Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Thi online

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (550.46 KB, 15 trang )

Câu 1

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khi đốt cháy một polime Y thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng
là 1 : 1. Vậy Y là

A

xenlulozơ.

B

poli(vinyl clorua).

C

polistiren.

D

polipropilen.

Câu 2

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau: X
Y
polime.
X có công thức phân tử C8H10O không tác dụng với NaOH. Công thức cấu tạo thu


gọn của X, Y lần lượt là:

A

C6H5CH2CH2OH, C6H5CH=CH2.

B

C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO.

C

C6H5CH(CH3)OH, C6H5COCH3.

D

CH3-C6H4CH2OH, C6H5CH=CH2.

Câu 3

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích. Hãy xác định khối lượng của đoạn
mạch đó.

A

125.000 đvC.

B


250.000 đvC.


C

62.500 đvC.

D

625.000 đvC.

Câu 4

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30000, của cao su tự nhiên
là 105000. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên lần lượt là?

A

132 và 1569.

B

300 và 1050.

C

132 và 1544.


D

154 và 1544.

Câu 5

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khối lượng phân tử của một loại tơ nilon-6 bằng 16.950 đvC, của tơ nilon-7 bằng
21.590 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại tơ trên lần lượt là:

A

150 và 180

B

200 và 150

C

150 và 170

D

170 và 180.

Câu 6


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khối lượng phân tử của nilon-6,6 là 24860 đvC và của nilon-6 là 14690 đvC. Hệ số
polime hóa hay độ polime hóa của mỗi loại polime trên lần lượt là:

A

110 và 130.

B

120 và 140.


C

110 và 120.

D

120 và 130.

Câu 7

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

PS là loại nhựa chế tạo hộp xốp đựng thức ăn. Hãy tính hệ số polime hóa của loại
nhựa này khi biết khối lượng của phân tử bằng 104 000.

A


1000

B

1040

C

500

D

800

Câu 8

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monome (chất đơn phân) là
Caprolactam

. Một loại tơ Capron có khối lượng phân tử là 14 916

đvC. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ này là:

A

150


B

66

C

200

D

132

Câu 9

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khối lượng phân tử của một loại thủy tinh hữu cơ plexiglas là 25000 đvC. Số mắt
xích trong phân tử thủy tinh hữu cơ đó là


A

173

B

200

C


183

D

250

Câu 10

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi gai là 590000đvc. Số gốc
C6H10O5 trong phân tử xenlulozơ trên là:

A

3661

B

2771

C

3773.

D

3642

Câu 11


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một loại protein chứa 0,32% lưu huỳnh về khối lượng. Giả sử trong phân tử chỉ chứa
2 nguyên tử S. Vậy phân tử khối của loại protein đó là:

A

10000.

B

20000.

C

1000.

D

200.

Câu 12

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử
của loại tơ này là



A

113

B

127

C

133

D

118

Câu 13

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Phân tử khối trung bình của cao su thiên nhiên và thủy tinh hữu cơ plexiglat là 36720
và 47300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime
trên là

A

680 và 550

B


540 và 550

C

680 và 473

D

540 và 473

Câu 14

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Hệ số trùng hợp của loại polietilen có khối lượng phân tử là 4984 đvC và của
polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 đvC lần lượt là:

A

178 và 1000

B

178 và 2000

C

187 và 100

D


278 và 1000

Câu 15

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Tính hệ số trùng hợp lần lượt của tơ nilon-6,6 (biết M = 2500 gam) và của tơ capron
(biết M = 25000 gam) ?

A

11 và 190

B

11 và 221

C

22 và 190

D

22 và 221

Câu 16

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30000, của cao su tự nhiên
là 105000. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên lần lượt là?

A

132 và 1544.

B

132 và 1569.

C

300 và 1050.

D

154 và 1544.

Câu 17

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346u và của một đoạn mạch tơ
capron là 17176 u. Số mắt xích trong đoạn mạch tơ nilon-6,6 và tơ capron nêu trên
lần lượt là

A


121 và 114.

B

121 và 152.

C

113 và 114.

D

113 và 152.


Câu 18

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Cho biết khối lượng phân tử của PVC là 200000. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử Cl trong
1 phân tử PVC ?

A

3200

B

3550


C

4500

D

5000

Câu 19

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Phân tử khối trung bình của PE, nilon-6 và xenlulozơ lần lượt là: 420000; 1582000 và
2106000. Hệ số polime hóa của chúng không thể đạt giá trị nào ?

A

15000.

B

12000.

C

13000.

D

14000.


Câu 20

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một polime có phân tử khối là 28000 đvC và hệ số polime hóa là 1000. Polime ấy là:

A

PP

B

Teflon

C

PE

D

PVC


Câu 21

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một polime X được xác định có phân tử khối là 39026,5 đvC với hệ số trùng hợp để
tạo nên polime này là 625. Polime X là ?


A

PS

B

PVC

C

PE

D

PP

Câu 22

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một mắt xích của polime X gồm C, H, N. Hệ số polime hóa của polime này là 500 và
có phân tử khối là 56500. X chỉ có 1 nguyên tử N. Mắt xích của polime X là

A

–NH –CH(CH3)CO

B


–NH –(CH2)5CO –

C

–NH –(CH2)10CO –

D

–NH –(CH2)6CO –

Câu 23

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Polieste là một loại tơ sợi tổng hợp, nó được tạo ra do sự trùng ngưng giữa axit
terephtalic (axit 1,4-bezenđicacboxilic) với etylen glicol (etan-1,2-điol). Một loại tơ
polieste có khối lượng phân tử là 153600. Có bao nhiêu đơn vị mắt xích trong phân tử
polyme này?

A

800 đơn vị mắt xích

B

808 đơn vị mắt xích

C

960 đơn vị mắt xích



D
Câu 24

768 đơn vị mắt xích
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Polime X chứa 38,4% C, 4,8% H, còn lại là Cl về khối lượng. Công thức phân tử của
X là

A

(C3H4Cl2)n.

B

(C2HCl3)n.

C

(C2H3Cl)n.

D

(CHCl)n.

Câu 25

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Trùng hợp propilen thu được polipropilen (PP). Nếu đốt cháy toàn bộ lượng polime
đó thu được 13200 gam CO2. Hệ số trùng hợp n của polime đó là:

A

300

B

50

C

100

D

200

Câu 26

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình 1
đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng
m gam, bình 2 thu được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

A


27

B

9


C

18

D

12

Câu 27

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn một lượng polipropilen rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng
dung dịch nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa thì khối lượng dung dịch thay đổi
như thế nào?

A

Tăng 3,72 gam.

B

Giảm 2,28 gam.


C

Giảm 6,0 gam.

D

Giảm 3,36 gam.

Câu 28

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp thì thu được bao nhiêu gam PE (giả thiết
hiệu suất phản ứng là 100%)?

A

26 gam.

B

24 gam.

C

14 gam.

D


28 gam.

Câu 29

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Trùng hợp 5,6 lít C2H4 (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime
thu được là

A

4,3 gam.


B

5,2 gam.

C

6,3 gam.

D

7,0 gam.

Câu 30

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)


Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng
80%. Giá trị của m là

A

0,80

B

1,80

C

2,00

D

1,25

Câu 31

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu
suất phản ứng là 90%)

A

2,52


B

3,6

C

2,8

D

2,55

Câu 32

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Từ 150 kg metyl metacrylat có thể điều chế được m kg thủy tinh hữu cơ plexiglas với
hiệu suất 90%. Giá trị của m là


A

135n

B

150

C


135

D

150n

Câu 33

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Từ 100ml dung dịch ancol etylic 33,34% (D = 0,69 g/ml) có thể điều chế được bao
nhiêu gam PE (hiệu suất 100%) ?

A

18

B

9

C

23

D

14

Câu 34


Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Trong công nghiệp caprolactam được điều chế theo sơ đồ sau:

Hàng năm để sản xuất 2 tỉ tấn caprolactam người ta phải sử dụng khối lượng
xiclohexanon là (cho rằng hiệu suất mỗi giai đoạn tổng hợp là 80%)

A

1,38 tỉ tấn.

B

2,71 tỉ tấn.

C

1,73 tỉ tấn.


D
Câu 35

2,17 tỉ tấn.
Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Trùng ngưng axit e-aminocaproic thu được m kg polime và 12,6 kg H2O với hiệu suất
phản ứng 90%. Giá trị của m là


A

90,4

B

91,7

C

79,1

D

71,19

Câu 36

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Chất dẻo PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau (hs : hiệu suất) :

Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần để điều chế được 8,5 kg PVC (biết khí thiên nhiên
chứa 95% CH4 về thể tích) là

A

22,4 m3.

B


50 m3.

C

45 m3.

D

47,5m3.

Câu 37

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:
CH4 → C2H2 → CH2=CHCl → PVC
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần
lấy để điều chế ra 1 tấn PVC là (xem khí thiên nhiên chiếm 97% metan)

A

1792 m3.


B

3584 m3.

C


3476 m3.

D

3695 m3.

Câu 38

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 97% khí
thiên nhiên) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau:
Muốn tổng hợp 1,0 tấn PVC thì cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc) ?

A

7027 m3.

B

3514 m3

C

7245 m3.

D

3622 m3.


Câu 39

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:
2C2H5OH → buta-1,3-đien → cao su buna.
Tính khối lượng ancol etylic cần lấy để có thể điều chế được 54 gam cao su buna theo
sơ đồ trên ? Biết hiệu suất từng quá trình trên là 50% và 80%.

A

184 gam.

B

230 gam.

C

115 gam.

D

92 gam.

Câu 40

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)



Cho sơ đồ chuyển hoá: CH4 → C2H2 → C2H3CN → Tơ olon.
Để tổng hợp được 265 kg tơ olon theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở
đktc). Giá trị của V là (trong khí thiên nhiên metan chiếm 95% và hiệu suất phản ứng
là 80%)

A

420.

B

294,74.

C

385,7.

D

185,66.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×