Tải bản đầy đủ (.doc) (156 trang)

Giáo án Địa Lý 8 cả năm 2009-2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (854.4 KB, 156 trang )

Ngày soạn: /8/2008
Ngày giảng: /8/2008
Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục
Ch ơng XI . Châu á
tiết 1 Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
*Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á
- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
2. Về kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc,phân tích,so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý,giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Về thái độ:
-Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á
II. Hoạt động dạy và học :
1. ổn định tổ chức: Sĩ số 8A 8B
2. Kiểm tra bài cũ: Không có
3. Bài mới:
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu
Nam Cực, Châu Đại Dơng và Châu Âu qua chơng trình địa lý lớp 7.
Sang phần địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con ngời Châu á, một châu
lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhên phức tạp và
đa dạng. Tính phức tạp, đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu tạo địa hình và sự
phân bố khoáng sản.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học


* Hoạt động 1:
GVtreo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát.
1.Vị trí địa lý và kích thớc của
châu lục
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 5 nhóm nhỏ.Yêu cầu mỗi nhóm
quan sát lợc đồ vị trí của Châu á trên địa cầu
và trả lời các câu hỏi:
N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm
trên lục địa nào?
N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền
nằm trên những vĩ độ địa lý nào
- Châu á là một bộ phận của lục địa
á - Âu, diện tích phần đất liền rộng
khoảng 41,5triệu km
2
, nếu tính cả
các đảo phụ thuộc thì rộng tới
44,4triệu km
2
. Đây là châu lục rộng
nhất thế giới
-- Điểm cực:
+ Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim: 77
0
44'B
N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền
nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
N3: Châu á tiếp giáp với những đại dơng và

châu lục nào?
N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực
nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi
lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so
sánh diện tích của châu á so với các châu
lục khác?
-Thảo luận(5 phút)Sau khi HS thảo luận
song,GVgọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
GV tổng kết.
+ Nam: Mũi Pi-ai: 1
0
10'B (Nam bán
đảo Malacca)
+ Tây: Mũi Bala: 26
0
10'B (Tây bán
đảo tiểu á)
+ Đông: Mũi Điêgiônép: 169
0
40'B
(Giáp eo Bêring).
Diện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi
trên Trái Đất, lớn gấp 1,5lần Châu Phi:? gấp
4 lần Châu Âu....
Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thớc
lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm
phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa

dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Đông
sang Tây
*Nơi tiếp giáp với 2 châu lục:Châu
Âu, Châu Phi và 3 đại dơng lớn
TBD, BBD,ĐTD
*Hoạt động 2:
-Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng
2. Đặc điểm địa hình, khoáng sản:
a) Đặc điểm địa hình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
sản
-
GV treo lợc đồ địa hình và khoáng sản
Châu á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát.
- Có nhiều hệ thống núi và sơn
nguyên đồ sộ nhất thế giới và có
nhiều đồng bằng rộng lớn: Tây xi
bia,Trung xi bia
-Em hãy nêu đặc điểm địa hình Châu á?
? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "sơn nguyên"?
"Sơn nguyên":
Là những khu vực đồi núi rrộng lớn, có bề
mặt tơng đối bằng phẳng. Các SN đợc hình
thành trên các vùng nền cổ hoặc các KV núi
già bị quá trình bào mòn lâu dài. Các SN có
độ cao thay đổi, SN có thể đồng nghĩa với
cao nguyên.
GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ H1.2
và trả lời câu hỏi.

- Các dãy núi chạy theo hai hớng
chính:Đông-Tây hoặc gần Đông
Tây,Bắc- Nam. hoặc gần Bắc - Nam
*Hoạt động3 :
? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính,
xác định hớng của các dãy núi đó? Chúng
đợc phân bố ở đâu?
? Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng nhất?
Chúng đợc phân bố ở đâu?
GV gọi học sinh lên bảng chỉ trên lợc đồ.
? Em hãy nhận xét chung về đặc điểm địa
hình Châu á?
- Các núi và sơn nguyên cao tập
trung chủ yếu ở vùng gần trung
tâm.Trên các núi cao thờng có băng
hà bao phủ quanh năm.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và
đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa
hình bị chia cắt phức tạp.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
. ? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở
những khu vực nào?
b) Đặc điểm khoáng sản
- Châu á có nguồn khoáng sản
phong phú.
- Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt
than, sắt, crôm và kim loại.
-Gọi 1,2 học sinh lên bảng chỉ trên lợc đồ.

4. Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
-Đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập
Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và.
trắc nghiệm củng cố:
cột phải vào bảng sao cho đúng.
Đồng bằng Đáp án Sông chính chảy trên đồng bằng
1. Turan
g
a. Sông Hằng + Sông ấn
2. Lỡng Hà
e
b. Sông Hoàng Hà
3. ấn Hằng
a
c. Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây
4. Tây Xi-bia
c
d. Sông Trờng Giang
5. Hoa Bắc
b
e. Sông ơphrat + Sông Tigrơ
6. Hoa Trung
d
g. Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
5. Dặn dò:
-Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của
vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học:
Ngày soạn: / /2008

Ngày giảng: / /2008
Tiết 2 Bài 2: khí hậu Châu á
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
* Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc:
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên
nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
2. Về kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc,phân tích,so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý,giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Về thái độ
-Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý,tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ các đới khí hậu Châu á
III. Hoạt động dạy và học :
1. ổn định tổ chức: Sĩ số 8A 8B
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ý
nghĩa của chúng đối với khí hậu?
3. Bài mới:
- Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn và
cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và
mang tính lục địa cao.
- Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
.* Hoạt động 1:
-Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu
1. Khí hậu Châu á phân hóa rất
đa dạng:
CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy cho
biết dựa vào đâu ngời ta có thể phân chia ra
các đới khí hậu trên trái đất?
(Dựa vào các vành đai nhiệt)
*Hoạt động 2: GV treo lợc đồ các đới khí
hậu Châu á lên bảng.
-Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và
lợc đồ H2.1 Skg và cho biết:
-CH: Đi dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ từ vùng
cực đến xích đạo có các đới khí hậu nào?
-CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
GV:Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành
nhiều đới nh vậy?
*Hoạt động 3:
GV:Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành
nhiều đới nh vậy?
GV: Cho HS quan sát lợc đồ H 2.1SGK và kể
tên các đới khí hậu?
CH: Trong đới khí hậu ôn đới, ôn đới, cận
nhiệt, nhiệt đới có những kiểu khí hậu nào?
Gọi học sinh chỉ trên bản đồ.
CH: Tại sao khí hậu Châu á có sự phân hóa
thành nhiều kiểu?

CH: Em hãy cho biết đới khí hậu nào không
phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu? Giải thích
tại sao?
a.Khí hậu Châu á phân thành
nhiều đới khác nhau:
-Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ
khoảng vòng cực Bắc đến cực.
- Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng
40
0
B - vòng cực Bắc.
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ
chí tuyến Bắc - 40
0
B
- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí
tuyến Bắc đến 5
0
N.
b.Các đới khí hậu Châu á lại phân
hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác
nhau:
- Nguyên nhân: Do lãnh thổ rộng
lớn có các dãy núi và sơn nguyên
ngăn , ảnh hởng của biển.
*Hoạt động 4:
Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu á
2.Khí hậu châu á phổ biến là kiểu
khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

GV cho HS thảo luận nhóm,chia lớp thành 4
nhóm nhỏ,mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi
- Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả.
GV tổng kết bổ sung và chuẩn kiến thức.
*Hoạt động 4:
CH: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của 3
trạm khí tợng ở bài tập 1 - trang 9, kết hợp với
kiến thức đã học cho biết:
N1: Xác định những địa điểm trên năm trong
các kiểu khí hậu nào?
N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lợng m-
a?
N3: Giải thích tại sao?
Sau khi HS thảo luận xong GV sẽ kết luận.
-Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa
-E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô
-U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa
* Hoạt động 5:
CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu
lục địa?
- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những
đặc điểm chung gì đáng chú ý?
-Hãy nêu rõ đặc điểm khí hậu lục địa?
lục địa:
a) Các kiểu khí hậu gió mùa
*)Gồm 2 loại:
- Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Phân
bố ở Nam á và Đông Nam á.

- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn
đới phân bố ở Đông á.
*Đặc điểm:Một năm có hai mùa :
- Mùa đông có gió từ nội địa ra,
không khí lạnh, khô và ma không
đáng kể.
- Mùa hạ có gió từ đại dơng thổi
vào, nóng ẩm và có ma nhiều
b) Các kiểu khí hậu lục địa
*) Phân bố:
- Chủ yếu ở các vùng nội địa và Tây
Nam á
*) Đặc điểm:
- Mùa đông khô và rất lạnh
- Mùa hạ khô và nóng lợng ma ítTb
từ 200 mm đến 500 mm phát triển
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc
.
:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
.

4. Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
- HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
5. Dặn dò:
-Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí,địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của
vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học:
................................................

............................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................



Ngày soạn: / /2008
Ngày giảng: / /2008
Tiết 3 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu
á
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
*Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Biết đợc đặc điểm một số hệ thống sông lớn.Đặc điểm chungvề chế độ nớc và giá trị
kinh tế của chúng.
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan tự nhiên
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
2. Về kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của Châu á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn.
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.
3. Về thái độ:
-Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý
II. Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III. Hoạt động dạy và học :
1. ổn định tổ chức : Sĩ số 8A 8B
2. Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc

điểm của các kiểu khí hậu đó?
3. Bài mới:
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng. Những đặc
điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Hoạt động 1:
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
-GV: treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng
yêu cầu HS quan sát.
-GV cho HS thảo luận nhóm(4nhóm nhỏ)mỗi
nhóm cử nhóm trởng và th ký ghi kết quả thảo
luận của nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm quan sát
bản đồ sông ngòi của Châu á và trả lời các câu
hỏi:
N1: Nêu nhận xét chung về mạng lới sông
ngòi ở Châu á?
N2: Cho biết tên các con sông lớn ở khu vực
Bắc á, Đông á và Tây Nam á? Chúng bắt
nguồn từ KV nào, đổ vào biển và đại dơng
nào? Đặc điểm của mạng lới sông ngòi ở 3
khu vực?

N3: Sông Mê Kông chảy qua nớc ta bắt nguồn
từ sơn nguyên nào?
N4: Sự phân bố mạng lới và chế độ nớc của
sông ngòi 3 khu vực nói trên?
Giải thích nguyên nhân tại sao?
1.Đặc điểm sông ngòi:
- Sông ngòi ở Châu á khá phát

triển và có nhiều hệ thống sông
lớn.
- Phân bố không đều và có chế độ
nớc khá phức tạp.
- Có 3 hệ thống sông lớn:
*) Hệ thống sông ngòi Bắc á:
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc,
chảy theo hớng từ Nam - Bắc
+ Mùa đông bị đóng băng, mùa hè
tuyết tan,nớc dâng cao và thờng
có lũ lớn?
*) Hệ thống sông ngòi ở Đá,
ĐNA và nam á.
+ Sông ngòi dày đặc và có nhiều
sông lớn, lợng nớc nhiều.vào cuối
mùa hạ - đầu thu
+ Chế độ nớc lên xuống theo mùa,
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây
Nam á và Trung á:
- Dokhí hậu khô nóng(khí hậu lục
địa) Sông ngòi kém phát triển chỉ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- HS thảo luận trong 5 phút. Sau khi HS thảo
luận xong, giáo viên gọi đại diện các nhóm
trình bày kết quả.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- GV: tổng kết.
- CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở
Châu á?
- CH: Em hãy liên hệ đến giá trị sông ngòi và

hồ lớn ở Việt Nam?
- Giá trị thủy điện lớn
- Cung cấp nớc cho sinh hoạt và đời sống.
* Hoạt động 2
Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
- GV treo lợc đồ các đới cảnh quan Châu á lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát.
CH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ.
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu gió
mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục địa
khô ,khí hậu ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới?
- HS làm việc theo 3 nhóm .Sau đó thảo luận
nhóm khác bổ sung .
- GV tổng kết
*Hoạt động3:
- CH: Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự
nhiên Châu á cho biết những thuận lợi và khó
khăn của thiên nhiên đối với sản xuất đời
sống?
có 1 số sông lớn:Xa- đa - ri-a
- Nguồn cung cấp nớc cho sông
chủ yếu là băng tuyết tan.
- Sông ngòi và hồ ở Châu á có giá
trị rất lớn trong sản xuất, đời sống,
văn hoá, du lịch...
+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn

về giao thông và thủy điện
2.Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa
dạng nên các cảnh quan Châu á
rất đa dạng
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở
Xi-bia
-Rừng cận nhiệt,nhiệt đới ẩm có
nhiều ở ĐôngTQ, ĐNA và NA
3.Những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên Châu á:
a) Thuận lợi:
- Nguồn tài nguyên phong phú, đa
dạng, trữ lợng lớn: dầu khí, than,
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Những khó khăn do thiên nhiên mang lại
thể hiện cụ thể nh thế nào?
- CH: Em hãy liên hệ tới tình hình thiên tai
bão lụt ở Việt Nam? Có ảnh hởng nh thế nào
đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân
dân ta
sắt...
b) Khó khăn:
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Khí hậu khắc nghiệt
- Thiên tai bất thờng
4. Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
+HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập
5. Dặn dò:

- Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí,địa
hậu của vùng nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học:
trắc nghiệm củng cố:
hình Châu á ảnh hởng đến khi
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trờng THCS Yến Mao - Giáo án Địa Lí 8 Nguyễn Ngọc Long
****************@@@*****************
Ngày soạn: / /2008
Ngày giảng: / /2008
Tiết 4 Bài 4: Thực hành
Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
*Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á.
2. Về kỹ năng:
- Đọc và phân tích lợc đồ khí hậu, lợc đồ phân bố khí áp và các loại gió trên trái đất.
3. Về thái độ:
-Học sinh yêu mến môn họ,tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tợng tự nhiên.
II. Chuẩn bị:
- Lợc đồ khí hậu Châu á
- Lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa Đông và mùa Hạ
III. hoạt độngj dạy và học :
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất.

Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt động ra sao,
chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của GV& HS Nội dung bài học
*Hoạt động 1:
-Giáo viên treo lợc đồ H.41 lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát và giải thích
1.Phân tích hớng gió về mùa đông:
- Các trung tâm khí áp đợc xác định bằng các đ-
ờng đẳng áp, nối các điểm có trị số khí áp bằng
nhau.
- Các trung tâm áp thấp:
-- Hóng gió đợc biểu thị bằng các mũi tên.
+ Alêut, xích đạo oxtrâylia
- Có trung tâm áp cao: C
- Có Trung tâm áp thấp: T + Xích đạo, Ai - xơ - len
- GV cho học sinh thảo luận nhóm. Cả lớp 4-
nhóm, thảo luận trong 7 phút.
- Các trung tâm áp cao:
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung
tâm áp cao.
+ Xibia
N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu
vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu
+ Nam ấn Độ Dơng
- GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV
tổng kết.
+ A - xo
Hớng giótheo mùa
KV
Hớng gió mùa đông (T1) Hớnggió mùa hạ(T7)

Đông á
Tây Bắc Đông Nam
Đông Nam á
Bắc, Đông Bắc Nam
Nam á
Đông Bắc Tây Nam
* Hoạt động 2:
GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và hớng
gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió mùa
châu á.
2.Phân tích hớng gió về mùa hạ
- Các trung tâm áp thấp
Sau đó tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm trong
7 phút. 2 nhóm thảo luận 1 câu hỏi do GV đa ra.
+ iran
- Các trung tâm áp cao:
N1,2:Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao
+ Nam ấn Độ Dơng
N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu
vực về mùa hạ và ghi vào vở học theo mẫu ở bảng
trên.
GV:HS thảo luận, quan sát, hớng dẫn học sinh tìm
+ Nam Đại Tây Dơng
+ oxtraylia
+ Ha oai.
các đai áp trên lợc đồ và các chớng gió về mùa hạ. - Các hớng gió chính theo
Sau khi HS thảo luận, GV thu kết quả tổng hợp. từng khu vực mùa hạ đó là:
- Đông Bắc, Nam, Tây Bắc.
* Hoạt động 3 3. Tổng kết:
GV vẽ bảng tổng kết lên bảng cho học sinh vẽ

vào vở.
Qua những kiến thức đã học, các em hãy điền vào
trong bảng tổng kết.
Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành.
Mùa Khu vực Hớng gió chính
Từ áp cao..... đến áp
thấp
Mùa
đông
Đông á
Tây Bắc
Đông Nam á
Bắc, Đông Bắc
Nam á
Đông Bắc
Mùa hạ
Đông á
Đông Nam
Đông Nam á
Nam
Nam á
Tây Nam
4. Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bài.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại hớng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở Việt
Nam.
5. Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành xong bảng tổng kết.
IV. Rút kinh nghiệm:
- Cần cho học sinh xác định kĩ hơn về các hớng gió.

- Gọi nhiều học sinh chỉ lợc đồ.
Trờng THCS Yến Mao - Giáo án Địa Lí 8 Nguyễn Ngọc Long
****************@@@*****************
Ngày soạn: / /2008
Ngày giảng: / /2008
Tiết 5 Bài 5: Đặc điểm dân c,x hội Châu áã
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
*Sau bài học, học sinh cần:
- So sánh số liệu trong bảng dân số các châu lục qua một số năm.
- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung
bình của thế giới.
-Thành phần chủng tộc đa dạng.
2. Về kỹ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ,nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc.
- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục,các nớc và với toàn
thế giới.
3. Về thái độ:
- Hiểu đợc nguồn gốc ra đời của tôn giáo mình đang theo,có ý thức tôn trọng và giữ
gìn các tôn giáo.
II.phơng tiện dạy học:
- Bản đồ các nớc trên thế giới.
- Lợc đồ các chủng tộc châu á. Tranh ảnh về c dân châu á.
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo.
III. Hoạt động dạy và học :
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài thực hành
3. Bài mới :
* Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là

một trong những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những
đặc điểm kinh tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật. Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu.
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu số dân của Châu á
1.Một châu lục đông dân
nhất thế giới :
CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1 dân
số châu á qua một số năm.
- Châu á là châu lục có số dân
đông nhất thế giới
Thảo luận nhóm. Cả lớp 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ
tính mức gia tăng tơng đối của dân số các châu
lục,thế giới và Việt Nam từ năm 1950 đến nă
+ Châu á chiếm 61% dân số thế
giới(diện tícchiếm23,4%)
Nguyên nhân:
GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính
đến 2000 tăng bao nhiêu %?
+Do châu á có nhiều đồng
bằng, tập trung đông dân.
HS thảo luận5', GVthu kết quả tổng kếtnhận xét. + Do sản xuất nông nghiệp,
Có điều kiẹn tự nhiên thuận lợi
*Hoạt động 2:
CH: Qua phần đã học em hãy cho biết mức độ
gia tăng dân số của châu á so với các châu lục
khác?
- Dân số châu á tăng nhanh
thứ 2 sau châu Phi, cao hơn so
với thế giới.


CH: Em hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số châu á so với các châu lục khác và so với
toàn thế giới?
CH: Để giảm bớt mức độ gia tăng dân số các nớc
đã có những chính sách gì?
- Không sinh con thứ 3
- Mỗi gia đình chỉ có từ -2 con, mỗi con cách
nhau2 năm.Quan niệm con trai cũng nh con gái,
xóa bỏ t tởng lạc hậu, phong kiến về dân số.
- Châu á có tỷ lệ gia tăng tự
nhiên cao thứ 3 thế giới sau
Châu Phi và Châu Mĩ, bằng với
mức gia tăng của thế giới.
- Nhiều nớc ở Châu á thực hiện
chính sách giảm tỷ lệ gia tăng
tự nhiên của dân số.
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân số
2. Dân c thuộc nhiều chủng tộc:
GV treo lợc đồ H51, lợc đồ phân bố các chủng tộc
ở châu á lên bảng và yêu cầu HSquan sát.
-Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng
tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân biệt
đặc điểm của dân c từng chủng tộc.
-Thành phần chủng tộc đa dạng.
+ Ơrôpêôit: Tây Nam á và
Nam á.
+ Môngôlôit: Bắc á, Đông á,
Đông Nam á.
- CH: Em hãy cho biết dân c châu á thuộc

những chủng tộc nào? Nơi phân bố?
- CH: Nêu nhận xét chung về thành phần chủng
tộc ở châu á?
CH: Tại sao châu á lại có thành phần chủng tộc
+ ôxtralôit: Đông Nam á.
- Nguyên nhân:
+ Sự giao lu kinh tế - văn hoá
+ Di c
+ Ngời lai...
đa dạng nh vậy?
CH: Sự đa dạng của các chủng tộc có ảnh hởng gì
đến đời sống chung của các quốc gia hay không?
*Hoạt động 3 :
Tìm hiểu sự ra đời của các tôn giáo
3. Nơi ra đời của các tôn giáo
lớn
GV cho học sinh đọc mục 3 SGK
CH: Em hãy cho biết, châu á là cái nôi ra đời
của những tôn giáo nào?
- Phật giáo và ấn Độ giáo (ấn Độ)
- Kitô giáo (Tây á)
- Học sinh thảo luận nhóm.
Cả lớp chia thành 4 nhóm.Thảo luận về sự ra đời
và phát triển của các tôn giáo.
Hồi giáo (ả rập Xê-ut)
- Nguyên nhân:
+Tôn giáo ra đời do nhu cầu
mong muốn của con ngời (cần
liên hệ đến...).
- Các tôn giáo lớn:

+ Phật giáo (thế kỷ đầu của
thiên niên kỷ thứ nhất TCN) và
ấn Độ giáo (và thế kỷ VI TCN)
ở ấn Độ
+ Kitô giáo xuất hiện từ đầu
CN tại Pa-le-xtin) ở
+ Hồi g
4. Củng cố:
GV củng cố lại toàn bài.
Cho học sinh đọc phần tổng kết
Cho học sinh vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số Châu á theo số liệu BT2 - Sách giáo
khoa - Tr.18
5. Dặn dò:
Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ.
Chuẩn bị trớc cho bài thực hành.
IV. Rút kinh nghiệm bài học:



****************@@@*****************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6 Bài 6: Thực hành:
Đọc, ph ân tích lợc đồ
phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
* Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nhận biết đợc các đặc điểm phân bố dân c, những nơi tập trung đông dân: Ven biển
Nam á, Đông Nam á, Đông á. Nơi tha dân: Bắc á, Trung á

- Nhận biết đợc các thành phố lớn đông dân c
- Tìm ra các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố dân c và các thành phố của Châu á: khí
hậu, địa hình, nguồn nớc...
2. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét về sự gia tăng dân số.
3. Về thái độ:
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
II. Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
III. Hoạt động dạy và học :
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồn
gốc ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á.
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: 1. Phân bố dân c Châu á.
GV treo lợc đồ mật độ dân số và những thành
phố lớn của Châu á lên bảng, giải thích phần
chú giải.
-Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ.
Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1
mục trong bảng thứ tự
1. Khu vực có mật độ dân số trung
bình < 1 ngời/km
2

.
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- ả rập Xê út
Mỗi nhóm cử một một nhóm trởng, 1 th ký.
Nhóm 1: Tìm những khu vực có mật độ dân số
< 1 ngời/km
2
.
Nhóm 2: Khu vực có mật độ dân số từ 1 - 50
ngời/km
2
.
Nhóm 3: Khu vực có mật độ dân số từ 51 - 100
ngời/km
2
.
Nhóm 4: Khu vực có mật độ dân số > 100 ng-
ời/km
2
.
2. Khu vực có mật độ dân số trung
bình 1 - 50 ngời/km
2
.
- Iran, Thái Lan.
- Mông Cổ
- Mianma, Lào.
Giáo viên quan sát,

GV thu kết quả nhận xét, tổng hợp.
Gọi 1 - 2 học sinh lên chỉ trên lợc đồ những
khu vực nói trên.
? Em hãy giải thích tại sao dân c ở châu á lại
phân bố một cách không đồng đều?
3. Khu vực có mật độ dân số trung
bình 51 - 100 ngời/km
2
.
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ.
Bắc - Nam Irắc.
Trung ấn, Đông Nam Trung Quốc.
4.Khu vực có mật độ dân số
? Vì sao một quốc gia nh Trung Quốc, Nhật
Bản, ấn Độ dân c tập trung đông nh vậy?
Hoạt động 2
Tìm hiểu các thành phố lớn ở Châu á
trung bình>100 ngời/km
2
.ấnĐộ,
Đông Trung Quốc.-Nhật Bản Hàn
Quốc, Việt Nam.
2. Các thành phố lớn ở châu
-Quốc gia có thành phốđông dân:
GV hớng dẫn học sinh quan sát bảng 6.1 SGK
và quan sát H6.1
+ Tôkiô,
+ Thợng Hải
Cho học sinh thảo luận nhóm. Mỗi nhóm đọc
tên và chỉ trên lợc đồ H6.1 - 4 thành phố lớn

thuộc các quốc gia trên thế giới
+ Mumbai
- Thành phố có dân số ít hơn
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
*Hoạt động 3: + Băng Cốc
GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm làm tốt + Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quốc gia có nền kinh tế
GV hớng dẫn học sinh về vẽ lợc đồ vào vở và
điền tên các thành phố
phát triển mạnh thờng tập trung rất
đông dân c
CH: Em hãy cho biết các thành phố lớn của
Châu á thờng tập trung tại những khu vực nào?
+Do điều kiện tự nhiên thuận
lợiDo quá trình phát triển kinh tế
Công nghiệp hóa, đô thị hóa, thu
hút dân c đô thị vào các thành phố
lớn.
4. Củng cố:
GV củng cố lại toàn bài.
Cho học sinh đọc phần tổng kết
5.Dặn dò:
- Cho học sinh về nhà vẽ biểu đồ về dân số của 5 thành phố lớn Tôkiô, Thợng Hải,
Ca-ra-si, Xơ-un, Bát-đa
Trờng THCS Yến Mao - Giáo án Địa Lí 8 Nguyễn Ngọc Long
****************@@@*****************
Ngày soạn: / /2008
Ngày giảng: / /2008
Tiết 7 ôn tập
I. Mục tiêu bài học

1. Về kiến thức:
- Bài ôn tập giúp học sinh nắm đợc các kiến thức đã học về châu á
+ Về vị trí địa lý, địa hình
+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á
2. Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý nh: mối quan
hệ giữa tự nhiên với sự phân bố dân c. Giữa tự nhiên với sự phân hóa của cảnh quan
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lợc đồ, phân tích lợc đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét các số liệu trên bản đồ.
3. Về thái độ
- Giúp học sinh yêu mến môn học và có ý thức khám phá thế giới tự nhiên phong phú
và đa dạng
II. Đồ dùng dạy học
- Câu hỏi ôn tập + hớng dẫn
- Các bản đồ về tự nhiên + dân c châu á
III. Hoạt động trên lớp :
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á. Qua đó nhận xét về
đặc điểm phân bố dân c ở châu á. Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân
nh vậy?
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dân c và xã hội
của các quốc gia ở châu á ở các bài học trớc.
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối
quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu á về tự nhiên cũng
nh dân c - xã hội
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1:
- Giáo viên cho HS ôn tập
I. Lí thuyết:
1.. Địa hình có 3 đặc điểm chính
Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lợc
đồ vị trí châu á trên địa cầu) và cho
biết:
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ
- Địa hình bị chia cắt rất phứctạp.
Đặc điểm nổi bật của địa hình châu
á là gì?
- Các núi và cao nguyên tập trung chủ yếu ở
vùng trung tâm
Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo
luận nhóm. Mói nhóm thảo luận một
2.Khí hậu châu á phân hóa thành nhiều đới
khác nhau rất đa dạng :
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
câu hỏi tổng quát - Chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau :
*Hoạt động2:
N1:Vị trí địa lý lãnh thổ và địa hình
châu á có ảnh hởng gì đến khí hậu
châu á?
N2: Em hãy giữa gió mùa đông và
gió mùa hạ ở Nam á và Đông Nam á
Nhóm 3: Em hãy tìm những khu vực
ở châu á có rất ít sông ngòi và
+ khí hậu cực,khí hậu ôn đới,khí hậu cận
nhiệt đới,khí hậu nhiệt đới
3 Đặc điểm sông ngòi:

- Có mạng lới sông ngòi dày đặc và có nhiều
hệ thốngsông:TrờngGiang,Hoàng Hà
- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam á và
Trung á.
- Khu vực nhiều sông: Đông á, Đông Nam
á và Nam á
Nhóm 4: Em hãy nêu những đặc
điểm chính của dân c châu á.
- Sau thời gian thảo luận, GV lần lợt
thu kết quả của từng nhóm, yêu cầu
học sinh nhắc lại
- GVnhận xét và bổ sung.
4. đặc điiểm dân c châu á
- Là châu lục đông dân nhất trên thế giới
- Là châu lục đông dân nhất trên thế giới.
- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit
và Ơrôpêoit
*Hoạt động2:
II.Bài tập:
Giáo viên hớng dẫn HS làm bài tập
1.Bài tập 3 SGK trang 6 :
HS làm việc cá nhân: Hãy ghi tên các đồng bằng lớnvà các sông
GV:Yêu cầu HS trả lời chính chảy trên từng đồng bằng váo bảng
*Bài tập 1SGKtrang 9: 2. Bài tập 1(SGK trang9):
- Gv cho HS tìm hiểu lại đặcđiểm Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
khí hậu .Sau đó nêu đặc điểmkhí
hâu của mỗi địa điểm đó
-GV hớng dẫn cách vẽ:vẽ cột lợng
ma trớc sau đó vẽ đờng nhiệt độ
HS vẽ GV quan sát nhắc nhở

của 3 địa điểm: Hãy cho biết (SGK)
3.Bài tập2 (SGK trang9):
- Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Thợng
Hải (Trung Quốc)
4. Củng cố:
GV củng cố hệ thống lại toàn bộ các
câu hỏi HS ghi đầy đủ các câu hỏi.
5. Dặn dò:
các phần đã học, ôn tập.
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn - häc sinh Néi dung bµi häc
Häc sinh vÒ nhµ «n tËp, tiÕt sau kiÓm
tra.
IV. Rót kinh nghiÖm:

×