Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thương mại Hà Nội.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.91 KB, 39 trang )

Thực trạng công tác hạch toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH sản xuất bao bì
và dịch vụ thơng mại Hà Nội
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng
mại Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành về Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ
thơng mại Hà Nội
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội có trụ sở đặt tại
Tổ 1 phờng Vĩnh Hng - quận Hoàng Mai - Hà Nội
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp
t nhân thuộc sự quản lý về mặt Nhà nớc của các Sở, Ban, Ngành thuộc thành phố Hà
Nội.
Công ty đợc thành lập ngày 5/1/2004. Số vốn kinh doanh đầu tiên của công ty
là 255.725 triệu đồng
+ Vốn cố định: 102.025 triệu đồng
+ Vốn lu động: 53.700 triệu đồng
Công ty có t cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, có con dấu và tài
khoản riêng. Tự chịu trách nhiệm trớc Pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội đợc thành lập với
chức năng chính là sản xuất kinh doanh mặt hàng bao bì và các phụ liệu theo các đơn
đặt hàng
Công ty có trách nhiệm
- sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập
- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật
và chuyên môn cho CBCNV.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng


2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng đến công tác hạch toán của
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội
* Thuận lợi: Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội có
những thuận lợi nhất định đó là sự nỗ lực đồng lòng của toàn thể CBCNV trong công
ty. Nắm bắt thị trờng một cách nhanh nhạy để mua đợc nguyên vật liệu với giá rẻ,
chất lợng tốt để cho ra đời những sản phẩm tốt nhất.
* Khó khăn: Bên cạnh đó, công ty cũng gặp phải những khó khăn rất lớn. Là
một doanh nghiệp t nhân trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với tốc độ cạnh tranh
khốc liệt cũng gây những ảnh hởng đối với công ty.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp
t nhân. Bộ máy quản lý, điều hành của công ty đợc tổ chức kết hợp 2 hình thức trực
tuyến và chức năng. Hình thức này phù hợp với công ty để quản lý và điều hành tốt
quá trình sản xuất trong công ty để quản lý và điều hành tốt quá trình sản xuất trong
cơ cấu trực tuyến và chức năng, quyền lực của doanh nghiệp tập trung vào giám đốc
công ty.
Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy của công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch
Phòng
kỹ
thuật
Phòng tổ
chức lao động
Phòng kế
toán
tài vụ
Phòng chất lợng

Phòng hành chính
Phòng

điện
Phòng
bảo
vệ
Tổ cắt dán
Tổ phức hợp
Tổ gấp lng
Tổ in
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, các phòng ban
* Giám đốc công ty
Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trớc
pháp luật. Giám đốc là ngời thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòng ban
và phân xởng. Đồng thời giám đốc cũng chính là ngời chịu trách nhiệm ký xác nhận
vào các loại phiếu thu, phiếu chi, các bản hợp đồng . và các báo cáo tài chính (bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ).
* Phó giám đốc
Là ngời dới quyền giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của
công ty theo phân công của giám đốc
Đồng thời phó giám đốc là ngời thay mặt giám đốc ký vào các hợp đồng giấy
tờ lu thông và một số giấy tờ khác và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ đợc phân công.
* Kế toán trởng công ty
Là ngời đứng dầu bộ máy tài chính kế toán giúp giám đốc công ty chỉ đạo, tổ
chức, thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê của công ty theo đúng pháp lệnh
kế toán thống kê. Kế toán công ty có quyền và nhiệm vụ theo điều lệnh kế toán tr-
ởng.
* Phòng kế hoạch: ( gồm 5 ngời)

Chức năng: Tham mu cho giám đốc về công tác kế hoạch hoá và điều độ sản
xuất, tìm ngời và thị trờng mua các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra.
Nhiệm vụ
- Trên cơ sở mục tiêu trên, chiến lợc và thị trờng xây dựng các kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.
- Phân bổ kế hoạch tháng, quý cho các đơn vị.
- Điều độ sản xuất, phối hợp hoạt động của các đơn vị thực hiện kế hoạch đạt
hiệu quả cao nhất.
- Khai thác, tiếp nhận, quản lý, cấp phát vật t nguyên phụ liệu chính xác, kịp
thời phục vụ sản xuất.
- Thanh quyết toán hợp đồng vật t, nguyên phụ liệu với các khách hàng và các
đơn vị nội bộ.
- Tổ chức tốt việc tiêu thụ: giao hàng gia công, bán hàng sản xuất và các dịch
vụ khác.
- Lập báo cáo thống kê kế hoạch quy định
* Phòng kỹ thuật: (gồm 6 ngời)
Chức năng: Tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật và công
nghệ sản xuất
Nhiệm vụ:
- Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm, đề
xuất phơng hớng phát triển cơ cấu mặt hàng, nghiên cứu đề xuất các loại sản phẩm
mới.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình công nghệ sản xuất các loại sản
phẩm đề xuất phơng hớng phát triển cơ cấu mặt hàng, nghiên cứu đề xuất các loại
sản phẩm mới.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình nghiên cứu sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hoá sản xuất phát triển khoa học công nghệ.
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng, sản phẩm, xây dựng định mức kinh
tế kỹ thuật - tổ chức hớng dẫn kiểm tra và quản lý chất lợng sản phẩm.
- Tổ chức làm thử mẫu sản phẩm, chế thử, giác thử

- Quản lý kỹ thuật và tình trạng thiết bị, máy móc, hệ thống điện trong công ty
* Phòng tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng
Phòng Tổ chức - CBLĐTL có 6 nhân viên có nhiệm vụ quản lý chung công
tác về nhân lực. Đó là việc sắp xếp, điều động nhân lực hợp lý theo yêu cầu của sản
xuất kinh doanh. Đó cũng là việc tuyển dụng, sa thải cán bộ công nhân viên. Bên
cạnh đó phòng cũng có một ngời chuyên ký xác nhận vào bảng thanh toán lơng và
tính các định mức lơng cho từng kỳ.
* Phòng chất lợng
Phòng chất lợng bao gồm 2 nhân viên có nhiệm vụ kiểm định và theo dõi chất
lợng sản phẩm, đảm bảo đúng yêu cầu chất lợng kỹ thuật sản xuất.
* Phòng Hành chính
Phòng hành chính bao gồm 5 nhân viên đảm bảo về các điều kiện làm việc cho
công ty nh: hệ thống kho tàng, nhà xởng, phơng tiện đi lại quản lý điều hành công
tác văn th, bảo vệ, công tác nhà kho . Đây cũng là phòng hình thành và chịu trách
nhiệm về các chứng từ chi mua, chi phục vụ các hoạt động tiếp khách, hội họp
* Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán tài chính bao gồm 6 ngời. Đây là cơ quan tham mu và tổ chức
thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính cho giám đốc, kiểm soát và chịu trách
nhiệm về toàn bộ những hoạt động của công ty có liên quan đến lĩnh vực tài chính
chịu trách nhiệm trong việc tạo nguồn và sử dụng có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu
về vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phòng chịu trách nhiệm về phân tích tài
chính cho giám đốc để nắm tình hình của toàn công ty.
Cùng với các bộ phận chức năng và phân xởng, phòng kế toán tài chính lập ra
các định mức vật t kỹ thuật, xây dựng đơn giá tiền lơng, đơn giá sản phẩm Ngoài
ra phòng còn phải căn cứ vào số liệu báo lên từ phân xởng và phòng kế hoạch để tính
ra giá thành công xởng và giá thành đầy đủ làm căn cứ cho phòng kế hoạch.
2.1.4.3. Khái quát về quá trình sản xuất bao bì
Xuất phát từ những đặc điểm trong sản xuất bao bì để đảm bảo sản xuất liên
tục, năng suất và chất lợng cao, quá trình sản xuất bao bì đợc chia làm 2 quá trình:
+ Quá trình chuẩn bị sản xuất

+ Quá trình sản xuất chính
* Quá trình chuẩn bị sản xuất là nhiệm vụ tính toán cân đối chuẩn bị tất cả các
điều kiện về vật t; chuẩn bị về kỹ thuật (thiết kế các loại mẫu theo đơn đặt hàng và
lập quy trình công nghệ) làm cơ sở cho quá trình sản xuất chính.
* Quá trình sản xuất là sự tổ chức thực hiện, bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật, các
chỉ tiêu định mức kinh tế - xã hội, xây dựng các phơng pháp để tổ chức sản xuất ở
các công đoạn nhằm tăng.
Quá trình sản xuất bao bì đợc chia thành cá công đoạn:
+ Đối với sản phẩm ghép: gồm 4 công đoạn
- Nhập màng Trung Quốc, in
- Công đoạn ghép (phức hợp)
- Công đoạn gấp lng
- Công đoạn cắt dán.
+ Đối với sản phẩm không ghép: Gồm 5 công đoạn
- Công đoạn thổi từ hạt nhựa.
- Công đoạn màng ống.
- Công đoạn in
- Công đoạn gối hông
- Công đoạn cắt dán
Các công đoạn này liên kết chặt chẽ với nhau, năng suất chất lợng của mỗi
công đoạn đều có ảnh hởng trực tiếp đến nhau.
Quá trình sản xuất bao bì có ý nghĩa rất quan trọng. Quá trình này bao quát
toàn bộ các công việc cơ bản từ khi nguyên liệu nhập kho đến khi sản phẩm xuất x-
ởng. Nó thể hiện đợc mối quan hệ mật thiết giữa các bớc công việc với nhau, với quá
trình sản xuất.
Qua quá trình sản xuất thì họ có thể biết đợc vị trí và ảnh hởng của nó đối với
năng suất, chất lợng sản phẩm của toàn đơn vị mà từ đó phấn đấu vơn lên để hoàn
thành đợc giao.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán gồm có 6 ngời hình thành nên bộ máy kế toán của công ty. Bộ
máy kế toán sở hữu một phòng kế toán tài chính riêng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của giám đốc. Ta có:
Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trởng
Kế toán
chi phí, giá thành và tồn kho NVL
Kế toán doanh thu, thuế và tồn kho thành phẩm
Kế toán
tiền gửi ngân
hàng
Kế toán
tiền mặt
và thanh toán
lơng
Thủ
quỹ
* Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời trong bộ máy kế toán
- Kế toán trởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức
sản xuất và yêu cầu quản lý của công ty. Là ngời điều hành công việc chung bộ máy
kế toán đồng thời kiểm kê kế toán theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao tài
sản cố định và tình hình tăng, giảm giá trị công cụ dụng cụ, phân bổ giá trị công cụ
dụng cụ xuất dùng vào chi phí. Kế toán trởng là ngời lập các chứng từ ghi sổ vào cuối
mỗi quý thông qua các bảng tổng hợp và chi tiết các thành viên trong bộ máy kế
toán, chịu trách nhiệm về các báo cáo kế toán đã lập. Đồng thời kế toán trởng phải là
ngời phổ biến các chế độ, thể lệ tài chính mới cho các kế toán viên trong bộ máy kế
toán chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ, bảo vệ tài sản, vật t,
tiền vốn cho công ty.
- Kế toán tổng hợp
Là ngời có nhiệm vụ theo dõi, quản lý và xây dựng các báo cáo tổng hợp nh:

Báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn kho NVL, báo cáo Thu chi tiền mặt.. Đồng thời
kế toán tổng hợp kiêm luôn phần kế toán tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm giao
dịch, ký các hợp đồng vay mợn và theo dõi tình hình tăng, giảm chi phí của tài khoản
tiền gửi ngân hàng, chịu trách nhiệm về vay ngân hàng và thanh toán với ngân hàng.
- Kế toán doanh thu và thuế
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả khách hàng về hàng hoá và
NVL, các dịch vụ đã đợc phục vụ cùng với các khoản ứng trớc và trả trớc cho khách
hàng. Đồng thời theo dõi các khoản thuế phải nộp cho Nhà nớc, theo dõi, quản lý và
phản ánh kịp thời và đầy đủ tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm.
- Kế toán thanh toán tiền mặt và tạm ứng
Là ngời chịu trách nhiệm thanh toán bằng tiền mặt cho các nhu cầu về thanh
toán của công ty, có nhiệm vụ đối chiếu, theo dõi tiền lơng phải trả căn cứ vào bảng
tiền lơng do phòng tổ chức lao động và tiền lơng tính ra dựa trên các bảng chấm công
của quản đốc phân xởng. Đồng thời với việc theo dõi các khoản thanh toán bằng tiền
mặt, kế toán còn theo dõi các khoản tạm ứng và thanh toán tạm ứng.
- Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tồn kho NVL
Là ngời có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán tổng hợp các khoản chi phí để tính
giá thành sản phẩm. Cụ thể kế toán tổng hợp các khoản chi phí sản xuất, xác định
đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành, hớng dẫn các bộ phận có liên
quan lập và luân chuyển các chứng từ chi phí cho phù hợp với các đối tợng hạch
toán. Xác định tiêu thức phân bổ để phân bổ chi phí tính giá thành sản phẩm. Đồng
thời hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL
- Thủ quỹ
Thuỷ quỹ là ngời chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền mặt, thu chi tiền sau khi
đã kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán. Thủ quỹ là
ngời có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ vào sổ quỹ các
nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh có liên quan đến tài khoản tiền mặt và đối chiếu số
liệu với kế toán tiền mặt.
Mặc dù chia bộ máy kế toán theo các phần hành riêng nhng giữa các phần
hành đều có liên quan chặt chẽ và có tác động qua lại với nhau. Đến cuối kỳ các kế

toán viên đều phải có các số liệu báo cáo về phần hành kế toán của mình phụ trách
cho kế toán trởng lập các báo cáo kế toán
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ của Công ty đợc phân thành 2 loại:
- Các chứng từ gốc
- Các chứng từ kế toán
Trong đó, các chứng từ gốc là các minh chứng hợp pháp cho các nghiệp vụ kế
toán phát sinh trong công ty. Ngoài phòng tài chính - kế toán, các chứng từ này còn
có thể đợc hình thành từ các phòng ban khác nhau nh phòng hành chính, phòng cung
ứng vật t (phòng kế hoạch) các chứng từ gốc này là các hoá đơn của nhà cung cấp,
các phiếu nhập kho, xuất kho NVL của phòng kế hoạch, các loại hoá đơn thanh toán
dịch vụ nh dịch vụ Taxi, điện nớc, điện thoại, các loại vé máy bay, tàu hoả đã đợc
mua phục vụ cho các chuyến công tác của công ty, hoá đơn bán hàng của công ty .
ngoài ra chứng từ gốc của công ty còn có thể là các giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề
nghị thanh toán hay các hợp đồng mua bán, vay mợn tài sản, vốn..
Các chứng từ gốc này chính là cơ sở đầu tiên để hình thành nên các chứng từ
kế toán. Các chứng từ kế toán của công ty chính là phiếu thu, chi tiền mặt, các chứng
từ ghi sổ đợc kế toán trởng lập vào cuối mỗi tháng. Số liệu của chứng từ kế toán đợc
lấy từ số liệu của các chứng từ gốc. Do vậy, các chứng từ kế toán thờng có các chứng
từ gốc đính kèm.
Ví dụ: 1 phiếu chi tiền mặt thờng đợc đính kèm
- 1 giấy đề nghị thanh toán
- 1 hoá đơn mua bán vật t
- phiếu nhập kho, xuất kho vật t, hàng hoá
Sau khi các chứng từ kế toán đợc hình thành, chúng sẽ là căn cứ để ghi chép
các loại sổ chi tiết và tổng hợp khác. Đồng thời, các chứng từ gốc đôi khi cũng là cơ
sở trực tiếp hình thành nên các bảng biểu phục vụ công tác hạch toán tổng hợp.
2.1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội sử dụng hầu hết
các tài khoản có trong hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành. Trừ một

số tài khoản dự phòng và TK 139, TK 229, TK 159, TK 6111.
Hệ thống tài khoản của công ty cũng bao gồm các tài khoản có kết cấu dạng
tài sản, các tài khoản có kết cấu dạng nguồn vốn và các tài khoản thanh toán.
Ngoài các tài khoản cấp 2, công ty còn có 1 hệ thống các doanh thu tài khoản
chi tiết phục vụ mục đích quản lý của giám đốc nh:
TK 6271 "chi phí sản xuất chung" đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
- TK 62710001: Chi phí tại kho Công ty
- TK 62710002: Chi phí tại tổ cắt dán
- TK 6271003: Chi phí tổ phức hợp
2.1.5.4. Hình thức sổ kế toán và tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách
Với t cách là một đơn vị hạch toán độc lập của Công ty TNHH sản xuất bao bì
và dịch vụ thơng mại Hà Nội, đã lựa chọn cho mình một hình thức kế toán để áp
dụng, đó là hình thức kế toán "chứng từ ghi sổ". Hình thức này đợc áp dụng từ khi
công ty hạch toán kế toán thủ công, khi chuyển sang hạch toán trên máy vi tính vẫn
giữ nguyên hình thức này. Định kỳ lập chứng từ ghi sổ của công ty là 1 tháng.
Hệ thống sổ chi tiết đựơc sử dụng tại công ty gồm:
- Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán (TK 131, TK 331, TK 138, TK 338 )
- Sổ chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 627 )
Các sổ chi tiết này đợc lập theo định kỳ là 1 tháng.
Hệ thống sổ tổng hợp bao gồm:
- Nhật ký tài khoản: các TK có trong hệ thống TK của công ty
Ví dụ: Nhật ký TK 11110000, Nhật ký TK 15210001, Nhật ký TK 15210002
- Báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn NVL
2.1.5.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Các báo cáo kế toán tổng hợp định kỳ vẫn đợc lập đó là: Bảng cân đối tài
khoản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế
toán
Các báo cáo này đợc lập định kỳ hàng tháng theo yêu cầu của giám đốc nhằm
phục vụ cho nhu cầu quản lý toàn diện của giám đốc về công ty
Cuối quý IV, các báo cáo kế toán đợc lập nhằm 2 mục đích.

- Báo cáo kết qủa hoạt động của tháng 8 cho ban quản trị của công ty.
- Kiểm toán các bảng khai tài chính phục vụ cho nhu cầu công khai tài chính
cho các đối tợng khác.
2.2. Thực trạng NVL và nhiệm vụ của hạch toán NVL tại Công ty TNHH
sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội
2.2.1. Đặc điểm của Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng dùng cho sản xuất bao bì có vị trí rất quan trọng trong
quá trình sản xuất bao bì của Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại
Hà Nội . Nhất là trong điều kiện hiện nay, yêu cầu của thị trờng rất cao đối với chất l-
ợng và mẫu mã, vì mẫu mã bao bì có đẹp thì mới hấp dẫn ngời tiêu dùng, chất lợng
bao bì phải tốt và giá thành hạ thì các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng mới đặt
hàng.
Nguyên liệu túi dùng cho sản xuất bao bì có tính chất cơ lí không ổn định,
nhất là với điều kiện khí hậu ở nớc ta, đòi hỏi Công ty phải có hệ thống nhà kho bảo
quản, có máy điều hoà nhiệt độ để đảm bảo tính cơ lí của túi, không bị co giãn, vì
nếu không thì khi in sản phẩm sẽ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng sản phẩm, cụ thể là
hình ảnh hoặc mẫu mã bị nhoè. Mặt khác, túi dùng cho sản xuất bao bì toàn là túi
nhập khẩu, do vậy giá trị của túi tơng đối lớn. Vì vậy, đòi hỏi Công ty phải quản lí
tốt việc thu mua bảo quản túi nhằm đạt hiệu quả cao nhất, tránh lãng phí, từ đó tiết
kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất , làm cơ sở cho việc hạ giá
thành sản phẩm để có thể cạnh tranh, đứng vững trên thị trờng.
2.2.2. Phân loại và đánh giá NVL
* Phân loại NVL
Nguyên liệu dùng trong sản xuất bao gồm rất nhiều loại túi, nhiều loại mức
khác nhau, nhập của nhiều nớc khác nhau. Để giúp cho công tác hạch toán chính xác
với từng nguyên vật liệu thì kế toán Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng
mại Hà Nội phải phân loại nguyên vật liệu theo từng loại của từng nớc riêng để nhằm
quản lí tốt tình hình kho và sự biến động của từng thứ nguyên vật liệu. Nhờ có sự
phân loại này mà kế toán nguyên vật liệu có thể theo dõi tình hình biến động của
từng thứ nguyên vật liệu, do đó có thể cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời

cho việc lập kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu. Căn cứ vào công dụng kế
toán của nguyên vật liệu, Công ty đã phân loại nguyên vật liệu thành các loại chủ
yếu nh sau:
Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chất cấu
thành nên thực thể của sản phẩm màng Trung Quốc, thổi từ hạt nhựa.
Nguyên vật liệu phụ: gồm rất nhiều loại, tuy không cấu thành nên thực thể của
sản phẩm nhng nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên mẫu mã của bao bì
tăng chất lợng sản phẩm nh:
Các loại mực: trong các loại mực đợc chia thành từng nhóm do các nớc sản
xuất khác nhau và trong mỗi nhóm lại đợc chia thành các nhóm khác nhau:
Nhóm mực Nhật: mực xanh, mực đỏ cờ, mực đỏ sen, mực vàng, mực đen.
Nhóm mực Đức: các màu xanh, đỏ, vàng, đen.
* Tính giá NVL tại công ty
Tính giá NVL phục vụ cho việc mở sổ sách kế toán chi tiét nhằm kiểm tra,
theo dõi, giám sát tình hình nhập xuất tồn kho NVL về mặt giá trị. Tuỳ theo đặc điểm
cụ thể của NVL tại công ty mà mỗi đơn vị lựa chọn một phơng pháp tính giá riêng
nh phần lý luận chung đã trình bày
Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội tuân thủ quy định
của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng, áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia
tăng theo phơng pháp khấu trừ. Tức là thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp đợc
tính bằng công thức:
= -
Trong đó:
= x
và:
= x
Do vậy giá trị NVL mà công ty theo dõi, vào sổ là giá không có thuế.
- Tính giá nhập kho NVL
NVL của công ty chủ yếu nhập kho từ hoạt động mua ngoài nên giá nhập kho
NVL đợc tính bằng công thức.

= + -
NVL của công ty có một số lớn đợc nhập ngoại thông qua hoạt động nhập
khẩu uỷ thác song công ty thờng không tách thuế nhập khẩu để theo dõi riêng mà
hoàn toàn tính vào giá mua NVL, đa vào tài khoản phải trả ngời bán để theo dõi
chung. Do vậy giá mua NVL chính là giá bao gồm cả giá gốc và thuế nhập khẩu.
Mặt khác, nh phần trên đã trình bày, đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ nên giá mua NVL là giá không bao gồm thuế GTGT.
Trong chi phí thu mua thờng bao gồm phí vận chuyển NVL từ nơi mua về kho
công ty, phí nhập khẩu uỷ thác (đối với NVL nhập khẩu uỷ thác), chi phí bốc dỡ
NVL
- Tính giá xuất kho NVL
Về mặt lý thuyết thì có rất nhiều phơng pháp tính giá khác nhau để doanh
nghiệp có thể lựa chọn. Trên thực tế, các doanh nghiệp thờng dựa vào đặc trng của
doanh nghiệp mình mà sử dụng phơng pháp tính giá nào cho phù hợp. Công ty
TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh
doanh không lớn nhng có số lợng các nghiệp vụ xuất kho, nhập kho tơng đối lớn
trong một kỳ kinh doanh. Do vậy việc lựa chọn phơng pháp tính giá NVL xuất kho
ảnh hởng rất lớn đến tình hình chung về quản lý cũng nh hạch toán NVL, từ đó ảnh
hởng rất lớn đến tình hình chung về quản lý cũng nh hạch toán NVL đánh giá hoạt
động của doanh nghiệp. Công ty đã lựa chọn phơng pháp đơn giá NVL nói riêng
cũng nh các loại hàng tồn kho nói riêng. Có nghĩa là trong kỳ kế toán, các nghiệp vụ
xuất kho NVL đợc kế toán vật t ghi chép về mặt số lợng, đến cuối kỳ, sau khi tính ra
đơn giá NVL thực tế xuất kho, kế toán mới tính ra giá trị NVL xuất kho.
Ta có:
=

×