Tải bản đầy đủ (.doc) (156 trang)

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường trung học cơ sở thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.66 MB, 156 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ ANH TUẤN

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO
VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ ANH TUẤN

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO
VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Ngọc Long

THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên tại các trường Trung học cơ sở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu
cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,
các kết quả nghiên cứu là khách quan, trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn

Vũ Anh Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các
thầy cô giáo đã trang bị, cung cấp cho em rất nhiều kiến thức, phương pháp nghiên cứu
mới, hiện đại, sâu sắc; luôn tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên

cứu. Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn tới các Thầy
giáo, Cô giáo và Lãnh đạo, BGH trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên,

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Phạm Ngọc Long,
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng
đồng nghiệp tại các trường THCS trên địa bàn thành phó Móng Cái đã tạo điều kiện
cả về thời gian, ủng hộ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập, điều tra, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn chế. Kính mong được sự góp
ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn

Vũ Anh Tuấn

MỤC LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Lời cam đoan.............................................................................................................................................. i
Lời cảm ơn.................................................................................................................................................. ii
Mục lục....................................................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................................... viii
Danh mục các bảng................................................................................................................................ ix

Danh mục các biểu đồ......................................................................................................................... xii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn..................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG THCS THEO YÊU CẦU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI.............................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề............................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới.................................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam.................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................... 7
1.2.1. Quản lý.............................................................................................................. 7
1.2.2. Bồi dưỡng.......................................................................................................... 8
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học................................................................. 9
1.2.4. Năng lực dạy học............................................................................................... 9
1.2.5. Năng lực dạy học của giáo viên THCS............................................................ 11
1.2.6. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS........................................... 12
1.3. Năng lực dạy học của giáo viên THCS theo yêu cầu của Chương trình giáo
dục phổ thông mới..................................................................................................... 12
1.3.1. Yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới......................................... 12
1.3.2. Năng lực dạy học của giáo viên THCS theo yêu cầu của Chương trình giáo
dục phổ thông mới..................................................................................................... 15
1.4. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS theo yêu cầu của Chương
trình giáo dục phổ thông mới..................................................................................... 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học.............................................................. 22
1.4.2. Nguyên tắc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.................................... 23
1.4.3. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học............................................................. 24
1.4.4. Các hình thức bồi dưỡng.................................................................................. 25
1.4.5. Các điều kiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên................................26
1.4.6. Phương pháp, cách thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên................27
1.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo theo yêu cầu của
Chương trình giáo dục phổ thông mới....................................................................... 29
1.5.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo theo yêu cầu
của Chương trình giáo dục phổ thông mới................................................................. 30
1.5.2. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo Chương
trình giáo dục phổ thông mới..................................................................................... 31
1.5.3. Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo theo yêu
cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới.......................................................... 33
1.5.4. Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo theo
yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới................................................... 34
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THCS theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới....................................... 35
1.6.1. Các yếu tố khách quan..................................................................................... 35
1.6.2. Các yếu tố chủ quan......................................................................................... 36
Kết luận chương 1..................................................................................................... 38
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG MỚI........................................................................................................... 39

2.1. Khát quát về các trường THCS tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh........39
2.1.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Móng Cái..............39
2.1.2. Khái quát chung về Giáo dục và Đào tạo thành phố Móng Cái.......................39
2.1.3 Khái quát chung về Giáo dục và Đào tạo THCS thành phố Móng Cái.............39
2.2. Khái quát khảo sát về thực trạng......................................................................... 43
2.2.1. Mục tiêu khảo sát............................................................................................. 43
2.2.2. Nội dung khảo sát............................................................................................ 43
2.2.3. Mẫu khảo sát.................................................................................................... 43
2.2.4. Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu.................................................... 44
2.3. Thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên THCS tại thành phố Móng Cái,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.......................48
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho cho giáo viên tại các
trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.......52
2.4.1. Về thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên tại các trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ
thông mới................................................................................................................... 53
2.4.2. Thực trạng thực hiện các nguyên tắc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên tại các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo
dục phổ thông mới..................................................................................................... 55
2.4.3. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường
THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới......57
2.4.4. Thực trạng các hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các
trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông
mới............................................................................................................................ 61
2.4.5. Thực trạng các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại

các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ
thông mới................................................................................................................... 63
2.4.6. Thực trạng thực hiện đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên tại các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo
dục phổ thông mới..................................................................................................... 64
2.4.7. Thực trạng các điều kiện để bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại
các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ
thông mới................................................................................................................... 66
2.5. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường THCS

thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.................68
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các
trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông
mới............................................................................................................................ 68
2.5.2. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên tại các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo
dục phổ thông mới..................................................................................................... 71
2.5.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên tại các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo
dục phổ thông mới..................................................................................................... 72
2.5.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




dạy học cho giáo viên tại các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương
trình giáo dục phổ thông mới..................................................................................... 74
2.5.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THCS theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới....................................... 77

2.6. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới........................79
2.6.1. Điểm mạnh...................................................................................................... 79
2.6.2. Điểm yếu......................................................................................................... 82
2.6.3. Thời cơ............................................................................................................. 84
2.6.4. Nguy cơ (thách thức)....................................................................................... 85
Kết luận chương 2..................................................................................................... 87
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI............88
3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp................................................................ 88
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu..................................................................................... 88
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn..................................................................................... 89
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả..................................................................................... 89
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi........................................................................................ 89
3.1.5. Đảm bảo tính kế thừa....................................................................................... 89
3.1.6. Đảm bảo tính hệ thống..................................................................................... 89
3.1.7. Đảm bảo tính khoa học.................................................................................... 90
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên viên tại
các trường THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ
thông mới................................................................................................................... 90
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng tìm hiểu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo
viên THCS................................................................................................................. 90
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS theo yêu cầu
Chương trình giáo dục phổ thông mới dựa trên đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của
giáo viên trên mạng Internet...................................................................................... 92
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên THCS......................................... 95
3.2.4. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên làm nhiệm vụ bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THCS theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới........................97
3.2.5. Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động hoạt bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên THCS theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới........100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3.2.6. Tham mưu về mua sắm cơ sở vật chất đồ dùng, thiết bị dạy học cho hoạt
động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS theo Chương trình giáo dục
phổ thông mới.......................................................................................................... 102
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất............................................................. 105
3.4. Khảo nghiệm sư phạm...................................................................................... 107
3.4.1. Mục tiêu......................................................................................................... 107
3.4.2. Nội dung........................................................................................................ 108
3.4.3. Đối tượng....................................................................................................... 108
3.4.4. Phương pháp.................................................................................................. 108
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.....108
Kết luận chương 3.................................................................................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................ 113
1. Kết luận................................................................................................................ 113
2. Khuyến nghị........................................................................................................ 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 116
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




BD


DANH MỤC VIẾT TẮT
: Bồi dưỡng

BDGV
: Bồi dưỡng giáo viên
BDNLDH : Bồi dưỡng năng lực dạy học
BDTX
: Bồi dưỡng thường xuyên
BGDĐT
: Bộ giáo dục và đào tạo
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CLĐN
: Chất lượng đội ngũ
CM-NV
: Chuyên môn - nghiệp vụ
CN
: Công nghệ
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC-TBDH: Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
DH
: Dạy học
DHPH
: Dạy học phân hóa
GD
: Giáo dục
GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo
GDPT
: Giáo dục phổ thông
GV
: Giáo viên
HĐLĐ
: Hợp đồng lao động
HS
: Học sinh
KH
: Khoa học
KTDH
: Kiến thức dạy học
KT-XH
: Kinh tế- Xã hội
NCCLĐN : Nghiên cứu chất lượng đội ngũ
ND
: Nội dung
NDDH
: Nội dung dạy học
NL
: Năng lực
NLDH
: Năng lực dạy học
PPDH
: Phương pháp dạy học
PTĐN
: Phát triển đội ngũ
QL
: Quản lý

QLGD
: Quản lý giáo dục
SGK
: Sách giáo khoa
SHCM
: Sinh hoạt chuyên môn
TCM
: Tổ chuyên môn
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
Tp
: Thành phố
TTCM
: Tổ trưởng chuyên môn
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Thống kê quy mô trường, lớp, học sinh tại tp Móng Cái..................40
Bảng 2.2. Quy mô trường, lớp, học sinh...........................................................40
Bảng 2.3. Thống kê số lượng CBQL, GV ngành GD&ĐT Móng Cái..............41
Bảng 2.4. Thống kê Cơ cấu bộ môn và trình độ đào tạo giáo viên THCS trên
địa bàn thành phố Móng Cái năm học 2019-2020...........................41

Bảng 2.5. Chất lượng Hạnh kiểm học sinh cấp THCS tp Móng Cái.................41
Bảng 2.6. Chất lượng học lực học sinh cấp THCS tp Móng Cái......................42
Bảng 2.7. Thống kê chất lượng học sinh giỏi cấp thành phố............................42
Bảng 2.8. Số học sinh đạt giải trong các kì thi chọn HSG cấp tỉnh..................42
Bảng 2.9. Thống kê kết quả khảo sát về năng lực dạy học của giáo viên theo
yêu cầu chương trình GDPT mới.....................................................48
Bảng 2.10. Thống kê kết quả về thực hiện mục tiêu bồi dưỡng........................53
Bảng 2.11. Thống kê về thực hiện nguyên tắc bồi dưỡng.................................55
Bảng 2.12. Thống kê kết quả về nội hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học...57
Bảng 2.13. Thống kê về hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
các trường THCS tại thành phố Móng Cái......................................61
Bảng 2.14. Thống kê về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường THCS tại thành phố Móng Cái..............................63
Bảng 2.15. Thống kê về kiểm tra, “đánh giá hoạt động” BDNLDH cho “giáo
viên tại các trường THCS tp Móng Cái” theo yêu cầu Chương
trình giáo dục phổ thông mới...........................................................64
Bảng 2.16. Thống kê Thực trạng các điều kiện để bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu
Chương trình giáo dục phổ thông mới.............................................66
Bảng 2.17. Thống kê thực trạng lập kế hoạch BDNLDH cho giáo viên theo yêu
cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới......................................68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Bảng 2.18. Thống kê thực trạng tổ chức thực hiện nội dung BDNLDH cho
giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu Chương
trình giáo dục phổ thông mới...........................................................71

Bảng 2.19. Thống kê thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động BDNLDH cho
giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu Chương
trình giáo dục phổ thông mới...........................................................73
Bảng 2.20. Thống kê thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động
BDNLDH cho giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái theo
yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới............................... 74
Bảng 2.21. Kết quả bồi dưỡng thường xuyên năm học 2018-2019..................75
Bảng 2.22. Thống kê thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái
theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.......................77
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý
BDNLDH cho giáo viên các trường THCS tại tp Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ
thông 2018....................................................................................108
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo các trường THCS tại tp
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu câu chương trình phổ
thông 2018..................................................................................... 110

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mẫu nghiên cứu phân phối theo thâm niên và vùng......................43
Biểu đồ 2.2. Thống kê về năng lực dạy học của giáo viên theo yêu cầu
chương trình GDPT mới..................................................................50
Biểu đồ 2.3 Thống kê kết quả mục tiêu đã khảo sát..........................................55

Biểu đồ 2.4. Thống kê kết qủa nội dung hoạt động bồi dưỡng đã khảo sát......59
Biểu đồ 3.1. Thực trạng kết quả kiểm ta, đánh giá hoạt động BDNLDH cho
giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu
Chương trình giáo dục phổ thông 2018.........................................111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu phát triển của đất nước và những yêu cầu của xã hội, Bộ
GD&ĐT tiến hành cải cách, thực hiện đổi mới GD& ĐT và Chương trình giáo dục
phổ thông, thay SGK...Muốn thực hiện được Chương trình giáo dục phổ thông và
sách giáo khoa mới thì nhân tố người thầy đóng vai trò quyết định sự thành bại của
việc đổi mới. Vậy, làm thế nào đội ngũ giáo viên đang dạy theo Chương trình giáo
dục phổ thông hiện hành theo hướng “tiếp cận nội dung” mà ở đó: “Mục tiêu dạy học
được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được; Nội
dung giáo dục việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn
với các tình huống thực tiễn, được quy định chi tiết trong chương trình; Phương pháp
dạy học: giáo viên là người truyền thụ tri thức, là trung tâm của quá trình dạy học.
HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn; Hình thức dạy học: chủ yếu
dạy học lý thuyết trên lớp học; Đánh giá kết quả học: tiêu chí đánh giá được xây
dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học” [2]. Nay chuyển sang
Chương trình giáo dục định hướng phát triển, phẩm chất, năng lực người học. Dạy
học phát triển, phẩm chất, năng lực- ngày nay nó đã trở thành xu hướng phát triển của
giáo dục trên thế giới và trong khu vực, ở đó “Mục tiêu giáo dục là kết quả học tập
cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ
tiến bộ của HS một cách liên tục; nội dung giáo dục lựa chọn những nội dung nhằm

đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn. Chương trình
chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết; phương pháp dạy học:
giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Chú
trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…Chú trọng sử
dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực và các phương pháp
dạy học thí nghiệm, thực hành; hình thức dạy học: tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng
tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học; đánh
giá kết quả học tập của HS: tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến
sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống
thực tiễn”[4]. Chương trình giáo dục phổ thông mới thay đổi toàn diện từ mục tiêu,
nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, các đánh giá kết quả học tập của học sinh
so với Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
Trước đòi hỏi và yêu cầu về đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông chuyển
từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học, các trường THCS
phải nhanh chóng chuẩn bị cử giáo viên có năng lực dạy học tốt đi tập huấn sách giáo
khoa mới, Chương trình giáo dục phổ thông mới... xây dựng kế hoạch, tổ chức
BDNLDH cho các giáo trong nhà trường để đảm bảo yêu cầu đổi mới GDPT hiện
nay. Để triển khai thực hiện được các mục tiêu giáo dục nêu trên, có nhiều cách thức,
nhưng trong đó dạy học mới là con đường thực sự quan trọng nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Dạy học thực chất là một quá trình hoạt động thống nhất giữa người dạy và
người học. Người dạy giữ vai trò hướng dẫn, tổ chức, lãnh đạo, điều chỉnh hoạt động
của người học, còn người học giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ động thông qua việc tự
tổ chức của bản thân nhằm đạt tới mục đích dạy học. Quá trình dạy học là một hoạt
động chuyên biệt và là một quá trình xã hội. Nó là một bộ phận của quá trình sư

phạm tổng thể, có ý nghĩa đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Đồng thời
nó lại chịu sự chi phối của các quá trình xã hội khác.
Trong các trường học nói chung và Trường (THCS) nói riêng, hoạt động dạy
học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, trong đó giáo viên thực hiện chức năng thực thi
các nhiệm vụ chuyên môn. Vì vậy, trách nhiệm của GV là người trực tiếp quản lý
nhiều mặt hoạt động dạy học, chịu trách nhiệm những hoạt động dạy học và quản lý
của mình trước hiệu trưởng về chất lượng giảng dạy cũng như kết quả học tập của
người học. Do vậy, để hoàn thành trách nhiệm của mình, người giáo viên ngoài
những yêu cầu về phẩm chất đạo đức, còn phải có năng lực chuyên môn, đặc biệt là
phải có năng lực dạy học cơ bản và những năng lực đáp ứng được sự đổi mới giáo
dục, đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông .
Ngành GD&ĐT tp Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh gần đây đã có những bước phát
triển vượt bậc về chất lượng góp phần quan trọng vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài tạo nên sự phát triển kinh tế xã hội ở nơi biên cương vùng Đông
Bắc địa đầu Tổ quốc. Chất lượng giáo dục nói chung và cấp THCS nói riêng có tác động
rất quan trọng đối với việc phát triển của ngành Giáo dục và Đào của thành phố, đưa
Giáo dục tp Móng Cái lên vị trí tốp đầu trong tỉnh Quảng Ninh. Chính vì vậy, việc
BDNLDH cho đội ngũ các thầy cô giáo các trường THCS là vô cùng cần thiết. Nhiệm vụ
quản lý BDNLDH cho GV theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới là yêu cầu
đòi hỏi rất cấp thiết trong thực tiễn phát triển giáo dục THCS. Thực tiễn BDNLDH cho
GV mới chỉ theo hướng tiếp cận định hướng phát triển phẩm chất, năng lực và tuy bước
đầu đã có những kết quả nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của giáo dục và
đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Từ các vấn đề thực tiễn và lý luận trên, tôi chọn vấn đề: Quản lý bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường Trung học cơ sở thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới
làm đề tài nghiên cứu của mình, mong muốn sẽ tìm ra nhiều biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý BDNLDH cho các thầy, cô giáo tại các
trường THCS tp Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ

thông mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng BDNLDH và quản lý bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, đề tài sẽ đề
xuất các biện pháp quản lý BDNLDH cho giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới, nhằm góp phần
nâng cao NLDH và chất lượng đội ngũ giáo viên THCS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động BDNLDH cho đội ngũ giáo viên tại các trường THCS theo yêu cầu
của Chương trình giáo dục phổ thông mới
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý BDNLDH cho giáo viên tại các trường THCS thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS tại TP Móng Cái chưa đáp ứng được yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, nếu đáp ứng được các biện pháp
BDNLDH cho giáo viên THCS tại TP Móng Cái phù hợp với đặc điểm lao động của
người giáo viên, yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới thì sẽ nâng cao
được năng lực dạy học của giáo viên, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng khung lý luận về quản lý BDNLDH của giáo viên tại trường
THCS, theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.

5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý BDNLDH cho giáo viên tại
các trường THCS tp Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý BDNLDH cho giáo viên tại các trường THCS
tp Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Các biện pháp quản lý BDNLDH cho giáo viên của hiệu trưởng tại các trường
THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.
6.2. Chủ thể quản lý
Các biện pháp quản lý BDNLDH cho giáo viên của hiệu trưởng tại các trường
THCS thành phố Móng Cái theo yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông mới.
6.3. Địa bàn khảo sát
Đề tài được triển khai nghiên cứu trong phạm vi 16 trường THCS, tại thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Gồm các trường THCS: Hòa Lạc, Hải Xuân, Hải
Hòa, Trà Cổ, Bình Ngọc, Vĩnh Thực, Ka Long, Ninh Dương, Vạn Ninh, Hải Yên, Hải
Đông, Hải Tiến, Quảng Nghĩa, Vĩnh Trung, Hải Sơn, Bắc Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6.4. Khách thể điều tra
Tác giả tiến hành khảo sát 130 người, bao gồm:
- 30 CBQL các trường THCS.
- 30 Tổ trưởng, Phó tổ trưởng chuyên môn.
- 70 giáo viên THCS.
6.5 Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2019-2020
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các nhóm

phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp khái quát hóa các tài liệu, phân tích, tổng hợp, các
kết quả nghiên cứu, các quan điểm, khái niệm công cụ về BDNLDH cho giáo viên
trường THCS để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau để phân tích, tổng hợp, đánh giá thực
trạng vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu điều tra để điều tra về thực trạng quản
lý BDNLDH cho giáo viên tại các trường THCS tp Móng Cái trong thực tiễn đổi mới
giáo dục hiện nay.
- Phương pháp quan sát: Thiết kế phiếu quan sát để quan sát các hoạt động dạy
học tại các trường THCS tp Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, tham quan cơ sở vật chất
của các trường, dự các tiết dạy học do các giáo viên chủ trì để đánh giá hoạt động và
kết quả dạy học ở nhà trường THCS.
- Phương pháp chuyên gia để khảo nghiệm các biện pháp đề xuất: đối tượng là các
nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, những cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp nghiên cứu xem xét lại
những thành quả của hoạt động phát triển NLDH cho giáo viên trong quá khứ để rút
ra những kết luận bổ ích cho thực tiễn và cho khoa học. Tổng kết kinh nghiệm thường
hướng vào nghiên cứu diễn biến và nguyên nhân của bồi dưỡng NLDH và nghiên cứu
giải pháp thực tiễn đã áp dụng để tìm ra các giải pháp hoàn hảo nhất để phát triển
NLDH cho giáo viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động yêu cầu đòi hỏi phải thu thập
nhiều tài liệu khác nhau, phải phân loại và hệ thống hóa tài liệu theo một hệ thống,
với những dấu hiệu cơ bản tìm ra những nét đặc thù, nét phổ biến của các cá nhân và
tập thể trong hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên.
- Phương pháp khảo nghiệm là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ CBQL và
giáo viên để xem xét nhận định về mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên theo yêu cầu Chương trình giáo dục
phổ thông mới.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp thống kê toán học để phân tích kết quả khảo sát thực trạng và kết
quả khảo nghiệm.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được trình bày trong 3 chương, như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
tại các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương
trình giáo dục phổ thông mới.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại
các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình
giáo dục phổ thông mới.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại
các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu Chương trình
giáo dục phổ thông mới .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG THCS THEO YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Đến thế kỉ XX trên thế giới phát triển những thành tựu chưa từng có về khoa
học quản lý. Tại thời điểm này, mô hình nghiên cứu quản lý trên cơ sở xem xét tổng
thể, với lý thuyết sơ đồ 7S: Structure(cơ cấu), Strategy (chiến lược), Skills (các kĩ
năng), Style (cách thức ), System ( hệ thống), Shared Value (giá trị) và đặc biệt là
Staff (đội ngũ) đã xuất hiện. Khi phân tích về đội ngũ, người đọc thấy được giá trị về
chất lượng đội ngũ quản lý trong việc đạt tới mục tiêu của tổ chức.
Từ cuối thể kỷ XX đến đến những năm 20 của thế kỉ XXI nay, trong thời kỳ xã
hội thông tin 4.0, đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường luôn
biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống. Tiêu biểu nhất là công
trình nổi tiếng của ba tác giả Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich có tiêu
đề “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” - NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà nội – 1994.
[22] Công trình này đã đề cập nhiều đến chất lượng người lãnh đạo, quản lý.
Từ thập niên 80 của thế kỷ trước, nhà khoa học xã hội người Mỹ Leonard
Nadle đã xây dựng sơ đồ QL nguồn nhân lực, trong đó tác giả xem xét bồi dưỡng
(đào tạo) “là một trong những hoạt động quan trọng của tổ chức nhằm phát triển
nguồn lực của tổ chức” [25]. Tác giả quan niệm, khi khoa học công nghệ phát triển,
những sản phẩm mới cập nhật liên lục dẫn tới người lao động có xu hướng thiếu hụt
kiến thức, kĩ năng, thái độ. Vì vậy, đào tạo hướng tới bù đắp những thiếu hụt đó cho
người lao động để tổ chức đạt được năng suất cao hơn.
Trong kỷ nguyên mới, chất lượng nguồn nhân lực trở thành điều kiện tiên
quyết để KT-XH phát triển. Do đó, phát triển đội ngũ với tư cách là nguồn nhân lực
chất lượng cao của toàn xã hội, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các quốc gia.
Yêu cầu đặt ra cho những nhà giáo dục phải có một khuôn mẫu mới, với mức độ
chuyên môn cao hơn và liên tục trau dồi tài năng để đương đầu với thách thức mới.
Nhận thức rõ vai trò của đội ngũ trong tổ chức, việc bồi dưỡng là con đường

cơ bản (NCCLĐN). Với quan niệm bồi dưỡng thực chất là tổ chức đào tạo “bổ sung,
cập nhật kiến thức cho người được bồi dưỡng” và coi như một hình thức đào tạo lại;
hầu hết các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên đều dựa trên lý luận về đào
tạo trong giáo dục học. Một số công trình điển hình có thể vận dụng vào đào tạo và
bồi dưỡng giáo viên như: Ilina. T.A. với công trình “Giáo dục học” (gồm 3 tập) của
Ilina. T.A. năm 1997 [23]; Savin N.V. với tác phẩm “Giáo dục học” (gồm 2 tập) của
Savin N.V, năm 1983 [26]; “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác: “Bộ ba
Người học - Người dạy - Môi trường” của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy,
năm 2000 [24]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
Khi nói đến vấn đề về công tác quản lý, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại đều do
cán bộ tốt hay kém” [15,486].
Kế thừa, bổ sung, phát triển, các tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm... đã nghiên
cứu, chọn lựa các nội dung có giá trị của các tác phẩm quản lý của nước ngoài để bổ
sung, phát triển trong “công trình nghiên cứu về sự phát triển của công tác quản lý.

Xét ở lĩnh vực nghiên cứu “lý luận về quản lý giáo dục”, trên cơ sở “thế giới
quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”, các nhà khoa học Việt Nam tiếp cận
QLGD và quản lý trường học để nghiên cứu phát triển công tác quản lý trường học,
như: “Phương pháp luận khoa học giáo dục”[10] (Phạm Minh Hạc); “Khoa học quản
lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”[14] (Trần Kiểm).
Một số cuốn sách như: Trần Kim Dung(2015) “Giáo trình quản trị nhân lực”,
NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh [7]; của nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Quân Nguyễn Văn Điềm, do Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân phát hành năm 2012;
Bùi Văn Danh – Nguyễn Văn Dung “Quản trị nguồn nhân lực”, là những tài liệu đã

trình bày các tri thức về con người và “phát triển nguồn nhân lực” từ khâu xây dựng
quy hoạch đội ngũ, lựa chọn và tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, thuyên
chuyển, biệt phái, giải quyết các chính sách cán bộ đặc biệt là đào tạo và bồi dưỡng.
Công tác bồi dưỡng, PTĐN trong các nhà trường nói chung được tác giả
Nguyễn Huy Hoàng quan tâm với luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa”, bảo
vệ năm 2011 tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam [12].
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý:
James Stiner và Stepphen Robbins quan niệm: “quản lý là tiến trình hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử
dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mực tiêu đã đề ra”[dẫn
theo 19].
Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt
động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức”.[14].
“Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công
việc qua những nỗ lực của người khác”.[7]
Hoạt động quản lý bao gồm 3 thành tố cơ bản đó là: chủ thể của hoạt động quản
lý, khách thể quản lý, mục tiêu của hoạt động quản lý. Mục tiêu là đích cuối cùng hoạt
động quản lý phải hướng tới khi chủ thể quản lý đưa ra những tác động tới khách thể
quản lý. Quản lý là hoạt động được hoạch định và tiến hành qua các bước như lập kế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




hoạch, tổ chức, chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra, điều chỉnh hướng tới đạt mục tiêu và
phù hợp với thực tiễn.

“Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của
lao động. Về cơ bản có thể coi: quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [17].
Có thể khái quát rút ra một khái niệm chung về quản lý như sau: “quản lý là sự
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mực tiêu đề ra.”
Nói cách khác,"quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc
thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [18].
1.2.2. Bồi dưỡng
Theo Từ điển tiếng Việt, bồi dưỡng “là làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng
thêm. Tức là làm phát triển trình độ chuyên môn nghề nghiệp. Quá trình bồi dưỡng
diễn ra khi các cá nhân hoặc tổ chức có sự thiếu hụt về trình độ so với yêu cầu hoặc
có nhu cầu nâng cao kỹ năng chuyên môn, kiến thức của bản thân để đáp ứng nhu cầu
trong các lĩnh vực lao động nghề nghiệp khác nhau.”[21]
Theo Trần Khánh Đức bồi dưỡng là “là quá trình cho phép con người tiếp thu
kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao
khả năng thực hiện các công việc của các cá nhân”[8]
Bồi dưỡng chính “là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù
đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội.”
UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ
diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [20].

Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: "Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng
cố các kĩ năng nghề nghiệp theo chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện
cho người lao động có cơ hội để củng cố mở mang một cách có hệ thống những tri
thức, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có
hiệu quả hơn và thường được xác định bằng một chứng chỉ..."[9] Tác giả đã quan
niệm bồi dưỡng là “cập nhật, bổ sung thêm kiến thức, hoặc củng cố các kỹ năng nghề

nghiệp còn hạn chế, giúp cho cá nhân lao động nghề nghiệp hiệu quả hơn”.
Từ những định nghĩa nêu trên, ta thấy, bồi dưỡng được xem như “một hoạt
động đặc thù của con người”, nó có các đặc điểm sau đây:
- Chủ thể BD là những người đã có trình độ chuyên môn nhất định.
- Đối tượng BD là những người hoặc tổ chức có nhu cầu nâng cao kĩ năng
chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức để đáp đòi hỏi yêu cầu nghề nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Mục đích BD nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người
lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp
vụ có sẵn, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm.
Như vậy, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức,
cập nhật cái mới trên cơ sở nuôi dưỡng những cái đã có để mở mang chúng, làm cho
chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp
vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động.
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
Trên cơ sở lí luận về Quản lý kết hợp với lí luận về Bồi dưỡng, chúng ta có
thể hiểu khái niệm về quản lý bồi dưỡng như sau:
Quản lý bồi dưỡng là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực
hiện và kiểm tra, đánh giá quá trình bồi dưỡng nhằm thực hiện tốt nhất những mục
tiêu bồi dưỡng đề ra.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là lĩnh vực quản
lý, điều phối việc thực hiện nhiệm vụ của Hiệu trưởng, Cán bộ quản lý, trên cơ sở
chấp hành các quy định, các nội bồi dưỡng, phương pháp, hình thức, quy chế bồi
dưỡng và các chế độ bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV.
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV là lĩnh vực quản lý con người, là

quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đảm bảo tính pháp lí của nhà quản lý
giáo dục (Hiệu trưởng) và GV trong quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học nhằm bù
đắp những thiếu hụt về NLDH, tri thức của GV. Vì vậy, quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho GV là khâu không thể tách dời trong công tác quản lý của người Hiệu
trưởng. Căn cứ vào chức năng của quản lý, quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
GV cũng bao gồm các bước cơ bản:
+ Lập kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho GV
+ Tổ chức thực hiện bồi dưỡng NLDH cho GV
+ Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV
+ KT, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV.
Quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV của người hiệu trưởng không những tác
động vào GV, mà cả bản thân người quản lý.
1.2.4. Năng lực dạy học
* Khái niệm
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng La tinh competentia.
Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực, chẳng hạn:
Từ điển Tiếng Việt (2013):“ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự
nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Năng lực là phẩm chất tâm lí và
sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất
lượng cao” [21]
Như vây, năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện
một hoạt động nào đó như năng lực tư duy, năng lực tài chính hoặc là phẩm chất tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt
động nào đó với chất lượng cao như năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo.

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu
cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực
vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết
quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng, “về mặt thực hiện, kỹ năng phản ánh
năng lực làm, tri thức phản ánh năng lực nghĩ và thái độ phản ánh năng lực cảm nhận.
Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt
động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội)
được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt
động.”[13] Ở đây, tác giả đã làm rõ những thuộc tính cá nhân - đó là “sinh học, tâm lý
và giá trị xã hội”.
Theo tác giả Phạm Thanh Nghị: “Năng lực con người là sản phẩm của sự phát
triển xã hội. Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm được các hình thức hoạt
động mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội. Vì vậy, năng
lực con người không những do hoạt động của bộ não quyết định mà trước hết do trình
độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được”.[16]
“Năng lực là tổng hợp các thuộc tính độc đáo của nhân cách phù hợp với yêu
cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả”.[16]
Tác giả cho rằ ng Phạm Thị Minh Hạnh: “Năng lực là tập hợp các tính chất
hay phẩm chất tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Người có năng lực là
người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và
chủ quan như nhau”.[11]
Theo Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá
nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt
động đó có kết quả”.
Như vậy, có thể hiểu: “Năng lực là khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, gắn
với một loại hoạt động cụ thể nào đó. Năng lực là một yếu tố cơ bản của nhân cách
nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được hình
thành theo qui luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó tính tích cực hoạt

động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyết định. Năng lực ở mỗi con người có
được nhờ vào sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân
trong hoạt động thực tiễn”. [19]
* Đặc điểm của năng lực
- Có kiến thức, sự hiểu biết về lĩnh vực hoạt động nào đó.
- Biết cách thực hiện hoạt động đạt kết quả có hiệu quả và phù hợp với mục đích (bao
gồm việc xác định các mục tiêu cụ thể, phương pháp, cách thức thực hiện, hành động, sự lựa
chọn những biện pháp phù hợp... và các điều kiện, phương tiện để đạt mục đích).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Sẵn sàng thực hiện có kết quả và ứng phó linh động hiệu quả trong các điều
kiện thực tiễn hay hoàn cảnh thay đổi.
- Không thể tự nhiên mà có NL, muốn có NL phải hình thành nó, nếu không
NL sẽ không xuất hiện và tồn tại.
- NL có quan hệ mật thiết với hứng thú, xu hướng...
- Tất cả các mức độ NL như: Năng khiếu, tài năng, thiên tài cũng cần hiểu
trong sự vận động và phát triển NL vừa nêu trên.
* Cấu trúc năng lực
Theo tác giả BERND MEIER - Nguyễn Văn Cường cấu trúc năng lực gồm
những thành phần cơ bản sau:
Năng lực chuyên môn:
“Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá
kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên
môn. Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng
hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình”. Năng lực chuyên
môn hiểu theo nghĩa hẹp là “năng lực nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao
gồm cả “năng lực phương pháp chuyên môn”.[6]

Năng lực phương pháp:
“Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong
việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực
phương pháp chung và phương pháp chuyên môn”. Trung tâm của phương pháp nhận
thức “là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức”.
Năng lực xã hội:
Là “khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như
trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những
thành viên khác”.
Năng lực cá thể:
Là “khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những
giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch
phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các
ứng xử và hành vi”.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực, nghề
nghiệp, chuyên môn khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta
cũng mô tả các loại năng lực khác nhau theo các nhiệm vụ những chức năng nghề
nghiệp cụ thể.
1.2.5. Năng lực dạy học của giáo viên THCS
Theo Phạm Thanh Nghị: “Năng lực dạy học là những thuộc tính tâm lý mà nhờ
đó người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học. Để có thể thực hiện tốt hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




dạy học, người giáo viên phải có vốn kiến thức cơ bản về môn học, về quá trình dạy
học, hiểu biết về người học, có năng lực tổ chức quá trình dạy học, năng lực sử dụng
các công nghệ, kỹ thuật dạy học”[16].
Tác giả Nguyễn Đức Chính: “Năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của

giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của
giáo viên trong quá trình dạy học được thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động
trong quá trình dạy học như quá trình chuẩn bị dạy học, lên lớp, kết quả dạy
học…”[5]
Có thể coi năng lực dạy học là khả năng người đó thực hiện được các hoạt
động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp những kiến thức, kĩ năng, các giá trị bản
thân vận dụng vào điều kiện dạy học khác nhau được giải quyết được hiệu quả các
nhiệm vụ đặt ra trong quá trình dạy học hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh
thực và được đánh giá thông qua kết quả dạy học.
Hoạt động dạy học là một nội dung hay một khâu của hoạt động sư phạm nói
chung. Vì vậy, để hiểu về NLDH, cần xuất phát từ khái niệm NL như đã phân tích ở
trên và các công việc của HĐ. Hoạt động dạy học của người giáo viên bao gồm các
công việc: xây dựng kế hoạch DH, triển khai hoạt động DH, kiểm tra đánh giá điều
chỉnh hoạt động DH.
Từ những phân tích trên, năng lực dạy học của giáo viên THCS là năng lực thực
hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ và
kinh nghiệm của một giáo viên giảng dạy môn học đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

1.2.6. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS
BDNLDH thực chất “là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng
cao trình độ” trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của người giáo viên thông qua
được tập huấn hoặc tự học (BD và tự BD). Mục đích BDNLDH là nhằm nâng cao
trình độ chuyên, môn nghiệp vụ để người giáo viên có cơ hội củng cố, nâng cao, mở
rộng kiến thức kỹ năng, kỹ xảo và chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và
hiệu quả của các hoạt động dạy học.
1.3. Năng lực dạy học của giáo viên THCS theo yêu cầu của Chương trình giáo
dục phổ thông mới
1.3.1. Yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo). Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm Chương trình tổng
thể (khung chương trình), các chương trình môn học và hoạt động giáo dục.
* Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: “Giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng
hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




×