Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (288.89 KB, 42 trang )

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHONG
2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu
tư và Xây dựng Đông Phong
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu tư và
Xây dựng Đông Phong
Tên viết bằng tiếng Việt
:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
ĐÔNG PHONG.
Tên viết bằng tiếng Anh
:
DONG PHONG CONSTRUCTION
AND INVESTMENT COMPANY LIMITED
Địa chỉ trụ sở chính : Ngõ 111E, ngõ 296, Minh Khai, Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội
Địa chỉ giao dịch : Phòng A404, Tòa nhà M3-M4, 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
Số điện thoại : 04.62751735
Fax : 04.62751503
Email :
Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong được thành lập năm 2005,
theo giấy phép kinh doanh số 0102016000 đăng ký ngày 28 tháng 01 năm 2005 do
Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp. Vốn điều lệ 2.000.000.000 VND, do
2 thành viên góp vốn với tỷ lệ vốn góp 97% và 3%.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.1. Đặc điểm chung
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong vừa là một doanh nghiệp
sản xuất vừa là doanh nghiệp thương mại, chuyên về lĩnh vực Kiến trúc, Thiết kế
nội thất, và sản xuất đồ gỗ.
Với một đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành
nghề sáng tạo trong công việc, Công ty luôn tiếp thu những công nghệ tiên tiến


nhất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, khả năng phối hợp chặt chẽ
giữa các bộ phận trong Công ty từ lúc tiếp nhận công việc đến giai đoạn thực hiện
và bảo hành đã mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt và hiệu quả trong giới
hạn thời gian và chi phí cho phép.
Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy phép kinh doanh số 0102016000 đăng ký lần đầu ngày 28 tháng
01 năm 2005 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà nội cấp, ngành nghề kinh
doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong bao gồm:
- Tư vấn đầu tư (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính).
- Tư vấn xây dựng, thiết kế và thi công xây dựng các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng.
- Mua bán các loại máy móc, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp, nông
nghiệp, cơ khí, xây dựng.
- Kinh doanh các khu vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái; Kinh doanh
khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke vũ
trường).
- Sản xuất, mua bán, chế biến gỗ (trừ loại gỗ nhà nước cấm).
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Sản xuất, mua bán và lắp đặt thiết bị nội thất.
- Kinh doanh bất động sản.
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng.
Sản phẩm dịch vụ
Ngành chính của Công ty là cung cấp dịch vụ thiết kế và trang trí nội thất
trọn gói đến thị trường thương mại và nhà ở. Đầu tiên, Công ty tiến hành phân tích
thị hiếu và những ý tưởng của khách hàng, bởi nhu cầu và tính cách của khách
hàng là những yếu tố quan trọng nhất cho công việc thiết kế. Sau đó Công ty sẽ
dựa theo đó để tư vấn khách hàng về cách sắp xếp không gian, chọn màu sắc, hệ
thống ánh sáng và các vật liệu trang trí phù hợp với phong cách chủ đạo của không

gian nội thất. Nhờ đó những công trình của Công ty luôn hòa hợp với kiểu dáng
kiến trúc đồng thời thể hiện được văn hóa, bản sắc và đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng.
Ngoài ra Công ty cũng là nhà sản xuất đồ gỗ uy tín và chất lượng cao trên thị
trường, Công ty cung cấp các sản phẩm đồ gỗ như sofa, bàn ghế, tủ…được thiết kế
đặc biệt để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng hiện nay. Nhờ thế Công ty
đã kết hợp chặt chẽ với nhau ở giai đoạn từ tiếp nhận công trình, thiết kế, thi công
đến bảo hành để đảm bảo rằng các sản phẩm được cung cấp và lắp đặt hợp lý và
tiện dụng nhất.
Với ưu thế có được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp từ khâu thiết kế, thi
công đến sản xuất, Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong cung cấp dịch
vụ trọn gói để mang lại sự tiện lợi cho khách hàng. Công ty đảm nhiệm công việc
quản lý và chịu toàn bộ trách nhiệm từ lúc tiếp nhận đến lúc dự án kết thúc. Cách
làm này sẽ đảm bảo về mặt chất lượng và thời gian hoàn thành, vốn là hai yếu tố
mà các nhà đầu tư thường lo ngại nhất. Qua quá trình làm việc, Công ty đã thiết lập
mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp, nhờ đó có thể cung cấp cho khách
hàng các vật liệu đa dạng phong phú về chất liệu, chất lượng và giá cả. Phương
pháp này cam kết sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà cung cấp và nhà thầu phụ để tạo
thành một quy trình thống nhất từ lập kế hoạch đến thi công và hoàn thành. Với nỗ
lực này, Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong đã trở thành nhà cung
cấp về thiết kế và thi công có uy tín trên thị trường.
Khách hàng
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong đã đạt được nhiều thành
công trong quá trình hoạt động. Công ty đã từng làm việc với hơn 300 khách hàng
trong và ngoài nước như Bảo hiểm hàng không, Pricewaterhouse Coopers,
ConocoPhillips, Novellus System, Bioseed Genetics, Công viên nước Hồ Tây,
Electrolux Việt Nam, Khách sạn Sheraton, Khách sạn Hà Nội,… trong đó có hơn
một nửa là các khách hàng quen thuộc lâu năm – điều này thể hiện sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ của Công ty. Công ty được ghi nhận là nhà tư vấn, thi
công, quản lý và thực hiện một cách hiệu quả các dự án ở nhiều quy mô khác nhau

trong phạm vi cả nước.
Khả năng
- Nghiên cứu và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng để đưa ra những lời tư
vấn hợp lý, các giải pháp tối ưu.
- Sở hữu một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và sáng tạo trong tư duy,
cách làm việc.
- Ngày càng củng cố được uy tín của mình sau khi hoàn thành mỗi công
trình.
- Kiểm soát ngân sách tốt để cung cấp các dịch vụ chất lượng cao với giá
thành hợp lý.
- Luôn đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng tiến độ đã cam kết.
- Sử dụng công nghệ 3D tiên tiến nhất trong bản đề xuất và thuyết trình để
khách hàng có thể dễ dàng hình dung được hình ảnh thực tế.
- Có dịch vụ hậu mãi nhanh chóng và chu đáo.
Mục tiêu
Mục tiêu của Công ty là trở thành một nhà tư vấn và thi công hàng đầu của
Việt Nam trong việc thấu hiểu tâm lý và nhu cầu của khách hàng. Khách hàng tín
nhiệm Công ty không chỉ vì những dịch vụ chất lượng cao mà còn ở khả năng
chuyển tải cái hồn của họ vào các công trình. Ngoài việc đáp ứng nhu cầu sử dụng
và thẩm mỹ, Công ty còn mong muốn thể hiện văn hóa bản sắc của người chủ
trong không gian sống của mình. Để đạt được điều này, Đông Phong đã tuyển chọn
một đội ngũ nhân viên có về dày kinh nghiệm lâu năm, vốn kiến thức phong phú,
có khả năng sáng tạo trong công việc.
Toàn thể công nhân viên trong Công ty luôn có tinh thần hợp tác chặt chẽ
với khách hàng trong từng giai đoạn thực hiện dự án. Phương châm làm việc này
cùng với sự tận tâm trong nghề nghiệp của nhân viên sẽ mang đến cho khách hàng
những giải pháp kiến trúc tối ưu. Mỗi công trình là một tác phẩm với những nét
đặc trưng riêng đại diện cho tính cách và sở thích của cá nhân. Từng chi tiết thiết
kế, từng sản phẩm vật dụng trong công trình được sản xuất riêng theo yêu cầu nên
sẽ là duy nhất, khác hẳn với những sản phẩm được bày bán ở thị trường theo công

nghệ sản xuất hàng loạt.
Tình hình tài chính của Công ty
Tình hình tài chính của Công ty là thông tin rất quan trọng, không chỉ đối
với những người quan tâm bên ngoài như khách hàng của Công ty mà còn quan
trọng với cả Ban Giám đốc Công ty trong việc hoạch định chính sách cũng như
chiến lược phát triển.
Tính đến ngày 31/12/2008, tình hình tài chính của Công ty được thể hiện
trên tài liệu sau:
Bảng 1.1: Trích Bảng cân đối kế toán của Công ty
trong 3 năm (2006-2008)
(Đơn vị: VND)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
Chênh lệch
08/07(%) 07/06(%)
A. Tài sản ngắn hạn 8.363.589.904 6.447.445.956 3.218.468.484 29,72 100,33
1.Tiền và tương đương tiền 770.576.408 3.345.250.420 1.482.005.732 -76,97 125,72
2.Phải thu ngắn hạn 1.766.513.440 263.646.620 832.580.584 570,03 -68,33
4.Hàng tồn kho 5.826.500.056 2.838.548.916 838.788.064 105,26 238,41
5. Tài sản ngắn hạn khác 65.094.104 -100,00
B.Tài sản dài hạn 1.747.973.608 1.456.434.816 180.540.704 20,02 706,71
1.Tài sản cố định 1.493.043.668 1.335.010.224 57.310.732 11,84 2229,42
2.Tài sản dài hạn khác 254.929.940 121.424.592 123.229.972 109,95 -1,47
Tổng tài sản 10.111.563.512 7.903.880.772 3.399.009.188 27,93 132,53
A.Nợ phải trả 8.059.048.348 6.059.085.892 1.810.756.748 33,01 234,62
1.Nợ ngắn hạn 7.546.045.928 5.347.501.952 1.810.756.748 41,11 195,32
2.Nợ dài hạn 513.002.420 711.583.940 -27,91
B.Nguồn vốn chủ sở hữu 2.052.515.164 1.844.794.880 1.588.252.440 11,26 16,15
1.Vốn chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 2.000.000.000 0,00 0,00
2.Lợi nhuận chưa phân phối 52.515.164 (155.205.120) -411.747.560 -133,84 -62,31
Tổng nguồn vốn 10.111.563.512 7.903.880.772 3.399.009.188 27,93 132,53

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong)
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của Công ty trong ba năm (2006-2008) ta
thấy, năm 2008 so với năm 2007 tổng tài sản của Công ty tăng 2.207.682.738 VND
tương ứng 27,93% (trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 29,72%, tài sản dài hạn tăng
20,02%); năm 2007 so với năm 2006, tổng tài sản của Công ty tăng 4.504.871.584
VND tương ứng với 132,53%. Điều này cũng có nghĩa là quy mô tài sản của Công
ty tăng nhưng tốc độ giảm dần. Đó là do môi trường kinh doanh ngày càng mang
tính cạnh tranh cao, kết hợp với đó là do sự ảnh hưởng của vấn đề suy thoái kinh tế
đang diễn ra không chỉ trên thế giới mà còn cả ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, chủ sở hữu của Công ty không tăng thêm vốn do vậy tài sản
của Công ty tăng trong 2 năm chủ yếu là từ nợ phải trả. Nợ phải trả năm 2008 so
với năm 2007 nợ phải trả tăng 1.999.962.456 VND tương ứng 33,01%, điều này
vừa thể hiện khả năng chiếm dụng vốn tốt, nhưng cũng gây sức ép trả nợ cho Công
ty. Tuy nhiên so với 2006, tốc độ tăng này giảm mạnh, điều này cũng là một cải
thiện trong tình hình tài chính của công ty.
Bảng 1.2: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong 3 năm (2006-2008)
(Đơn vị: VND)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
Chênh lệch
08/07(%) 07/06(%)
1.DT bán hàng và cung cấp
dịch vụ
25.146.530.880
16.236.197.36
4
4.761.649.86
8
54,88 240,98
2.Các khoản giảm trừ DT

3.DT thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
25.146.530.880 16.236.197.364 4.761.649.868 54,88 240,98
4.Giá vốn hàng bán
22.248.566.40
4
13.958.176.63
6
3.261.492.47
6
59,39 327,97
5.Lợi nhuận gộp 2.897.964.476 2.278.020.728 1.500.157.392 27,21 51,85
6.Doanh thu hoạt động tài
chính
52.810.228
26.623.50
8
98,36
7.Chí phí tài chính
102.664.52
4
40.604.70
8
322.708 152,84 12482,49
8.Chi phí quản lý kinh doanh 2.581.155.016
1.878.077.40
0
1.571.134.47
6
37,44 19,54

9.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 266.955.164 385.962.128 (71.299.792) -30,83 -641,32
10.Thu nhập khác
1.170.85
6
-100,00
11.Chi phí khác
45.419.68
8
(804) -100,00
12.Lợi nhuận khác (45.419.688) 1.170.052 -100,00 -3981,85
13.Lợi nhuận trước thuế 266.955.164 340.542.440 (70.129.740) -21,61 -585,59
14.Chi phí thuế TNDN
59.234.88
0
84.000.00
0
-29,48
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 207.720.284 256.542.440 (70.129.740) -19,03 -465,81
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong)
Căn cứ vào bảng trên ta thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2007 so với
2006 tăng 11.474.547.496 VND tương ứng 240,98%, năm 2008 so với 2007 tăng
8.910.333.520 VND tương ứng 54,88%. Giá vốn hàng bán năm 2007 so với 2006
tăng 10.696.684.150 VND tương ứng 327,97%, năm 2008 so với 2007 tăng
8.290.389.770 VND tương ứng 59,39%.
Ta thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán trong 2 năm đều cao hơn tốc độ
tăng doanh thu, chứng tỏ công ty chưa thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm. Điều này dẫn đến trong cả hai năm 2007 và 2008 chỉ tiêu lợi nhuận của
công ty đều tăng với tốc độ khá, tuy nhiên tốc độ tăng giảm dần. Lợi nhuận gộp
năm 2007 tăng 777.863.336 VND tương ứng 51,85% so với năm 2006, năm 2008
tăng 619.943.748 VND tương ứng 27,21%. Đây cũng là điều dễ hiểu vì Công ty

đang trong những năm đầu phát triển, khó có thể thực hiện tiết kiệm chi phí, thu lợi
nhuận cao.
Biêủ 1.1: Một số chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2008
Năm
2007
Năm
2006
Chênh lệch
(08/07) (07/06)
1. TSCĐ/Tổng TS % 0,1477 0,1689 0,0169
(0,0212
)
0,1520
2. TSNH/Tổng TS % 0,8271 0,8157 0,9469 0,0114 (0,1312)
3. NPT/Tổng nguồn vốn % 0,7970 0,7666 0,5327 0,0304 0,2339
4. VCSH/Tổng nguồn vốn % 0,2030 0,2334 0,4673
(0,0304
)
(0,2339)
5. Khả năng thanh toán tổng quát Lần 1,2547 1,3045 1,8771
(0,0498
)
(0,5727)
6. Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,1083 1,2057 1,7774
(0,0974

)
(0,5717)
7. Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,1021 0,6256 0,8184
(0,5235
)
(0,1929)
8. Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 3,4073 2,0468 1,3606 2,0468
9. ROA (LNST/TS bình quân) Lần 0,0231 0,0454
(0,0275
)
(0,0223
)
0,0729
10. ROE (LNST/VCSH bình quân) Lần 0,1317 0,1495
(0,0432
)
(0,0178
)
0,1927
Dựa vào một số chỉ tiêu phân tích trên đây để đánh giá khái quát tình hình
tài chính của Công ty như sau:
Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn,
điều này được biểu hiện ở hệ số về khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh
toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán nợ dài hạn như
bảng trên. Tuy nhiên, so với năm 2006 thì tỷ lệ này có giảm đi, nếu kéo dài có thể
ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Công ty.
Năm 2006 cả ROA và ROE của Công ty đều nhỏ hơn 0, điều này dễ hiểu do
Công ty mới đi vào hoạt động, khó có thể có thành tích cao trong kinh doanh. Đến
năm 2007, tình hình này đã được cải thiện rõ rệt, cả 2 chỉ tiêu nêu trên đều tăng so
với năm 2006: ROA tăng 0,0729 lần; ROE tăng 0,1927 lần. Tuy nhiên năm 2008,

hai chỉ tiêu trên đều giảm so với năm 2007: ROA giảm 0,0223 lần, ROE giảm
0,0423 lần, đây lại là khuyết điểm của Công ty, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn, cần phải có biện pháp cải thiện như
tiết kiệm chi phí, tăng doanh số bán hàng…
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Đây là một Công ty tư nhân có bộ máy quản lý phù hợp với quy mô của
Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc – người có
quyền lực cao nhất, điều hành mọi hoạt động của Công ty, dưới đó là các phòng
ban chức năng. Các phòng ban của Công ty làm việc theo nguyên tắc độc lập, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình. Tuy nhiên, giữa các phòng ban
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để giải quyết công việc chung của Công ty.
Chính điều này đã làm cho các bộ phận chức năng hoạt động một cách thuận lợi và
có hiệu quả.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Showroom
Phòng kế toán
Phòng Kinh doanh
GIÁM ĐỐC
Phân xưởng sản xuất
Phòng thiết kế
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được tóm tắt như sau:
- Giám đốc: Có quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt
động kinh doanh của Công ty và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu.
- Phòng Kinh doanh: Lập kế hoạch và ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh,
nghiên cứu và mở rộng thị trường, đặc biệt là tìm đối tác kinh doanh.
- Phòng Kế toán: Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với
quy định của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty. Lập và nộp các
Báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền theo đúng chế
độ quy định của Nhà nước. Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của Lãnh

đạo Công ty…
- Phòng thiết kế: Là nơi các kỹ sư đưa ra ý tưởng về sản phẩm cũng như
nghiên cứu các phương án và thông qua công nghệ 3D giúp cho khách hàng dễ
dàng hình dung được hình ảnh thực tế.
- Showroom: Nơi giới thiệu và trưng bày sản phẩm, chức năng chủ yếu là
đưa sản phẩm của Công ty đến với khách hàng, giúp khách hàng thấy được sự ưu
việt của các sản phẩm này so với các sản phẩm cùng loại.
- Phân xưởng sản xuất: Phân xưởng sản xuất có trách nhiệm hoàn thành kế
hoạch sản xuất kinh doanh theo tiến độ.
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng
Đông Phong
2.2.1Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Đông Phong là Công ty chuyên về lĩnh
vực Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Sản xuất đồ gỗ. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản
xuất và tổ chức quản lý, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành một hệ
thống đầy đủ, quản lý mang tính tập trung với chức năng thu thập và xử lý thông
tin. Đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý.
Nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, nguyên vật liệu, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch
thu chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, nguyên vật liệu,
tiền vốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, kỷ luật kinh tế, tài chính của Công ty và những qui định do nhà nước ban hành.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập
và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- Ghi chép, tổng hợp thành các Báo cáo tài chính phục vụ cho Ban Lãnh
đạo Công ty cũng như những người quan tâm: Khách hàng…

Phòng Kế toán được sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc bao gồm 8 người: 1
Kế toán trưởng và các kế toán phần hành. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty gọn
nhẹ theo mô hình:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ,HTK
Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán
Kế toán chi phí, thành phẩm và bán hàng
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán tiền mặt,tiền gửi ngân hàng
Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán được khái quát như sau:
• Kế toán trưởng:
+ Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc
Công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách. Là người đứng đầu
trong bộ máy kế toán, có nhiệm vụ điều hành các công việc chung, lập các kế
hoạch tài chính, thiết kế các phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác, sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn của Công ty, phân tích kết quả, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, tư vấn cho ban giám đốc thực hiện các quy định
về hệ thống kế toán.
+ Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, trực tiếp
phân công công việc cho từng nhân viên trong phòng về từng phần việc cụ thể, quy
trách nhiệm cho từng người trong việc thực hiện công việc của mình, trực tiếp
kiểm tra đôn đốc về mặt nghiệp vụ của nhân viên và phổ biến các chủ trương về tài
chính kế toán.
• Kế toán tổng hợp:
+ Ghi chép phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản và hoạt động của
Công ty.
+ Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập

các báo biểu kế toán, tổng hợp theo qui định của nhà nước và Công ty.
+ Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hàng ngày của các kế toán phần hành, để phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót
(nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.
+ Lập, in các Báo cáo tổng hợp, Báo cáo chi tiết các tài khoản, Bảng cân
đối tài khoản, Báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định.
+ Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt,
tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảm tính
hiệu quả trong việc sử dụng vốn.
+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán công tác xử lý số liệu,
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được
phân công. Kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toán viên nắm rõ cách thức
hạch toán đối với các phát sinh mới về nghiệp vụ hạch toán kế toán.
+ Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám
đốc khi được yêu cầu.
+ Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnh vực
kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán và đạt hiệu
quả cao nhất.
+ Thay mặt Kế toán trưởng khi Kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều
hành hoạt động của Phòng kế toán, sau đó báo cáo lại cho Kế toán trưởng các công
việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết.
+ Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phần
hành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công.
• Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
+ Theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng.
+ Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và
cuối tháng, theo dõi các khoản tạm ứng.
• Kế toán TSCĐ, HTK:

+ Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, về mặt số lượng và
giá trị tại kho của công ty.
+ Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập Bảng tổng hợp nhập -
xuất - tồn nguyên vật liệu vào cuối tháng.
+ Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, công cụ, dụng cụ.
+ Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ, công
cụ, dụng cụ và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng.
+ Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ định kỳ
hàng tháng.
+ Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấu hao,
phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban.
• Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán:
+ Kiểm tra, ghi chép vào sổ sách việc tính lương của các nhân viên theo
đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế.
+ Theo dõi và trả lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân
viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội
cho người lao động trong Công ty.
+ Lập chứng từ thu - chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với
khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ. Phản ánh vào các sổ sách liên quan
đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ.
+ Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của
chúng từ.
+ Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách
hàng. Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch
thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các
khoản nợ chưa thanh toán.
+ Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thực hiện công nợ.
+ Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty.
+ Thực hiện các nhiệm vụ do Kế toán trưởng phân công.
+ Thực hiện lưu trữ các chứng từ, sổ sách, các công văn qui định có liên

quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
• Kế toán chi phí, thành phẩm và bán hàng:
+ Theo dõi số lượng hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được xác định
tiêu thụ.
+ Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng
sản phẩm.
+ Doanh thu phải đựợc theo dõi chi tiết cho từng loại hình kinh doanh.
Trong từng loại doanh thu phải chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết qủa kinh doanh theo yêu
cầu quản lý tài chính và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
+ Đồng thời tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác và đầy đủ kịp thời giám
sát chặt chẽ hoạt động bán hàng.
• Kế toán thuế:
+ Theo dõi báo cáo thuế của Công ty cũng như tình hình thực hiện trách
nhiệm với nhà nước.
• Thủ quỹ:

×