Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
Thứ ngày Lớp Tiết Môn Tên bài dạy
Hai (chiều) 4c
2
3
Luyện TV
HĐNG
Cách viết tên người, tên địa lý nước
ngoài, dấu ngoặc kép.
Giáo dục thực hành vệ sinh răng miệng
Ba (chiều) 1c
1
2
3
Luyện toán
HĐNG
LuyệnTNXH
Bài tập luyện tập
Giáo dục thực hành vệ sinh răng miệng
Luyện tập: Ăn uống hàng ngày.
Tư (sáng) 4b
1
3
4
5
Toán
Chính tả
LTVC
Lịch sử
Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Thợ rèn
Động từ
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
Năm (sáng) 4a
1
2
3
4
Toán
TLV
Kể chuyện
Khoa học
Vẽ hai đường thẳng song song.
Luyện tập phát triển câu chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia.
Phòng tránh tai nạn đuối nước.
Năm (chiều) 4b
1
3
Luyện TV
Kỹ thuật
Luyện tập phát triển câu chuyện.
Khâu đột thưa (T2)
Sáu (sáng) 4c
1
2
3
4
Toán
TLV
Khoa học
Địa lý
Thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông
Luyện tập trao đổi kiến với người thân.
Ôn tập con người và sức khoẻ.
Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên ( tiếp theo)
........................................o0o...........................................
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
Ngày soạn: 21/10/2010
Ngày giảng: Thứ hai, 25/10/2010
LUYỆN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
DẤU NGOẶC KÉP
I.Yêu cầu:
- Biết cách viết tên nguời, tên địa lý nước ngoài.
- Nắm được cách dùng dấu ngoặc kép.
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II. Đồ dùng:
GV: - Vở BTTV
- Đoạn văn có dùng dấu ngoặc kép.
HS: Vở
III. Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1. Bài cũ:
- Nêu cách dùng dấu ngoặc kép?
-Nhận xét chung.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
* Ôn kiến thức:
-Nêu cách viết tên người, tên địa lý
nước ngoài?
-HS trả lời câu hỏi: Khi nào dấu ngoặc
kép được dùng độc lập?. Khi nào dấu
ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu
2 chấm?
* Luyện tập.
Bài 3 TVNC trang 90: Đọc yêu cầu và
nội dung.
Hs viết lại cho đúng.
Đáp án:
Ba Lan. Cô- péc – ních. Ga- li- lê.
Bài 2 trang 90: - HS đọc yêu cầu.
HD học sinh làm
Chấm nhận xét
Tuyên dương các bạn làm tốt
Đáp án:
A, “Phóng”, “Luân lý”, “Đẹp, đẹp”
3. Củng cố dặn dò:
-Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS chuẩn bị bài động từ.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
HS đọc yêu cầu và nội dung
+ HS nêu
+Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi
lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ như:
+Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp
với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là
một câu trọn vẹn.
HS đọc thành tiếng.
HS viết
-2 HS đọc thành tiếng.
HS làm
HS trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét.
HS nghe.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
GIÁO DỤC THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
I. Yêu cầu:
- HS biết giữ gìn vệ sinh răng miệng
- Rèn thói quen biết đánh răng súc miệng trước khi ngủ và sau khi ăn.
- HS có ý thức giữ gìn răng miệng sạch sẽ
II. Đồ dùng dạy học:
GV: -Kem, bàn chải, khăn mặt, xô, ca múc nước
HS: - Bàn chải
III. Các hoạt động dạy- học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Tầm quan trọng của vệ sinh răng
miệng.
HD học sinh quan sát răng của nhau
Vì sao phải đánh răng?
Đánh răng khi nào là hợp lý nhất?
GV chốt:
Chúng ta ăn uống hàng ngày nên răng,
miệng rất quan trọng, cần giữ vệ sinh
sạch sẽ chống sâu răng, hôi miệng...
Đánh răng trước khi ngủ và sau khi ăn
* Hướng dẫn HS thực hành đánh răng:
GV chia nhóm: Mỗi nhóm có 8 em kem
vào bàn chải và tiến hành đánh răng ở
phòng ăn.
- GV theo dõi hướng dẫn cho những em
còn lúng túng
- Sau khi đánh răng xong – các nhóm
tập trng thảo luận và cho biết.
? Đánh răng, súc miệng mang lại lợi ích
gì?
? Em có cảm giác gì sau khi đánh răng,
súc miệng?
- GV nhận xét, bổ sung
GV chốt ý chính, giáo dục.
Cần bảo vệ răng cho chắc khoẻ.
Đi khám khi thấy sâu răng.
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Về thực hiện như bài học
- HS lắng nghe
HS nêu.Nhận xét chung
HS nêu
- HS thực hành đánh răng
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu
HS nghe
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
Ngày soạn: 23/10/2010
Ngày giảng: Thứ tư, 27/10/2010
TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Yêu cầu:
- Vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Biết vận dụng kiến thức vào trong thực tế.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III. Hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1.Bài cũ:
- GV gọi HS làm các bài tập 3.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: - Ghi đề
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với một đường
thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK
đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu
cách vẽ cho HS cả lớp quan sát
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ.
+ HS vẽ đường thẳng AB bất kì.
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB
(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB).
+ Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi
qua điểm E và vuông góc với AB.
- GV nhận xét và giúp đỡ các em còn
chưa vẽ được hình.
c.Hướng dẫn vẽ đường cao tam giác :
- GV vẽ lên bảng tam giác của ABC
như phần bài học của SGK.
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác.
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao như
HD SGK
- GV: Đường cao của hình tam giác
chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh
đó.
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ
đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác ABC.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe.
- Theo dõi thao tác của GV.
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào vở
nháp.
- Tam giác ABC.
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào
giấy nháp.
A
B H C
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
- Một hình tam giác có mấy đường
cao ?
d. Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 - HS đọc đề bài, vẽ hình.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2 - Yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ
đường thẳng qua E, vuông góc với DC
tại G.
- Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có
trong hình.
- GV hỏi thêm:
+ Những cạnh nào vuông góc với EG
+ Các cạnh AB và DC như thế nào với
nhau ?
+ Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+ Các cạnh AD, EG, BC như thế nào
với nhau ?
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị bài sau: Vẽ hai đường thẳng song
song
- HS dùng ê ke để vẽ.
- Một hình tam giác có 3 đường cao.
- HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo
một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.
- HS nêu tương tự như phần hướng dẫn
cách vẽ ở trên.
- HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ
đường cao AH trong một trường hợp,
HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK.
-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng
dẫn cách vẽ đường cao của tam giác
trong SGK.
- HS vẽ hình vào VBT.
A E B
D G C
- HS nêu : ABCD, AEGD, EBCG.
+ AB và DC.
+ Các cạnh AB và DC song song với
nhau.
+ Các cạnh AD, EG, BC.
+ Song song với nhau.
- HS cả lớp.
.............................................o0o..............................................
CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
THỢ RÈN
I. Yêu cầu:
- Nghe - viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”; trình bày đúng các khổ thơ và
dòng thơ 7 chữ.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.
- HS rèn chữ viết đẹp, có thói quen nắn nót khi viết.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ.
HS: Vở, bút, thước kẻ, ...
III. Hoạt động dạy – học:
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp.
- con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt
dẻ, cái giẻ…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: - GV ghi đề
b. Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề
thợ rèn rất vất vả?
+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ
rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả.
* Viết chính tả:
* Thu, chấm bài, nhận xét:
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
b, Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
thảo luận. Các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại bài thơ.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS .
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca
dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc phần chú giải.
+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất
vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang
nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt
bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi,
thở qua tai.
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già
trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất
vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao
động.
- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng
nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- HS viết vở
- HS nộp bài
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Nhận đồ dùng và hoạt động .
- Chữa bài.
- Uống nước nhớ nguồn
- Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
- Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
-Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng
kêu
- 2 HS đọc thành tiếng.
- HS cả lớp thực hiện
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐỘNG TỪ
I. Yêu cầu:
- Hiểu thế nào là động từ.
- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở BT1 phần nhận xét.
HS: - Đọc trước bài.
III. Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1.Bài cũ:
-Gọi HS đọc thuộc lòng và tình huống
sử dụng các câu tục ngữ.
-Nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Tìm hiểu ví dụ :
-Gọi HS đọc phần nhận xét.
HS thảo luận nhóm để tìm các từ.
-Gọi HS phát biểu ý kiến.
-Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng
thái của người, của vật. Đó là động từ,
vậy động từ là gì?
-Kết luận:
-Động từ là những từ chỉ hoạt động
trạng thái của sự vật.
c. Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về động từ chỉ
hoạt động, động từ chỉ trạng thái.
d. Luyện tập:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận và tìm từ.
-Kết luận về các từ đúng. Tuyên dương
nhóm tìm được nhiều động từ
Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Gọi HS trình bày, Lớp bổ sung
-Kết luận lời giải đúng.
a/. đến- Yết kiến- cho- nhận – xin –
làm – dùi – có thể- lặn.
- HS đọc và nêu tình huống sử dụng.
-HS đọc câu văn trên bảng.
-2 HS viết các từ tìm được vào vở nháp.
-Phát biểu, nhận xét, bổ sung.
Các từ:
-Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của
thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy.
-Chỉ trạng thái của các sự vật.
+Của dòng thác: đổ (đổ xuống)
+Của lá cờ: bay.
- HS đọc thuộc ngay tại lớp.
-Ví dụ:
Từ chỉ hoạt động:ăn cơm, xem ti vi, kể
chuyện, múa hát, đi chơi, thăm ông bà,
đi xe đạp, chơi điện tử…
*Từ chỉ trạng thái: bay là là, lượn vòng.
Yên lặng…
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
Các HĐ ở nhà Các HĐ ở trường
Đánh răng, rửa
mặt, ăn cơm,
uống nước...
Học bài, làm bài,
nghe giảng, lau
bàn, lau bảng...
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài.
-HS trình bày và nhận xét bổ sung.
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai ------------------------------------------------------------ Giáo án lớp 4
b/. mỉm cười- ưng thuận- thử- bẻ- biến
thành- ngắt- thành- tưởng- có.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
-Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên
bảng chỉ vào tranh để mô tả trò chơi.
-Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch câm.
+Hoạt động trong nhóm.
GV đi gợi ý các hoạt động cho nhóm.
Ví dụ: Động tác trong học tập:mượn
sách (bút, thước kẻ), đọc bài, viết bài,
mở cặp, cất sách vở, viết.
-Tổ chức cho từng đợt HS thi:
Nhận xét tuyên dương nhóm diễn được
nhiều động tác khó và đoán đúng động
từ chỉ hoạt động của nhóm bạn.
3. Củng cố- dặn dò:
+Thế nào là động từ?
+Động từ được dùng ở đâu?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS chuẩn bị bài ôn tập.
-1 HS đọc thành tiếng.
-2 HS lên bảng mô tả.
+Từng nhóm 2 HS biểu diễn các hoạt
động.
...................................O0O.......................................
LỊCH SỬ
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I.Yêu cầu:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh.
- HS hiểu được nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử.
II.Đồ dùng:
GV: - Hình trong SGK phóng to.
HS: - PHT của HS.
III.Hoạt động dạy và hoc:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1.Bài cũ:
- Nêu hai giai đoạn LS đầu tiên nước ta?
- Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào và
có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?
GV nhận xét .
2.Bài mới :
a.Giới thiệubài:
b.Phát triển bài:
1, Tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất.
- Sau khi Ngô Quyền mất ,tình hình nước ta
- HS trả lời .
- Cả lơp theo dõi và nhận xét.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Triều đình lục đục tranh nhau
ngai vàng, đất nước bị chia cắt
Giáo viên thực hiện: Hoàng Thảo Ninh