Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề thi lý thuyết kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 26

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.79 KB, 5 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: SCLRMT - LT26
Hình thức thi: Viết tự luận
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian chép/giao đề thi)
ĐỀ BÀI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày quy trình tháo và lắp Laptop IBM G40? Một số sai hỏng thường
gặp trong quá trình tháo và lắp?
Câu 2: (2 điểm)
Nêu khái niệm về phần cứng, phần mềm, firmware.
Trình bày cấu tạo nguyên lý lưu trữ của ổ đĩa cứng, đĩa CD ROM
Câu 3: (3 điểm)
Nêu nguyên nhân và cách kiểm tra khi đèn hình bị lệch tia.
II. PHẦN TỰ CHỌN ( 3 điểm)
Câu 4: ………………... (……..điểm)
Câu 5: ………………..(……..điểm)
……………………
Phần này do từng trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung đề đưa vào
đề thi, với giời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính
3 điểm
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)


NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: DA SCLRMT - LT26
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày quy trình tháo và lắp Laptop IBM G40? Một số sai hỏng thường
gặp trong quá trình tháo và lắp?
TT Nội dung Điểm
A - Quy trình tháo Laptop IBM G40:
+ Tháo Pin
+ Tháo ổ cứng HDD và RAM
+ Tháo bàn phím
+ Tháo nhựa mặt trên
+ Tháo màn hình LCD
+ Tháo ổ CD - ROM
+ Tháo card Wifi
+ Tháo tản nhiệt CPU
+ Tháo CPU
+ Tháo Mainboard
1 đ
B - Quy trình lắp Laptop IBM G40:
+ Lắp Mainboard
+ Lắp CPU
+ Lăp tản nhiệt CPU
+ Lắp Card Wifi
+ Lắp ổ CD – ROM
+ Lắp màn hình LCD
+ Lắp nhựa mặt trên
+ Lắp bàn phím
+ Lắp ổ cứng HDD và RAM

+ Lắp Pin
0,5 đ
C - Một số sai hỏng thường gặp
+ Tháo, lắpkhông đúng quy trình
+ Gẫy các nẫy nhựa
+ Vặn không đúng vị trí ốc
+ Đi dây tín hiệu không đúng hoặc quên không cắm các
dây tín hiệu đó.
0,5 điểm
Câu 2: (2 điểm)
Nêu khái niệm về phần cứng, phần mềm, firmware.
Trình bày cấu tạo nguyên lý lưu trữ của ổ đĩa cứng, đĩa CD ROM
TT
Nội dung
Điểm
1
Phần cứng(hardware)
Gồm những đối tượng hữu hình như vi mạch, bản mạch
in,dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình.máy in,thiết bị
đầu cuối, nguồn....Phần cứng thực hiện chức năng xử lý
thông tin cơ bản ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân
{0,1}
0,5 đ
2
Phần mềm(software)
+Phần mềm là các chương trình do con người lập sẵn.
+|Điều khiển, khai thác tài nguyên phần cứng phục vụ nhu
cầu (tính toán) của con người.
+Là phần hồn của máy tính.
0,5 đ

3
Firmware:
Là phần mềm cơ sở được viết bằng các ngôn ngữ bậc thấp.
kích thước nhỏ gọn và được nhúng trên các thiết bị chứa
những chương trình khởi động quan trọng nhất.
0,5đ
4
Gồm nhiều tấm đĩa , phủ vật kiệu từ tính lưu trữ dữ liệu kể
cả khi offline
Trên mỗi mặt đĩa :
+) Tập hợp các đường cung vòng tròn đồng tâm , dữ liệu
lưu trên các vòng tròn này (track)
+) Cylinder : tập hợp các đường tròn có R = nhau , nằm trên
các mặt đĩa khác nhau
Hoạt động : Mỗi 1 bước di chuyển của đầu từ , chuyển từ
Cylinder này sang Cylinder khác . Trục đầu từ (gồm nhiều
đầu từ, số đầu từ = số tâm đĩa ) di chuyển tịnh tiến trong khi
đĩa quay . Các track có R khác nhau thì dung lượng lưu trữ
khác nhau . Một số ổ đĩa , để tăng dung lượng lưu trữ ,
người ta có thể lưu trữ trên cả 2 bề mặt của tấm đĩa và để
tăng độ bền của ổ cứng thì các đầu từ ở các đầu từ hiện đại
không đặt trực tiếp vào mặt đĩa .
Dữ liệu được ghi /xoá bởi các xung dòng điện do đầu từ tác
động lên bề mặt đĩa cám ứng từ tính
Số tấm đĩa thường từ 16÷32 . Đầu từ di chuyển tịnh tiến
trên 1 đường ray cố định . Trong khi các tấm đĩa quay ở bên
dưới . Đầu từ có thể tiếp xúc trực tiếp lên trên mặt đĩa hoặc
có thể giữ khoảng cách để tăng độ bền . Trong quá trình
truy xuất 1 tệp dữ liệu , đầu từ có thể di chuyển nhiều lần
(Đọc - ghi - truy xuất theo Cylinder)

0,5đ
5 Cấu tạo đĩa CD-ROM quang (0,5 điểm) 0,5 đ
Một cách chung nhất, đĩa quang có cấu tạo gồm:
Lớp nhãn đĩa (chỉ có ở loại đĩa quang một mặt)
Lớp phủ chống xước (chỉ có ở loại đĩa quang một mặt).
Lớp bảo vệ tia tử ngoại.
Lớp chứa dữ liệu.
Lớp polycarbonat trong suốt (phía bề mặt làm việc)
Đối với loại đĩa quang ghi dữ liệu ở cả hai mặt, các lớp
được bố trí đối xứng nhau để đảm bảo ghi dữ liệu ở cả hai
mặt đĩa.
Track là những vòng tròn (hở) đồng tâm nhau trên mặt làm
việc của đĩa quang. Các track được nối liền nhau thành một
đường xoắn chôn ốc.
Sector là những khoảng chứa dữ lệu nhỏ trên track (tương
tự trên ổ đĩa cứng).
Tuỳ từng loại đĩa quang mà số lượng track và khoảng sector
là khác nhau.
6
Nguyên lý lưu trữ dữ liệu
Dữ liệu (bit 0/1) lưu trữ dưới dạng các vết lõm (cực nhỏ)
trên 1 bề mặt phản quang (Au, Ag)
Đầu đọc /ghi là tia sáng laser chiếu lên bề mặt phản quang .
Do các vết lồi/lõm khác nhau nên tia sáng phản xạ đó chiếu
vào lớp cảm ứng quang điện . Vì cường độ dòng khác nhau
nên phân biệt được 0/1
Dữ liệu được ghi lên các đường tròn đồng tâm trên bề mặt
đĩa (track)
Vận tốc quay của đĩa quang : 1,2 m/s ~ 6v/s
0,5 đ

Câu 3: (3 điểm)
Nêu nguyên nhân và cách kiểm tra khi đèn hình bị lệch tia, hỏng tia.
TT Nội dung Điểm
Biểu hiện của đèn hình lệch tia là bị mất một mầu và sai
mầu
Đèn hình mất mầu xanh lá (G )
Đ Trường hợp trên có 3 nguyên nhân
+ Hỏng KG của đèn hình
+ Điện áp phân cực cho KG tăng
+ Mất tín hiệu G đi tới Katot
+ Để kiểm tra đèn hình bạn làm như sau :
=> Dùng điện trở khoảng 1KΩ 1W đấu tắt từ KG xuống
mass
và quan sát màn hình .
=>> Nếu màn hình sáng rực về mầu xanh lá thì KG đèn hình
vẫn tốt, hư hỏng thuộc về 2 nguyên nhân còn lại .
1,5 đ
1,5đ
=>> Nếu màn hình ít thay đổi thì đèn hình bị hỏng KG
= Trường hợp trên bạn hãy chỉnh lại 3 triết áp Bias trên vỉ
đuôi
đèn hình, nếu không có kết quả thì bạn cần phải thay đèn
hình
Cộng (I) 7đ
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
1
2

Cộng (II) 3đ
Tổng cộng (I + II) 10đ

………, ngày ………. tháng ……. năm ………
Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

×