Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại nguyễn văn tưởng, xã kim tân, huyện kim thành, tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 56 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN HẢI
Tên chun đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI NGUYỄN VĂN TƯỞNG, XÃ KIM
TÂN, HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chun ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Chăn ni thú y
Chăn nuôi Thú y
2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN HẢI
Tên chun đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SĨC, NI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN THỊT TẠI TRẠI NGUYỄN VĂN TƯỞNG, XÃ KIM


TÂN, HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
Chăn ni thú y
Lớp:
K47 – CNTY MARPHA
Khoa:
Chăn ni Thú y
Khóa học:
2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tại trại là một thời gian để em trau dồi kiến
thức chuyên môn, những kĩ năng sống và đặc biệt là thực hành những lý
thuyết đã được học vào thực tế. Từ đó giúp em có thêm hành trang để vững
bước vào cuộc sống và hồn thành tốt khóa luận để tốt nghiệp ra trường. Để
hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến
Ban Giám hiệu, các thầy cô khoa Chăn nuôi thú y - Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên. Đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em được có cơ hội để học tập và rèn
luyện trong thời gian qua.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn GS.TS.
Nguyễn Thị Kim Lan, đã tận tình hướng dẫn để em hồn thành tốt bản khóa
luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới trang trại chăn nuôi Nguyễn Văn
Tưởng, Kim Thành, Hải Dương đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em
được thực tập ở trang trại, em xin cảm ơn tất cả các cô bác anh chị em làm
việc trong trang trại đã quan tâm giúp đỡ động viên em trong quá trình thực tập.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ anh chị em, cùng
bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ và động viên em để em hoàn thành tốt khóa
học này.
Cuối cùng, em xin gửi tới các thầy giáo, cơ giáo trong hội đồng đánh giá
khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên
Trần Văn Hải

năm 2019


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Số lượng lợn nuôi tại trại Nguyễn Văn Tưởng qua 3 năm 20162018 ................................................................................................................. 35
Bảng 4.2: Số lượng lợn thịt chăm sóc ni dưỡng ......................................... 36
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện một số biện pháp phòng bệnh ........................... 37

Bảng 4.4. Kết quả tiêm vắc xin cho đàn lợn thịt ở các tuần tuổi .................... 39
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại ........................ 41


iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ADN:

Axit Deoxyribonucleic

ARN:

Axit Ribonucleic

Cs.:

Cộng sự

ml:

Mililit

kg:

Kilogam

Nxb:


Nhà xuất bản

CP:

Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

PED:

Dịch tiêu chảy cấp ở lợn

STT:

Số thứ tự


iv

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề .......................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 3
2.1.2. Đặc điểm khí hậu .................................................................................... 3

2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... 3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................. 5
2.2. Tình hình chăn ni ................................................................................... 5
2.3. Thuận lợi và khó khăn của trại ................................................................... 6
2.4. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 7
2.4.1. Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn ..... 7
2.4.2. Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt ........................................................ 10
2.4.3. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 26
2.4.4. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi ..................................................... 28
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 32


v

3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 32
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 32
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 32
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin ......................................... 33
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 34
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 35
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Văn Tưởng qua 3 năm 2016 2018 ................................................................................................................. 35
4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc ni dưỡng đàn lợn thịt .......................... 36
4.3. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn thịt ............................ 37
4.3.1. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................................. 37
4.3.2. Tiêm vắc xin phòng bệnh ...................................................................... 38
4.3.3. Điều trị bệnh cho lợn thịt ...................................................................... 40
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta là một nước nơng nghiệp do vậy nơng nghiệp, giữ vai
trị chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Trong nông nghiệp ngành chăn ni
chiếm vị trí rất quan trọng, nó khơng những cung cấp một lượng lớn thực
phẩm cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. Đồng thời
ngành chăn ni cịn góp phần tạo cơng ăn việc làm cho phần lớn nông dân ở
các vùng nông thôn ở nước ta. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm
của nhà nước cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn ni lợn cũng
chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ dần sang tập trung trang trại đã giúp
cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về chất
lượng và số lượng. Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho
phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi
dào cho chế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước…
Trong những năm gần đây ngành chăn ni đang phát triển khá mạnh.
Trong đó, chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp
phần quyết định thành cơng của nghề chăn ni lợn, đặc biệt trong việc ni
lợn thịt để có đàn lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc. Trong chăn nuôi lợn thịt
ngoại do khí hậu ở Việt Nam là kiểu khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên việc
chăn ni cũng gặp nhiều khó khăn. Để quyết định đến năng suất và chất
lượng thịt, thì một phần do điều kiện tự nhiên cịn lại quy trình chăm sóc ni
dưỡng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu này.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, chúng em tiến hành thực hiện chun

đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc ni dưỡng, phịng và trị bệnh cho đàn
lợn thịt tại trại Nguyễn Văn Tưởng, Xã Kim Tân, Huyện Kim Thành, Tỉnh
Hải Dương”.


2

1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
Thực hiện được quy trình chăm sóc lợn thịt.
Nhận biết được các loại thức ăn dành cho lợn thịt, khẩu phần ăn và
cách cho ăn đối với lợn thịt qua từng giai đoạn phát triển.
Nhận biết được các bệnh hay xảy ra đối với lợn thịt và phương pháp
phòng trị bệnh hiệu quả.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nguyễn Văn Tưởng, Xã Kim
Tân, Huyện Kim Thành, Tỉnh Hải Dương.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, ni dưỡng cho đàn lợn thịt ni tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh và áp dụng được các biện pháp phòng
bệnh cho đàn lợn.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của bản thân.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại chăn ni lợn của ông Nguyễn Văn Tưởng được thành lập

năm 2015, là trại gia công chăn nuôi của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt
Nam với quy mô là 2200 lợn thịt. Trại được xây dựng tại xã Kim Tân, huyện
Kim Thành, tỉnh Hải Dương với diện tích 2ha nằm trong diện tích 6ha ruộng.
Những năm gần đây hệ thống giao thơng trong xã Kim Tân, huyện Kim
Thành đã được làm mới rất nhiều, thuận tiện cho việc đi lại buôn bán và vận
chuyển hàng hóa của trại.
2.1.2. Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng
ẩm mưa nhiều, mùa đơng lạnh khơ, ít mưa và có khí hậu nóng ẩm bao trùm.
Do đó trại lợn Nguyễn Văn Tưởng cũng chịu ảnh hưởng của khí hậu này.
Nhiệt độ trung bình mùa đơng ổn định dưới 200C, mùa nóng có nhiệt độ trung
bình trên 260C - 280C. Lượng mưa theo quy ước chung, thời kì có lượng mưa
ổn định trên 100 mm tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, cịn mùa khơ có lượng
mưa tháng ổn định dưới 100mm bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Hải Dương bắt đầu từ tháng 11 và
kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa hạ nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết
thúc vào đầu tháng 10. Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu
cho mùa đông (tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho
mùa hè (tháng 7) là 120C. Với điều kiện khí hậu như vậy, tương đối thuận lợi
cho ngành chăn nuôi phát triển.
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng rất hiện đại
và hiệu quả.


4
- Về cơ sở vật chất:
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho cơng nhân và sinh
viên sinh hoạt hàng ngày như: Máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt....
+ Những vật dụng cá nhân như: Kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội

đầu cũng được trại chuẩn bị.
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư
hơn hết.
- Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vịi uống nước tự động.
- Trong khu chăn ni, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác
đều được đổ bê tông và chậu sát trùng trước cửa các chuồng.
- Có một máy phát điện cơng suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh
hoạt và hệ thống chuồng ni những khi mất điện.
- Ngồi lĩnh vực sản xuất chính là chăn ni lợn, trại cịn sử dụng diện
tích ao hồ chăn ni cá và một số lồi thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho
trang trại.
- Trại được liên kết với công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam với số
lượng là 2200 lợn thịt.
- Về cơ sở hạ tầng:
+ Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công
nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi.
+ Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.
+ Nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ.
+ Trại có 3 nhà kho một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn, một kho
thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để
phục vụ cơng tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại, một nhà kho chứa
các dụng cụ vật tư máy móc phục vụ cho việc sinh hoạt và chăn nuôi.


5

- Hệ thống chuồng nuôi
- Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực bằng
phẳng, có các mương thoát nước và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của
công nhân. Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hồn tồn. Hai bên tường có

dãy cửa sổ lắp kính; mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m2; cách nền 1,2m; mỗi cửa
sổ cách nhau 2,5m. Trong các chuồng có các ơ chuồng được ngăn cách bằng
tường và thép chắn. Trại gồm có 04 chuồng ni mỗi chuồng ni có 14 ơ
ni được đánh số 01 đến 14. Hệ thống chuồng ni có đầy đủ trang thiết bị
như bóng đèn sưởi ấm, thắp sáng, quạt thơng gió đảm bảo và có giàn mát tạo
nhiệt độ ấm áp về mùa đông và mát mẻ về mùa hè. Thuốc và dụng cụ để
chăm sóc điều trị bệnh cho lợn được cơng ty và trang trại cung cấp đầy đủ cho
từng chuồng riêng biệtg
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại, 01 quản lí trại
01 kỹ sư của cơng ty
02 cơng nhân
02 sinh viên thực tập
2.2. Tình hình chăn ni
 Cơng tác thú y
Nhiệm vụ chính của trang trại là ni lợn thịt. Thức ăn cho lợn thịt là
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được cung cấp bởi cơng ty
chăn ni CP.
Quy trình phịng bệnh cho đàn lợn tại trại luôn được thực hiện nghiêm
ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại ln đảm bảo thống mát về
mùa Hè, ấm áp về mùa Đông. Vào các buổi sáng thứ 2, 4, 6 hàng tuần phun


6
thuốc sát trùng trong khu vực chăn nuôi, kho cám, rắc vôi hành lang vào thứ 3,
5, 7 hàng tuần, quét hành lang đi lại trong chuồng hàng ngày để đảm bảo vệ sinh.
Sinh viên, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.

- Cơng tác phịng bệnh: Trong khu vực chăn ni, hành lang giữa các
chuồng và bên ngồi chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại
được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng ra vào. Quy trình phịng
bệnh bằng vắc xin ln được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ
thuật. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc ni
dưỡng tốt, khơng mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để
tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
- Công tác trị bệnh: kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn
lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật
viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị
đạt hiệu quả trên 96% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, khơng gây thiệt hại
lớn về số lượng đàn lợn.
2.3. Thuận lợi và khó khăn của trại
* Thuận lợi
Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trại.
+ Trại được xây dựng trên một cánh đồng nên cách xa khu dân cư,
không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cơng nhân, sinh viên của trại có
năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong cơng việc.
+ Trại được xây dựng theo mơ hình cơng nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.


7

* Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp thường xảy ra các bệnh ghép nên việc
điều trị gặp nhiều khó khăn, từ đó chi phí dành cho cơng tác phịng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.

2.4. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1. Đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất và phẩm chất thịt của lợn
2.4.1.1. Đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm tiêu hóa
* Đặc điểm sinh trưởng:
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], sinh trưởng là q trình sinh
tổng hợp, tích lũy các chất dinh dưỡng từ bên ngoài được đưa vào để tăng lên
về kích thước các mơ trong cơ thể, làm cho kích thước và khối lượng cơ thể
tăng lên.
Chung quy lại sinh trưởng chính là q trình tăng lên về khối lượng và
kích thước cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước của tế bào.
* Đặc điểm tiêu hóa:
Lợn là lồi gia súc dạ dày đơn, cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao
gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu mơn.
Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80 –
85% tuỳ từng loại thức ăn.
2.4.1.2. Sự phát triển các cơ quan trong cơ thể
Sự sinh trưởng và phát triển của gia súc nói chung và của lợn nói riêng
đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: quy luật sinh trưởng không đồng
đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kì. Cường độ sinh trưởng thay
đổi theo tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộ phận trong cơ
thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đều qua các giai đoạn. Lợn
sinh trưởng nhanh nhất ở 21 ngày tuổi đầu, và sau đó giảm xuống do lượng sữa
của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con giảm.


8
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của con vật, xương phát triển
đầu tiên, sau đó đến cơ và cuối cùng là mỡ. Từ sơ sinh đến trưởng thành, lợn
tăng trọng nhanh, sau đó, tốc độ tăng khối lượng rất chậm rồi ngừng hẳn. Khi

con vật lớn lên, khối lượng và kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúng
phát triển không đồng đều, tùy theo giai đoạn và tùy vào đặc điểm từng cơ
quan mà có sự phát triển với mức độ khác nhau.
Trong cơ thể lợn, có sự ưu tiên dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển và
cho từng hoạt động chức năng của các bộ phận trong cơ thể theo từng giai
đoạn phát triển của lợn.
Trước hết, dinh dưỡng được ưu tiên cho hoạt động thần kinh, tiếp đến
cho hoạt động sinh sản, cho sự phát triển bộ xương, cho sự tích luỹ nạc và
cuối cùng là sự tích luỹ mỡ. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, khi dinh
dưỡng cung cấp bị giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn của lợn thì quá trình
tích luỹ mỡ bị ngưng trệ; khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc,
mỡ của lợn bị dừng lại. Vì vậy, ni lợn khơng đủ dinh dưỡng thì sẽ khơng
tăng khối lượng và chất lượng thịt như mong muốn.
2.4.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn
Lợn thịt là giai đoạn chăn nuôi cuối cùng để tạo ra sản phẩm, lợn thịt
cũng là thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80%). Do vậy
chăn nuôi lợn thịt quyết sự định thành bại trong chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lợn thịt cần đạt những yêu cầu: Lợn có tốc độ sinh trưởng
nhanh, tiêu tốn thức ăn ít, tốn ít cơng chăm sóc và phẩm chất thịt tốt.
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn:

 Giống
Mỗi giống lợn có thể tạo ra chất lượng thịt và năng suất thịt khác nhau.
Các giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt thấp hơn các
giống lợn ngoại.


9
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài điều kiện ngoại cảnh và
thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng có khả năng ảnh hưởng lớn

nhất. Theo Trịnh Hồng Sơn (2014) [17], các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc
hàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các
giống lợn khác nhau là khác nhau. Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng
Cái khoảng 300 - 350 gam/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 600 g/ngày. Lợn ngoại nếu chăm sóc, ni dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800
g/ngày.
Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn địa
phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội.
Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều
giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác
nhau. Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng
tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt. Kết quả khảo
sát năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn của Đặng Hoàng Biên
(2016) [1] cho thấy, khả năng tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn
Landrace và lợn Đại Bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái.

 Thời gian và chế đợ nuôi
Đây hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến
năng suất và chất lượng thịt. Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô
mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi. Dựa vào quy luật
sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn người ta đề ra hai
phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc địi hỏi thời gian ni ngắn, khối lượng giết
thịt nhỏ hơn phương thức ni lấy thịt - mỡ, cịn phương thức nuôi lấy mỡ
cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn. Phương thức cho ăn tự do
hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả
năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế.


10


* Khí hậu và thời tiết
Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách cân bằng nhiệt lượng
mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt hấp thụ được. Khi sự
khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ mơi trường trở nên lớn thì tỷ lệ thốt
nhiệt sẽ tăng lên. Về mùa lạnh nhiệt độ mơi trường xuống thấp dưới nhiệt độ
hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật
ni tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể. Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ
và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hố cao, tích lũy cao, sinh trưởng
và phát triển nhanh, năng suất cao. Khi nhiệt độ chuồng nuôi q cao, lợn ăn
ít, tỷ lệ tiêu hố kém, giảm tăng khối lượng. Nhiệt độ quá thấp, lợn tiêu hao
nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao.
2.4.2. Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt
2.4.2.1. Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)
 Nguyên nhân
Theo Lê Văn Lãnh và cs. (2012) [10], bệnh suyễn lợn hay dịch viêm
phổi địa phương ở lợn (Enzootic pneumonia) là bệnh truyền nhiễm mãn tính ở
lợn. Tỷ lệ chết khơng cao nhưng bệnh gây ra thiệt hại lớn trong nghành chăn
nuôi lợn làm giảm tốc độ tăng trọng và gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh kế phát,
đặc biệt là những bệnh về đường hơ hấp.
Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là mầm bệnh chính gây dịch viêm
phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu
gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC: Porcine respiratory disease
complex).
Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [15], đã có nghiên cứu về vai trị của các vi
khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được tiến hành. Kết quả cho thấy,
nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm
phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở. Mycoplasma được coi


11

là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên heo ở nước ta và các nước trên
thế giới.
Whittlestone P. (1979) [25] cho biết: Mycoplasma hyopneumoniae là
một loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm phổi, một bệnh truyền nhiễm mạnh và
mãn tính ảnh hưởng đến lợn. Giống như các loại vi kh̉n khác, M.
hyopneumoniae có kích thước nhỏ (400 - 1200 nm), có một bộ gene nhỏ (893
- 920 kb) và khơng có vách tế bào. Vi kh̉n này khó phát triển trong phịng
thí nghiệm. Để phát triển thành cơng vi kh̉n, cần phải có mơi trường có từ 5
- 10% carbon dioxide và có tính axit.
 Triệu chứng
Theo Lê văn Năm (2013) [13], thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần,
nhưng cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus.
Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và
thông thường có 2 thể biểu hiện: á cấp tính và mãn tính.
- Thể á cấp tính
+ Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41oC, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nước
mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy.
+ Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém.
+ Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành
cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh,
gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều.
+ Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể
bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở. Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có
những con mệt q nằm lỳ ra mà khơng có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí
mắt sụp, tai không ve vẩy. Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo
nhịp thở gấp.
+ Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao.


12

+ Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ
nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai. Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống
thất thường.
+ Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày. Tỷ lệ chết phụ
thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc
ni dưỡng cũng như bệnh thứ phát.
- Thể mãn tính
Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng
+ Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu.
+ Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn cịi cọc.
+ Da lợn kém bóng, lơng cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy
da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu.
+ Trong trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lại khó khăn
đơi khi thấy liệt và bán liệt. Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và
con chết yểu.
+ Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường sổ mũi như mủ khiến các
triệu chứng lâm sàng càng trở nên phức tạp.
+ Cả hai thể cấp và mãn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc,
chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng.
+ Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi
bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn.

 Phòng bệnh
Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ
thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn. Cần phải tạo được môi
trường thuận lợi cho đàn lợn như khơng khí sạch sẽ, thơng gió thường xun,
nhiệt độ ấm áp và mật độ trong chuồng phù hợp. Trong dãy chuồng không
nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần.



13
Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm
Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá
trình mang thai cho đến khi cai sữa.
Ngồi ra, cịn phịng bệnh bằng vắc xin hoặc cho uống thuốc định kỳ sẽ
giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn.

 Điều trị:
Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,
tylosin và tiamulin hay gentamicin, ngồi ra cịn kết hợp các kháng sinh
kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả
cao. Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao.
Hiện nay, vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của
bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc
bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc xin giảm hay
khơng có hiệu lực.
2.4.2.2. Hợi chứng tiêu chảy ở lợn

 Nguyên nhân
Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều
nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra là nguyên nhân nguyên phát và
nguyên nhân thứ phát. Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân
này là rất khó khăn. Tuy nhiên, cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả
lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn. Qua nhiều nghiên cứu cho thấy,
nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:
- Do vi sinh vật:
+ Do vi khuẩn:
Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh sống. Vi sinh vật
trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái. Vi sinh vật bao gồm các
loại virus, vi khuẩn và các loại nấm mốc. Hoạt động của hệ sinh thái trong

đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số


14
yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của heo thì vi sinh vật có hại trong
đường ruột có cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng
và dẫn đến heo bị tiêu chảy.
Bình thường E. coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng
khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành
ruột, đi vào máu đến các nội tạng. Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này
tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý.
Đào Trọng Đạt và cs. (1996) [21] cho biết: khi sức đề kháng của cơ thể
giảm sút. E.coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinh
sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằnghệ vi sinh vật đường ruột nên gây
tiêu chảy.
Theo Hồ Văn Nam và cs. (1997) [20], khi xét nghiệm phân gia súc
khoẻ và gia súc bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các
loại vi kh̉n hiếu khí: E. coli, Salmonella Streptococcus, Bacilus subtilis. Khi
lợn bị tiêu chảy thì E. coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.
E. coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng không phải lúc nào cũng
gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc
ni dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát.
Theo Bùi Tiến Văn (2015) [19], một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đường
ruột là E. coli, Salmonella sp, Shigella, Klebsiella, C. perfringens… Đó là những
vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều lồi động vật.
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng,
khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ
tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh.
Bình thường E. coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non,
nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu

tế bào thành ruột, đi vào máu đến các nội tạng. Ở trong các cơ quan nội
tạng, vi khuẩn này tiếp tục phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào


15
trạng thái bệnh lý. Sa Đình Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [3], đã khẳng
định rằng vi khuẩn E. coli là nguyên nhân gây bệnh phổ biến và quan
trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn. Vi khuẩn E. coli chiếm tỷ lệ cao
nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột, gây bệnh tiêu chảy tỉ lệ cao (45,6%).
Trong đường ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một loại có lợi có nhiệm vụ lên
men dung giải các chất hữu cơ, một loại có hại khi có điều kiện thuận lợi thì
gây bệnh.
Khi xét nghiệm phân gia súc khoẻ và gia súc bị tiêu chảy đã nhận
thấy trong phân lợn thường xun có các loại vi kh̉n hiếu khí: E. coli,
Salmonella, Streptococcus, Bacilus subtilis. Khi lợn bị tiêu chảy thì E.
coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.
E. coli có sẵn trong đường ruột của lợn, nhưng khơng phải lúc nào cũng
gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc
ni dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát.
Khi nghiên cứu về E. coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và lợn
không tiêu chảy, Nguyễn Thị Ngữ (2005) [14] cho biết, ở lợn không tiêu chảy có
83,30% - 88,29% số mẫu có E. coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella.
Trong khi đó, ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4% số mẫu phân
phân lập có E. coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lập có Salmonella. Kết quả
này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào
những biểu hiện triệu chứng lâm sàng điển hình. Trong số các loại mẫu bệnh
phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn
hồi tràng (83,33%) sau đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách
và gan (50,00%).
+ Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là nguyên nhân gây
tiêu chảy ở lợn. Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số virus như Rotavirus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu


16
chảy ở lợn. Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu
hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính.
TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng
tiêu chảy ở lợn. TGE gây bệnh viên dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một
bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu
chảy nghiêm trọng. Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời
tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn. Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm
mạc của không tràng và tá tràng, rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản
trong dạ dày và kết tràng.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs. (1997) [11], virus TGE (Transmisssible
gastro enteritis) có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non. Khi virus
xâm nhập vào tế bào, nó nhân lên và phá huỷ tế bào trong 4 - 5 giờ. Các thức
ăn vào sẽ khơng tiêu hố được ở lợn nhiễm virus TGE. Các chất dinh dưỡng
khơng được tiêu hố, nước khơng được hấp thu, lợn tiêu chảy, mất dịch, mất
chất điện giải và chết. Trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu
chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được
Rota-virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus.
Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy
hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcin Epidemic Diarrhoea). PED là một
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh.
Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius, lần đầu tiên được phát hiện
tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được cơng bố dịch.
+ Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên
nhân gây hội chứng tiêu chảy, ngoài việc lấy đi dinh dưỡng, tiết độc tố đầu

độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường
tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho q trình nhiễm trùng. Có nhiều loại ký


17
sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun
đũa lợn...
Theo Phan Lục và Phạm Văn Khuê (1996) [14], sán lá ruột lợn và giun
đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường
tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy.
- Do các nguyên nhân khác.
+ Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ
thể lợn. Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng q, lạnh q,
mưa, gió, độ ẩm khơng khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc
biệt là lợn con.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng... Thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc ni dưỡng ảnh hưởng
trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hồn chỉnh, vì
các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con cịn yếu.
+ Do kỹ thuật chăm sóc ni dưỡng.
Kỹ thuật chăm sóc ni dưỡng là yếu tố vơ cùng quan trọng, việc chăm
sóc ni dưỡng nếu khơng đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến
sức đề kháng của heo, một khi sức đề kháng giảm thì các vi kh̉n có hại có
điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột. Việc thực
hiện đúng quy trình chăm sóc ni dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao
sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn. Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm
mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy. Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu
khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh.
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu... cũng là nguyên nhân làm cho lợn

con bị tiêu chảy. Vậy cần có phương thức chăm sóc ni dưỡng tốt, khẩu
phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn.


18
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin khơng cân đối dẫn đến
q trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt. Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng,
hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết
thanh cũng giảm. Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo
điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh.
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo
cho q trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường. Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn cịi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa.
+ Do stress
Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của heo. Tất cả mọi
nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng ồn, mật độ
chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật trong đó có hội chứng
tiêu chảy.
Theo Sử An Ninh và cs (1981) [22] bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan
đến trạng thái stress. Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng
cholesterol trong huyết thanh giảm thấp.
 Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường. Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn,
gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co
rúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong,
bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động.
- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ
ăn, lợn bỏ ăn hồn tồn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ,
mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh
thối. Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết.

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa
chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần.


×