Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh Miền Trung tại Đà Nẵng thực hiện.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 89 trang )

Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


BCTC : Báo cáo tài chính
BTC : Bộ Tài chính
AA : Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ
KSNB : Kiểm soát nội bộ
KTV : Kiểm toán viên
HTK : Hàng tồn kho
TSCĐ : Tài sản cố định
VACPA : Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
VNĐ : Đồng Việt Nam
VSA : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .................................................1
1.1. Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính.........................................1
1.2. Khái quát chung về các ước tính kế toán........................................................5
1.2.1. Khái niệm về ước tính kế toán....................................................................5
1.2.2. Bản chất của các ước tính kế toán...............................................................6
1.2.3. Nội dung các ước tính kế toán....................................................................6
1.2.3.1. Ước tính các chỉ tiêu đã phát sinh...............................................................6


1.2.3.2. Ước tính các chỉ tiêu chưa phát sinh...........................................................7
1.2.4. Những sai sót, rủi ro thường gặp trong ước tính kế toán.................................8
1.3. Kiểm toán các ước tính kế toán ..................................................................9
1.3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về ước tính kế toán.............................9
1.3.2. Thủ tục kiểm toán chung về các ước tính kế toán .....................................11
1.3.2.1. Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị ...........11
1.3.2.2. Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập để so sánh với ước tính của đơn
vị .................................................................................................................14
1.3.2.3. Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhưng trước
ngày lập báo cáo kiểm toán để xác nhận các ước tính kế toán đã lập.......................14
1.3.3. Thực hiện kiểm toán một số khoản mục ước tính kế toán chủ yếu ...........14
1.3.3.1. Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi..................................................14
1.3.3.2. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho .............................................16
1.3.3.3. Kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) .................................17
1.3.3.4. Kiểm toán chi phí trả trước.......................................................................19
1.3.3.5. Kiểm toán chi phí trích trước....................................................................20
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3
1.3.4. Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán............................................21
1.3.4.1. Kết thúc kiểm toán ...................................................................................21
1.3.4.2. Báo cáo kiểm toán....................................................................................22
PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN..........................................26
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán Mỹ ...................................................26
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty ....................................................27
2.1.2. Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty........................................28
2.1.2.1. Nguyên tắc hoạt động :.............................................................................28
2.1.2.2. Mục tiêu hoạt động của AA:.....................................................................29
2.1.2.3. Phương hướng hoạt động: ........................................................................29
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy .............................................................................30

2.1.4. Các loại hình dịch vụ cung cấp và khách hàng của công ty ...........................32
2.2. Thực trạng kiểm toán các uớc tính kế toán tại công ty ABC do Công ty TNHH
Mỹ thực hiện ..........................................................................................................34
2.2.1. Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC...................................34
2.2.2. Thực tế kiểm toán các ước tính kế toán tại công ty ABC .........................35
2.2.2.1. Đánh giá hệ thống KSNB về các ước tính kế toán của khách hàng...........35
2.2.2.2. Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi..................................................38
2.2.2.3. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho .............................................42
2.2.2.4. Kiểm toán khấu hao tài sản cố định..........................................................45
2.2.2.5. Kiểm toán chi phí trả trước.......................................................................50
2.2.2.6. Kiểm toán chi phí trích trước....................................................................55
2.2.2.7. Tổng hợp sai sót phát hiện được...............................................................57
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ABC DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN.............................................................59
3.1. Nhận xét về thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán do công ty TNHH kiểm
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3
toán Mỹ thực hiện...................................................................................................59
3.1.1. Ưu điểm........................................................................................................59
3.1.2. Hạn chế.........................................................................................................61
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán do
công ty kiểm toán Mỹ thực hiện .............................................................................62
3.2.1. Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán....................62
3.2.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế toán do
công ty kiểm toán Mỹ thực hiện .............................................................................64
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3


Hoạt động kiểm toán tuy mới xuất hiện ở nước ta hơn 15 năm nhưng ngày
càng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế
thị trường. Cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, sự phức tạp của công
tác kế toán và nhu cầu công khai hóa các thông tin tài chính của doanh nghiệp ngày
càng tăng. Dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch vụ có tính chuyên
nghiệp cao và có ý nghĩa rất lớn trong việc góp phần tạo lập môi trường kinh doanh
lành mạnh và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động của kiểm toán độc
lập không chỉ tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp mà còn giúp các doanh nghiệp củng cố hoạt động tài chính kế toán,
đồng thời góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả của quản lý.
Ước tính kế toán là một bộ phận của BCTC đồng thời cũng là một vấn đề
mới đối với kế toán và kiểm toán Việt Nam. Ước tính kế toán dựa vào xét đoán của
đơn vị và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, nghĩa vụ Thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với Nhà nước nên dễ bị xử lý chủ quan theo hướng có lợi cho đơn
vị. Ước tính kế toán còn liên quan đến nhiều khoản mục trong BCTC, do vậy việc
kiểm toán các ước tính kế toán có vị trí rất quan trọng trong các cuộc kiểm toán
BCTC. Nhưng do bản thân các ước tính kế toán là các con số xấp xỉ nên việc thực
hiện kiểm toán, đánh giá các chênh lệch, khác biệt khi kiểm toán các ước tính kế
toán là khó hơn so với khi thực hiện kiểm toán những chỉ tiêu khác. Nhận thức được
vấn đề này, em đã chọn đề tài : “Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ chi nhánh
Miền Trung tại Đà Nẵng thực hiện” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán các ước tính kế toán, Công ty
TNHH Kiểm toán Mỹ cũng đã chú trọng thực hiện kiểm toán các ước tính kế toán,
đã có những hướng dẫn chung về việc thực hiện. Tuy vậy kiểm toán các ước tính kế
toán không thống nhất mà bị tách rời thành từng phần nhỏ trong các phần hành.
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3
Thông qua tìm hiểu về quy trình kiểm toán các ước tính kế toán của Công ty,

kết hợp với việc tìm hiểu về các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và quốc
tế, cộng với sự hiểu biết của mình, khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm mục
đích khái quát việc thực hiện kiểm toán các ước tính kế toán tại công ty ABC của
công ty TNHH Kiểm toán Mỹ, từ đó tiến hành phân tích, đưa ra một số ý kiến nhận
xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Khóa luận tốt nghiệp gồm ba phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo
cáo tài chính.
Phần II: Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán do Công ty TNHH Kiểm
toán Mỹ thực hiện.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán các ước tính kế
toán của công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn T.S Nguyễn Phùng, ban lãnh
đạo và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo
em trong thời gian qua để em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này. Trong quá trình
viết bài, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức và thời gian,
hơn nữa đây vẫn còn là một đề tài khá mới mẻ và khó đối với chuyên ngành kiểm
toán chúng em nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,
em rất mong sẽ nhận được những ý kiến nhận xét, đánh giá của các thầy cô giáo và
các anh chị trong công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Đà nẵng, ngày 20 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Phạm Xuân Thùy Dung
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 1
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính
Có thể khái quát: “Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về thực
trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm
toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các KTV có trình độ nghiệp vụ tương
xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực.”
Tính chất của kiểm toán BCTC là quá trình thu thập và đánh giá các BCTC
nhằm kiểm tra và xác nhận tính trung thực và tính hợp lý của BCTC cũng như xem
xét BCTC có phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của pháp
luật hay không? (Theo GS.TS Vương Đình Huệ - Giáo trình kiểm toán - Học viện
Tài chính)
Kiểm toán BCTC là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về BCTC của các
thực thể kinh tế do các KTV có trình độ và nghiệp vụ tương xứng đảm nhận và dựa
trên hệ thống pháp lý có hiệu lực.
Đối tượng của kiểm toán BCTC là các BCTC. Theo VSA 200, “BCTC là hệ
thống báo cáo được lập theo chuẩn mục và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được
chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị”.
“Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa
ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không” (trích dẫn từ VSA
200).
Các cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng thường được
tiến hành theo qui trình gồm ba giai đoạn (sơ đồ dưới đây).
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 2
SƠ ĐỒ 1.1: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT CUỘC KIỂM TOÁN BCTC
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm
tạo ra các điều kiện pháp lý và các điều kiện cần thiết khác cho cuộc kiểm toán. Lập
kế hoạch kiểm toán bao gồm lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và thiết kế chương

trình kiểm toán, được thực hiện qua các bước sau:
Xem xét cấp nhận KH & đánh giá rủi ro hợp đồng [A100]: Trước hết, KTV
đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, sau đó nhận diện các lý do kiểm toán của
khách hàng – thực chất là việc xác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng
PHÙ HỢP VỚI CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM
QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN
XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
TUÂN THỦ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Kiểm tra cơ
bản NVCSH &
TK ngoài bảng
[F100-F300]
Kiểm tra cơ bản báo
cáo KQHĐKD
[G100-G700]
Đánh giá lại MTY &
phạm vi kiểm toán
[A700]-[A800]
Kiểm tra các nội
dung khác [H100-
H200]
Soát xét, phê duyệt
và phát hành báo cáo
[B110]
Báo cáo tài chính &
báo cáo kiểm toán
[B300]
Thư quản lý & các tư
vấn khách hàng khác
[B200]

Kiểm tra cơ
bản Nợ phải
trả
[E100-E600]
Phân tích tổng
thể BCTC lần
cuối [B420]
Tổng hợp kết
quả kiểm toán
[B410]
Kiểm soát chất lượng
kiểm toán [B120]
Tìm hiểu KH & môi
trường hđộng [A300.
Tìm hiểu chính sách
kế toán & chu trình
kinh doanh quan
trọng [A400].
Kiểm tra hệ thống
kiểm soát nội bộ
[C100-C500]
Phân tích sơ bộ Báo
cáo tài chính [A500]

Đánh giá chung về hệ
thống KSNB & rủi ro
gian lận [A600]
Kiểm tra cơ
bản Tài sản
[D100-D800]

Thư giải trình
của Ban Giám
đốc & Ban
quản trị
[B440-B450]
Xác định mức trọng
yếu[A700] & pp chọn
mẫu-cỡ mẫu[A800].
Tổng hợp kế hoạch
kiểm toán [A900]
Lập hợp đồng kiểm
toán & lựa chọn
nhóm kiểm toán
[A200]
Xem xét cấp nhận
KH & đánh giá rủi
ro hợp đồng [A100]
LẬP KẾ HOẠCH VÀ XÁC ĐỊNH RỦI RO
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
LẬP VÀ SOÁT XÉT GIẤY TỜ LÀM VIỆC
Kiểm tra cơ bản bảng cân đốI kế toán
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

TỔNG HỢP, KẾT LUẬN VÀ
LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN
TỔNG HỢP KẾT QUẢN KIỂM TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Tổng hợp kết quả kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 3
của họ. Sau khi chấp nhận kiểm toán, công ty kiểm toán cần đạt được một hợp đồng

kiểm toán với khách hàng và lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán.
Sau khi chấp nhận kiểm toán, KTV sẽ mở rộng hiểu biết về khách hàng. Thông tin
cơ sở bao gồm: hiểu biết chung về nền kinh tế, môi trường kinh doanh và sự hiểu
biết cụ thể hơn về hoạt động kinh doanh, tổ chức và các chính sách của đơn vị, các
bên liên quan và nhu cầu chuyên gia bên ngoài. Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý
chứa đựng trong các tài liệu: giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ
công ty; các BCTC, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra, kiểm tra; biên bản các
cuộc họp cổ đông, họp Hội đồng quản trị, họp Ban giám đốc; các hợp đồng và cam
kết quan trọng. Từ đó tiến hành lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm
toán theo mẫu A210 và A250
Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính: Trên cơ sở các thông tin đã thu thập,
KTV tiến hành các thủ tục phân tích ban đầu để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm
toán trên các mặt: xác định các vùng có khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu; xác
định bản chất, nội dung, thời gian của các thủ tục kiểm toán sẽ sử dụng.
Đánh giá trọng yếu và rủi ro: Trọng yếu và rủi ro được đánh giá ở hai cấp
độ: toàn bộ BCTC và từng khoản mục trên BCTC. KTV đánh giá mức trọng yếu
cho toàn bộ BCTC – đây là mức sai sót chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC, sau
đó phân bổ cho từng khoản mục trên BCTC. Đánh giá rủi ro bao gồm đánh giá rủi
ro tiềm tàng (IR) và rủi ro kiểm soát (CR) và đưa ra mức rủi ro kiểm toán mong
muốn (DAR).
BẢNG 1.2: TRÍCH CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU - A710 – XÁC
ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU (KẾ HOẠCH – THỰC TẾ)
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
Tiêu chí được sử dụng để ước tính
mức trọng yếu

Lợi nhuận
trước
thuế/Doanh
thu/Vốn chủ

sở hữu/ tổng
tài sản
Lợi nhuận trước
thuế/Doanh
thu/Vốn chủ sở
hữu/ tổng tài sản
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 4
Lý do lựa chọn tiêu chí này để xác
định mức trọng yếu

Giá trị tiêu chí được lựa chọn (a)
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng
yếu
Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%
Doanh thu: 0,5% - 3%
Tổng tài sản và vốn: 2%
(b)

Mức trọng yếu tổng thể (c)=(a)*(b)
Mức trọng yếu thực hiện (d)=(c)*(50%-75%)
Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai
sót có thể bỏ qua
(e)=(d)*4% (tối đa)

Đánh giá chung về hệ thống KSNB [A600]: KTV thu thập hiểu biết về hệ
thống KSNB nói chung và hệ thống KSNB đối với từng chu trình nghiệp vụ nói
riêng, sau đó mô tả hiểu biết này qua bảng tường thuật về hệ thống KSNB, bảng câu
hỏi về hệ thống KSNB hay lưu đồ, và đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát.
Trên cơ sở các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và mức rủi ro

kiểm toán mong muốn, KTV suy ra rủi ro phát hiện (DR). Rủi ro phát hiện giúp
KTV xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập đối với khoản mục, chu
trình nghiệp vụ tương ứng.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, các KTV trong nhóm kiểm toán thực hiện các thủ tục
kiểm toán đối với từng chu trình hay khoản mục trên BCTC
Chỉ tiêu lựa chọn Năm nay Năm trước
Mức trọng yếu tổng thể
Mức trọng yếu thực hiện
Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 5
Nếu kết quả đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho thấy KTV có thể dựa
vào hệ thống KSNB (CR nhỏ hơn mức tối đa) thì KTV sẽ thực hiện các thử nghiệm
kiểm soát bổ sung để khẳng định lại mức rủi ro kiểm soát ban đầu, xác định các
vùng có thể giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ. Trường hợp
các thử nghiệm kiểm soát này cho thấy mức rủi ro kiểm soát cao thì KTV sẽ tiến
hành thử nghiệm cơ bản trên một số lượng lớn số dư và nghiệp vụ. Nếu kết quả
đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho thấy không dựa được vào hệ thống KSNB
thì KTV sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà thực hiện ngay các thử
nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết) với số lượng lớn.
Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết, KTV tiến hành đánh giá kết quả
kiểm tra chi tiết, xử lý các chênh lệch kiểm toán. Kết quả kiểm toán các khoản mục
hay chu trình sẽ được tổng hợp để chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán.
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
Căn cứ trên kết quả tổng hợp từ quá trình thực hiện kiểm toán, KTV lập báo
cáo kiểm toán về BCTC, trong đó nêu lên những đánh giá của KTV về sự phù hợp
của thông tin định lượng trên BCTC và sự tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán
hiện hành khi lập BCTC. Đồng thời, KTV có thể đưa ra Thư quản lý trong đó chỉ ra
những nhược điểm của hệ thống KSNB cùng các kiến nghị nhằm cải thiện hệ thống

KSNB của khách hàng. Sau khi ký báo cáo kiểm toán, KTV cần tiếp tục theo dõi
các sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán (sự kiện phát sinh
sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày công bố BCTC của đơn vị và sự
kiện phát sinh sau ngày công bố BCTC của đơn vị) và đưa ra các hành động thích
hợp.
1.2. Khái quát chung về các ước tính kế toán
1.2.1. Khái niệm về ước tính kế toán
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 540 “Kiểm toán các ước tính kế
toán” định nghĩa như sau: “Ước tính kế toán là một giá trị gần đúng của một chỉ
tiêu liên quan đến Báo cáo tài chính được ước tính trong trường hợp thực tế đã
phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 6
chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để
lập Báo cáo tài chính”.
1.2.2. Bản chất của các ước tính kế toán
Các ước tính kế toán được lập dựa vào những xét đoán và trong điều kiện
không có sự chắc chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinh hoặc có thể sẽ phát
sinh. Do vậy mức độ rủi ro và sai sót của BCTC thường rất cao khi có các ước tính
kế toán.
Việc lập một ước tính kế toán có thể đơn giản hoặc phức tạp tùy theo tính
chất của các chỉ tiêu. Ví dụ: Ước tính và phân bổ chi phí thuê nhà xưởng phải trả sẽ
đơn giản hơn ước tính dự phòng giảm giá HTK vì ước tính chi phí thuê nhà xưởng
thường đã có trong các hợp đồng thuê hoặc theo giá thị trường, còn ước tính dự
phòng giảm giá HTK phải phân tích dữ liệu hiện tại và dự tính bán hàng trong
tương lai. Tính phức tạp của các ước tính kế toán còn tùy thuộc vào loại hình kinh
doanh dịch vụ của đơn vị, ví dụ: đối với các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm thì
dự phòng giảm giá HTK là quan trọng và phức tạp nhất. Các ước tính kế toán phức
tạp này đòi hỏi các kế toán viên có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và đòi
hỏi khả năng xét đoán cao.

Các ước tính kế toán có thể được thực hiện một cách thường xuyên trong kỳ
kế toán hoặc được thực hiện vào cuối kỳ kế toán. Trong nhiều trường hợp, các ước
tính kế toán được lập dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tế. Ví dụ: Sử dụng tỷ lệ định
mức trên doanh thu bán hàng dể ước tính chi phí bảo hành. Trường hợp này, đơn vị
phải thường xuyên xoát xét lại các dữ liệu và phải so sánh kết quả thực tế với số
liệu đã ước tính để điều chỉnh các ước tính kỳ sau.
1.2.3. Nội dung các ước tính kế toán
1.2.3.1. Ước tính các chỉ tiêu đã phát sinh
Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh là gía trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan
đến BCTC được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số
liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính chính xác hơn
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 7
Các ước tính đã phát sinh như:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có khả năng
không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do
giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra và dự
phòng tổn thất do giảm giá các khoản đầu tư dài hạn hoặc do doanh nghiệp nhận
vốn góp đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá
vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm
Trích khấu hao tài sản cố định: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán
Chi phí trả trước: Là những khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên
quan đến việc tạo ra lợi ích kinh tế của nhiều kỳ kế toán và đang chờ phân bổ dần
vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các kỳ kế toán liên quan. Ví dụ cho một số
khoản chi phí trả trước như là chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà
kho, nhà văn phòng…, chi phí mua các loại bảo hiểm mua và trả một lần, chi phí

sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều kỳ kế toán,
công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn và được sử dụng cho nhiều kỳ kế toán, lãi
vay trả trước…
Giá trị sản phẩm dở dang: Là chi phí sản xuất bỏ ra nhằm mục đích chế tạo
ra sản phẩm hoàn chỉnh nhưng tại một thời điểm nhất định (cuối kỳ) chi phí này
chưa chế tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh nó
Doanh thu ghi nhận trước: Là giá trị các dịch vụ doanh nghiệp phải cung cấp
cho khách hàng trong tương lai nhưng lợi ích kinh tế thu được từ các dịch vụ này đã
được ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại.
1.2.3.2. Ước tính các chỉ tiêu chưa phát sinh
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 8
Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu thực tế
chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập báo cáo tài chính.
Các ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh như:
Dự phòng chi phí bảo hành: Là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng
hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn
có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với
khách hàng.
Chi phí trích trước: là khoản chi tiêu dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai với
quy mô lớn và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ kế toán,
đã được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trước khi khoản chi tiêu đó thực
tế phát sinh. Các khoản chi phí phải trả thường được trích trước vào chi phí trong kỳ
như: chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, tiền lương nghỉ phép của công nhân sản
xuất, chi phí lãi vay trả sau,…
1.2.4. Những sai sót, rủi ro thường gặp trong ước tính kế toán
Thứ nhất, các nguyên tắc cho các ước tính kế toán không rõ ràng, không
chặt chẽ thậm chí không được đưa ra. Bên cạnh đó, những đánh giá về các đối
tượng ước tính thường mang tính chủ quan, phức tạp và đòi hỏi những giả định về
ảnh hưởng của những sự kiện trong tương lai. Do đó các ước tính kế toán có thể

chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao
Thứ hai, do các ước tính kế toán được lập dựa vào những xét đoán chủ quan
và thiếu các dữ liệu khách quan hoặc mức độ không chắc chắn của một yếu tố nào
đó nên các ước tính kế toán đã không được lập một cách hợp lý.
Thứ ba, các ước tính kế toán thường có các tính toán phức tạp nên việc tính
toán rất dễ xảy ra những sai sót.
Thứ tư, một số ước tính kế toán thường được thực hiện vào cuối kỳ kế toán
năm. Tại thời điểm nhạy cảm đó, do áp lực công việc nên kế toán có thể để xảy ra
những sai sót không mong muốn như: Hạch toán sai tài khoản, sai quy định kế toán
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 9
hiện hành, quy trình tính toán gặp sai sót, hoặc sai trong quá trình ghi sổ, kết
chuyển...
Thứ năm, các ước tính kế toán thường liên quan trực tiếp đến kết quả kinh
doanh và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Nhà nước nên dễ bị xử lý chủ
quan theo hướng có lợi cho đơn vị. Trong quá trình lập BCTC, các doanh nghiệp
thường sử dụng rất nhiều các ước tính kế toán có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận
trong kỳ của công ty. Vì không có một tiêu chuẩn chính xác về giá trị các ước tính
này, nên nó được xem là một công cụ đắc lực để phù phép lợi nhuận. Một số thủ
thuật làm tăng mức lợi nhuận thường gặp như giảm mức khấu hao, giảm mức dự
phòng, giảm giá HTK, giảm dự phòng nợ khó đòi, không ghi nhận chi phí khi tài
sản bị giảm giá xuống dưới giá trị thuần, vốn hoá các khoản chi phí không đủ điều
kiện...
Thứ sáu, các ước tính kế toán có bản chất là những xét đoán chủ quan, nên
chế độ kế toán liên quan đến các ước tính kế toán thường xuyên thay đổi nhằm đem
lại sự đáng tin cậy hơn, minh bạch hơn trong quá trình lập các ước tính. Bởi vậy,
nếu đơn vị không thường xuyên cập nhật văn bản mới thì việc lập các ước tính sai
với quy định sẽ dễ dàng mắc phải.
Thứ bảy, các bằng chứng để chứng minh cho các ước tính kế toán thường là
khó thu thập hơn và tính thuyết phục thấp hơn các bằng chứng chứng minh cho các

chỉ tiêu khác trong báo cáo tài chính. Nhất là đối với các khoản dự phòng, thông tin
về giá trị thuần có thể thực hiện được không sẵn có và ít mang tính thuyết phục; hơn
nữa thường có sự bất đồng giữa KTV và hội đồng thẩm định công ty trong việc
đánh giá mức độ dự phòng cần thiết, cũng như quy trình tính toán của các khoản
mục này
1.3. Kiểm toán các ước tính kế toán
1.3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về ước tính kế toán
Theo VSA 400 – Đánh giá rủi ro và KSNB: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ
thống KSNB của khách hàng để lên kế hoạch kiểm toán và xác định cách tiếp cận
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 10
kiểm toán có hiệu quả”.
Hệ thống KSNB là hệ thống chính sách và thủ tục nhằm 4 mục tiêu: bảo vệ
tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế
độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm tàng đối với các ước tính kế toán, đơn vị có thể
lập các thủ tục kiểm soát như sau:
 Cử những kế toán viên có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn trong việc
lập các ước tính kế toán.
 Cử những người quản lý có trách nhiệm soát xét việc thực hiện trích lập
có phù hợp với các chính sách, các quy định hiện hành và có phù hợp với
các chính sách của doanh nghiệp hay không.
 Tiến hành việc đối chiếu các ước tính kế toán đã lập trong kỳ với các kỳ
trước xem có những biến động bất thường hay không, nếu có, tìm hiểu
nguyên nhân của các biến động đó.
 Việc trích lập dự phòng, tính Khấu hao, tính Chi phí phải trả, chi phí trả
trước thường dựa trên các dữ liệu do hệ thống thông tin tài chính của
doanh nghiệp cung cấp, do đó, hệ thống KSNB phải đảm bảo được tính
đầy đủ, chính xác của những dữ liệu này.
 Đảm bảo hệ thống sổ sách kế toán phải được ghi chép đầy đủ thông tin

theo yêu cầu của công ty trên cơ sở chứng từ gốc và phải được lưu trữ
đầy đủ theo quy định.
 Các khoản phải thu, tăng giảm tài sản cần được hạch toán chính xác và
kịp thời.
 Báo cáo công nợ hàng tháng phải được gửi cho khách hàng xác nhận. Các
khoản công nợ phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo số dư của chúng
phù hợp với giá trị thực tế, kiểm tra khả năng thanh toán nợ của khách
hàng…
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 11
 Việc phê duyệt xóa sổ các khoản nợ, thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiêu
hủy hay thanh lý hàng tồn kho… phải do Ban lãnh đạo công ty thực hiện.
1.3.2. Thủ tục kiểm toán chung về các ước tính kế toán
1.3.2.1. Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế toán của đơn vị
a) Kiểm tra các số liệu và xem xét các giả định
Kiểm toán viên phải đánh giá sự chính xác, đầy đủ và thích hợp của các dữ
liệu dùng làm cơ sở để lập các ước tính kế toán. Khi sử dụng số liệu kế toán để lập
các ước tính kế toán, phải kiểm tra tính nhất quán của số liệu đó với những số liệu
đã được phản ánh trong sổ kế toán.
Ví dụ: Để kiểm tra số liệu dự phòng chi phí bảo hành, kiểm toán viên phải
thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh các dữ liệu liên quan đến những sản
phẩm còn thời hạn bảo hành tính đến cuối kỳ phải nhất quán với các thông tin về
doanh thu của kỳ đó.
Trong một số trường hợp, kiểm toán viên cần phải thu thập thêm các bằng
chứng từ bên ngoài đơn vị.
Ví dụ: Khi kiểm tra chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì ngoài việc
kiểm tra các dữ liệu trong đơn vị như mức tiêu thụ trước đây, đơn đặt hàng đã ký,
chiều hướng tiếp thị,...thì kiểm toán viên cần phải thu thập các bằng chứng từ kế
hoạch tiêu thụ của ngành và phân tích về thị trường.
Khi kiểm tra các ước tính kế toán do đơn vị lập về những ảnh hưởng của các

vụ kiện tụng, khiếu nại, kiểm toán viên sẽ phải tìm các bằng chứng bằng cách liên
hệ trực tiếp với các luật sư của đơn vị.
Kiểm toán viên phải đánh giá các dữ liệu mà đơn vị dùng làm cơ sở lập các
ước tính kế toán.
Ví dụ: Phân tích tuổi nợ các khoản phải thu của khách hàng phải căn cứ
vào số vòng quay nợ phải thu, căn cứ vào hạn mức tín dụng của khách hàng... và
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 12
tính thời gian lưu kho của một mặt hàng phải căn cứ vào mức đã tiêu thụ và mức
tiêu thụ dự kiến trong tương lai.
Tính thích hợp của các ước tính kế toán được thể hiện ở chỗ các giả định
được sử dụng để lập các ước tính phải hợp lý và việc tính toán các ước tính kế toán
dựa trên các cơ sở đó phải chính xác. Kiểm toán viên phải đánh giá tính thích hợp
của các giả định mà đơn vị đã sử dụng để lập ước tính kế toán như kiểm tra số liệu
và xem xét các giả định dùng làm cơ sở lập ước tính kế toán; đối chiếu các số liệu
và các giả định với các quy định có liên quan hoặc kinh nghiệm thực tế của các đơn
vị cùng ngành, cùng địa phương. Trong một số trường hợp, các giả định được căn
cứ vào số liệu thống kê của ngành hay của Nhà nước như tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tốc
độ tăng trưởng.
Ví dụ: Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, lãi suất bình quân liên ngân hàng
theo thống kê của Nhà nước là cao đột biến so với các năm khác thì khi trích trước
chi phí lãi vay cho các hợp đồng vay nợ trong năm đó phải cao hơn các năm khác.
Trong trường hợp khác, các giả định được dựa trên các dữ liệu phát sinh
trong nội bộ đơn vị.
Khi đánh giá các giả định làm cơ sở lập ước tính kế toán, kiểm toán viên
phải xem xét các giả định này có hợp lý với kết quả thực tế của các kỳ kế toán trước
hay không.
ví dụ: ước tính chi phí trích trước năm nay dựa vào mức trích trước của các
năm trước thì nên xem xét mức trích trước năm trước có phù hợp với chi phí thực tế
phát sinh trong năm trước hay không để có hướng điều chỉnh thích hợp.

Xem xét các giả định này có nhất quán với các giả định được sử dụng để lập
các ước tính kế toán khác hay không; có nhất quán với kế hoạch đã được đơn vị
vạch ra hay không. Kiểm toán viên phải đặc biệt chú ý đến những giả định dễ thay
đổi, chủ quan hoặc dễ có sai sót trọng yếu.
Trường hợp xem xét các ước tính phức tạp , có liên quan đến kỹ thuật
chuyên ngành, kiểm toán viên phải sử dụng tư liệu của chuyên gia kỹ thuật.
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 13
Ví dụ: Khi ước tính hàm lượng trong quặng, kiểm toán viên phải sử dụng tư
liệu của các chuyên gia chuyên ngành thăm dò địa chất.
Kiểm toán viên phải kiểm tra để đảm bảo các dữ liệu được đơn vị sử dụng
để lập các ước tính kế toán vẫn còn thích hợp. Để thực hiện việc này, kiểm toán
viên phải sử dụng những hiểu biết của mình về kết quả tài chính của đơn vị trong
các kỳ kế toán trước; các phương pháp được đơn vị khác trong ngành áp dụng và
những kế hoạch dự tính trong tương lai mà đơn vị đã trình bày với kiểm toán viên.
Đối với các số liệu và giả định đã quy định trong các văn bản pháp luật liên
quan thì kiểm toán viên phải đối chiếu giữa quy định với giả định do đơn vị sử dụng
để lập ước tính kế toán.
b) Kiểm tra các tính toán liên quan đến ước tính kế toán
Để kiểm tra các tính toán liên quan đến ước tính kế toán, kiểm toán viên
phải kiểm tra phương pháp tính toán mà đơn vị sử dụng để lập ước tính kế toán liên
quan đến báo cáo tài chính. Đánh giá thủ tục, phương pháp đó có phù hợp với đặc
điểm của đơn vị và tuân thủ theo quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
c) So sánh ước tính kế toán đã lập của các kỳ kế toán trước với kết quả thực tế
của các kỳ đó.
Khi kiểm tra sổ sách kế toán năm tài chính trước thì kiểm toán viên phải so
sánh ước tính kế toán đã lập của các kỳ kế toán trước với kết quả thực tế của các kỳ
đó để thu thập bằng chứng về độ tin cậy đối với phương pháp lập ước tính kế toán
của đơn vị, hoặc để xem xét sự cần thiết phải điều chỉnh phương pháp ước tính hay
tính toán và đánh giá sự chênh lệch giữa kết quả thực hiện với ước tính kế toán

trong kỳ, khi cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trong thuyết minh báo cáo tài
chính.
d) Xem xét các thủ tục phê duyệt ước tính kế toán
Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị là người soát xét và phê duyệt các
ước tính kế toán quan trọng. Vì vậy, kiểm toán viên phải xem xét việc soát xét và
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 14
phê duyệt các ước tính kế toán quan trọng của các cấp quản lý có thích hợp hay
không và điều đó có được thể hiện trong các tài liệu làm cơ sở cho việc lập ước tính
kế toán chưa?
1.3.2.2. Kiểm toán viên lập một ước tính độc lập để so sánh với ước tính của
đơn vị
Kiểm toán viên có thể lập một ước tính độc lập dựa trên các giả định và cơ
sở dữ liệu đơn vị đã áp dụng hoặc thu thập một ước tính độc lập rồi sau đó so sánh
với ước tính của đơn vị. Nếu phát hiện chênh lệch, kiểm toán viên phải đánh giá
chênh lệch đó có trọng yếu hay không. Nếu không trọng yếu thì không cần điều
chỉnh. Còn nếu chênh lệch này ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì có thể
yêu cầu đơn vị điều chỉnh. Nếu đơn vị từ chối điều chỉnh, kiểm toán viên sẽ cân
nhắc khi đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính.
1.3.2.3. Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhưng
trước ngày lập báo cáo kiểm toán để xác nhận các ước tính kế toán đã lập.
Các sự kiện này có thể cung cấp các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến
việc lập các ước tính kế toán của đơn vị được kiểm toán. Việc kiểm toán viên soát
xét các nghiệp vụ và sự kiện trên có thể giúp giảm bớt hoặc thậm chí không phải
thực hiện việc soát xét và kiểm tra quá trình lập ước tính kế toán của đơn vị hoặc sử
dụng một ước tính độc lập để đánh giá tính hợp lý của các ước tính kế toán.
1.3.3. Thực hiện kiểm toán một số khoản mục ước tính kế toán chủ yếu
1.3.3.1. Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
a) Thực hiện thủ tục kiểm soát
Xem xét chính sách thu tiền hàng, thời hạn thanh toán, điều kiện thanh toán,

các đảm bảo thanh toán áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng như thế nào…
Từ đó kiểm toán có những đánh giá sơ bộ về khả năng phát sinh các khoản nợ khó
đòi trong doanh nghiệp. Ngoài ra KTV kiểm tra xem các khoản thanh toán có theo
dõi chi tiết theo từng đối tượng và thời gian thanh toán để xác định các đối tượng là
nợ khó đòi hay không.
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 15
Kiểm tra, thu thập các chính sách, hướng dẫn của khách hàng về phương
pháp và căn cứ trích lập dự phòng phải thu khó đòi, sau khi trích lập có sự phê
duyệt soát xét không.
KTV thực hiện kiểm tra chữ ký phê duyệt, kiểm tra tính hiệu lực của các
chứng từ liên quan, thực hiện đối chiếu giữa sổ sách kế toán với các chứng từ về
dấu hiệu của KSNB.
Xem xét tính liên tục của các chứng từ liên quan đến khoản dự phòng nợ
phải thu khó đòi nhằm đảm bảo mục tiêu trọn vẹn của khoản dự phòng.
Kiểm tra các khoản nợ được trích dự phòng có thực sự thuộc quyền sở hữu
của đơn vị không…
b) Thực hiện các thủ tục phân tích
So sánh số dư dự phòng năm nay với năm trước kết hợp với phân tích biến
động của dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm.
KTV tính tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi trên tổng nợ và so sánh với
năm trước, so sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với
năm trước.
Xem xét mức biến động của khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi trích lập
năm nay so với năm trước, tìm hiểu nguyên nhân biến động (do có thay đổi về
lượng hàng bán hay vì nguyên nhân khác).
c) Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu đã lập dự phòng,
đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán và ghi nhận.
Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về khả năng thu

hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi.
Kiểm tra độ tin cậy của Bảng phân tích tuổi nợ bằng cách: Đối chiếu tổng
của Bảng phân tích tuổi nợ với Bảng CĐKT; Đối chiếu các mẫu hóa đơn đã chọn về
giá trị, ngày hết hạn, ngày hóa đơn được ghi trên bảng phân tích…
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 16
Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu trả lời của
bên thứ ba (khách hàng, luật sư,...);.
Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, có liên
hệ và có thể ảnh hưởng tới nợ phải thu khách hàng.
1.3.3.2. Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a) Thực hiện thủ tục kiểm soát
Trước hết KTV thu thập các thủ tục, các quy định về việc trích lập dự phòng
của doanh nghiệp. Kiểm tra xem thực tế doanh nghiệp có tiến hành trích lập dự
phòng giảm giá HTK không. Kiểm tra quy trình thực hiện của doanh nghiệp có
đúng theo Thông tư 13 và các quy định của doanh nghệp hay không.
KTV kiểm tra đơn vị có theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa vật tư bị giảm
giá không.
Kiểm tra chữ ký phê duyệt, kiểm tra tính hiệu lực và đối chiếu số liệu với
các chứng từ liên quan để đảm bảo dự phòng giảm giá HTK tồn tại thực tế tại ngày
lập BCTC.
Kiểm tra về HTK đã trích lập dự phòng có thực sự thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp hay không.
Xem xét dấu hiệu của hệ thống KSNB đối với việc trích lập dự phòng nhằm
kiểm soát được sự giảm giá HTK trên thị trường đều được phản ánh trên sổ. Kiểm
tra dấu hiệu của hệ thống KSNB nhằm phát hiện những sai sót trong việc ghi chép
số lượng, tính toán giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK, trong việc cộng
dồn và ghi sổ…
b) Thực hiện các thủ tục phân tích
KTV so sánh tỷ lệ dự phòng giảm giá HTK trên tổng giá trị HTK với các

niên độ trước, với định mức (nếu có) hoặc với các doanh nghiệp khác trong cùng
ngành nghề kinh doanh để xem xét tính hợp lý và mức ảnh hưởng có thể có tới tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 17
So sánh tỷ suất giữa dự phòng hàng tồn kho với chỉ tiêu giá vốn hàng bán…
c) Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Xem xét các khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập của đơn vị, số dư, sổ cái,
sổ chi tiết tài khoản 159. Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ trích lập dự phòng trong
kỳ, phát hiện những nghiệp vụ bất thường. KTV kiểm tra số liệu và xem xét các cơ
sở trích lập dự phòng nhằm đánh giá sự đầy đủ, thích hợp của các cơ sở trích lập dự
phòng.
Kiểm tra chất lượng và tình trạng HTK để phát hiện những trường hợp HTK
đã lạc hậu hoặc kém phẩm chất mà đơn vị không lập dự phòng.
KTV thu thập báo cáo nhập xuất tồn của thủ kho và các báo cáo khác liên
quan đến đánh giá phẩm chất HTK, phỏng vấn thủ kho, nhân viên phân xưởng,
nhân viên quản lý về thời gian và trình tự nhập xuất kho. Qua đó KTV có thể theo
dõi được thời gian lưu kho thực tế của HTK, xem xét được chất lượng HTK tại các
kho bãi.
KTV trực tiếp quan sát, xem xét các điều kiện lưu kho, bảo quản, sắp xếp tại
kho xem có đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật không.
Kiểm tra chi tiết giá ghi sổ, đơn giá lập dự phòng và giá ghi trên sổ vào thời
điểm cuối niên độ kế toán. KTV đánh giá tính hợp lý của giá ghi trên sổ bằng cách
xem xét giá trên hóa đơn bán hàng hay cước phí và phí bảo hiểm đã thực chi, so
sánh giá trị ghi trên sổ với giá bán mà doanh nghiệp thực hiện tại thời điểm cuối
năm, xem xét và so sánh với giá thị trường …
1.3.3.3. Kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
a) Thực hiện thủ tục kiểm soát
Kiểm toán khấu hao TSCĐ phải gắn với phần hành kiểm toán TSCĐ. Việc
thực hiện các thủ tục kiểm soát đã được thực hiện trong phần hành TSCĐ, vì vậy

KTV có thể vận dụng cho cả phần khấu hao TSCĐ mà không phải thực hiện lại.
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 18
Việc kiểm toán khấu hao TSCĐ là kiểm toán phương pháp kế toán hơn là
kiểm tra một chi phí phát sinh. Kiểm toán cần thu thập chính sách khấu hao TSCĐ
của doanh nghiệp, xem xét quá trình thực hiện của đơn vị có nhất quán không, kiểm
tra các văn bản có liên quan đến việc đăng ký thời gian khấu hao TSCĐ (bảng đăng
ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp trong đó có xét duyệt của các cấp có
thẩm quyền)…
b) Thực hiện các thủ tục phân tích
KTV tính tỷ lệ khấu hao bình quân cho từng loại TSCĐ (nhà xưởng, máy
móc, thiết bị, …), so sánh với năm trước hoặc của một số ngành tương đương để
phát hiện những biến động, chênh lệch lớn. Điều này giúp KTV lưu ý đến những sai
sót trong việc phân loại tài sản, thay đổi chính sách khấu hao, hay những sai sót
trong việc tính khấu hao của doanh nghiệp.
KTV có thể lập một bảng ước tính giá trị khấu hao, căn cứ vào loại TSCĐ,
QĐ số 206/2003/QĐ-BTC và kinh nghiệm của KTV, từ đó tính ra số khấu hao cụ
thể, đối chiếu với số của kế toán, tính ra tổng chênh lệch. KTV có thể phỏng vấn kế
toán trưởng về phương pháp khấu hao của đơn vị, trao đổi về cách tính của KTV, từ
đó có những kiến nghị…
c) Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các bộ phận trong doanh
nghiệp. Thu thập bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế
bao gồm cả nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế đầu kỳ, số khấu hao trích trong năm,
giá trị hao mòn lũy kế giảm do thanh lý, số dư cuối kỳ…
Sau đó KTV tiến hành so sánh đối chiếu với sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo kiểm
toán năm trước…
Kiểm tra việc hạch toán khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định và việc ghi
chép của chúng trên các sổ chi tiết.
Đối với các trường hợp nâng cấp TSCĐ dẫn tới sự thay đổi mức khấu hao,

cần đi sâu xem xét thay đổi tương ứng của mức trừ khấu hao.
Khóa luận tốt nghiệp  GVHD: TS. Nguyễn Phùng
SVTH: Phạm Xuân Thùy Dung Lớp K13KKT3 19
Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong tiêu thức phân bổ khấu hao đối với
các tài sản dùng chung cho từng loại chi phí như: chi phí sản xuất chung, chi phí
quản lý, chi phí bán hàng.
1.3.3.4. Kiểm toán chi phí trả trước
a) Thực hiện thủ tục kiểm soát
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù
hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu
các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm
toán năm trước (nếu có).
KTV cần xem xét trong điều lệ công ty, phỏng vấn ban giám đốc hoặc kế
toán trưởng về tiêu chuẩn và phương pháp trích lập chi phí trả trước.
Xem xét các thủ tục, quá trình ghi nhận chi phí trả trước cũng như việc phân
bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất (kiểm tra tiêu thức phân bổ, …).
Xem xét các chi phí trả trước được tập hợp có được tập hợp đúng không, có
đúng tiêu chuẩn ghi nhận vào chi phí trả trước không (các doanh nghiệp thường
hạch toán những tài sản đủ tiêu chuẩn là TSCĐ vào chi phí trả trước).
b) Thực hiện các thủ tục phân tích
So sánh, phân tích biến động của chi phí trả trước năm nay so với năm
trước, giải thích những biến động bất thường.
So sánh số chi phí trả trước năm nay và năm trước, xem xét chi phí trả trước
tăng trong năm.
KTV có thể so sánh khoản chi phí trả trước do kiểm toán ước tính và số của
kế toán. Từ đó trao đổi với kế toán trưởng về những chênh lệch lớn (nếu có).
c) Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Thu thập Bảng tổng hợp phân bổ chi phí trả trước, đối chiếu với số dư trên
Sổ Cái. Xem lướt qua Bảng tổng hợp phân bổ chi phí trả trước để xem có các khoản

×