Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 94 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN DŨNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và hành chính
Mã số: 8380102

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Tú

ĐĂK LĂK - 2019


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và
người thân.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn đối với lãnh đạo Học viện Khoa
học xã hội, Cơ sở Học viện Khoa học xã hội tại Tây Nguyên, các thầy, cô giáo giảng
viên thuộc các ban, khoa, tổ bộ môn của Học viện Khoa học xã hội, Cơ sở Học viện
Khoa học xã hội tại Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS.Hoàng Văn Tú–
Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội đã
dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và đồng nghiệp cơ quan,
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk đã cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết cũng


như những kiến thực tế liên quan đến đề tài luận văn.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn bên
cạnh, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, vật chất, thời gian để tôi hoàn thành khóa
học này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Trần Dũng


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài “Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk” là công trình nghiên cứu độc lập của
cá nhân tôi, các kết quả nghiên cứu chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác.
Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực, nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả

Trần Dũng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỀU ĐỒ
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ................................................................................. 2

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 4
3.1.Mục đích của luận văn ........................................................................................ 4
3.2.Nhiệm vụ của luận văn ....................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 5
5.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 5
5.2.Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 6
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn .................................................................................. 6
7.Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1:........................................................................................................................ 7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC .................................................... 7
1.1. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ....... 7
1.1.1. Khái niệm của quản lý Nhà nước ...................................................................... 7
1.1.2. Sự cần thiết của quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước ...................................................................................................................... 9
1.1.3. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ......... 10
1.1.4. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước. ......................................................................................................................... 12


1.1.5. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước ở một số quốc gia. ................................................................................ 13
1.1.5.1. Tổng quan về lịch sử phát triển dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
trên thế giới ............................................................................................................... 13
1.1.5.2. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước ở một số quốc gia. ......................................................................... 18
1.2. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước ......................................................................................................................... 21
1.3. Các loại hình thông tin di động mặt đất trả trước hiện nay ........................ 23

1.4. Lịch sử hình thành, phát triển của dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước của Thế giới và Việt Nam ............................................................................. 24
1.4.1. Lịch sử phát triển của thế giới ........................................................................ 24
1.4.2. Lịch sử phát triển của Việt Nam ..................................................................... 26
Tiểu kết Chương 1 ............................................................................................................ 29
CHƯƠNG 2:...................................................................................................................... 30
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI
ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC TẠI TỈNH ĐẮK LẮK ........................................ 30
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Lắk........................ 30
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên............................................................................ 30
2.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 30
2.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................ 30
2.1.1.3. Khí hậu ......................................................................................................... 31
2.1.2. Dân số và lao động ......................................................................................... 31
2.1.2.1. Dân số........................................................................................................... 31
2.1.2.2. Lao động....................................................................................................... 32
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 32
2.1.3.1. Đặc điểm kinh tế .......................................................................................... 32
2.1.3.2. Đặc điểm xã hội ........................................................................................... 35
2.1.4. Hạ tầng ............................................................................................................ 36


2.1.4.1. Hạ tầng giao thông ....................................................................................... 36
2.1.4.2. Hạ tầng đô thị ............................................................................................... 36
2.1.4.3. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp............................................................. 37
2.1.4.4. Du lịch, dịch vụ ............................................................................................ 37
2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước tại tỉnh Đắk Lắk ............................................................................................ 38
2.2.1. Thực trạng chung của dịch vụ thông tin di động tại tỉnh Đắk Lắk ................. 38
2.2.2. Thực trạng dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ở tỉnh Đắk Lắk ........ 38

2.2.2.1. Nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ ............................................ 40
2.2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thông tin di động .......................................... 41
2.2.3. Chất lượng dịch vụ thông tin di động tại tỉnh Đắk Lắk ......................................... 51
2.2.4. Giá cước của dịch vụ thông tin di động ......................................................... 53
2.3. Đánh giá về quản lý dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước tại tỉnh Đắk
Lắk ............................................................................................................................ 55
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................................... 55
2.3.1.1. Các thông tin cơ bản của mẫu .............................................................................. 55
2.3.2. Những hạn chế bất cập ................................................................................... 59
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................................................... 60
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................................................... 60
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ......................................................................................... 62
Tiểu kết luận Chương 2 ................................................................................................... 67
CHƯƠNG 3 ....................................................................................................................... 68
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC ............. 68
3.1. Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước ........................................................................................... 68
3.1.1. Quan điểm chiến lược ..................................................................................... 68
3.1.2. Mục tiêu của Chiến lược ................................................................................. 68
3.1.3. Phương hướng phát triển các dịch vụ ............................................................. 68


3.2. Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước. .................................................................................................... 70
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật ....................................................... 71
3.2.2. Tăng cường sự quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thông tin di động mặt đất trả trước ........................................................................... 72
3.2.3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế phục vụ phát triển ................................................ 72
3.2.4. Thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn ........................................................... 72

3.2.5. Hỗ trợ thành lập hội người tiêu dùng dịch vụ thông tin di động .................... 72
3.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ................................................................... 73
3.3. Giải pháp từ phía doanh nghiệp đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước. .................................................................................................................. 73
3.3.1. Một số giải pháp chung ................................................................................... 73
3.3.2. Giải pháp ưu đãi về giá cước .......................................................................... 75
3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động ............................. 76
3.3.4. Công tác quảng cáo, khuyến mãi .................................................................... 77
Tiểu kết luận Chương 3 ........................................................................................... 78
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU ĐIỀU TRA


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WTO:

Tổ chức Thương mại thế giới

WEB:

World wide web

ĐTDĐ:

Điện thoại di động

GSM:

Global System for Mobile communications


TIA:

Telecommunications Industry Association

CDMA:

Code Division Multiple Access

AMPS:

Advanced Mobile Phone System

BTS :

Base transceiver station


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ:

Cấu trúc mạng GSM

15

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:

Dịch vụ thông tin di động của tỉnh Đắk Lắk 2015 - 2018


Bảng 2:

Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu của khách hàng

39
58-59

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1:

Số thuê bao di động Mobifone tỉnh Đắk Lắk năm 2015 -2018

43

Biểu đồ 2:

Số thuê bao di động Vinaphone tỉnh Đắk Lắk năm 2015 -2018

46

Biểu đồ 3:

Thị trường dịch vụ di động Viettel Đắk Lắk năm 2015 -2018

48

Biểu đồ 4:

Giới tính trong sử dụng dịch vụ thông tin di động mặt đất


56

Biểu đồ 5:

Tuổi sử dụng thông tin di động mặt đất trả trước

56

Biểu đồ 6:

Số lượng khách hàng sử dụng loại hình thuê bao

57

Biểu đồ 7:

Lựa chọn mạng thông tin di động mặt đất trả trước

58


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để phát triển nhưng cũng ẩn
chứa nhiều thách thức đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt đối với những quốc gia đang
phát triển. Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã
đem lại cơ hội thu hút đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa cho các doanh
nghiệp trong nước. Tuy nhiên, khi mở cửa thị trường theo cam kết gia nhập WTO thì
những ngành sản xuất, dịch vụ trong nước sẽ phải đối mặt với một áp lực cạnh tranh rất
lớn.

Ngành Viễn thông Việt Nam, do vai trò quan trọng của ngành vừa là một ngành hạ
tầng, vừa là một ngành kinh tế mũi nhọn đồng thời góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng
và trật tự xã hội, nâng cao dân trí của người dân.
Trong những năm qua, chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ, phát triển
doanh nghiệp tạo điều kiện tối đa cho các doanh viễn thông phát triển từ đó thị trường
viễn thông đã có sự phát triển mạnh mẽ dẫn đến các dịch vụ viễn thông di động mặt
đất được cung cấp đến người dùng thông qua mạng viễn thông di động mặt đất với
chất lượng dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và dịch vụ công cộng được nâng
cao, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
Theo quy định phân loại dịch vụ viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất bao gồm: dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch
vụ trung kế vô tuyến, dịch vụ nhắn tin. Trong ba dịch vụ này chỉ có dịch vụ thông tin
di động mặt đất là có hình thức thanh toán cước sử dụng dịch vụ theo hình thức trả
trước hoặc sau. Do đó, các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh cung cấp loại hình dịch
vụ thông tin di động trả trước.
Nhằm tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần và tăng
doanh thu của doanh nghiệp, nên mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật để quản lý việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông nhưng nhiều
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông vẫn không chấp hành quy định của Nhà
nước về quản lý, đăng ký, lưu giữ thông tin của người sử dụng dịch vụ, tình trạng đăng
1


ký trước thông tin ảo của người sử dụng dịch vụ còn diễn ra thường xuyên, việc đăng
ký thông tin người dùng không chính xác dẫn đến khi cơ quan quản lý Nhà nước xác
định thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm
pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội gặp không ít khó khăn.
Từ những vấn đề nêu trên, đặt ra là cần có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu
quả quản lý Nhà nước về phương diện pháp lý lẫn thực tiễn do đó việc chọn đề tài
“Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn

tỉnh Đắk Lắk” để nghiên cứu là hết sức cần thiết; có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
khoa học.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước là một đề tài
tương đối mới. Tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ về Quản lý Nhà
nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ở Việt Nam. Một số công trình
nghiên cứu liên quan có thể kể ra gồm:
- TS. Lê Minh Toàn (2012), Quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông và công
nghệ thông tin, NXB Chính trị quốc gia. Cuốn sách này đã hệ thống hóa lịch sử ngành
Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ năm 1945 đến nay, chỉ ra những chính sách của
Nhà nước đối với ngành Bưu chính Viễn thông theo từng giai đoạn, đề cập những nội
dung cơ bản đến công tác quản lý Nhà nước về bưu chính Viễn thông, công nghệ thông
tin.
- ThS. Dương Hải Hà (2007), Quản lý Nhà nước về Bưu chính, viễn thông và
công nghệ thông tin, Học viện Bưu chính viễn thông, Hà Nội. Cuốn sách đã cung cấp
nội dung liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về kinh tế, tập trung vào từng lĩnh
vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, cơ sở lý luận chủ yếu dựa vào Pháp
lệnh Bưu chính viễn thông năm 2002.
- Luận án Tiến sỹ của Trần Đăng Khoa (2007) về Phát triển ngành viễn thông
Việt Nam đến năm 2020. Trong Luận án tác giả đã tập trung phân tích thực trạng của
ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn 2000 – 2006, dự báo về số lượng thuê bao tăng
trưởng, kết hợp với xu hướng công nghệ thế giới, từ đó đưa ra phương hướng về mục

2


tiêu tăng trưởng của ngành Viễn thông Việt Nam đến năm 2020 cũng như đề xuất các
chính sách liên quan đến công tác quản lý, hoạch định chính sách, thu hút vốn, nguồn
lực cho phát triển ngành viễn thông Việt Nam.
- Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ về Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ

chức cơ quan quản lý viễn thông Việt Nam do Nguyễn Tiến Sơn – Cục Viễn thông –
Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu (2011). Tác giả nghiên cứu hiện trạng cơ
quan quản lý Viễn thông tại Việt Nam, mô hình của một số nước như Anh, Singapore,
Malaysia, Trung Quốc…
- Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ về Nghiên cứu đề xuất chính sách quản
lý Internet phù hợp với quy định mới của pháp luật về viễn thông do Nguyễn Thành
Chung – Cục Viễn thông nghiên cứu (2011). Tác giả đã đưa ra các số liệu thống kê,
đánh giá về tình hình thị trường viễn thông Việt Nam từ 2006 – 2010, tập trung vào
dịch vụ Internet và các nhà cung cấp dịch vụ internet, nêu những quy định mới của
Nhà nước về công tác quản lý dịch vụ internet. Tác giả so sánh công tác quản lý tại
một số nước có dịch vụ internet phát triển như Mỹ, Anh, Úc, Trung Quốc…từ đó đề
ra phương hướng bổ sung các nghị định, hướng dẫn chi tiết thi hành việc quản lý chặt
chẽ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Phạm Thị Minh Huệ (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Luận văn
thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Tác giả đã chỉ ra tồn tại hạn chế
của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập Tổ chức
Thương mại thế giới WTO.
- Cuốn sách “Quản lý Nhà nước về bưu chính, viên thông và công nghệ thông tin”
của tác giả TS. Lê Minh Toàn, NXB Chính trị Quốc gia. Cuốn sách cung cấp các kiến
thức cơ bản liên quan đến quản lý Nhà nước về bưu chính, viên thông, công nghệ thông
tin như hệ thống cơ quan quản lý, quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ
thông tin, tần số vô tuyến, internet, thanh tra và xử lý vi phạm về thông tin và truyền thông.
- Bùi Xuân Phong, Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế,

3


NXB Bưu điện (2006). Công trình đề cập đến những vấn đề chung về kinh doanh, quản

trị kinh doanh viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh viễn thông… đề xuất một số
phương pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Viễn thông.
- Báo cáo Thực thi quản lý Nhà nước về viễn thông trong môi trường mới của tác
giả Hoàng Hải, đăng trên trang Web của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 15/8/2011.
Tác giả chỉ ra rằng “Trong một thập kỷ qua, kể từ thời điểm Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông (2002) tới nay, thị trường viễn thông Việt Nam
đã có những bước phát triển mạnh mẽ”. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển của thị trường
và sự tác động của hội nhập kinh tế quốc tế thì công tác quản lý Nhà nước về viễn thông
cần được chú trọng nhằm đảm bảo cho viễn thông Việt Nam phát triển bền vững.
- Báo cáo “Thị trường Viễn thông Việt Nam sau một năm gia nhập WTO” của TS.
Phan Thảo Nguyên, đăng trên tạp chí Bưu chính, Viễn thông tháng 3/2008. Tác giả đã mở
rộng phạm vi quản lý Nhà nước theo xu hướng hội tụ viễn thông – công nghệ thông tin –
phát thanh – truyền hình. Xu thế chung của Viễn thông Việt Nam là khai thác cơ sở hạ
tầng chung để phát triển các dịch vụ và ứng dụng dịch vụ Công nghệ thông tin – viễn
thông. Với vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông tạo ra
môi trường cạnh tranh, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước - doanh nghiệp – người sử
dụng dịch vụ.
Điểm mới của đề tài, tác giả đã nghiên cứu sâu hơn công tác quản lý Nhà nước về
dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk. Đây là một đề
tài nghiên cứu mới, thông qua đề tài tác giả đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm
nâng cao thực trạng quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
tại tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hội nhập.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, pháp lý quản
lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước gắn với thực tiễn tỉnh Đắk Lắk
từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao quản lý Nhà nước về dịch
vụ thông tin di động mặt đất trả trước trong giai đoạn hiện nay.

4



3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước như: Khái niệm về dịch vụ thông tin di động mặt đất, đặc điểm dịch
vụ thông tin di động mặt đất, các yếu tố cấu thành dịch vụ thông tin di động mặt đất,
vai trò của dịch vụ thông tin di động mặt đất, sự cần thiết phát triển dịch vụ thông tin
di động mặt đất ở Việt Nam, các loại hình thông tin di động mặt đất trả trước hiện nay,
lịch sử hình thành, phát triển của dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước của Thế
giới và Việt Nam; khái niệm, vai trò của quản lý Nhà nước, sự cần thiết của quản lý Nhà
nước đối với dịch vụ thông tin di động, quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước, các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn
chế; chỉ ra các nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý Nhà
nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ở địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối
với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý
Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước gắn với thực tiễn tỉnh
Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông
tin di động mặt đất trả trước tại tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2012 đến nay.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích đánh giá hoạt động quản lý Nhà nước
về dịch vụ viễn thông di động mặt đất trả trước.

5.2.Phương pháp nghiên cứu

5


Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong luận văn bao gồm:
Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn đã làm rõ các luận cứ khoa học về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước tại tỉnh Đắk Lắk.
Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với vụ dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk qua đó rút ra các kết quả đạt được, các hạn chế
và các nguyên nhân của hạn chế.
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin
di động mặt đất trả trước
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước tại tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với
dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước

6


CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH

VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC
1.1. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
1.1.1. Khái niệm của quản lý Nhà nước
Khái niệm quản lý Nhà nước xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của
Nhà nước. Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ
máy Nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các phương diện lập
pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản lý Nhà nước là hoạt động của cả
ba hệ thống cơ quan Nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp.
Quản lý Nhà nước có các đặc điểm sau đây:
- Chủ thể quản lý Nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy Nhà nước
được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.
- Đối tượng quản lý của Nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt
động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Quản lý Nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội:
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của quản lý Nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển
bền vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ
thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý Nhà
nước. Đồng thời, các cơ quan Nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính
chất chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy
và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách,
sáp nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,
công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ… Quản lý Nhà nước theo nghĩa hẹp còn
đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính Nhà nước với các đặc điểm sau đây:

7



- Thứ nhất, Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động mang quyền lực Nhà
nước. Quyền lực Nhà nước trong quản lý hành chính Nhà nước trước hết thể hiện ở
việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí Nhà nước thông qua phương tiện nhất
định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản
quản lý hành chính Nhà nước. Bằng việc ban hành văn bản, chủ thể quản lý hành chính
Nhà nước thể hiện ý chí của mình dưới dạng các chủ trương, chính sách pháp luật
nhằm định hướng cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật; dưới dạng quy phạm
pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực Nhà nước
và của cấp trên thành những quy định chi tiết để có thể triển khai thực hiện trong thực
tiễn; dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp
thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới những dạng
mệnh lệnh chỉ đạo cấp dưới trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong
thực tiễn; dưới dạng những thông tin hướng dẫn đối lập với cấp dưới nhằm đảm bảo
sự thống nhất, có hệ thống của bộ máy hành chính Nhà nước.
- Thứ hai, quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi những
chủ thể có quyền năng hành pháp. Cách hiểu phổ biến hiện nay thì Nhà nước có ba
quyền năng: lập pháp, hành pháp và tư pháp. Trong đó, quyền năng hành pháp trước
hết và chủ yếu thuộc về các cơ quan hành chính Nhà nước, tuy nhiên trong rất nhiều
hoạt động khác như: việc ổn định tổ chức nội bộ của các cơ quan Nhà nước, hoạt động
quản lý được tiến hành bởi các bộ…Trong những trường hợp này quyền năng hành
pháp cũng thể hiện rõ nét và nếu xét về bản chất thì tương đồng với hoạt động hành
pháp của các cơ quan hành chính Nhà nước.
- Thứ ba, quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động có tính thống nhất, được
tổ chức chặt chẽ. Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các
cơ quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương tới địa
phương, đứng đầu là Chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều
hành thống nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp
nhịp nhàng giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh được sự cục bộ phân
hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, do mỗi địa phương đều


8


có những nét đặc thù riêng về điều kiện kinh tế – xã hội, nên để có thể phát huy tối đa
những yếu tố của từng địa phương, tạo sự năng động sáng tạo trong quản lý điều hành,
bộ máy hành chính còn được tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo sự
chủ động sáng tạo cho chính quyền địa phương.
- Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính Nhà nước mang tính chấp hành và điều
hành. Tính chấp hành và điều hành của hoạt động quản lý Nhà nước thể hiện trong
việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật và nhằm mục đích thực
hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạo của chủ thể quản lý thì cũng
không được vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều hành cấp dưới, trực tiếp áp dụng pháp
luật hoặc tổ chức những hoạt động thực tiễn…, trên cơ sở quy định pháp luật nhằm
hiện thực hóa pháp luật.
Quản lý Nhà nước là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng các quyền lực
Nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội. Trong đó, quản lý Nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức cao,
và có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu, hơn cả là
quản lý Nhà nước ở Việt Nam mang nguyên tắc tập trung dân chủ. Quản lý Nhà nước
không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý và nó luôn
đảm bảo tính liên tục, ổn định trong tổ chức.
1.1.2. Sự cần thiết của quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước
Dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước có vai trò to lớn, đem lại những lợi
ích về kinh tế, chính trị, xã hội…góp phần đưa đất nước ngày càng phát triển phồn
vinh. Trong những năm gần đây, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước của tỉnh
Đắk Lắk có những bước phát triển vượt bậc nhưng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế làm
giảm khả năng phát triển.
Bên cạnh đó, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động đứng trước những thách
thức của thị trường với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài, đặc

biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO. Ngày 07/2/2006, Quyết định số
32/2006/QĐ –TTg về việc “phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông và internet Việt

9


Nam đến 2010” nêu rất rõ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công
nghệ hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực, có độ bao phủ rộng khắp trên cả
nước với dung lượng, chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động có hiệu quả.
Quan điểm chỉ đạo của Nhà nước về chiến lược phát triển cho ngành viễn thông
nói chung, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước nói riêng là một yêu cầu mang
tầm chiến lược trong quá trình phát triển.
1.1.3. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
Quản lý Nhà nước về viễn thông nói chung, dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước nói riêng là sự tác động có tổ chức, có mục đích của Nhà nước lên hoạt động
viễn thông để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế
xã hội, quốc phòng an ninh.
Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước cũng như
bất kỳ dạng quản lý công vụ của bộ máy hành pháp, mang tính quyền lực, tính tổ chức
cao, được điều chỉnh bằng pháp luật, vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù
quản lý ngành.
Ngành viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế quốc dân, đồng thời là động lực quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội, góp
phần nâng cao đời sống nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Sự phát triển cơ
sở hạ tầng viễn thông đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ viễn thông phát triển vượt bậc,
đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có tốc độ phát triển viễn thông nhanh trong khu
vực và trên thế giới. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông, đặc biệt
là hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm máy; cống, bể cáp; cột ăng ten; cột
dây thông tin) vẫn còn nhiều hạn chế như: nhận thức chưa thống nhất; cơ chế, chính
sách, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và chưa đồng bộ; một số

quy định quản lý chưa cụ thể và sử dụng chưa hiệu quả; công tác thực thi pháp luật
còn nhiều bất cập.
Nghị định số 25/2011/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2013/TTBTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng với sự phát triển, hoạt động của các
doanh nghiệp viễn thông cũng bộc lộ những hạn chế mà không khó để nhận ra những

10


“điểm yếu” như doanh nghiệp vẫn chưa chủ động triển khai thực hiện, chưa tuân thủ
đầy đủ các quy trình, quy định của Nhà nước trong sản xuất - kinh doanh cũng như
phát triển hạ tầng, dẫn đến còn có sai sót trong công tác quản lý, phát triển thuê bao di
động trả trước; có doanh nghiệp còn chậm trễ trong việc triển khai xây dựng quy hoạch
phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông di động tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện
quản lý dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước như xây dựng, ban hành kế hoạch
triển khai việc quản lý theo đúng quy định của Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra, thanh
tra xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong các hoạt động đăng ký lưu trữ
và sử dụng thông tin thuê bao theo thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp
luật; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương triển khai việc quản lý thuê bao di động mặt đất trả trước theo
quy định; xây dựng hệ thống kỹ thuật kết nối tới các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
di động phục vụ việc thu thập, lưu giữ, quản lý số liệu thuê bao di động.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Thông tin và
Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, thành phố để tuyên truyền, hướng
dẫn các doanh nghiệp, đại lý thông tin di động trên địa bàn trong đăng ký, lưu giữ và
sử dụng thông tin thuê bao theo các quy định hiện hành; Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và
sử dụng thông tin thuê bao trên địa bàn theo thẩm quyền, theo quy định hiện hành của
pháp luật; Thanh tra, kiểm tra, phát hiện được chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao

trên địa bàn vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định và xử lý vi phạm hành chính
theo quy định về quản lý thuê bao di động trả trước, tùy vào mức độ mà có hướng xử
lý phù hợp, trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì có văn bản yêu cầu doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông di động chấm dứt hợp đồng uỷ quyền với chủ điểm đăng
ký thông tin thuê bao, đồng thời thông báo cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông di động khác chấm dứt hoặc không được ký hợp đồng ủy quyền đối với chủ
điểm đăng ký thông tin thuê bao.

11


1.1.4. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước.
Tùy thuộc vào cơ cấu và sự phát triển của từng quốc gia, khuôn khổ pháp luật và
khả năng quản lý Nhà nước, mà nguyên tắc quản lý dịch vụ viễn thông di động mặt
đất trả trước cũng thay đổi:
Tối thiểu hóa sự can thiệp quản lý Nhà nước sau khi canh tranh được thiết
lập: Quản lý Nhà nước cần được giữ ở mức độ tối thiểu, đặc biệt là trong những thị
trường cạnh tranh. Những bằng chứng trên toàn thế giới chỉ ra rằng các thị trường cạnh
tranh tự do thường có khả năng cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tốt
hơn những thị trường do Nhà nước kiểm soát. Những ưu điểm của cổ phần hóa và mở
cửa thị trường sẽ bị mất đi hoặc bị hạn chế nghiêm trọng bởi các biện pháp quản lý
Nhà nước nặng nề.
Cân đối các tiêu chuẩn quản lý Nhà nước của khu vực và toàn cầu: nền tảng
công nghệ của ngành viễn thông giống nhau. Thị trường viễn thông đang trở thành thị
trường chung của khu vực và toàn cầu. Các cơ quan quản lý thường quan tâm tới việc
duy trì tính cạnh tranh trong thị trường viễn thông nội địa; xu hướng quản lý quốc tế;
tăng cường hiệu quả và cạnh tranh. Trong đó, kỹ thuật quản lý Nhà nước đã được
khẳng định trong một số thị trường thì sẽ hoạt động được trong các thị trường tương
tự khác.

Tạo cạnh tranh: Ngày nay khi con người nhận thức một cách rộng rãi rằng lợi ích
của cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ và thiết bị viễn thông vượt xa những nhược
điểm của nó. Tại đa phần các quốc gia trên thế giới, các thị trường viễn thông đã được mở
cửa với nhiều mức độ cạnh tranh khác nhau. Sự can thiệp của quản lý Nhà nước thông
thường là cần thiết để đảm bảo việc thiết lập và duy trì cạnh tranh.
Quản lý theo nguyên tắc: Trong kinh doanh chậm trễ trong việc quyết định các
vấn đề quản lý sẽ trì hoãn sự phát triển của một ngành. Ví dụ về vấn đề kết nối mạng,
nếu cơ quan quản lý không đưa ra trước những chỉ dẫn rõ ràng, hợp lý về nguyên tắc
kết nối mạng thì doanh nghiệp phải tiến hành đàm phán hàng tháng, hàng năm và việc
cung ứng dịch vụ sẽ bị chậm trễ. Trong những trường hợp như vậy, cơ quan quản lý

12


cần thiết lập những nguyên tắc để doanh nghiệp áp dụng mà không cần phải mất quá
nhiều thời gian vào những chi tiết của việc thực thi. Những chi tiết đó thường dành
cho doanh nghiệp thực hiện.
Tạo hiệu quả hoạt động: Chia sẻ kinh nghiệm với các cơ quan quản lý khác
nhằm tạo các hiệu quả trong hoạt động. Ngày nay, hoạt động quản lý Nhà nước đạt
hiệu quả cao hơn nhiều so với trước đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin, internet
vào quản lý thể hiện được tính minh bạch, công khai.
1.1.5. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước ở một số quốc gia.
1.1.5.1. Tổng quan về lịch sử phát triển dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước trên thế giới
Điện thoại di động ra đời từ những năm 1920, và chỉ được sử dụng như là các
phương tiện thông tin giữa các đơn vị cảnh sát ở Mỹ. Mặc dù các khái niệm tổ ong,
các kỹ thuật trải phổ, điều chế số và các công nghệ vô tuyến hiện đại khác được biết
đến hơn 50 năm trước đây, dịch vụ điện thoại di động mãi đến đầu những năm 1960
mới xuất hiện ở các dạng sử dụng được và khi đó nó chỉ là sửa đổi thích ứng của các

hệ thống điều vận. Các hệ thống điện thoại di động đầu tiền này ít tiện lợi và dung
lượng rất thấp so với các hệ thống hiện nay. Các hệ thống điện thoại tổ ong điều tần
song công sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA) đã xuất hiện
vào những năm 1980. Hệ thống thông tin di động sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân
chia theo thời gian (TDMA) đầu tiên trên thế giới được ra đời ở Châu Âu và có tên gọi
là GSM (Global System for Mobile communications).
GSM là chuẩn phổ biến nhất cho điện thoại di động (ĐTDĐ) trên thế giới. Khả
năng phủ sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phổ biến trên thế
giới, cho phép người sử dụng có thể sử dụng ĐTDĐ của họ ở nhiều vùng trên thế giới.
GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc
gọi. Nó được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thế hệ thứ hai (second generation, 2G).
GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership

13


Project (3GPP) Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất
lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn. Thuận lợi đối với nhà điều
hành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng. GSM cho phép nhà
điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thế người sử dụng có thể sử
dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới.
Ban đầu hệ thống này được gọi là “nhóm đặc trách di động” (Group Special
Mobile) theo tên gọi của một nhóm được CEPT – Conference of European Postal and
Telecommunications Administrations (Hội nghị các cơ quan quản lý viễn thông và
bưu chính Châu Âu) cử ra để nghiên cứu tiêu chuẩn để tiện việc thương mại hoá GSM.
GSM được phát triển từ năm 1982 khi các nước Bắc Âu gửi đề nghị đến CEPT để quy
định một dịch vụ viễn thông chung Châu Âu ở băng tần 900MHz. Trên thế giới hiện
nay, dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người của trên 212 quốc gia và vùng
lãnh thổ. Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể roaming với nhau do đó
những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau có thể sử dụng

được nhiều nơi trên thế giới.

14


NSS

AUC
MAP
ISDN

ISUP

VLR

PSPDN

EIR

HLR
MAP

MAP
MSC

MAP

CSPDN
TUP
PSTN

PLMN

OSS

BSSAP
BSS
BSC

MUP

LAPD
BTS

Truyền báo hiệu

LAPDm

Truyền lưu lượng

MS

AUC: Trung tâm nhận thực
VLR: Bộ ghi định vị tạm trú
HLR: Bộ ghi định vị thường trú
EIR: Bộ ghi nhận dạng thiết bị MS

BSS: Phân hệ trạm gốc
MS: Trạm di động
OSS: Phân hệ khai thác bảo dưỡng
PSPDN: Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói

CSPDN: Mạng số liệu công cộng chuyển mạch kênh
PSTN: Mạng điện thoại chuyển mạch cơng cộng
PLMN: Mạng di động mặt đất
ISDN: Mạng số dịch vụ tích hợp
OMC: Trung tâm khai thác và bảo dưỡng

Sơ đồ cấu trúc mạng GSM

15


Một mạng GSM để cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách hàng cho nên nó khá phức
tạp vì vậy sau đây sẽ chia ra thành cácphần như sau: chia theo phân hệ:
- Phân hệ chuyển mạch NSS: Network switching SubSystem
- Phân hệ vô tuyến RSS = BSS + MS: Radio SubSystem
- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng OMS: Operation and Maintenance SubSystem
BSS Base Station Subsystem= TRAU + BSC + BTS
+ TRAU: bộ chuyển đổi mã và phối hợp tốc độ
+ BSC: bộ điều khiển trạm gốc
+ BTS: trạm thu phát gốc
MS: chính là những chiếc di động gồm: ME và SIM
+ ME Mobile Equipment: phần cứng và phần mềm
+ SIM: lưu trữ các thông tin về thuê bao và mật mã / giải mật mã.
Chức năng của BSC: - điều khiển một số trạm BTS xử lý các bản tin báo hiệu - Khởi
tạo kết nối. - Điều khiển chuyển giao: Intra & Inter BTS HO - Kết nối đến các MSC, BTS
và OMC
Chức năng của BTS: - Thu phát vô tuyến - Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý - Mã
hóa và giải mã - Mật mã / giải mật mã - Điều chế / giải điều chế.
BSS nối với NSS thông qua luồng PCM cơ sở 2 Mbps
Mạng và hệ thống chuyển mạch Network and Switching Subsystem (phần này gần

giống với mạng điện thoại cố định). Đôi khi người ta còn gọi nó là mạng lõi (core
network).
Phần mạng GPRS (GPRS care network) Phần này là một phần lắp thêm để cung cấp
dịch vụ truy cập Internet.
Và một số phần khác phục vụ việc cung cấp các dịch vụ cho mạng GSM như gọi,
hay nhắn tin SMS...
Máy điện thoại - Mobile Equipment
Thẻ SIM (Subscriber identity module)
Modul nhận dạng thuê bao (Subscriber identity module)

16


×