Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Dệt may VN trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.79 KB, 25 trang )

Dệt may Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
MỤC LỤC

1
Danh mục các từ viết tắt
1-WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
2-VN : Việt Nam
3-CNH-HĐH : Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
4-MFN : quy chÕ tèi huÖ quèc
5-NT : quy chÕ ®èi xö quèc gia
6-GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
7-EU : Liên minh Châu Âu EU
8-XK : xuất khẩu
9-Công ty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
10-Vinatex : Tập đoàn dệt may Việt Nam Vinatex
2
PHẦN MỞ ĐẦU
Dệt may Việt Nam ra đời cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội Đại
Việt. Trong suốt những năm tháng tồn tại cùng với chiều dài lịch sử dệt may
Việt Nam cũng có những bước thăng trầm, suy thịnh.Từ rất xa xưa khi ông
cha ta biết trồng dâu nuôi tằm dệt may Viêt Nam đã dần dần phát triển và
từng bước khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống, kinh tế xã hội người
Việt cũng như trên thế giới.
Ra đời từ rất sớm nhưng phải đền những năm gần đây, đặc biệt là từ khi
nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường dệt may Việt Nam mới thực sự tìm
được chỗ đứng và được chú trọng phát triển.Tuy vậy, dệt may Việt Nam cũng
đã đạt được những thành công đáng tự hào.Dệt may Việt Nam đã trở thành
ngành sản xuất mũi nhọn trong nền kinh tế Việt Nam,có kim ngạch xuất khẩu
lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta trong những năm trở lại đây.
Bước vào thế kỉ 21, thế kỉ khoa học kĩ thuật, thế kỉ mà xu hướng toàn cầu
hóa-hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan,Việt Nam đang đứng


trước đầy cơ hội và thách thức. Trong những năm qua, Việt Nam đã hội nhập
ngày càng sâu rộng vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới, biểu hiện rõ nhất
là việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới- WTO. Gia nhập WTO không chỉ là cơ hội cho hàng
hóa của Việt Nam vươn xa hơn trên thị trường thế giới mà còn có những khó
khăn rất lớn trong việc cạnh tranh, đòi hỏi mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp, mỗi
cá nhân phải nhận thức rõ để xác định được chỗ đứng trên trường quốc tế. Là
ngành xuất khẩu trọng tâm của nền kinh tế, dệt may Việt Nam cũng bị lôi
cuốn mạnh mẽ và chịu ảnh hưởng của quá trình hội nhập đó.Đã có thời gian
ngành dệt may Việt Nam không phải quan tâm dến thị trường. Sản phẩm sản
xuất ra đã có địa chỉ tiêu thụ ngay dù chiếc quần này, cái áo nọ, hay mảnh vải
kia có thể thiếu cái cúc, thùa khuyết ngược hay màu không chuẩn bởi cung
không đủ đáp ứng cầu. Cạnhtranh không có đất để tồn tại, nhà sản xuất không
phải lo đến tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên,thời “ hoàng kim” đó đã qua đi khi
nền kinh tế Việt Nam chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Các
doanh nghiệp buộc phải tự lo đầu ra cho sản phẩm của mình, sản phẩm đưa ra
thị trường phải chấp nhận cả những cuộc cạnh tranh lành mạnh và không lành
mạnh. Nhưng cũng chính từ thực tế đó, dệt may Việt Nam cũng có được bài
3
học quý báu về thị trường và vươn lên từng bước khẳng định vị trí của ngành
kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân.Hội nhập như thế nào để không
hòa tan đang là một thách thức lớn đối với nghành kinh tế Việt Nam trong đó
có ngành công nghiệp dệt may.
Lịch sử dệt may Việt Nam đã có từ rất lâu nhưng trong khuôn khổ đề tài
này chúng tôi chỉ xin đề cập đến những những bất cập cũng như những thành
tựu mà ngành dệt may đã đạt được trong khoảng từ năm 1991 đến 2007 để từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm, xác định được hướng đi phù hợp trong
những bước đi sắp tới khi Việt Nam tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt
của thế giới.
Theo dõi, phân tích để có cái nhìn khách quan về lợi thế và bất lợi trong

thời kì hội nhập, trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp hữu hiệu cho sự phát
triển của ngành dệt may Việt Nam là điều hết sức cần thiết. Hội nhập kinh tế
quốc tế sẽ tác động như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và
ngành dệt may Việt Nam nói riêng? Những ảnh hưởng của nó ra sao? Ngành
dệt ,may Việt Nam khi đứng trước những tác động ấy sẽ phát triển theo chiều
hướng nào? Đó là những câu hỏi cần phải làm rõ,cần phải có lời giả ngay vì
cả thế giới không đợi chúng ta và “thương trường là chiến trường”. Nhận thức
được tầm quan trọng này,chúng tôi đã nghiên cứu, thực hiện đề tài “ Dệt may
Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế” đẻ từ đó phân tích những
khó khăn thuận lợi và tìm giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy ngành dệt may
Việt Nam có thể đứng vững và phát triển.
Đề tài “Dệt may Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế”.
Đề tài gồm 3 phần chính:
Chương I- Những vấn đề cơ bản của ngành dệt may Việt Nam trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương II- Thực trạnh về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành dệt
may Việt Nam
Chương III- Gỉai pháp cho ngành dệt may Việt Nam trong thời kì hội nhập
kinh tế quốc
4
Phn ni dung
Chng I
Nhng vn c bn ca ngnh dt may Vit Nam trong
quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t
I- Khỏi nim v hi nhp kinh t quc t
Hội nhập là một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện
đại. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình điều chỉnh chính sách
kinh tế, xây dựng một nền kinh tế thị trờng mạnh để thực hiện tự do hoá trong
lĩnh vực thơng mại hàng hoá, thơng mại dịch vụ, đầu t, hợp tác tài chính, tiền
tệ.

II-Tớnh tt yu khỏch quan ca hi nhp kinh t quc t
Tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế làm tăng khả năng phối hợp
chính sách, giúp các quốc gia có thể vợt qua đợc thử thách to lớn và giải quyết
các vấn đề kinh tế mang tính toàn cầu. Mặt khác nó còn tạo khả năng phân bổ
một cách hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên, trình độ khoa học, công nghệ
của nhân loại và nguồn tài chính trên phạm vi toàn cầu góp phần đẩy mạnh tốc
độ phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia. Quá trình hội nhập giúp các nớc sẵn sàng
tận dụng u đãi của các thành viên khác đem lại cho mình để phát triển sản xuất
mở rộng thị trờng hàng hoá và đầu t nớc ngoài
Thứ nhất, xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế
của các bên tham gia đã trở thành nhân tố góp phần ổn định khu vực, tạo điều
kiện cho các nớc giảm bớt các khoản chi về an ninh, quốc phòng để tập trung
các nguồn lực cho việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội. Sự ổn định này
chính là điều kiện kiên quyết để thu hút đầu t nớc ngoài.
Thứ hai, nhờ quá trình hội nhập mà mỗi quốc gia có thể học hỏi kinh
nghiệm trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế của các nớc đi trớc,
tránh đợc những sai sót, từng bớc điều chỉnh các chính sách và chế độ kinh tế
phù hợp chuẩn mực của các tổ chức, các định chế kinh tế quốc tế tạo ra môi tr-
ờng chuyển giao các công nghệ kỹ thuật cao, rút ngắn thời gian và khoảng cách
đuổi kịp các nớc trong khu vực và quốc tế.
Thứ ba, quá trình hội nhập tạo ra mối kinh tế, chính trị đa dạng, đan xen,
phụ thuộc lẫn nhau, góp phần nâng cao vị thế quốc tế cho các quốc gia tham gia
5
bình đẳng trong giao lu và quan hệ kinh tế quốc tế. Mặt khác sự giảm dần các
hàng rào thuế quan và phi thuế quan, các phân biêt đối xử chính thức và phi
chính thức, kinh tế và phi kinh tế sẽ tạo cơ hội không chỉ cho các công ty lớn,
các nền kinh tế lớn mà còn cho cả các công ty nhỏ, nền kinh tế nhỏ tham gia
bình đẳng và rộng rãi vào guồng máy kinh tế thế giới.
Thứ t, các quốc gia có môi trờng quan trọng để có thể tổ chức chấn
chỉnh quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, nắm vững thông tin, tăng cờng

khả năng cạnh tranh không những trên thị trờng quốc tế mà cả trên thị trờng nội
địa.
Thứ năm, nhờ quá trình này còn tạo điều kiện để mở rộng thị trờng thơng
mại dịch vụ và đầu t do đợc hởng những u đãi cho các nớc đang phát triển và
chậm phát triển. Các quốc gia đợc hởng quy chế tối huệ quốc (MFN), đãi ngộ
quốc gia (NT) và mức thuế quan thấp cho các nớc đối tác.
III-Nhng tỏc ng ca hi nhp kinh t quc t i vi nn kinh t
quc dõn
1-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng c hi i vi nn kinh t
quc dõn
Hi nhp giúp cho vic m rng c hi kinh doanh, thâm nhp th trng
th gii, tìm kim v t o lp th trng n nh, t ó có iu kin thun li
xây dng k hoch v c cu u t, phát trin sn xut.
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới l xu thế khách quan đối với hầu hết
các nớc.Cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh hin i trờn th gii din ra ht
sc mnh m v c chiu rng ln chiu sõu lm cho lc lng sn xut mang
tớnh quc t hoỏ ngy cng cao , cỏc nc ngy cng ph thuc vo nhau
trong quỏ trỡnh phỏt trin . Vỡ vy mun phỏt trin cỏc nc ngy cng phi
m rng quan h kinh t i ngoi- ú l xu th tt yu ca thi i .Vit Nam
mun phỏt trin cng phi tuõn theo nhng quy lut khỏch quan ú ca xó hi
, v hi nhp kinh t quc t cng l xu th tt yu i vi ton b nn kinh t
vit Nam núi chung .
Hội nhập kinh t còn tạo tiền đề và động lực thúc đẩy nền kinh tế hoạt
động năng động và hiệu quả hơn .Hội nhập kinh t quc t có tác động tới sự
phát triển và xã hội hoá sâu sắc lực lợng sản xuất, thúc đẩy quá trình tham gia
ngày càng sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quc tế trên cơ sở
nâng cao năng lực toàn diện bên trong ,tự do hoá thơng mại ,dịch vụ và đầu t, là
6
điều kiện để Việt Nam tranh tranh th tn dng c vn , cụng ngh hin
i, kinh nghim qun lý ca cỏc nc phỏt trin, m rng th trng.

Quá trình hội nhập càng sâu rộng thì cạnh tranh càng trở nên quyết liệt
hơn , làm cho nền kinh tế hot ng trở nên năng động và hiệu quả hơn . V
nh vy nú trở thành một tiền đề để thực hiện các mục tiêu kinh tế của các
quốc gia nh tăng trởng kinh tế ,tạo việc làm, giảm thất nghiệp, . từ đó tạo
thành một động lực để thực hiện tiến bộ xã hội.
Nm 2007 ỏnh du s kin ni bt , ỏnh du mt bc tin mi trong
quan h kinh t quc t ca Vit Nam- ú l s kin Vit Nam chớnh thc tr
thnh thnh viờn ca T chc Thng mi th gii WTO. V khi Vit Nam
chớnh thc c kt np vo T chc thng mi th gii (WTO) v m cỏnh
ca hng ra nn kinh t ton cu, t nc s bc vo mt k nguyờn mi
ca nhng c hi v ri ro .
2-Hi nhp kinh t quc t to ra nhiu thỏch thc i vi nn kinh t
Việt Nam là một nớc có nền kinh tế còn ở trình độ thấp ,năng lực còn
hạn chế, cần có thời gian để thích ứng với cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý mới
nhng lại phải đối mặt với hàng hoá chất lợng cao,các công ty lớn từ bên
ngoài.Do đó cạnh tranh quốc tế đã trở thành môt áp lực lớn đối với nền kinh tế.
Đối với nớc ta niện nay thách thức lớn nhất là năng lực cạnh tranh của
hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nớc còn yếu bị thua th trên thơng
trờng.
Nớc ta bớc vào hội nhập với xuất phát điểm rất thấp vì vậy dù đã có
những bớc phát triển vợt bậc nhng nớc ta vẫn là nớc bị tụt hậu khá xa so với các
nớc phát triển cũng nh so với nhiều nc đang phát triển trong khu vực.
Một mặt tồn tại nữa ở bộ máy điều hành; khâu quản lý. Trình độ cán bộ
quản lí của ta nhất là cán bộ làm công tác hội nhập còn mỏng và yếu; sự kết hợp
giữa các ban ngành địa phơng, doanh nghiệp trong quá trình hội nhập cha thực
sự chặt chẽ, nhịp nhàng và đồng bộ. Tiếp đó là tình trạng tham nhũng đang trở
thành quốc nạn thực sự là vấn đề nan giải, nguy cơ lớn không những đối với
thúc đẩy hội nhập nói riêng mà còn đối với sự phát triển kinh tế nói chung.
Hệ thống luật lệ, chính sách của Việt Nam liên quan, đến hội nhập kinh
tế quốc tế vẫn cha hoàn chỉnh còn nhiều bất cập so với các qui chuẩn quốc tế.

Tác động và lợi ích của hội nhập với kinh tế không đáng kể ,làm tăng
nguy cơ nền kinh tế lệ thuộc quá nhiều vào bên ngoài Hội nhập kinh tế quốc tế
7
có nguy cơ làm giảm mạnh tính tự chủ không hoạch định và quản lý điều hành
nền kinh tế do những ràng buộc trong việc thực hiên các cam kết chung hoăc do
sức ép bên ngoài.
Cạnh tranh khốc liêt có nguy cơ làm cho sự phân hoá xã hội trở lên ngày
càng sâu sắc hơn.Hội nhập kinh tế có thể phá hoại sự ổn đinh của nền kinh tế
môi trờng ,xã hội .
IV Nhng tỏc ng ca hi nhp kinh t quc t i vi ngnh dt
may Vit Nam
1-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng c hi phỏt trin cho ngnh
dt may Vit Nam
Hi nhp kinh t quc t to nhng iu kin , nhng c hi cho nn
kinh t nc nh núi chung do ú hi nhp kinh t quc t cng to nhng
tin tt ngnh dt may Vit Nam phỏt trin v y mnh xut khu .
Hi nhp kinh t quc t là điều kiện tốt để ngnh dt may Việt Nam
phát huy thế mạnh sn cú trong nc
Hi nhp kinh t quc t to c hi m rng th trng cho cỏc doanh
nghip dt may xut khu
Nm 2007 ỏnh du nhiu s kin ln trong ú cú vic Vit Nam chớnh
thc tr thnh thnh viờn ca T chc Thng mi Th gii WTO
Gia nhp h thng lut l thng mi ton cu s m ca th trng th gii
cho cỏc dt may v cỏc th mnh xut khu khỏc ca Vit Nam thụng qua
vic d b cỏc hn ngch (quota) v hng ro thu quan.
Các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm nhập khẩu làm đầu vào cho sản xuất, việc
giảm thuế suất cho phép họ tiếp cân với nguồn nguyên liệu rẻ hơn và có nhiều
lựa chọn hơn nhờ vậy tiết kiêm đợc chi phí sản xuất ,nâng cao năng lực canh
tranh của sản phẩm .
Hội nhập tạo cơ hội cho các doanh nghiệp dệt may tiếp cận kỹ thuật

,công nghệ hin i và phơng pháp quản lý tiên tiến , có nhiều điều kiện hơn để
học hỏi và nâng cao kinh nghiệm quản lý ,marketing chuyên nghiệp,kinh
nghiệm trên thơng trờng T ú nõng cao cht lng v nng lc cnh tranh
ca sn phm dt may .
Hi nhp kinh t quc t to c hi cho cỏc doanh nghip dt may Vit
Nam thu hỳt c ngy cng nhiu ngun vn u t t bờn ngoi di nhiu
8
hỡnh thc khỏch hng nh: liờn doanh, gúp vn , 100% vn u t nc
ngoi..., nhm m rng quy mụ sn xut , ci tin mu mó sn phm ...
2-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng thỏch thc i vi cỏc
doanh nghip dt may Vit Nam
Việc Việt Nam gia nhập WTO về cơ bản đồng nghĩa với việc các doanh
nghiệp Việt Nam bớc vào một sân chơi rất rộng .Sản phẩm của các doanh
nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với hàng hoá nớc ngoài ,không chỉ ở thị
trờng ngoài nớc mà còn trong chính thị trờng Việt Nam về giá cả, mu mã.
Chi phớ sn xut hng dt may cao ,lm gim sc cnh tranh ca hng
húa ,li nhun thu c khi bỏn thnh phm cũn thp,ú l cha k n uy tớn
thng trng ca Vit Nam cũn cha cao .
Dõn s nc ta ụng nhng i sng ca nhõn dõn cha cao,nờn sc mua
cũn hn ch..
Hu hết các doanh nghiệp dệt may VN vẫn cha thoát khỏi hình thức
may gia công .Đây là nguyên nhân khiến hầu hết các doanh nghiệp dệt may VN
trở lên quá phụ thuộc vào các đối tác nớc ngoài. .
Lao động trong ngành với số lợng công nhân có tay nghề cao tại các
doanh nghiệp còn thấp .Mẫu mã còn nghèo nàn ,đơn điệu ,cha có sự thay đổi
Mt trong nhng nhón hiu hng u hi nhp vo nn thng mi
th gii ú l nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng mi . Do ngnh dt
may ca nc ta xut phỏt t nn sn xut nh ; trc õy iu hnh theo c
ch tp trung, mi chuyn sang c ch th trng nờn a s cỏc doanh nghip
du cha chỳ trng n vic ng kớ nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng

mi .
Ngh thut bỏn hng ca cỏc doanh nghp dt may Vit Nam tuy ó
tin b hn rt nhiu so vi trc õy . nhng v c bỏn cún yu kộm . Sự
thiếu hụt kiến thức về đánh giá quản lý chất lợng ,thơng hiệu ,kinh nghiệm th-
ơng trờng ,mối quan hệ khách hàng hạn chế
Chng II
Thc trng v quỏ trỡnh hi nhp
kinh t quc t ca ngnh dt may Vit Nam
9
I-Thc trng ngnh dt may Vit Nam trc thi kỡ m ca - hi
nhp kinh t quc t
Giai on trc nm 1990 , cỏc sn phm dt may Vit Nam ch yu
xut sang cỏc nc Liờn Xụ c v ụng u,chim ti 90% tng sn phm
may xut khu . Ngc li t th trng truyn thng ny , cỏc doanh nghip
dt may nc ta li nhp khu v cỏc nguyờn liu nh: bụng x, hoỏ cht ,
thuc nhum ...
Nm 1991 ,vi s sp ca mụ hỡnh xó hi ch ngha ca Liờn Xụ v
ụng u , nhiu nc dõn tc ch ngha ó nh hng i lờn ch ngha xó
hi b mt ch da v vt cht tinh thn trong ú cú Vit Nam. S tan ró ca
Liờn Xụ v ụng u lm cho kinh t nc ta b nh hng nghiờm trng. Cỏc
doanh nghip dt may Vit Nam b mt th trng xut khu chớnh , mt
ngun cung cp nguyờn liu, th trng tiờu th b thu hp ...
II- Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may Vit Nam trong quỏ
trỡnh hi nhp kinh t quc t .
1 - Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may vit Nam trờn th
trng xut nhp khu dt may
1.1-Tng quan chung v th trng xut khu dt may Vit Nam
K t khi nc ta thc hin vic chuyn i nn kinh t th trng di
s qun lý ca nh nc , tc tng kim ngch xut khu ca dt may tng
rt nhanh : t 62 triu USD nm 1991 lờn 161 triu USD nm 1992, nm

1996 tng lờn l 1,1 t USD, nm 1997 l 1,35 t USD , nm 2001 l 2,2 t
USD...
Trong những năm gần đây ,dệt may luôn giữ vững vai trò là ngành công
nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của đất nớc .
Theo số liệu của Bộ Công thơng:
Nếu nh kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2003 là 3,6 tỷ USD
,năm 2004 là 4,8 tỷ USD thì năm 2005 đã tăng lên hơn 5,8 tỷ USD .Và tính đến
năm 2006, xuất khẩu dệt may ớc đạt 5,9 tỷ USD-tăng 20,5% so với năm 2005 .
Cũng trong năm 2006 ,Việt Nam đã đứng thứ 10 trong số các nớc có kim ngạch
xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất sau :Trung Quốc, EU ,Thổ Nhĩ Kỳ, ấn Độ .
Năm 2007 là năm mà ngành dệt may phải đối mặt với rất nhiều khó khăn
(trong đó , điển hình là phải chịu cơ chế giám sát hàng dệt may của Bộ Thơng
Mại
10

×