Sáng kiến kinh nghiệm: Tạo hứng thú đối với học sinh khi học thành ngữ trong giờ học Ngữ văn ở THPT
ĐÁP ÁN ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ VỚI THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ
STT
Thành ngữ, tục ngữ
Ý nghĩa
1.
Ông nói gà, bà nói vịt
Hai người đối thoại nhau, mỗi người nói một đằng, không ăn
nhập với nhau do không hiểu nhau.
2.
Đầu trâu mặt ngựa
Ví những kẻ hung ác, không còn tính người
3.
Anh em cọc chèo
Những người cùng làm rể một gia đình, có vợ là chị em ruột,
trong quan hệ với nhau.
4.
Gắp lửa bỏ tay người
Ví hành động vu khống để gieo tai vạ cho người khác một cách
độc ác.
5.
Bút sa gà chết
Đã đặt bút viết ra hoặc kí rồi thì phải chịu, không sửa đổi được
nữa.
6.
Chọn mặt gửi vàng
Chọn người có khả năng và đáng tin cậy để giao phó cái quý giá,
cái quan trọng.
7.
Ếch ngồi đáy giếng
Người ít tiếp xúc với bên ngoài nên ít hiểu biết, tầm nhìn hẹp.
8.
Chó treo, mèo đậy
Đề cao cảnh giác, biết cách ứng phó kịp thời, hợp lí, phù hợp với
mọi việc xảy ra xung quanh.
9.
Trâu buộc ghét trâu ăn
Ganh ghét với người hơn mình
10.
Đàn gảy tai trâu
Việc làm uổng công vì đã đưa cái hay, cái đẹp đến với một đối
tượng không có khả năng tiếp thu, không có khả năng thưởng
thức.
11.
Cá nằm trên thớt
Tình thế nguy khốn, khó thoát khi tính mạng hoặc số phận đang
nằm trong tay người khác và trực tiếp bị đe dọa nghiêm trọng.
12.
Hùm chết để da
Một trong những thứ quý giá của con hổ sau khi chết là bộ da
lông. Như con người, cái quý giá nhất sau khi chết là tiếng thơm
để lại cho đời. Cần giữ gìn nhân cách khi còn sống.
13.
Há miệng chờ sung
Ví thái độ lười biếng, không chịu lao động, chỉ chực sẵn bằng
cách cầu may.
14.
Qua cầu rút ván
Tính người ích kỉ, xấu tính, đã vượt qua được trở ngại rồi thì triệt
đường của người khác, không cho ai tiến kịp mình, thái độ vô
ơn.
15.
Trời cao có mắt
Trời bao giờ cũng sáng suốt, công bằng, cho nên ở hiền sẽ gặp
lành, ở ác sẽ gặp ác.
16.
Ăn bánh trả tiền
Tính sòng phẳng, không muốn mắc nợ ai.
Trường: THPT Phú Tân
Năm học 2014 -2015
Sáng kiến kinh nghiệm: Tạo hứng thú đối với học sinh khi học thành ngữ trong giờ học Ngữ văn ở THPT
17.
Vẽ rắn thêm chân
Việc làm thừa bằng cách bịa đặt thêm ra những điều không có
trong thực tế.
18.
Kính lão đắc thọ
Kính trọng người già rồi mình cũng sẽ được sống lâu.
19.
Ném đá giấu tay
Ví hành động xấu, điều ác mà giấu mặt, cố tỏ ra không liên quan
gì đến hậu quả đã gây ra.
20.
Bầm gan tím ruột
Căm giận hết sức.
21.
Đồng cam cộng khổ
Vui sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu.
22.
Bắt cá hai tay
Cùng một lúc hướng đến hai đối tượng, hai phía để thu được
nhiều lợi hơn hoặc để chắc chắn, nếu có hỏng bên này thì cũng
còn được bên kia.
23.
Bình chân như vại
Vững lòng, yên trí, không lo gì thiệt hại đến mình trong lúc
người khác phải lo lắng, hoảng sợ.
24.
Ba chìm bảy nổi
Ví cảnh ngộ khi lên khi xuống, long đong, vất vả nhiều phen.
25.
Đất lành chim đậu
Nơi dễ làm ăn thì nhiều người tìm đến sinh sống.
26.
Chị ngã em nâng
Chị em đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn
nạn.
27.
Giao trứng cho ác
Việc làm ngốc nghếch, cả tin trao gửi cho kẻ xấu những thứ quý
giá mà chính kẻ kia trông giữ kia đang khao khát và có khả năng
chiếm đoạt lấy làm của riêng.
28.
Môi hở răng lạnh
Ví sự gắn bó khăng khít, ảnh hưởng lẫn nhau giữa những người
có quan hệ gần gũi, thân thuộc.
29.
Mèo mả gà đồng
Hạng người lăng nhăng không có nhân cách.
30.
Ba chân bốn cẳng
Đi, chạy hết sức nhanh, hết sức vội vã
31.
Lòng lang dạ thú
Tâm địa độc ác, mất hết tính người.
32.
Một mất một còn
Tả sự đấu tranh gay gắt, quyết liệt, không thể thỏa hiệp, nhân
nhượng.
33.
To gan lớn mật
Liều lĩnh, táo tợn, dám làm những việc nguy hiểm mà không biết
sợ.
34.
Mò kim đáy bể (biển)
Việc tìm kiếm hết sức gian nan, khó nhọc và hầu như không có
hi vọng thành công.
Trường: THPT Phú Tân
Năm học 2014 -2015
Sáng kiến kinh nghiệm: Tạo hứng thú đối với học sinh khi học thành ngữ trong giờ học Ngữ văn ở THPT
35.
Tre già măng mọc
Lớp người trước già đi thì có lớp người sau kế tục, thay thế.
36.
Kẻ cắp gặp bà già
Kẻ tinh ranh, xảo quyệt, nhiều mánh khóe lại gặp phải người cao
tay, dày kinh nghiệm.
37.
Xa mặt cách lòng
Chỉ sự thay đổi lòng đổi dạ của nhau do hoàn cảnh.
38.
Của thiên trả địa
Của bỗng dưng mà có, không do sức mình làm ra và rồi lại mất
ngay, không giữ được.
39.
Khỉ ho cò gáy
Nơi hẻo lánh, xa xôi, ít người qua lại.
40.
Vạch lá tìm sâu
Hành động moi móc, cố tìm cho ra cái xấu, cái thiếu sót để hạ
giá trị.
41.
Mẹ tròn con vuông
Nói việc sinh nở dễ dàng và bình yên, cả mẹ lẫn con đều mạnh
khỏe.
42.
Độc nhất vô nhị
Rất hiếm, chỉ có một không có hai.
43.
Ba que xỏ lá
Chỉ người lừa lọc, bịp bợm, đểu cán.
44.
Tai to mặt lớn
Chỉ người có quyền thế, địa vị trong xã hội (không coi trọng)
45.
Hỏi gà đáp vịt
Hai đàng nói chuyện nhưng không ăn nhập vào đâu.
46.
Sơn hào hải vị
Thức ăn ngon và lạ, quý
47.
Đục nước béo cò
Tình thế lộn xộn, rối ren, có lợi cho bọn đầu cơ trục lợi.
48.
Lấy thịt đè người
Ví hành động cậy có sức mạnh, quyền thế mà đè nén, ức hiếp
người khác.
49.
Đổ dầu vào lửa
Hành động chẳng những không giải quyết, hay cứu vãn tình thế
nguy hiểm mà còn nghiêm trọng hơn.
50.
Cóc mò cò xơi
Thành quả lao động của mình bị kẻ khác chiếm đoạt mất.
51.
Quơ đũa cả nắm
Không nên đánh đồng mọi thứ mà phải suy xét cẩn thận.
52.
Giận cá chém thớt
Trường hợp giận người nào đó mà không làm gì được, bèn trút
cơn giận vào người khác.
53.
Ăn tục nói phét
Ăn nói thô tục, ba hoa, thiếu văn hóa.
54.
Mâm cao cỗ đầy
Tả bữa cỗ to, sang trọng, có nhiều món ăn.
55.
Giữ mồm giữ miệng
Thận trọng trong nói năng để tránh hậu quả, tai họa.
Trường: THPT Phú Tân
Năm học 2014 -2015
Sáng kiến kinh nghiệm: Tạo hứng thú đối với học sinh khi học thành ngữ trong giờ học Ngữ văn ở THPT
56.
Mò trăng đáy bể
Việc làm không thu được lợi ích gì, mơ hồ, không có kết quả.
57.
Cá chậu chim lồng
Tình cảnh bị giam giữ, tù túng, mất tự do.
58.
Gà trống nuôi con
Ví cảnh đàn ông phải một mình vất vả trong việc nuôi con,
thường do góa vợ.
59.
Nước chảy đá mòn
Ví trường hợp bền bỉ, quyết tâm thì dù việc khó đến mấy, cuối
cùng cũng làm nên.
60.
Bỏ chín làm mười
Xuê xoa, không chấp nhặt, bỏ qua cho nhau để giữ tình đoàn kết.
Trường: THPT Phú Tân
Năm học 2014 -2015