Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Thuyết minh dự án đầu tư Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa tại Hải Phòng | lapduandautu.vn 0903034381

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 42 trang )

.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ
CÁC SẢN PHẨM NGÀNH NHỰA

Chủ đầu tư:
Địa điểm: Lô CN3.2H KCN Đình Vũ, P.Đông Hải 2, Q.Hải An, TP.Hải Phòng

Tháng 04/2019


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ
CÁC SẢN PHẨM NGÀNH NHỰA
CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN



Giám đốc

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ ...
Giám đốc

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

2


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ..................................................................................... 6
I. Giới thiệu về chủ đầu tư................................................................................. 6
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. ......................................................................... 6
III. Sự cần thiết xây dựng dự án. ....................................................................... 6
IV. Các căn cứ pháp lý. ..................................................................................... 7
V. Mục tiêu dự án. ............................................................................................. 8
V.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 8
V.2. Mục tiêu cụ thể. ......................................................................................... 8
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN ................... 10
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. ....................................... 10
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.................................................. 10
I.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 12
II. Quy mô sản xuất của dự án. ....................................................................... 14
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường .................................................................... 14
II.2. Quy mô đầu tư ......................................................................................... 16

III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. ......................................... 17
III.1. Địa điểm xây dựng. ................................................................................ 17
III.2. Hình thức đầu tư. .................................................................................... 17
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ............ 17
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. ............................................................. 17
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. ...... 17
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ................ 18
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. ........................................ 18
II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. .................................. 18
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ........................... 25
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

3


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.
......................................................................................................................... 25
II. Các phương án xây dựng công trình. ......................................................... 25
III. Phương án tổ chức thực hiện. .................................................................... 25
III.1. Các phương án kiến trúc. ....................................................................... 26
III.2. Phương án quản lý, khai thác. ................................................................ 27
III.3. Giải pháp về chính sách của dự án. ........................................................ 27
IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án. ........ 27
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ ......................................................................... 28
I. Đánh giá tác động môi trường. .................................................................... 28
I.1. Giới thiệu chung........................................................................................ 28

I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. ....................................... 28
I.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án .................................... 29
II. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm trong quá trình
hoạt động dự án ............................................................................................... 29
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm .............................................................................. 29
II.2. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường ....... 30
IV. Kết luận ..................................................................................................... 32
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU
QUẢ CỦA DỰ ÁN ......................................................................................... 33
I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án.................................................... 33
II. Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ. .......................... 35
III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. ........................................... 37
III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .................................................... 37
III.2. Phương án vay vốn. ................................................................................ 38
III.3. Các thông số tài chính của dự án. .......................................................... 39
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 41
I. Kết luận. ....................................................................................................... 41
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

4


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

II. Đề xuất và kiến nghị. .................................................................................. 41
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ..... 42
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án ............... 42
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.Error!
defined.


Bookmark

not

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án. ................. 42
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án. ................................... 42
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án. .......................................... 42
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. ................ 42
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. ......... 42
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. ........... 42
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án....... 42

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

5


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu về chủ đầu tư.


Chủ đầu tư:



Mã số thuế :




Đại diện pháp luật:



Địa chỉ trụ sở:

Chức vụ: Giám đốc

II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
 Tên dự án: Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.
 Địa điểm xây dựng: Lô CN3.2H KCN Đình Vũ, P.Đông Hải 2, Q.Hải An,

TP.Hải Phòng.
 Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án.
 Tổng mức đầu tư: 455.325.405.000 đồng. (Bốn trăm năm mươi lăm tỷ ba
trăm hai mươi lăm triệu bốn trăm linh năm nghìn đồng)
Trong đó:
Vốn tự có (tự huy động) (30%) : 136.597.622.000 đồng.
Vốn vay tín dụng (70%): 318.727.784.000 đồng.
III. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Nhận định về sự phát triển ngành nhựa, báo cáo tổng quan ngành nhựa 2017
của Công ty Cổ phần chứng khoán Vietcombank (VCBS) cho hay, ngành nhựa
Việt Nam còn khá non trẻ so với các ngành công nghiệp khác nhưng đã có sự
phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, với tốc độ tăng trưởng trung bình
15-18%/năm.
Theo đó, nhu cầu của thị trường trong nước cũng như thế giới đối với các
sản phẩm nhựa ngày càng tăng cao. Riêng thị trường nội địa, với 93 triệu dân
trong đó gần 50% dân số trẻ là thị trường đầy tiềm năng cho việc cung ứng các

sản phẩm từ nhựa.
Trong những năm gần đây, nhựa là một trong những ngành công nghiệp có
mức tăng trưởng cao với tỷ lệ từ 16-18%/năm, chỉ đứng sau ngành viễn thông
và dệt may. Tăng trưởng GDP cao trong năm 2017 (6,81%/năm) và những dự
báo lạc quan cho 2018 cũng là những tín hiệu tốt cho ngành nhựa.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

6


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Theo thông tin từ Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA) trong năm 2017, tổng giá
trị xuất hẩu ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỷ USD, tăng 17,6% so với năm
2016. Số kg nhựa sử dụng tính trên đầu người tại Việt Nam cũng liên tục tăng
qua các năm, năm 1990 chỉ là 3,8 kg/người/năm, đến năm 2010 con số này đã
tăng lên 33 kg/người/năm và đến năm 2017 lên mức 41 kg/người/năm.
Dư địa phát triển trong nước của ngành nhựa vẫn còn lớn bởi mức tiêu thụ
này là khá thấp so với nhu cầu của khu vực châu Á là 48,5 kg/người/năm và
trung bình toàn thế giới là 69,7 kg/người/năm.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Kỷ Nguyên được thành
lập tháng 4/2001. Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, công ty là một
trong những doanh nghiệp có tốc độ phát triển mạnh mẽ và là nhà cung cấp sản
phẩm dịch vụ uy tín, là điểm đến tin cậy của các cá nhân, doanh nghiệp trong
lĩnh vực vận tải, thương mại. Thời gian gần đây, qua hoạt động Nghiên cứu thị
trường và nhận thấy thị trường hạt nhựa đạt hiệu quả cao hơn, nên Công ty quyết
định giảm công suất lắp ráp phụ tùng, ô tô hoàn chỉnh và sửa chữa ô tô, để dành
diện tích cho sản xuất hạt nhựa, tiến đến sản xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện.
Nhận thấy được cơ hội phát triển, công ty chúng tối đã phối hợp cùng đơn
vị tư vấn Công Ty CP Tư Vấn ... tiến hành lập dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất

hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa” để nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu cho
thị trường.
IV. Các căn cứ pháp lý.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

7


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Nghị định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu.
V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng phát triển ngành hạt nhựa tại tỉnh Hải Phòng;
Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà.
Giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người
dân.
V.2. Mục tiêu cụ thể.


Cung cấp các loại hạt nhựa cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
ra nước ngoài góp phần phát triển ngành nhựa;



Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;



Đầu tư dây chuyền trang thiết bị sản xuất hạt nhựa hiện đại, đồng bộ từ
Trung Quốc với công suất sản xuất 48.000 tấn sản phẩm/năm



Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm
nguyên liệu nhựa phế thải;




Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;



Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

8


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

9


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.

Vị trí địa lý
Nằm tại phía Tây vịnh Bắc Bộ, trung tâm vùng duyên hải Đông Bắc Việt
Nam, cách thủ đô Hà Nội hơn 100 km và biên giới Trung Quốc hơn 200 km.
Cửa chính ra biển phục vụ thương mại quốc tế của toàn bộ khu vực phía
Bắc Việt Nam và phía Tây Nam Trung Quốc.
Đầu mối giao thông quan trọng của phía Bắc và cả nước, nơi hội tụ đủ 5

loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và
đường hàng không.
Trung tâm đô thị loại 1 cấp quốc gia.
Trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch của phía Bắc và Việt
Nam.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

10


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Trung tâm vành đai kinh tế phía Tây vịnh Bắc Bộ (Hải Phòng, Quảng Ninh)
và khu vực kinh tế duyên hải phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam
Định, Ninh Bình).
Trung tâm chuỗi hành lang đô thị: Hải Phòng- Hải Dương- Hà Nội- Việt
Trì- Yên Bái- Lào Cai (Việt Nam)- Mông Tự- Côn Minh (Trung Quốc); Hải
Phòng- Hải Dương- Hà Nội- Lạng Sơn (Việt Nam)- Nam Ninh (Trung Quốc).
Nằm trên chuỗi đô thị ven biển thuộc hành lang vịnh Bắc Bộ: Hải PhòngHạ Long- Thái Bình- Nam Định- Ninh Bình.
Nằm trên vị trí trọng yếu thuộc “hai hành lang - một vành đai kinh tế” trong
hợp tác Việt Nam và Trung Quốc.
Khí hậu
Thời tiết Hải phòng mang tính chất đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt
Nam: nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt. Mùa
đông ở Hải Phòng khí hậu thường lạnh và khô, nhiệt độ trung bình là 20,3oC;
khí hậu mùa hè thường nồm mát và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình khoảng
32,5°C.
Lượng mưa trung bình từ 1.600 – 1.800 mm/năm. Do nằm sát biển nên vào
mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 1oC và mùa hè mát hơn 1oC so với Hà Nội. Nhiệt

độ trung bình trong năm từ 23°C – 26oC, tháng nóng nhất (tháng 6,7) nhiệt độ
có thể lên đến 44oC và tháng lạnh nhất (tháng 1,2) nhiệt độ có thể xuống dưới
5oC. Độ ẩm trung bình vào khoảng 80 – 85%, cao nhất vào tháng 7, 8, 9 và thấp
nhất là tháng 1, tháng 12.
Đặc điểm địa hình
Tổng diện tích của thành phố Hải Phòng là 1.519 km2, bao gồm cả huyện
đảo (Cát Hải và Bạch Long Vĩ). Đồi núi chiếm 15% diện tích, phân bố chủ yếu
ở phía Bắc, do vậy địa hình phía bắc có hình dáng và cấu tạo địa chất của vùng
trung du với những đồng bằng xen đồi; phía nam có địa hình thấp và khá bằng
phẳng kiểu địa hình đặc trưng vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển, có độ
cao từ 0,7 – 1,7 m so với mực nước biển. Vùng biển có đảo Cát Bà được ví như
hòn ngọc của Hải Phòng, một đảo đẹp và lớn nhất trong quần thể đảo có tới trên
360 đảo lớn, nhỏ quây quần bên nó và nối tiếp với vùng đảo vịnh Hạ Long. Đảo
chính Cát Bà ở độ cao 200 m trên biển, có diện tích khoảng 100 km2, cách thành
phố 30 hải lý. Cách Cát Bà hơn 90 km về phía Đông Nam là đảo Bạch Long Vĩ,
khá bằng phẳng và nhiều cát trắng.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

11


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Địa hình Hải Phòng thay đổi rất đa dạng phản ánh một quá trình lịch sử địa
chất lâu dài và phức tạp. Phần bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng trung
du với những đồng bằng xen đồi trong khi phần phía nam thành phố lại có địa
hình thấp và khá bằng phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển.
I.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1. Tăng trưởng kinh tế


Cơ cấu
GRDP(%)

TỔNG SỐ
- Nông lâm,
nghiệp và thủy sản
- Công nghiệp Xây dựng
- Thương mại Dịch vụ
- Thuế sản phẩm
trừ trợ cấp

Tốc độ tăng
trưởng
so với cùng
kỳ (%)
(Theo giá SS
2010)

Đóng góp vào
mức tăng trưởng
năm
2018(điểm%)

100,00

16,27

16,27

4,92


2,77

0,14

44,30

25,97

11,24

44,05

9,69

4,32

6,73

7,86

0,57

Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GRDP) theo giá so sánh 2010, năm
2018 ước đạt 154.712,7 tỷ đồng, tăng 16,27% so với cùng kỳ năm trước, vượt
kế hoạch năm 2018 (kế hoạch tăng 15%), là mức tăng cao nhất từ trước đến nay,
đứng vị trí thứ hai của cả nước. Kết quả tăng trưởng này đã khẳng định tính đúng
đắn, kịp thời, hiệu quả trong quá trình chỉ đạo điều hành của Thành ủy, Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sản xuất công nghiệp

Năm 2018 là năm đánh dấu ngành công nghiệp Hải Phòng có sự phát triển
đột phá, với chỉ số phát triển sản xuất (PTSX) công nghiệp (IIP) cả năm ước tính
tăng 25,21% so với cùng kỳ, cao nhất từ trước đến nay và vượt kế hoạch năm
2018 (kế hoạch tăng 22%). Trong bối cảnh nền công nghiệp Hải Phòng tăng
trưởng đều kể từ năm 2014 với tốc độ tăng IIP bình quân ước đạt 18,63%/năm,
năm 2018 tiếp tục giữ vững được đà phát triển và cao hơn các năm trước là kết
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

12


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

quả của sự phấn đấu không ngừng của thành phố trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.

3. Xuất nhập khẩu hàng hóa
Tính chung 12 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8.278 triệu
USD, tăng 26,87% so với cùng kỳ năm 2017; trong đó khu vực kinh tế trong
nước đạt 2.225,7 triệu USD, tăng 23%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt
6.052,2 triệu USD, tăng 28,36%.
Một số mặt hàng xuất khẩu trong năm 2018 có kim ngạch tăng cao so với
cùng kỳ năm trước: sản phẩm Plastic đạt 460,2 triệu USD, tăng 23,58%; hàng
dệt may đạt 477,6 triệu USD, tăng 34,07%; giày dép đạt 1.641 triệu USD, tăng
15,44%; hàng điện tử đạt 614 triệu USD, tăng 103,68%; dây điện và cáp điện
đạt 619,8 triệu USD, tăng 16,09%.
Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 7.916,4 triệu USD, tăng 20,25% so với cùng
kỳ năm 2017; trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 2.342,3 triệu USD, tăng
18,22%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 5.574,1 triệu USD, tăng 21,12%.
Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu trong năm 2018 tăng cao hơn so

với cùng kỳ: hóa chất đạt 98,8 triệu USD, tăng 20,97%; phụ liệu hàng may mặc
đạt 279,9 triệu USD, tăng 26,4%; phụ liệu giày dép đạt 1.044,5 triệu USD, tăng
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

13


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

116,37%; vải may mặc đạt 188,2 triệu USD, tăng 36,72%; máy móc thiết bị,
dụng cụ phụ tùng đạt 1.057,3 triệu USD, tăng 18,33%.
4. Tình hình dân số và lao động
Dân số trung bình năm 2018 của thành phố Hải Phòng ước tính 2.013,8 nghìn
người, tăng 16 nghìn người, tương đương tăng 0,8% so với năm 2017. Phân theo
khu vực: dân số thành thị 941,9 nghìn người, chiếm 46,8%; dân số nông thôn
1.071,9 nghìn người, chiếm 53,2%. Phân theo giới tính: dân số nam 1.002,1
nghìn người, chiếm 49,8%; dân số nữ 1.011,7 nghìn người, chiếm 50,2%.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của thành phố Hải Phòng năm 2018
ước tính 1.138,3 nghìn người, tăng 0,28% so với năm 2017, bao gồm: lao động
nam 586,1 nghìn người, tăng 0,52%; lao động nữ 552,2 nghìn người, tăng 0,03%.
Xét theo khu vực: lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên thành thị là 486,3 nghìn
người, tăng 0,31%; khu vực nông thôn là 652,0 nghìn người, tăng 0,26%.
Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2018 ước tính 1.102,4 nghìn
người, tăng 0,65% so với năm 2017, bao gồm 222,5 nghìn người đang làm việc
ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 20,2% tổng số (giảm 0,1 điểm
phần trăm so với năm 2017); khu vực công nghiệp và xây dựng 418,9 nghìn
người, chiếm 38,0% (giảm 0,1 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ 461,0 nghìn
người, chiếm 41,8% (tăng 0,3 điểm phần trăm).
II. Quy mô sản xuất của dự án.
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường

1. Ngành nhựa trên thế giới
Sau khủng hoảng kinh tế 2008-2009, Trung Quốc vươn lên vị trí số 1 về sản
xuất nguyên liệu nhựa toàn cầu, chiếm 28% vào năm 2015, cùng với đó là sự sụt
giảm sản lượng tại những khu vực kinh tế phát triển như Bắc Mỹ, EU hay Nhật
Bản. Tuy nhiên, với nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu cho sản xuất trong nước lớn
(Trung Quốc hiện là công xưởng ngành nhựa và là quốc gia xuất khẩu sản phẩm
nhựa lớn nhất thế giới), Trung Quốc đồng thời là quốc gia nhập khẩu nguyên
liệu nhựa lớn nhất (chiếm 20% nhu cầu nhập khẩu toàn cầu). Mỹ, Châu Âu và
Trung Đông là những khu vực xuất khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất, các khu vực
trên có nền công nghiệp hóa dầu phát triển lâu đời, sản lượng nguyên liệu nhựa
sản xuất gia tăng trong khi nhu cầu sử dụng nhựa không còn nhiều động lực tăng
trưởng.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

14


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Chỉ số tiêu thụ chất dẻo bình quân đầu người cao nhất tại các khu vực Bắc
Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, tuy nhiên tốc độ gia tăng chỉ số này tại các khu vực
trên ở mức thấp do nhu cầu đã bão hòa (<3%/năm), thay vào đó, các nền kinh tế
đang phát triển tại châu Á, châu Phi hay Trung Âu có mức tăng trưởng 57%/năm. Châu Á với sự phát triển mạnh mẽ của Trung Quốc, Ấn Độ và Đông
Nam Á sẽ là động lực chính cho tăng trưởng ngành nhựa toàn cầu trong tương
lai đồng thời cũng là tâm điểm đầu tư của những tập đoàn trong lĩnh vực hóa
nhựa trên thế giới.
Nhựa sinh học sẽ là xu hướng chiếm lĩnh trong tương lai, thay thế cho các
sản phẩm nhựa có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch. Hiện tại, nhựa sinh học
mới chỉ chiếm 1% tổng sản lượng nhựa toàn cầu, tuy nhiên được dự báo sẽ tăng

trưởng từ 15-35%/năm trong giai đoạn 2015-2020. Chính phủ tại các nước tiên
tiến hiện khuyến khích phát triển công nghệ nhựa sinh học để ứng dụng nhiều
hơn trong thực tế, những công nghệ này được dự báo sẽ thay đổi bức tranh ngành
công nghiệp nhựa trong tương lai. Nam Mỹ hiện đang là khu vực sản xuất nhiên
liệu sinh học và nhựa sinh học lớn nhất thế giới.

2. Ngành nhựa tại Việt Nam
Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), từ hơn một thập kỷ qua cho đến hiện
nay ngành nhựa luôn duy trì tăng trưởng trung bình ở mức 2 con số về khối lượng
nhập khẩu nguyên liệu cũng như xuất khẩu sản phẩm nhựa. Điều này cho thấy
tiềm năng của ngành nhựa trong nước là rất lớn.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

15


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Các thống kê của VPA cho thấy, trong năm 2017, tổng giá trị xuất khẩu
ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỉ USD, tăng 17,6% so với năm 2016. Các thị
trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam có sự tăng trưởng cao gồm: Hàn Quốc
tăng 30%, ASEAN tăng 24,2%, Nhật Bản tăng 14,8%... Khu vực thị trường lớn
là EU giữ vững mức tăng trưởng, thậm chí tăng ấn tượng như xuất khẩu sang
Trung Quốc tăng 61,5%.
Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm 2018, tổng hợp số liệu của Tổng cục Hải
quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt khoảng 1,43 tỉ USD,
tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Sản phẩm nhựa của Việt Nam xuất khẩu
sang hơn 35 thị trường trên thế giới; trong đó có những thị trường khó tính như
Nhật Bản nhập khẩu nhiều nhất nhóm mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 21,8%

trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 312,47 triệu
USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Thị trường Mỹ chiếm 15,6%, đạt
223,73 triệu USD, tăng 22,8%; Hà Lan chiếm 5,3%, đạt 75,88 triệu USD, tăng
17,5%; Hàn Quốc đạt 75,32 triệu USD, tăng 30,4%;…
Về sức cạnh tranh của ngành, theo các doanh nghiệp hoạt động trong ngành,
nếu trước đây doanh nghiệp nhựa thường là các công ty gia đình, công ty tư nhân
có quy mô nhỏ lẻ thì nay cùng với xu thế hội nhập, các doanh nghiệp ngành này
đang lớn dần và duy trì sự phát triển qua từng năm.
Hiện doanh nghiệp nhựa nội địa đang cạnh tranh tương đối tốt với các công
ty nước ngoài cũng như các mặt hàng nhựa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Những doanh nghiệp có thế mạnh nội địa đã và đang đẩy mạnh đầu tư công nghệ,
nhà xưởng, liên kết cùng các công ty nước ngoài để tập trung đầu tư sản phẩm
cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu được đánh giá còn nhiều tiềm năng và có nhiều cơ hội
cho doanh nghiệp trong nước. Do đó để cạnh tranh tốt hơn, giới chuyên gia cho
rằng các nhà sản xuất phải tính đến chuyện đầu tư máy móc mới, đặc biệt là
những công nghệ sản xuất tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường,…
II.2. Quy mô đầu tư
STT

1

Nội dung
Xây dựng
Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa
( cải tạo)

Số lượng/
số tầng


ĐVT

Diện tích
(m2)

1

tầng

2.592

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

16


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

STT
2
3

Nội dung

Số lượng/
số tầng

ĐVT

Diện tích

(m2)

1
1

tầng
tầng

2.073,60
4.115

Nhà kho ( cải tạo)
Nhà kho (xây mới)

III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.
III.1. Địa điểm xây dựng.
Dự án sẽ được thực hiện tại Lô CN3.2H KCN Đình Vũ, P.Đông Hải 2,
Q.Hải An, TP.Hải Phòng.
III.2. Hình thức đầu tư.
Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa được đầu
tư theo hình thức xây dựng mới.
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án
TT

Nội dung

Diện tích (m²)


Tỷ lệ (%)

1

Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa ( cải tạo)

2.592

29,52

2

Nhà kho ( cải tạo)

2.074

23,62

3

Nhà kho (xây mới)
Tổng cộng

4.115
8.781

46,86
100

IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.

Các vật tư đầu vào như: Nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa
phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá
trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự
kiến sử dụng nguồn lao động tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình
thực hiện dự án.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

17


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.
Bảng tổng hợp danh mục đầu tư xây dựng các công trình của dự án

STT

1
2
3

Nội dung
Xây dựng
Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa
( cải tạo)

Nhà kho ( cải tạo)
Nhà kho (xây mới)

Số lượng/
số tầng

ĐVT

Diện tích
(m2)

1

tầng

2.592

1
1

tầng
tầng

2.073,60
4.115

II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ.
Quy trình sản xuất hạt nhựa

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381


18


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Nguyên liệu (Phế liệu PP, PE, ABS
dạng tấm, miếng)

Máy băm cắt + Rửa

Nghiền mịn + Rửa

Sàng tự động kết hợp thổi gió làm
khô nguyên liệu

Hệ thống gia nhiệt và đùn ép

Cắt hạt

Lưu kho và chuyển sang phân xưởng
sản xuất ép khuôn tạo sản phẩm nhựa

Toàn bộ dây chuyền máy móc được nhập khẩu từ Trung Quốc, công nghệ hiện
đại với công suất sản xuất 48.000 tấn sản phẩm/năm.
Hình ảnh một số thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất:

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

19



Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

20


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

21


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

22


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

23



Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

24


Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa.

CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng.
Dự án không tính toán đến các phương án trên, dự án sẽ tiến hành thực hiện
các thủ tục về đất đai theo đúng quy định hiện hành. Và chỉ tiến hành đầu tư xây
dựng hạ tầng nội bộ đấu nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực.
II. Các phương án xây dựng công trình.
Bảng tổng hợp danh mục các thiết bị của dự án
STT

Nội dung

I

Xây dựng
Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa (
cải tạo)
Nhà kho ( cải tạo)
Nhà kho (xây mới)
Thiết bị
Máy ép

Máy rửa
Hệ thống cân, đóng gói tự động
Máy tạo hạt SX tại TQ (8 x
350.000 usd/c)
Máy băm chặt, giặt rửa (4 x
400.000 usd/c)
Trạm điện 5.600 kw (2 chiếc)+
đấu nối
Máy đóng bao, cân định lượng 1
chiếc
Cân 120 tấn
Máy tính+ máy in (3 bộ)
Máy xử lý nước thải

1
2
3
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Số lượng/

số tầng

ĐVT

Diện tích
(m2)

1

tầng

2.592

1
1

tầng
tầng

2.073,60
4.115

8
4
1

Máy
Máy
HT


1

Máy

1

Máy

1

Máy

1

Máy

1
3
1

Máy
Máy
Máy

Chi tiết giải pháp thiết kế xây dựng được thể hiện chi tiết trong giai đoạn lập
hồ sơ xin phép xây dựng của dự án.
III. Phương án tổ chức thực hiện.
Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381

25



×