệp và loại  
sản phẩm chế biến năm 2012
Cơ  sở  chế  biến thủy sản Xuất khẩu theo loài hình doanh nghiệp và loại sản  
phẩm chế biến năm 2012
Loại hình
Bắc
Trung

Đông   Nam Tây Nam Bộ Tổng
Bộ

Loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp6 

33

30

22

91


nhà nước
Doanh nghiệp9 

30

47

73

159

cổ phần
Doanh nghiệp3 

75

114

104

296

tư nhân
Doanh nghiệp4 

0

4


1

9

liên doanh
Doanh nghiệp0 

3

4

6

13

93

131

188

429

100%   nước 
ngoài
Loại sản phẩm chế biến
Đông lạnh

20


Page 22


Hàng khô

1

45

54

5

108

Đồ hộp

1

3

5

8

17

Nước mắm

0


0

9

3

12

Bánh   phồng0 

0

0

2

2

tôm
Tổng   cơ   sở 22

141

199

206

568


25

35

36

100

chế   biến 
xuất khẩu
Tỷ lệ%

4

Nguồn: Cục Chế biến Nông Lâm Thủy Sản và Nghề muối

1.1.4.4 Lợi thế của ngành chế biến thủy sản Việt Nam
Có nguồn nguyên liệu lớn và  ổn định; có tiềm năng lớn phát triển diện tích nuôi 
biển, nuôi sinh thái các giống loài thủy hải sản tạo nguồn cung lớn.
Sản phẩm thủy sản đa dạng, phong phú: tiềm năng nâng cao giá trị gia tăng còn lớn 
và khả năng đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu thủy sản.
Có ưu thế về sản lượng tôm sú và có thị phần tuyệt đối về cá tra
Có lực lượng lao động lớn
Có tới 165 thị  trường  ở 5 châu lục, doanh số  Xuất khẩu tập trung chủ yếu  ở 3 thị 
trường lớn EU, Mỹ, Nhật Bản. Tiềm năng phát triển thị trường còn lớn.
Công nghệ  chế  biến thủy sản xuất khẩu đạt trình độ  tiên tiến, đáp  ứng yêu cầu  
quốc tế.
Có khả  năng áp dụng khoa học công nghệ  để giảm giá thành, tăng giá bán các sản 
phẩm thủy sản xuất khẩu
An toàn vệ sinh thực phẩm được quản lý tốt, đúng quy chuẩn quốc tế.

1.1.4.5 Tiêu thụ
Thủy sản Việt Nam hiện nay được tiêu thụ   ở  hơn 160 thị  trường.Thị  trường tiêu  
thụ  ngày càng được mở  rộng và ngày càng có chỗ  đứng quan trọng  ở  những thị 
Page 23


trường lớn. Mỹ, Nhật Bản, EU là 3 thị trường lớn nhất, chiếm 50­60% giá trị  Xuất 
khẩu của Việt Nam.
Trung Quốc trong mấy năm gần đây trở  thành thị  trường lớn và quan trọng thứ  4 
của Việt Nam, có mức tăng trưởng nhập khẩu cao, tuy nhiên, thị  trường này hay 
biến động, doanh nghiệp thiếu thông tin về  cung cầu thị  trường và dễ  gặp rủi ro.  
Bên cạnh đó, sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang thị trường này phần lớn là dạng 
nguyên liệu giá trị thu về thấp.
Việc đàm phán và giải quyết thành công các rào cản trong thương mại như: chống  
bán phá giá, chống trợ cấp chính phủ, TBT (Technical Barriers to Trade – Hàng rào 
kỹ thuật trong thương mại),… cũng đã tạo thêm niềm tin cho các doanh nghiệpxuất 
khẩu tôm trong nước cũng như các nhà nhập khẩu tôm của Việt Nam.
Sản phẩm thủy sản Việt Nam chưa có thương hiệu trên thị  trường thế  giới, đặc  
biệt  ở  phân khúc bán lẻ  cho người tiêu dùng. Thông thường, thủy sản Việt Nam  
mới chỉ  được xuất khẩu trực tiếp cho nhà nhập khẩu, sau đó được dán nhãn mác, 
thương hiệu của nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối rồi mới đến tay người tiêu  
dùng. Do vậy giá trị sản phẩm doanh nghiệpthu về không cao.
Thị trường tiêu thụ trong nước mới chỉ được quan tâm trong vài năm gần đây, trong 
khi   tiêu   thụ   thuỷ   sản   bình   quân   theo   đầu   người   của   Việt   Nam   tăng   bình   quân  
5%/năm trong giai đoạn 1990­2010, nếu xu hướng này vẫn được thiết lập trong thời  
gian tới thì dự báo mức tiêu thụ thuy s
̉ ản vào các năm 2015 và 2020 lần lượt là 33­
37 kg/người.
Về mô hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ: Các mô hình nuôi nhỏ lẻ còn nhiều. Chưa  
co s

́ ự phôi h
́ ợp chăt che gi
̣
̃ ưa ng
̃ ươi s
̀ ản xuất, doanh nghiêp dân đên viêc tiêu thu s
̣
̃ ́
̣
̣ ả n 
phẩm cua ng
̉
ươi nuôi 
̀
ở  nhiêu th
̀ ơi điêm găp nhiêu kho khăn, thi
̀
̉
̣
̀
́
ếu bền vững.Việc  
phân chia lợi ích trong chuỗi sản xuất chưa hợp lý, lợi ích giữa người nuôi và doanh 
nghiệp chế biến chưa đạt mức hài hòa, nên thua lỗ luôn thường trực đối với người 
nuôi.

Page 24


1.1.4.6 Xuất khẩu thủy sản

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong gần 20  
năm qua. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ  mức thấp 550 triệu năm 1995 đã có  
những bước tăng trưởng mạnh mẽ  qua từng năm với mức tăng trưởng bình quân 
15,6%/năm. Quá trình tăng trưởng này đã đưa Việt Nam trở thành một trong 5 nước 
xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, giữ vai trò chủ đạo cung cấp nguồn thủy sản 
toàn cầu.
Bắt đầu từ năm 2000, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có sự tăng trưởng đột phá 
nhờ phát triển mạnh ngành nuôi trồng, đặc biệt là nuôi cá tra và tôm nước lợ (tôm 
sú và tôm chân trắng). Sau 12 năm, kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng gấp hơn 4 
lần từ  mức gần 1,5 tỷ  USD năm 2000 lên 7,8 tỷ  USD năm 2014. Năm 2015, xuất 
khẩu thủy sản gặp khó khăn do giá tôm giảm, đồng USD tăng mạnh so với các tiền 
tệ khác làm giảm nhu cầu và tăng áp lực cạnh tranh. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản  
năm 2015 đạt 6,52 tỷ USD, giảm 16% so với năm 2014.
Trong 3 năm qua, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ  4  
trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, sau dệt may, gia dầy và dầu thô.
Thành tựu của ngành thủy sản thể hiện bằng kết quả xuất khẩu tăng nhanh về cả 
giá trị  và sản lượng trong giai đoạn 2001 – 2015. Đến năm 2015, giá trị  xuất khẩu 
đạt trên 6,52 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được Xuất khẩu sang 164 nước và vùng 
lãnh thổ. 3 thị  trường chính là EU chiếm 18%, Mỹ  20% và Nhật Bản 16% và đang  
có những thị  trường tiềm năng như  Trung Quốc (9,4%) và ASEAN (7,6%). Số  nhà 
máy và công suất cấp đông của các cơ  sở  chế biến tăng rất nhanh trong giai đoạn  
2001­ 2015. Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đã hình thành một số công ty quy 
mô lớn như Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú, Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn, công ty Cổ 
phần Hùng Vương…

Page 25


×