Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Độc chất từ chất phụ gia trong thực phẩm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (577.33 KB, 33 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC


Báo cáo chuyên đề Độc chất học
ĐỘC CHẤT TỪ CHẤT PHỤ GIA TRONG
THỰC PHẨM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN THỰC HIỆN
TS. LÊ NGUYỄN ĐOAN DUY TRẦN QUANG THÁI DUY
NGUYỄN TRỌNG THẢO
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
BÙI MINH TRƯỜNG
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học i Viện NC và PT Công Nghệ Sinh Học
Cần Thơ, 12 /2011

Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
MỤC LỤC
CHƯƠNG I
SƠ LƯỢC VỀ VI SINH VẬT VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG ..........................................................
1.1. Sơ lược về vi sinh vật ..................................................................................................................
1.1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của vi sinh vật học .........................................................................
1.1.2. Lịch sữ phát triển của vi sinh vật học ..................................................................................
1.2. Vai trò của vi sinh vật trong hoạt động sống của con người và trong nông nghiệp ..................
CHƯƠNG II
VI SINH VẬT ỨNG DỤNG TRONG CHĂN NUÔI ........................................................................
2.1. Công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn phục vụ chăn nuôi ....................................................
2.1.1. Sản xuất sinh khối vi sinh vật giàu protein cho gia súc ......................................................
2.1.2. Sản xuất protein vi sinh vật từ dầu mỏ và khí đốt ...............................................................
2.1.3. Sản xuất sinh khối vi sinh vật từ nguyên liệu chứa tinh bột và celluose ............................


2.1.4. Sản xuất sinh khối tảo ..........................................................................................................
2.2. Công nghệ vi sinh trong bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi .........................................
2.2.1. Khái niệm chung về ô nhiễm thực phẩm .............................................................................
2.2.2. Tác nhân gây ô nhiễm thực phẩm ........................................................................................
2.2.3. Cơ chế sinh hoá của quá trình gây hư hỏng thực phẩm ......................................................
2.2.4. Các phương pháp bảo quản thực phẩm ...............................................................................
2.2.5. Một số công thức chế biến và bảo quản thịt, sữa, tôm bằng lên men lactic .......................
2.3. Công nghệ vi sinh để phòng và trị bệnh trong chăn nuôi ...........................................................
2.3.1. Kháng sinh trong chăn nuôi .................................................................................................
2.3.2. Vaccine trong chăn nuôi ......................................................................................................
2.4. Công nghệ Biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi ................................................................
2.4.1. Định nghĩa Biogas ...............................................................................................................
2.4.2. Cơ chế tạo khí sinh vật trong hế thống Biogas ....................................................................
2.4.3. Các loại mô hình xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas ...................................................
2.4.4. Vai trò của hệ vi sinh vật trong công nghệ Biogas ..............................................................
CHƯƠNG III
VI SINH VẬT ỨNG DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ...............................................
3.1. Hệ sinh thái thủy vực ..................................................................................................................
3.1.1. Khái niệm và thành phần cấu trúc hệ sinh thái ....................................................................
3.1.2. Các vùng hệ sinh thái thủy vực ............................................................................................
3.2. Hệ sinh thái thủy vực ..................................................................................................................
3.2.1. Vi sinh vật trong môi trường nước ......................................................................................
3.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến vi sinh vật trong nước ....................................
3.2.3. Một số vai trò của vi sinh vật trong các thủy vực ...............................................................
3.3. Nuôi trồng thủy sản .....................................................................................................................
3.3.1 Khái niệm ..............................................................................................................................
3.3.2 Đặc điểm môi trường ao nuôi thủy sản ................................................................................
3.4 Ảnh hưởng của vi sinh vật trong hệ thống nuôi trồng thủy sản ..................................................
3.4.1 Tích cực .................................................................................................................................
3.4.2 Tiêu cực .................................................................................................................................

3.5. Ô nhiễm môi trường do nuôi trồng thủy sản (NTTS) .................................................................
3.6. Các phương pháp sinh học trong xử lý ô nhiễm môi trường .....................................................
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học i Viện NC và PT Công Nghệ Sinh Học
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
3.6.1. Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật ....................................................................................
3.6.2. Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để hấp thụ các chất ô nhiễm ................................
3.6.3. Các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường bằng các phương pháp sinh học .........................
3.7 Những ứng dụng của vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) ..........................................
3.7.1. Vaccine .................................................................................................................................
3.7.2. Vi tảo ứng dụng trong Nuôi trồng thủy sản .........................................................................
3.7.3. Lọc sinh học .........................................................................................................................
3.7.4. Chế phẩm sinh học (probiotics) ...........................................................................................
CHƯƠNG IV
MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH TRONG CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN ...................................
4.1. Một số chế phẩm sinh học trong chăn nuôi ...............................................................................
4.2. Một số chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản ................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………….
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học ii Viện NC và PT Công Nghệ Sinh Học
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học iii Viện NC và PT Công Nghệ Sinh Học

Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
GIỚI THIỆU

Chất phụ gia là các chất được người sản xuất cố tình trộn thêm vào thực phẩm
nhằm kéo dài thời gian bảo quản được nhưng vẫn không làm thay đổi chất lượng và
hương vị của sản phẩm. Đôi khi người ta cũng sử dụng chất phụ gia để sản phẩm có
được một tính chất mong muốn nào đó như dai, dòn, có màu sắc hoặc mùi vị ưa thích,

để hấp dẫn người tiêu dùng. Các chất phụ gia được con người đưa vào thực phẩm có thể
chia thành 2 nhóm:
• Nhóm các chất không được phép sử dụng:
- Formol, hàn the, chất tạo ngọt tổng hợp (natri cyclamat), màu công nghiệp,…
- Clenbuterol, salbutamol làm giảm lớp mỡ dưới da, dexamethason và các dẫn
xuất có tác dụng giữ nước, tăng trọng giả tạo trong chăn nuôi gia súc.
- Chloramphenicol, nitrofuran, fluoroquinolon, malachite green, leuco malachite
green, ure trong bảo quản, chế biến thuỷ sản.
• Nhóm các chất được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm, nhưng lại dùng
quá hàm lượng cho phép: các chất tạo ngọt tổng hợp (saccharin, aspartame…),
chất bảo quản (benzoic acid và các muối benzoat, sorbic acid và các muối
sorbat), chất chống oxy hoá (BHT, BHA, sulfit, muối nitrite và nitrate).
Hiện nay cơ chế quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm của nước ta còn thiếu chặt
chẽ, người tiêu dùng có nguy cơ bị nhiễm độc do các chất phụ gia rất cao bởi các thực
phẩm được bán trong thị trường. Trên cơ sở đó nhóm báo cáo đã chọn đề tài “Độc chất
từ chất phụ gia trong thực phẩm” nhằm mục đích:
- Mang lại một số thông tin về tính độc và liều lượng độc của các chất phụ gia, góp
phần tạo ý thức cho người nghe để bảo vệ sức khoẻ ;
- Cung cấp một số cách để nhận biết chất phụ gia độc hại có trong thực phẩm.
1
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
CHƯƠNG I
SƠ LƯỢC VỀ CHẤT PHỤ GIA THỰC PHẨM
1. Khái niệm
Các phụ gia thực phẩm là các chất được bổ sung thêm vào thực phẩm để bảo quản
hay cải thiện hương vị và bề ngoài của chúng. Một số phụ gia thực phẩm đã được sử
dụng trong nhiều thế kỷ; ví dụ bảo quản bằng làm dưa chua (với dấm), ướp muối- chẳng
hạn như với thịt ướp muối xông khói, hay sử dụng điôxít lưu huỳnh như trong một số
loại rượu vang. Với sự ra đời và phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trong
nửa sau thế kỷ 20 thì có thêm nhiều phụ gia thực phẩm đã được giới thiệu, cả tự nhiên

lẫn nhân tạo.
Trên khía cạnh pháp lý, phụ gia thực phẩm là bất cứ chất nào mà khi dùng sẽ đưa
tới hoặc có thể gián tiếp hay trực tiếp trở thành một thành phần của thực phẩm hoặc thay
đổi đặc tính của thực phẩm.
Với dân chúng, đây là các chất có mùi vị cay, thơm, mặn, ngọt khác nhau... dùng
cho thêm vào thức ăn để tăng cảm vị, tạo màu sắc hấp dẫn, để giữ thực phẩm khỏi hư
hao hoặc để tăng giá trị dinh dưỡng.
Chất phụ gia có thể có nguồn gốc thiên nhiên, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp
hóa học. Đôi khi chúng cũng được tổng hợp từ vi sinh vật, như các loại enzymes dùng
để sản xuất ra sữa chua.
Chất phụ gia cũng có thể là các vitamin được người ta cho thêm vào thực phẩm để
tăng thêm tính bổ dưỡng...
Theo định nghĩa của Ủy ban Bảo Vệ Thực Phẩm (Food Protection Committee –
FPC) – Hoa kỳ: “Phụ gia thực phẩm là một chất hoặc một hỗn hợp các chất, không
phải là thành phần cơ bản của thực phẩm, chúng còn sót lại trong thực phẩm từ việc sử
dụng có chủ đích trong các công đoạn của quá trình sản xuất thực phẩm, như chế biến,
bảo quản và bao gói. Các chất khác nhiễm vào thực phẩm không do chủ đích của nhà
sản xuất không được gọi là phụ gia thực phẩm”.
Theo định nghĩa này thì các chất bảo vệ thực vật, các chất kích thích sinh trưởng,
các thuốc kháng sinh có trong nguyên liệu thực phẩm là kết quả của các quá trình nuôi,
2
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
trồng các loại nguyên liệu thực phẩm và còn sót lại trong thực phẩm, không phải là phụ
gia thực phẩm mà chúng là các chất tạp nhiễm của thực phẩm.
Hiện nay, ngành công nghiệp thực phẩm trên thế giới được phép sử dụng hơn
3.000 loại chất phụ gia trong chế biến, việc sử dụng phụ gia trong chế biến vẫn phải
được kiểm soát. Các chất phụ gia thực phẩm cơ bản được phân loại thành 6 nhóm chính:
chất bảo quản; chất bổ sung dinh dưỡng; chất tạo vị và điều vị; chất tạo màu; chất tạo
cấu trúc và nhóm các phụ gia khác.
Số lượng các chất phụ gia vẫn đang được nghiên cứu và sẽ còn tăng nhanh trong

thời gian tới, do sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
Khi đề cập đến vấn đề phụ gia trong thực phẩm chế biến thì người ta luôn tiếp cận
từ hai phía: lợi ích và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người. Bởi vì, cho dù là
một hóa chất thông thường là muối ăn (NaCl) hay đường, nếu sử dụng quá nhiều cũng
ảnh hưởng không tốt đến người sử dụng, nên trong việc quản lý sử dụng phụ gia ở tất cả
các nước đều có danh mục phụ gia cho phép và liều lượng giới hạn về tồn dư của chúng
trong thực phẩm.
Về góc độ lợi ích, nhiều chất phụ gia thực phẩm giúp cho thực phẩm an toàn hơn
và giữ được giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Nhiều chất kháng vi sinh vật (VSV) có
thể giúp tránh sự phát triển của VSV gây bệnh và các VSV sinh độc tố; còn các chất
chống oxy hóa lại giúp hạn chế sự phân hủy các vitamin trong thực phẩm và hạn chế các
quá trình oxy hóa các chất béo sinh ra các chất độc trong thực phẩm.
Thậm chí, trong trường hợp các chất phụ gia bổ sung dinh dưỡng (vitamin, khoáng
chất, acid béo không thay thế arachidonic acid – AA, docosahexaenoic acid – DHA,
eicosapentaenoic acid – EPA…), chúng còn cung cấp một số chất dinh dưỡng quan
trọng cho con người.
Về góc độ ảnh hưởng đến sức khỏe, các chất phụ gia thực phẩm được quan tâm
chủ yếu cả bởi sự lo ngại về sự tiềm ẩn các “độc tính” của phụ gia, trong đó chủ yếu là
mối lo về sự nhiễm độc cấp tính và mãn tính. Thực tế, các chất phụ gia cho phép sử
dụng trong thực phẩm thường không gây ra ngộ độc cấp tính, nên mối lo lớn nhất lúc
này là các tác dụng xấu trong việc sử dụng thực phẩm chứa phụ gia lâu dài.
3
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
Cho đến nay, các bằng chứng về mối liên hệ giữa việc tiêu dùng phụ gia trong lâu
dài với các vấn đề trong sức khỏe của con người vẫn còn chưa chứng minh được, đa số
các kết quả đều từ các nghiên cứu trên động vật, hơn nữa các chất phụ gia, một khi được
kết luận rằng chúng có ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật nghiên cứu thì hầu hết đã
bị cấm sử dụng trong thực phẩm.
Hiện nay, theo số liệu nghiên cứu và dự tính của công ty Global Industry Analysts

(GIA), thị trường phụ gia thực phẩm thế giới khoảng 29 tỉ đô la và có thể đạt gần 34 tỉ
đô la vào năm 2015.
Như vậy, xu hướng sử dụng phụ gia trong thực phẩm sẽ ngày càng tăng chứ không
phải giảm, và người tiêu dùng cũng phải chấp nhận một thực tế là thực phẩm có chứa
phụ gia, chúng ta chỉ cố gắng chủ động tìm kiếm những sản phẩm được sản xuất từ các
nhà sản xuất có uy tín, đáng tin cậy. Mặt khác, người tiêu dùng còn phải trông cậy vào
việc quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng để đảm bảo việc sử dụng các chất phụ
gia tại các cơ sở sản xuất nằm trong giới hạn cho phép của pháp luật.
2. Lý do sử dụng các chất phụ gia trong thực phẩm
Có 5 lý do chính phụ gia được dùng trong thực phẩm:
- Duy trì độ đồng nhất của sản phẩm: các chất nhũ hóa tạo sự đồng nhất cho kết
cấu của thực phẩm và ngăn ngừa sự phân tách. Chất ổn định và chất làm đặc tạo cấu
trúc nhuyễn mịn. Chất chống vón giúp những thực phẩm dạng bột duy trì được trạng
thái tơi rời.
- Cải thiện hoặc duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm: Các vitamin và khoáng
chất được bổ sung vào các thực phẩm thiết yếu để bù đắp những thiếu hụt trong khẩu
phần ăn cũng như sự thất thoát trong quá trình chế biến. Sự bổ sung này giúp giảm tình
trạng suy dinh dưỡng trong cộng đồng dân cư.
- Duy trì sự ngon lành của thực phẩm: chất bảo quản làm chậm sự hư hỏng của
thực phẩm gây ra bởi nấm men, mốc, vi khuẩn và không khí. Chất oxy hóa giúp chất
dầu mỡ trong các thực phẩm không bị ôi hoặc tạo mùi lạ. Chất chống oxy hóa cũng giúp
cho trái cây tươi, khỏi bị biến sang màu nâu đen khi tiếp xúc với không khí.
- Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, acid của thực phẩm: các chất bột nở giải
phóng ra những chất khí khi bị đun nóng giúp bánh nở ra khi nướng. Các chất phụ gia
4
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
khác giúp điều chỉnh độ acid và độ kiềm của thực phẩm, tạo hương vị và màu sắc thích
hợp.
- Tăng cường hương vị hoặc tạo màu mong muốn cho thực phẩm: nhiều loại gia vị
và những chất hương tổng hợp hoặc tự nhiên làm tăng cường vị của thực phẩm. Những

chất màu làm tăng cường sự hấp dẫn của một số thực phẩm để đáp ứng mong đợi của
khách hàng.
Nhiều chất phụ gia được cho vào thực phẩm có vẻ như là "chất lạ" khi được ghi
trên bao bì, nhưng thực ra chúng hoàn toàn quen thuộc. Ví dụ: acid ascorbic hay vitamin
C, alphatocopherol hay vitamin E; và beta-carotene là một nguồn vitamin A. Mặc dù
không có các từ đồng nghĩa dễ nhớ cho tất cả các phụ gia, nhưng cũng hữu ích khi
chúng ta biết rằng tất cả các thực phẩm đều tạo thành từ những chất hóa học, các chất
phụ gia cũng vậy. Cacbon, hydro và các nguyên tố hóa học khác tạo nền tảng cơ bản
cho mọi thứ trong cuộc sống.
3. Quản lý chất phụ gia thực phẩm
Để quản lý các phụ gia này và thông tin về chúng cho người tiêu dùng thì mỗi loại
phụ gia đều được gắn với một số duy nhất. Ban đầu các số này là các "số E" được sử
dụng ở châu Âu cho tất cả các phụ gia đã được chấp nhận. Hệ thống đánh số này hiện
đã được Ủy ban mã thực phẩm (Codex Alimentarius Committee) chấp nhận và mở rộng
để xác định trên bình diện quốc tế tất cả các phụ gia thực phẩm mà không liên quan đến
việc chúng có được chấp nhận sử dụng hay không.
Tất cả các số E đều có tiền tố "E" đi kèm, nhưng các quốc gia ngoài châu Âu chỉ
sử dụng các số mà không cần biết là các phụ gia đó có được chấp nhận sử dụng ở châu
Âu hay không. Ví dụ, axít axêtic là phụ gia 260, vì thế nó được viết là E260 trên các sản
phẩm được bày bán ở châu Âu. Phụ gia 103, alkanet, không được chấp nhận sử dụng ở
châu Âu nên nó không có số E, mặc dù nó được chấp nhận sử dụng tại Úc và New
Zealand.
Xem thêm Danh sách các phụ gia thực phẩm để có danh sách đầy đủ tất cả các mã
số.
4. Các nhóm phụ gia thực phẩm
Các phụ gia thực phẩm có thể phân chia thành vài nhóm, mặc dù có một số phần
chồng lấn giữa các thể loại này.
5
Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
Các axít

Các axít thực phẩm được bổ sung vào để làm cho hương vị của thực phẩm "sắc
hơn", và chúng cũng có tác dụng như là các chất bảo quản và chống ôxi hóa. Các axít
thực phẩm phổ biến là dấm, axít citric, axít tartaric, axít malic, axít fumaric, axít lactic.
Các chất điều chỉnh độ chua
Các chất điều chỉnh độ chua được sử dụng để thay đổi hay kiểm soát độ chua và
độ kiềm của thực phẩm.
Các chất chống vón
Các chất chống vón giữ cho các chất bột, chẳng hạn như sữa bột không bị vón cục.
Các chất chống tạo bọt
Các chất chống tạo bọt làm giảm hoặc ngăn chặn sự tạo bọt trong thực phẩm.
Các chất chống ôxi hóa
Các chất chống ôxi hóa như vitamin C có tác dụng như là chất bảo quản bằng cách
kiềm chế các tác động của ôxy đối với thực phẩm và nói chung là có lợi cho sức khỏe.
Các chất tạo lượng
Các chất tạo khối lượng chẳng hạn như tinh bột được bổ sung để tăng số /khối
lượng của thực phẩm mà không làm ảnh hưởng tới giá trị dinh dưỡng của nó.
Các chất tạo màu thực phẩm
Chất tạo màu thực phẩm được thêm vào thực phẩm để thay thế các màu sắc bị mất
trong quá trình sản xuất hay làm cho thực phẩm trông bắt mắt hơn.
Chất giữ màu
Ngược lại với các chất tạo màu, các chất giữ màu được sử dụng để bảo quản màu
hiện hữu của thực phẩm.
Các chất chuyển thể sữa
Các chất chuyển thể sữa cho phép nước và dầu ăn duy trì được thể hỗn hợp cùng
nhau trong thể sữa, chẳng hạn trong maiônét, kem và sữa.
Các chất tạo vị
Các chất tạo vị là các phụ gia làm cho thực phẩm hương vị hay mùi cụ thể nào đó
và có thể được tạo ra từ các chất tự nhiên hay nhân tạo.
Các chất điều vị
6

Chuyên đề Độc chất học khóa 17 - năm 2011 Trường Đại Học Cần Thơ
Các chất điều vị làm tăng hương vị sẵn có của thực phẩm.
Các chất xử lý bột ngũ cốc
Các chất xử lý bột ngũ cốc được thêm vào bột ngũ cốc (bột mì, bột mạch v.v) để
cải thiện màu sắc của nó hay sử dụng khi nướng bánh.
Các chất giữ ẩm
Các chất giữ ẩm ngăn không cho thực phẩm bị khô đi.
Các chất bảo quản
Các chất bảo quản ngăn hoặc kiềm chế sự thối hỏng của thực phẩm bị gây ra bởi
các hoạt động của nấm mốc, vi khuẩn hay các vi sinh vật khác.
Các chất đẩy
Các chất đẩy là các loại khí nén được sử dụng để đẩy thực phẩm ra khỏi đồ chứa
đựng nó.
Các chất ổn định
Các chất ổn định, tạo đặc và tạo gel, chẳng hạn aga hay pectin (sử dụng trong một
số loại mứt hoa quả) làm cho thực phẩm có kết cấu đặc và chắc. Trong khi chúng không
phải là các chất chuyển thể sữa thực thụ, nhưng chúng giúp cho các chất thể sữa ổn định
hơn.
Các chất làm ngọt
Các chất làm ngọt được bổ sung vào thực phẩm để tạo vị ngọt. Các chất làm ngọt
không phải đường được thêm vào để giữ cho thực phẩm chứa ít năng lượng (calo)
nhưng vẫn có vị ngọt của đường hay vì chúng có các tác động có lợi cho các bệnh nhân
bị bệnh đái đường hay sâu răng.
Các chất làm đặc
Các chất làm đặc là các chất mà khi thêm vào thực phẩm sẽ làm tăng độ dẻo mà
không làm thay đổi đáng kể các thuộc tính khác của thực phẩm.
5. Những nguy hại của phụ gia thực phẩm
Nếu sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng liều lượng, chủng loại nhất là những
phụ gia không cho phép dùng trong thực phẩm sẽ gây những tác hại cho sức khỏe:
• Gây ngộ độc cấp tính: Nếu dùng quá liều cho phép.

7

×