Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong các doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.98 KB, 30 trang )

lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán trong các doanh nghiệp.
1.1 Khái niệm, Vai trò của tiền tệ và các nghiệp vụ thanh
toán trong nền kinh tế thị trờng
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các
Ngân Hàng, kho bạc, các trung tâm tài chính và các khoản tiền đang chuyển, bao
gồn cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và các kim loại quý hiếm v.v...
Tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh
tế thị trờng, trớc hết vai trò của tiền tệ thể hiện ở chỗ nó kích thích sản xuất hàng
hoá và lu thông hàng hoá, vì trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một cá nhân nào
cũng muốn giàu nên, muốn vậy buộc họ phải tham gia vào hoạt động kinh tế mở
rộng quy mô sản xuất tốt hơn nữa để bán đợc nhiều hàng hoá hơn, thu đợc lợi
nhuận cao hơn. Họ không chỉ đi sâu vào mở rộng quy mô theo chiều rộng, mà còn
luôn nghiên cứu phát minh sáng chế khoa học kỹ thuật để nâng cao trình độ sản
xuất làm cho mẫu mà hàng hoá đẹp lên kích thích ngời tiêu dùng, nâng cao năng
suất sản xuất tiết kiệm chi phí có lãi nhiều hơn. Đối với các nhà kinh tế luôn
nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm thị trờng, phát hiện sở thích của ngời tiêu thụ để
bán đợc nhiều sản phẩm hơn. Để có đợc nhiều tiền vô hình chung đẫ làm cho
trình độ sản xuất phát triển mạnh lên, xã hội văn minh hiện đại hơn.
Vai trò thứ hai của tiền tệ đó là công cụ để hoạch toán kế toán, hạch toán
kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, tính các chi phí, dịch vụ phục vụ cho quá
trình quản lý và kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình giám sát của
Nhà Nớc, vì nó là đơn vị giá trị duy nhất để đo lờng các loại hàng hoá khác
Vai trò cuối cùng của tiền tệ là công cụ tính toán trao đổi hàng hoá trong
phạm vi một quốc gia và toàn thế giới, nhờ có tiền và việc lu thông hàng hoá diễn
ra một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Tiền tệ có lịch sử phát triển lâu đời
và nó luôn gắn liền với trình độ lịch sử kinh tế của mỗi thời đại, hơn thế nữa nó
còn là hình thức biểu hiện trình độ phát triển kinh tế của các nền kinh tế
Nghiệp vụ thanh toán đợc phát sinh trong các quan hệ tài chính, tín dụng và
thơng mại giữa doanh nghiệp với các con nợ, chủ nợ của mình
Đối với thanh toán trong nền kinh tế thị trờng cũng rất cần thiết, nếu quá


trình thanh toán nhanh, thuận tiện thì các doanh nghiệp nhanh thu hồi đợc vốn để
tiếp tục tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất, khi đó sẽ phải mua thêm nguyên
vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, tuyển dụng thêm nhiều công
nhân... thúc đẩy xã hội phát triển. Còn ngợc lại nếu khả năng thanh toán yếu kém
hoặc không có khả năng thanh toán thì vòng quay cuả vốn kinh doanh sẽ dài ra và
dần không còn, làm cho các công ty dơi vào tình trạng trì trệ dẫn đến phá sản, lao
động không có việc làm, các tệ nạn xã hội sẽ sảy ra. Mặt khác các nghiệp vụ
thanh toán có thể đánh giá khả năng tài chính của công ty, tạo ra niềm tin cho đối
tác trong quan hệ làm ăn với công ty. Với những lý do trên ta thấy đợc vai trò của
việc thanh toán trong nền kinh tế thị trờng là rất cần thiết. Các doanh nghiệp nên
biết tận dụng, quản lý và tổ chức tốt khâu thanh toán vì nó chính là động lực kích
thích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra nhanh chóng.
1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán
1.2.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kế toán
sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là ĐồngViệt Nam Ngân Hàng Việt Nam
để phản ánh hoặc một đồng ngoại tệ chính thức đợc sử dụng hạch toán trong niên
độ kế toán
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện
có và các hình thức thu chi, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi
tiết từng loại ngoại tệ ( theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại
vàng bạc đá quý ( theo số lợng, trọng lợng, quy cách, độ tuổi, kích thớc, giá trị).
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải
đợc quy đổi về đồng Việt Nam để ghi sổ. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực
tế bình quân trên thị trờng liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam
chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần quán
triệt các nguyên tắc sau:

Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng,
thờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra đôn đốc, việc thanh toán đợc kịp thời.
Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên, có số d
nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ
phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản .
Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về
nguyên tệ và quy đổi theo Đồng Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam. Cuối kỳ phải
điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế .
Đối với các khoản phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết
theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế.
Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh toán
cũng nh theo từng đối tợng, nhất là những đối tợng có vấn đề để có kế hoạch và
biện pháp thanh toán phù hợp.
Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên nợ, có của một tài khoản
thanh toán nh tài khoản 131, 331 mà phải căn c vào số d chi tiết từng bên để lấy
số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
1.3 Phân loại vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh
toán:
1.3.1 Phân loại vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
( Ngân Hàng hoặc các tổ chức tài chính) và tiền đang chuyển, các loại này có thể
ở dạng tiền đồng Việt Nam, có thể ở dạng ngoại tệ, hoặc ở vàng, bạc, đá quý,
xong dù nó tồn tại ở dạng nào thì kế toán cũng cần phải phản ánh một cách chính
xác kịp thời tình hình biến động, tăng giảm của các nguồn vốn bằng tiền của
doanh nghiệp.
1.3.2 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán:
Trong doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ thanh toán khác nhau nảy
sinh trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên dới gốc độ cung cấp thông tin cho
quản lý, kế toán thờng phân các mối quan hệ nh sau:
Thứ nhất là quan hệ thanh toán giữa các nhà cung cấp : Đây là mối quan hệ

phát sinh trong quá trình mua sắm, Vật t, tài sản, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Thuộc
nhóm này bao gồm các khoản thanh toán với ngời bán vật t, tài sản, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ, thanh toán với ngời nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa
lớn
Thứ hai là thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: Mối quan hệ này
phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ ra bên ngoài, Khi khách hàng chấp nhận mua ( chấp nhận thanh toán ) khối l-
ợng hàng hoá mà doanh nghiệp chuyển giao hoặc khách hàng đặt trớc tiền hàng
cho doanh nghiệp sẽ phát sinh quan hệ này, thuộc quan hệ thanh toán này bao
gồm quan hệ thanh toán với ngời mua, quan hệ thanh toán với ngời đặt hàng.
Thứ ba là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà Nớc:
trong quá trình sản xuất và kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của
mình với ngân sách Nhà Nớc về các khoản thuế và các khoản thu khác
Thứ t quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các bên đối tác liên doanh .
Đây là quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp tham gia liên doanh với các doanh
nghiệp khác hoặc doanh nghiệp đứng ra tổ chức hoạt động liên doanh.
Thứ năm các mối quan hệ thanh toán nội bộ : Là mối quan hệ thanh toán
phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp. Thuộc loại quan hệ này bao gồm quan hệ
thanh toán nội bộ giữa doanh nghiệp với công nhân viên chức, và và quan hệ
thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp chính hay giữa doanh nghiệp với
các doanh nghiệp thành viên trực thuộc lẫn nhau.
Thứ sáu các mối quan hệ thanh toán khác: Ngoài các mối quan hệ trên
trong quá trình sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp còn phát sinh các mối quan
hệ thanh toán khác nh là quan hệ thanh toán với Ngân Hàng các chủ tín dụng khác
về thanh toán tiền vay, quan hệ thanh toán các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ,
quan hệ thanh toán các khoản phải thu, phải trả khác
1.4 Hạch toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ tiền mặt, tiền gửi ở
Ngân Hàng, kho Bạc Nhà Nớc và các khoản tiền đang chuyển
1.4.1 Hạch toán tiền mặt:

Trong doanh nghiệp chỉ phản ánh vào TK 111 Tiền mặt số tiền mặt,
ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập xuất quỹ tiền
mặt. Đối với các khoản tiền thu đợc chuyển nộp ngay vào Ngân Hàng ( không qua
quỹ tiền mặt ở đơn vị ) mà ghi vào bên nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác
và cá nhân ký cợc, ký quỹ tại doanh nghiệp đợc quản lý và hoạch toán nh các tài
sản bằng tiền của doanh nghiệp. Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trớc khi
nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đo, đong đếm, số lợng, trọng lợng,
giám định, chất lợng. Sau đó tiến hành niêm phong, có xác nhận của ngời ký cợc,
ký quỹ trên giấy niêm phong
Khi tiến hành, nhập xuất quỹ tiền mặt, phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc
chứng từ nhập xuất vàng bạc đá quý và có đủ chữ ký của ngời nhận, ngời giao, ng-
ời cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số tr-
ờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt , ghi
chép hàng ngày liên tục trình tự các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời
điểm. Riêng vàng, bạc, đá quý phải theo dõi riêng một sổ hay một phần sổ
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày
thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền
mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại
để xác định nguyên nhân và kiến nghị sử lý biện pháp chênh lệch
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm tiền mặt kế toán sử
dụng tài khoản 111 Tiền mặt, tài khoản này có nội dung nh sau:
Bên nợ:
- Số khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, nhập quỹ
- Số khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, thừa ở quỹ
phát hiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ

Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
khi xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
( Đối với tiền mặt ngoại tệ)
D nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý còn tồn quỹ tiền mặt
- TK 111 chi tiết thành ba tiểu khoản:
- 1111 Tiền Viêt Nam ( Kể cả ngân phiếu )
- 1112 Ngoại tệ (Quy đổi theo đồng Việt Nam )
- 1113 Vàng, bạc, đá quý ( Theo giá thực tế )
1.4.1.2 Phơng pháp hạch toán ( Sơ đồ số 1 )
sơ đồ 1: hạch toán tiền mặt tại quĩ bằng tiền Việt Nam
(Cơ sở nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế)
414, 415,
121, 221,
222
141
152, 153, 156,
611, 211
112
Chi phí khác
Trả nợ tiền vay, ngời bán
nộp
thuế, trả lơng, trả khác
Chi phí hoạt động tài chính
chi phí hoạt động khác
Các khoản chi

phí
13
3
Mua chứng khoán, góp vốn
liên doanh
Chi tạm ứng
13
3
Mua vật t, hàng hoá
Gửi tiền vào ngân hàng
111
Nhận tiền cấp dới nộp lên
nhận kinh phí sự nghiệp
451, 461
Nhận vốn đầu t XDCB
411
411
Thu hồi các khoản đầu t
121,128
211, 222,
228
ngời tạm ứng trả tiền
Ngời mua, các đơn vị nội bộ
Thu cho thuê tài sản, thu về
515, 711
33
31
511, 512
112
Rút tiền giử ngân hàng về

quĩ
1.4.2 Hạch toán tiền gửi
Mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào Ngân Hàng hoặc
kho bạc hay công ty tài chính khi cần tiêu thụ doanh nghiệp phải làm thủ tục rút
tiền hoặc chuyển tiền. Việc hạch toán tiền gửi Ngân Hàng đòi hỏi phải mở sổ theo
dõi chi tiết từng loại tiền gửi. Chứng từ hạch toán chi tiết các loại tiền gửi là các
giấy báo nợ, báo có hoặc bảng sao kê của Ngân Hàng kèm theo các chứng từ gốc (
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi). Hàng ngày khi
nhận đợc chứng từ do Ngân Hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra và đối chiếu với
chứng từ gốc kèm theo
Căn cứ để hạch toán trên TK 112 Tiền gửi Ngân Hàng là các giấy báo có,
baó nợ hoặc các bảng sao kê của Ngân Hàng kèm theo các chứng từ gốc ( uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi...)
Khi nhận đợc chứng từ từ Ngân Hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa các số liệu trên
sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở các chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của
Ngân Hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân Hàng để cùng đối chiếu, xác minh
và sử lý kịp thời. Cuối tháng cha xác định đợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán
ghi sổ theo số liệu của Ngân Hàng, trên giấy báo nợ, báo có hoặc bảng sao kê. Số
chênh lệch nếu có ghi vào bên nợ TK 1388 Phải thu khác ( Nếu số liệu kế toán
lớn hơn số liệu của Ngân Hàng ), Hoặc ghi vào bên có của TK 3388 Phải trả,
Phải nộp khác ( Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân Hàng ). Sang
tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu
ghi sổ
Nếu doanh nghiệp mở TK ở nhiều Ngân Hàng, phải hạch toán chi tiết số
tiền gửi chi tiết theo từng Ngân Hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân
Hàng, kế toán sử dụng TK 112 tiền gửi Ngân Hàng tài khoản này có thể đợc
mở chi tiết theo từng nơi tiền gửi.

Bên nợ:
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân
Hàng
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ ( đối
với tiền gửi ngoại tệ )
Bên có:
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ
Ngân Hàng
Ghi chú: Hạch toán tiền mặt tại quỹ với doanh nghiệp nộp thuế giá trị
gia tăng theo phơng pháp trực tiếp sẽ không bao gồm thuế giá trị gia tăng
dịch
vụ
Doanh thu bán hàng
hàng hoá, sản phẩm
131, 136,
141
thanh lý, nhợng bán TSCĐ...
635, 811
311, 315, 331,
333, 334, 341,
338
142, 241,
623
627, 641,
Nhận vốn kinh doanh do
ngân
sách cấp, nhận vốn liên
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
( Đối với tiền gửi ngoại tệ )
D nợ :

- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi lại
ngân hàng .
- TK 112 gồm 3 tiểu khoản:
- 1121: Tiền Việt Nam
- 1122: Ngoại tệ
- 1123: Vàng bạc đá quý.
1.4.2.2 Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ số 2 )
Ghi chú: Đối với doanh nghiệp hạch toán tiền gửi Ngân Hàng nộp thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì sẽ không bao gồm thuế giá trị gia tăng
Sơ đồ 2: Hạch toán tiền gửi ngân hàng
(Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế)
414, 415, 431
Chi phí khác
Trả nợ vay
133
Các khoản chi phí
Mua vật t, hàng hoá TSCĐ
414, 415, 431
331, 333,
131, 136,
141...
141
142, 241,
641, 627,
642
152, 153,
156, 611,
211...
131, 136, 141...
411

131, 136,
121, 128, 221,
2222, 228...
711
515
3331
511, 512
111
Rút tiền ngân hàng về quĩ
112
Nộp tiền vào ngân hàng
111
121, 221, 222
1.4.3 Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân
Hàng, kho bạc hoặc đã gửi qua bu điện để chuyển qua Ngân Hàng hay ngời đợc
hởng hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi
của Ngân Hàng để trả cho các đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo hay bảng
sao kê Ngân Hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các tr-
ờng hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân Hàng
- Chuyển tiền cho bu điện để trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc Nhà Nớc
1.4.3.1 Tài khoản sử dụng
Các khoản tiền đang chuyển đợc theo dõi trên tài khoản 113
Bên nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ séc đã nộp vào Ngân Hàng hoặc đã gửi
bu điện để chuyển vào Ngân Hàng
- Chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại số d ngoại tệ tiền đang

chuyển cuối kỳ
Bên có:
- Số kết chuyển vào TK 112 Tiền gửi Ngân Hàng hoặc TK liên quan
- Chênh lệch giảm giá ngoại tệ do đánh giá lại số d ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ
D nợ :Số tiền đang chuyển
1.4.3.2 Phơng pháp hạch toán ( Sơ đồ số 3 )
Trả vốn kinh doanh cho
ngân sách cho các bên liên
doanh
Thu thanh lý, nhợng bán TSCĐ
Nhận tiền cấp dới nộp lên để lập
quĩ quản lý của cấp trên, nhận
kinh phí sự nghiệp
Chi tạm ứng
3331
Thu thanh lý, nhợng bán
TSCĐ
Nhận vốn kinh doanh do ngân
sách cấp cấp trên cấp, vốn liên
doanh, vốn cổ phần
Thu cho thuê tài sản
Doanh thu bán hàng hoá, sản
phẩm
dịch vụ
Mua chứng khoán, góp vốn
liên doanh
Ngời mua, các đơn vị nội bộ
ngời nhận tạm ứng nộp tiền
Trả nợ ngời bán, nộp thuế

trả lơng cho CNV, trả khác
Ghi chú: Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì
hoạch toán tiền đang chuển không bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
S¬ ®å 3 H¹ch to¸n tæng hîp tiÒn ®ang chuyÓn
(C¬ së kinh doanh nép thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ)
331
112113
3331
131
511, 512
112
1.4.4 Hạch toán quản lý ngoại tệ
1.4.4.1 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn
vị tiền tệ thống nhất đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức đợc sử dụng
trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc công bố tại thời điểm phát sinh
các nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các
tài khoản : tiền mặt, tiền gửi Ngân Hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu,
các khoản phải trả vào TK 007 Ngoại tệ các loại
- Đối với các tài khoản thuộc loại doanh thu hàng tồn kho, tài sản cố định,
chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác, bên nợ các tài khoản vốn bằng tiền khi
phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đợc ghi sổ kế toán bằng đồng
Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức đợc sử dụng trong kế toán theo tỷ
giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân Hàng tại thời điểm
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Đối với các bên có của tài khoản vốn bằng tiền khi phát sinh các nghiệp

vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đợc ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam hoặc bằng
đồng ngoại tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ
giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trớc xuất trớc )
- Đối với bên có của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên nợ của các tài
khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng tệ phải đợc ghi sổ kế
toán bằng đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức đợc sử dụng trong
kế toán theo tỷ giá giao dịch, cuối năm tài chính số d ngoại tệ đợc đánh giá lại
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân Hàng do Ngân
Hàng Nhà Nớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính
- Đối với bên nợ của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên có của các tài
khoản nợ phải thu khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đợc ghi
sổ kế toán bằng đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức đợc sử dụng
trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân
Hàng, do Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính
- Trờng hợp mua bán ngoại tệ bằng tiền Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá
thực tế mua bán.
1.4.4.2 Tài khoản sử dụng
Các TK có liên quan đợc sử dụng trong hạch toán tỷ giá ngoại tệ là:
Ngân hàng báo nợ về số tiền
đã trả cho ngời cung cấp,
ngời bán
Các khoản tiền đang chuyển đã
nhận giấy báo có của ngân hàng
Xuất quĩ tiền mặt gửi vào ngân
hàng nhng cha nhận đợc giấy báo
có của ngân hàng
Thu nợ của khách hàng hoặc khách
hàng tạm ứng trớc tiền gửi vào

ngân hàng nhng cha nhận đợc giấy
Thu tiền bán hàng gửi vào ngân
hàng nhng cha nhận đợc giấy báo
có của ngân hàng
Làm thủ tục chuyển tiền từ ngân
hàng trả cho chủ nợ
111
- TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
- TK 515 : Thu nhập từ hoạt động tài chính
- TK 413 : Chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá
1.4.4.3 Phơng pháp hạch toán
Sau đây là phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
* Kế toán chệnh lệch tỷ giá hối đoán phát sinh trong kỳ
- Kế toán chệnh lệch tỷ giá hối đoán phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh
doanh, kể cả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp đang sản xuất
kinh doanh
Khi mua hàng hoá, dịch vụ hạch toán bằng ngoại tệ
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoán trong giao dịch mua ngoài vật t, hàng
hoá, tài sản cố định, dịch vụ ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627 (Theo
tỷ giá hối đoái ngày giao dịch )
Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( Lỗ tỷ giá hối đoán)
Có TK 1112,1122 ( Theo tỷ giá hối đoán ghi sổ)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoán trong giao dịch mua ngoài vật t, hàng
hoá, tài sản cố định, dịch vụ ghi:
Nợ các Tk 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627 (Theo
tỷ giá hối đoái ngày giao dịch )
Có TK 1112, 1122 ( Theo tỷ giá hối đoán ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính ( Lãi tỷ giá hối đoái)
Khi nhận hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp hoặc khi vay ngắn hạn, vay

dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ bằng ngoại tệ căn cứ vào tỷ giá thực tế
ngày giao dịch ghi
Nợ các TK 1112, 1122 (Theo tỷ giá hối đoán ngày giao dịch)
Có TK 331, 311, 341, 342, 336( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao
dịch )
Khi thanh toán nợ phải trả ( ngời bán, nợ vay ngắn hạn vay dài hạn, nợ dài
hạn, hoặc nhận nợ nội bộ)
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả ghi

×