Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

Bầi tập VL 6-phan nhiet hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (546.6 KB, 37 trang )

CHƯƠNG II
NHIỆT HỌC
63
BÀI 18
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
✍ Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Tại sao sau khi bị hơ nóng, quả cầu lại
không lọt qua vòng kim loại ?
C2 : Tại sao sau khi được nhúng vào nước
lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại
?
C3 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống của các câu sau :
a) Thể tích quả cầu (1) ………… khi quả cầu
nóng lên.
b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu (2)
……………… .
C4 : Bảng bên ghi độ tăng theo chiều
dài của các thanh kim loại khác
nhau có chiều dài ban đầu là
100cm khi nhiệt độ tăng thêm
50
0
C. Từ bảng trên có thể rút ra
nhận xét gì về sự nở vì nhiệt của
các chất rắn khác nhau ?
64
- nóng lên
- lạnh đi
- tăng
- giảm


Nhôm 1,15cm
Đồng 0,85cm
Sắt 0,60cm
C5 : Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng
gỗ, thường có một đai bằng sắt, gọi
là cái khâu (H.18.2) dùng để giữ
chặt lưỡi dao hay lưỡi liềm. Tại
sao khi lắp khâu, người thợ rèn
phải nung nóng khâu rồi mới tra
vào cán ?
C6 : Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu trong thí nghiệm ở hình 18.1, dù đang
nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại. Hãy làm thí nghiệm kiểm
chứng.
C7 : Hãy tự trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học. Biết rằng, ở Pháp tháng
Giêng đang là mùa đông, còn tháng Bảy đang là mùa hè.
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.58) Khi hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại vì thể tích quả cầu tăng lên.
C2 : (tr.58) Khi nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại, vì thể tích của quả
cầu đã giảm khi gặp lạnh.
C3 : (tr.59) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) tăng
b) lạnh đi
C4 : (tr.59) Dựa vào bảng tr.59 rút ra nhận xét :
- Các chất rắn khác nhau thì dãn nở khác nhau khi nhiệt độ thay đổi.
C5 : (tr.59) Khi lắp khâu dao, khâu liềm, phải nung nóng lên rồi mới tra vào cán. Vì khi nung
nóng khâu nở ra rộng hơn, tra vào cán dễ dàng ; để nguội khâu co lại ép vào cán dao, cán
liềm chặt hơn.
C6 : (tr.59) Cách làm cho quả cầu dù nóng, vẫn lọt qua được vòng kim loại đó là nung nóng vòng
kim loại cho vòng nở ra đến nhiệt độ ít nhất bằng nhiệt độ của quả cầu.
C7 : (tr.59) Tháp Épphen được làm bằng thép. Ở Pháp, tháng Giêng là mùa đông, tháng Bảy

là mùa hè, nhiệt độ không khí tháng Bảy cao hơn tháng Giêng. Vì vậy chiều cao của
tháp vào tháng Bảy lớn hơn chiều cao vào tháng Giêng 10cm.
65
✍ Bài tập TỰ GIẢI
1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn ?
A. Khối lượng của vật tăng.
B. Khối lượng của vật giảm.
C. Khối lượng riêng của vật tăng.
D. Khối lượng riêng của vật giảm.
2. Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh. Nút bị kẹt. Hỏi phải mở
nút bằng cách nào trong các cách sau đây ?
A. Hơ nóng nút.
B. Hơ nóng cổ lọ.
C. Hơ nóng cả nút và cổ lọ.
D. Hơ nóng đáy lọ.
3. Ở tâm của một đĩa bằng sắt có một lỗ nhỏ. Nếu nung nóng đĩa thì :
66
A-Đường kính của lỗ tăng.
B-Đường kính của lỗ giảm vì sắt nở làm lỗ hẹp lại.
C-Đường kính của lỗ không thay đổi, chỉ có đường kính ngoài của
đĩa tăng.
67
BÀI 19
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
✍ Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Có hiện tượng gì xảy ra với
mực nước trong ống thủy tinh
khi ta đặt bình vào chậu nước
nóng ? Giải thích.
C2 : Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào

nước lạnh thì sẽ có hiện tượng
gì xảy ra với mực nước trong
ống thủy tinh ?
Hãy dự đoán và làm thí nghiệm kiểm chứng.
C3 : Hãy quan sát hình 19.3 mô tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các
chất lỏng khác nhau và rút ra nhận xét
C4 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu
sau :
a) Thể tích nước trong bình (1)
……………… khi nóng lên (2)
………….. khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt (3)
……………………………….
C5 : Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm ?
C6 : Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy ?
68
- tăng
- giảm
- giống nhau
- không giống nhau
C7 : Nếu trong thí nghiệm mô tả ở hình 19.1, ta cắm hai ống có tiết diện khác
nhau vào hai bình có dung tích bằng nhau và đựng cùng một lượng chất
lỏng, thì khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau, mực chất lỏng
trong hai ống có dâng cao như nhau không ? Tại sao ?
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.60) Mực nước trong ống thủy tinh sẽ dâng lên khi ta đặt bình vào chậu nước nóng, vì
nước trong bình gặp nóng đã nở ra.
( Có thể xảy ra trường hợp như sau: nước trong ống thủy tinh hạ thấp xuống rồi sau đó
mớ dâng cao lên trong ống).

C2 : (tr.60) Sau đó ta đặt bình cầu vào nước lạnh thì mực nước trong ống sẽ hạ xuống.
( Có thể xảy ra trường hợp nước dâng lên một ít rồi sau đó hạ xuống.
C3 : (tr.60) Mô tả thí nghiệm ở hình 9.13 : Đặt ba bình cầu giống nhau đựng ba chất rượu, dầu
và nước vào trong một cái chậu (mực nước trong ba ống ban đầu ngang nhau), sau đó đổ
nước nóng vào chậu. Ta thấy nước trong các ống dâng lên khác nhau, ống ở bình rượu
dâng lên cao nhất, ở bình nước dâng lên ít nhất.
Nhận xét : Các chất lỏng khác nhau nở khác nhau khi nhiệt độ thay đổi.
C4 : (tr.61) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) (1) tăng (2) giảm
b) (3) không giống nhau.
C5 : (tr.61) khi đun nước không nên đổ đầy ấm vì khi đun nước nóng lên nước sẽ nở ra, nếu
đổ đầy ấm nước sẽ tràn ra ngoài.
C6 : (tr.61) Không đóng chai nước ngọt, chai thuốc thật đầy vì khi trời nắng nóng, nước trong
chai nở nhiều hơn vỏ chai, làm bung nút chai hoặc vỡ chai.
C7 : (tr.61) Nếu ta cắm 2 ống có tiết diện khác nhau vào 2 bình có dung tích bằng nhau, đựng
cùng một lượng chất lỏng, khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau thì :
- Nếu hai bình đựng cùng một loại chất lỏng : thể tích chất lỏng hai bình tăng như
nhau, vì vậy chất lỏng sẽ dâng cao hơn trong ống có tiết diện nhỏ hơn.
69
- Nếu hai bình đựng hai loại chất lỏng khác nhau : độ cao của hai mực chất lỏng
trong hai ống có thể khác nhau hoặc bằng nhau. (Do đề bài không nói rõ hai bình đựng có
đựng cùng một loại chất lỏng hay không).
✍ Bài tập TỰ GIẢI
1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ?
A. Khối lượng của chất lỏng tăng.
B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng.
D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.
2. Cồn nở vì nhiệt nhiều hơn thủy ngân. Vậy một nhiệt kế rượu và một
nhiệt kế cồn có cùng một độ chia, thì tiết diện của ống nào nhỏ hơn ?

3. Một bình đun nước có thể tích 200 lít ở 20
0
C. Khi nhiệt độ tăng từ 20
0
C
đến 80
0
C thì một lít nước nở thêm 27 cm
3
. Hãy tính thể tích của nước trong
bình khi nhiệt độ lên đến 80
0
C.
BÀI 20
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
✍ Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Có hiện tượng gì xảy ra với
giọt nước màu trong ống
thủy tinh khi bàn tay áp vào
70
bình cầu ? Hiện tượng này
chứng tỏ thể tích không khí
trong bình thay đổi thế
nào ?
C2 : Khi ta thôi không áp tay
vào bình cầu, có hiện tượng
gì xảy ra với giọt nước màu
trong ống thủy tinh ? Hiện
tượng này chứng tỏ điều
gì ?

C3 : Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai
bàn thay nóng vào bình ?
C4 : Tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi không
áp tay vào bình cầu ?
C5 : Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm
3
(1 lít) một số
chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 50
0
C và rút ra nhận xét.
C6 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu
sau :
a) Thể tích khí trong bình (1) ……….. khi khí
nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí (2)
……….
c) Chất rắn nở ra vì nhiệt (3) ……………….,
chất khí nở ra vì nhiệt (4)
……………………
C7 : Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể
phồng lên ?
71
- nóng lên, lạnh đi
- tăng, giảm
- nhiều nhất, ít nhất
C8 : Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh ? (Hãy xem lại bài
trọng lượng riêng để trả lời câu hỏi này).
C9 : Dụng cụ đo độ nóng, lạnh đầu tiên của loài người do nhà bác học
Galilê (1564 – 1642) sáng chế. Nó gồm một bình cầu có gắn một ống
thủy tinh. Hơ nóng bình rồi nhúng đầu ống thủy tinh vào một bình

đựng nước.
Khi bình khí nguội đi, nước
dâng lên trong ống thủy tinh
(H.20.3). Bây giờ, dựa theo
mức nước trong ống thủy
tinh, người ta có thể biết thời
tiết nóng hay lạnh. Hãy giải
thích tại sao ?
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.62) Khi ta áp tay vào bình cầu, giọt nước màu di chuyển lên phía trên. Hiện tượng này
chứng tỏ thể tích không khí trong bình đã tăng.
C2 : (tr.62) Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu, giọt nước màu trong ống thủy tinh di
chuyển xuống dưới. Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình cầu đã giảm
khi lạnh đi.
C3 : (tr.63) Thể tích không khí trong bình cầu tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình cầu
vì bình cầu đã nóng lên, không khí trong bình cũng đã nóng lên, nở ra do đó thể tích tăng.
C4 : (tr.63) Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu, bình cầu sẽ lạnh đi, không khí trong bình
cũng lạnh đi, co lại do đó thể tích của không khí trong bình cầu giảm.
C5 : (tr.63) Xem bảng trang 63 SGK, rút ra nhận xét :
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
- Các chất lỏng và rắn khác nhau thì nở vì nhiệt khác nhau. Các chất khí khác nhau nở vì
nhiệt như nhau.
C6 : (tr.63) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) (1) ….. tăng
b) (2) ….. lạnh đi
72
c) (3) ….. ít nhất; (4) ….. nhiều nhất
C7 : (tr.63) Quả bóng bàn bị bẹp, nhúng vào nước nóng có thể phồng lên vì : Không khí trong
quả bóng nóng lên, nở ra, đẩy thành quả bóng về hìng dạng cũ.
C8 : (tr.63) Cùng một khối lượng khí, không khí nóng có thể tích lớn hơn không khí lạnh. Vì

vậy khối lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn khối lượng riêng của không khí lạnh.
Trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng của không khí lạnh.
Vậy không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh.
C9 : (tr.64) ( Xem hình vẽ 20.3 SGK).
Dựa vào mức nước trong ống thủy tinh người ta có thể biết trời nóng hay lạnh vì :
- Nếu trời nóng, thể tích không khí trong bình lại tăng, mức nước bị đẩy xuống dưới
- Nếu trời lạnh không khí trong bình co lại, thể tích không khí giảm mức nước lại dâng
lên trong ống.
✍ Bài tập TỰ GIẢI
1. Khi chất khí trong bình nóng lên thì đại luợng nào sau đây của nó thay
đổi ?
A. Khối lượng.
B. Trọng lượng.
C. Khối lượng riêng.
D. Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng.
2. Khi sử dụng các bình chứa chất khí như ête, bình ga…, ta phải chú ý
điều gì ?
3. Tại sao trong cuộc sống hàng ngày, ta không dùng các loại nhiệt kế ứng
dụng sự dãn nở của chất khí mặc dầu chất khí dãn nở nhiều hơn chất lỏng
và chất rắn ?
4. Ở 0
0
C, 0,5 kg không khí chiếm thể tích 385 l. Ở 30
0
C 1kg không khí
chiếm thể tích 855l.
a) Tính khối lượng riêng của không khí ở hai nhiệt độ trên.
b) Tính trọng lượng riêng của khối khí ở hai nhiệt độ trên.
73
BÀI 21

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
✍ Bài tập CƠ BẢN (SGK)

Bố trí thí nghiệm như
hình 21.1a
C1 : Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép khi nó nóng lên ?
C2 : Hiện tượng xảy ra với chốt ngang chứng tỏ điều gì ?
C3 : Bố trí thí nghiệm như hình
21.1b, rồi đốt nóng thanh thép.
Sau đó vặn ốc để xiết chặt
thanh thép lại. Nếu dùng một
khăn tẩm nước lạnh phủ lên
thanh thép thì chốt ngang cũng
bị gãy. Từ đó rút ra kết luận
gì ?
74
C4 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu
sau :
a) Khi thanh thép (1) ……….. vì nhiệt
nó gây ra (2) ……….. rất lớn.
b) Khi thanh thép co lại (3) ………. nó
cũng gây ra (4) …….. rất lớn.
C5 : Hình 21.2 là ảnh
chụp chỗ tiếp nối hai
đầu thanh ray xe lửa.
Em có nhận xét gì ?
Tại sao người ta phải
làm như thế ?
C6 : Hình 21.3 vẽ gối đỡ ở
hai đầu cầu của một số

cầu thép. Hai gối đỡ đó
có cấu tạo giống nhau
không ? Tại sao một gối
đỡ phải đặt trên các con
lăn ?
C7 : Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau ?
C8 : Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn cong về phía thanh nào? Tại sao ?
C9 : Băng kép đang thẳng. Nếu làm cho lạnh đi thì nó có bị cong không ?
Nếu có, thì cong về phía thanh thép hay thanh đồng ? Tại sao ?
C10 : Tại sao bàn là điện vẽ ở hình 21.5 lại tự động tắt khi đã đủ nóng ?
Thanh đồng của băng kép ở thiết bị đóng ngắt của bàn là này ở phía
trên hay dưới ?
HƯỚNG DẪN
75
- lực
- vì nhiệt
- nở ra
C1 : (tr.65) Khi bị đốt nóng là thanh thép sẽ dãn nở, tác dụng một lực đẩy làm cong hoặc gãy
chốt ngang.
C2 : (tr.65) Hiện tượng xảy ra đối với chốt ngang chứng tỏ, khi dãn nở vì nhiệt thanh thép sẽ gây
ra một lực rất lớn.
C3 : (tr.65) Khi có sự co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép cũng sẽ gây ra một lực rất lớn.
C4 : (tr.66) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a)(1) ….. nở ra ….. (2) ….. lực
b)(3) ….. co lại ….. (4) …… lực
C5 : (tr.66) Xem hình 21.2
Nhận xét : Ở chỗ tiếp nối 2 đầu thanh ray xe lửa còn để một khoảng hở. Giải thích : Phải
làm như thế để khi trời nắng, thanh ray nóng lên, dãn nở, dài ra, nếu không có khe hở thì
sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra một lực rất lớn, làm cong vênh đường
ray, gay nguy hiểm cho xe lửa chạy trên đó.

C6 : (tr.66) Hai gối đỡ hai đầu cầu của một cầu bằng thép có cấu tạo không giống nhau. Một
đầu cố định, đầu kia phải đặt trên các con lăn (các bánh xe), để khi cầu nóng lên, dãn nở
không bị cản lại nhờ các con lăn.
C7 : (tr.66) Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.
C8 : (tr.66) Do đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn
thép, nên khi bị đốt nóng, băng kép luôn cong
về phía thanh thép. Nói cách khác, phía trong
của mặt cong là thép, phía ngoài là đồng.
C9 : (tr.67) Băng kép đang thẳng, nếu làm cho lạnh đi thì nó cũng sẽ bị cong. Băng kép sẽ
cong về phía thanh đồng. Nói cách khác, phía trong của mặt cong là đồng, phía ngòai là
thép.
C10 : (tr.67) Trong bàn là điện, băng
kép sẽ cong lên. Khi nhiệt độ đủ
nóng, chốt của băng kép sẽ đẩy
tách hai tiếp điểm ra. Dòng điện
bị ngắt.
76

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×