Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (342.52 KB, 31 trang )

Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bán hàng
1.1.1.1 Giá vốn hàng bán
a. Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm,
dich vụ hay trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ. Đối với DNTM, trị giá vốn hàng
bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng bán ra.
b. Phương pháp xác định giá xuất kho: Trong đó trị giá mua thực tế của hàng
xuất bán được xác định bằng một trong bốn phương pháp tính trị giá hàng tồn kho:
*Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số
lượng xuất kho theo từng lần.
*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này phải xác
định được đơn giá của từng lần nhập sau đó căn cứ khối lượng xuất tính trị giá thực
tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất
kho thuộc lần nhập trước, số còn lại (tổng số xuất, trừ số xuất thuộc lần nhập trước)
được tính theo đơn giá các lần nhập sau. Như vậy, trị giá thực tế hàng hoá tồn kho
cuối kỳ chính là trị giá thực tế của hàng hoá nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.
*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, cần xác
định đơn giá từng lần nhập, khi xuất sẽ căn cứ vào từng số lượng xuất và đơn giá
thực tế nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính trị giá
xuất kho. Như vậy, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là trị giá thực tế tính theo đơn giá các
lần nhập đầu kỳ.
* Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: : có thể là bình quân cả kì dự trữ,
bình quân cuối kì trước hay bình quân sau mỗi lần nhập:
-Phương pháp đơn giá bình quân cả kì dự trữ: được tính theo công thức sau:
1
Trần Thanh Phương


Trị giá vốn
hàng xuất bán
=
Trị giá mua thực
tế hàng xuất bán
+
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng
xuất bán
1
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
-Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: được tính theo
công thức sau:
-Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kì trước: được tính theo công
thức sau:
1.1.1.2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bô số tiền thu được từ các giao
dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Trong đó doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh
thu bán hàng nội bộ.
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả
mãn 5 điều kiện sau:
* Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc bán hàng cho người mua.
* Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như: sở hữu hàng
hoá hoặc kiểm soát hàng hoá .
*Doanh thu được xác định tương đối chắc chán.
*Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.

* Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
c. Khái niệm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuần và công thức:
*Khái niệm doanh thu thuần: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.
*Công thức xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
d. Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu:
2
Trần Thanh Phương
Đơn giá bình quân
cả kì dự trữ
=
GTT HTK đầu kỳ + Tổng GTT hàng nhập trong kỳ
Số lượng HTK đầu kỳ +
Tổng số lượng hàng nhập trong
kỳ
Đơn giá BQ
sau lần nhập i
=
GTT HTK trước lần nhập i + GTT hàng nhập lần i
Số lượng HTK trước lần nhập
i
+ Số lượng hàng nhập lần i
Giá đơn vị bình quân cuối kì
trước
=
GTT hàng tồn kho đầu kì
Số lượng HTK đầu kì
Doanh thu thuần
=
Tổng doanh thu

bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
2
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yiết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng
hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu.
e. Một số phương thức bán hàng:
*Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp là
phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân
xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho
người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua,
giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được
ghi nhận.
*Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng: Phương thức
gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện
của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên
bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được
chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời
điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.
*Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý: Phương thức bán hàng gửi đại

lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phương thức bên giao đại lí ký gửi giao
hàng cho bên đại lý để bán cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi bán hàng theo
đúng giá đã qui định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng. Theo luật thuế
GTGT, khi bên nhận đại lý hưởng hoa hồng thì đây được coi như một khoản thu và
sẽ phải chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
*Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm: Theo phương thức này khi giao
hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được gọi là tiêu thụ. Người mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại sẽ trả dần và phải
chịu một khoản lãi nhất định. Thông thường, số tiền ở các kỳ bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm. Khoản lãi góp được
phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính ở các kì sau.
*Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Phương thức hàng đổi
hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi
lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư
tương ứng trên thị trường.
f. Một số phương thức thanh toán:
Trong điều kiện bán hàng hiện nay việc thanh toán tiền bán hàng được thể
hiện qua nhiều phương thức. Tuỳ vào lượng hàng hoá giao dịch, mối quan hệ giữa
hai bên và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa chọn một phương thức
thanh toán phù hợp nhất, tiết kiệm được chi phí và có hiệu quả nhất. Phương thức
3
Trần Thanh Phương
3
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
thanh toán tiền bán hàng tại các doanh nghiệp được thể hiện dưới 2 hình thức: Thanh
toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng. Cụ thể:
* Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt,
hàng đổi hàng để giao dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên mua
phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thoả thuận.
Phương thức này giảm thiểu được những rủi ro trong thanh toán. Nếu trường hợp

thanh toán bằng hàng thì hàng hoá của hai bên phải cân đối về giá trị và khi kết thúc
hợp đồng nếu có chênh lệch thì phải thanh toán nốt bằng hàng hoặc bằng tiền mặt.
* Phương thức thanh toán qua ngân hàng: Là phương thức thanh toán chi trả
bằng tiền thông qua trung gian – ngân hàng, bằng cách chuyển tiền từ khoản của
người mua sang tài khoản của người bán. Phương thức này tiết kiệm được chi phí cho
xã hội trong việc in ấn, quản lý tiền tệ, tiết kiệm thời gian, kiểm soát được tình hình
tài chính của mỗi doanh nghiệp, chống tham ô, lãng phí… Như vậy, phương thức
thanh toán tiền bán hàng cũng có một vai trò hết sức quan trọng, khi thu được tiền về
là vốn của doanh nghiệp lại bước vào một vòng tuần hoàn mới, vốn càng quay nhanh
thì khả năng sinh lợi nhiều và chu kỳ kinh doanh không bị gián đoạn. Do vậy, mỗi
doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như của bạn hàng, nâng cao hiệu
quả kinh doanh thì phải lựa chọn phương thức thanh toán cho từng thương vụ một
cách hợp lý nhất, nhanh gọn nhất, tiết kiệm được chi phí.
1.1.2. Các khái niệm liên quan hoạt động tài chính
1.1.2.1. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản doanh thu thuộc hoạt động
tài chính được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó
thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau. Thuộc doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền
lãi; cổ tức được hưởng; lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết; lãi về
chuyển nhượng vốn; chênh lệch tăng tỉ giá hối đoái và các khoản khác.
1.1.2.2. Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản chi phí và khoản lỗ liên quan
đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay, chi phí cho vay; chi phí góp vốn liên
doanh, liên kết; lỗ do chuyển nhượng chứng khoán; chi phí chuyển nhượng chứng
khoán; trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; lỗ về bán ngoại tệ;…
1.1.3. Các khái niệm liên quan đến chi phí kinh doanh
1.1.3.1. Chi phí bán hàng
a. Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bảo quản và bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi

phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển ...
b. Phân loại:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói, bảo
quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
4
Trần Thanh Phương
4
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
- Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo
quản bốc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệu dùng
cho sữa chữa bảo quản TSCĐ…của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạt
động bán sản phẩm , hàng hoá: Dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương
tiện làm việc…
- Chi phi khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo
quản, bán hàng như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương
tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng.
- Chi phí bảo hành: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bảo hành sản
phẩm hàng hoá, công trình xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt
động bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê
bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị nhận ủy thác xuất
khẩu.
-Chi phí tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài
các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí cho lao động
nữ…
1.1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý

chung của doanh nghiệp như: quản lý hành chính, tổ chức, quản lý sản xuất trong
phạm vi toàn doanh nghiệp.
b. Phân loại:
- Chí phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý
doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản tiền phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH.
- Chí phí vật liệu quản lý: Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp chư: Giấy, bút, mực…vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa
TSCĐ, CCDC…
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho công tác
quản lý (giá có thuế hoặc chưa thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng chung cho doanh
nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc, phương tiển
truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng…
-Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí như: thuế môn bài, thuế
nhà đất và các khoản nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi
phí quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
chung toán doanh nghiệp như: Các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thương mại…
5
Trần Thanh Phương
5
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý
chung toàn doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách chi phí hội
nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…
1.1.4. Các khái niệm liên quan đến hoạt động khác
1.1.4.1. Thu nhập khác:

Thu nhập khác là những khoản thu góp nhằm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu như:
- Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng.
- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho
doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót quên ghi mới
phát hiện ra năm nay.
- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa số đã tính trước và các khoản thực tế
đã chi thuộc nội dung tính trước.
- Các khoản thu khác.
1.1.4.2. Chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt
động thông thường của doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ
sót từ những năm trước.
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.

1.1.5. Kết quả kinh doanh
Tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, kết quả kinh
doanh là rất quan trọng. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp này là tối đa hoá
lợi nhuận, tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng lớn. Kết quả hoạt động kinh
doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt

động khác được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trong đó:
6
Trần Thanh Phương
Kết quả
kinh
doanh
=
Kết quả hoạt
động
kinh doanh
+
Kết quả hoạt
động khác
6
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
1.2. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chủng loại và
giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng
thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân
phối kết quả.

1.3. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1. Kế toán hoạt động bán hàng
1.3.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
a. Chứng từ kế toán: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu nhập kho, hoá
đơn bán hàng...để tiến hành xác định giá vốn.
b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng hệ thống
các TK sau:
*TK 156 – Hàng hoá: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại hàng hoá tại doanh nghiệp.
Kết cấu TK 156 như sau:
TK 156 – Hàng hoá
-Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá
đơn mua hàng
-Chi phí thu mua hàng hoá
-Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia
công
-Trị giá hàng hoá đã bị người mua trả lại
-Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kì (KKĐK)
-Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán,
giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc,
thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho
sản xuất kinh doanh.
-Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá
đã bán trong kỳ
-CKTM hàng mua được hưởng
-Các khoản giảm giá hàng mua được
hưởng

-Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán
7
Trần Thanh Phương
Kết quả
hoạt
động
kinh
doanh
=
DTT
về BH

CCDV
- GVHB
-
CPBH
+
Chi
phí
QLDN
+
DT
hoạt
động
tài
chính
-
CP
hoạt
động

TC
Kết quả hoạt
động khác =
Thu nhập
khác -
Chi phí khác
7
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
-Trị giá hàng hoá bất động sản mua vaò
hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
-Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu
kì (KKĐK)
SD nợ:
-Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
-Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
TK 156 có 2 TK cấp 2:
TK 1561: Giá mua hàng hoá
TK 1562: Chi phí mua hàng
*TK 157 – Hàng gửi bán: TK này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng
hoá mang đi gửi.
Kết cấu của TK 157 như sau:
TK 157 – Hàng gửi bán
-Trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi
cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, kí
gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch
toán phụ thuộc
-Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng, nhưng chưa được xác định là đã

bán
-Cuối kì kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác
định là đã bán cuối kì(KKĐK)
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi
bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định
là đã bán
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
đã gửi đi bị khách hàng trả lại
-Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã
cung cấp chưa xác định là đã bán đầu kỳ
(KKĐK)
SD nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa xác
định là đã bán trong kì.
*TK 611 – Mua hàng: dùng để phản ánh biến động của hàng hoá trong kỳ theo
phương pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu của TK 611 như sau:
TK 611-Mua hàng
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, CCDC tồn kho đầu kì
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,
CCDC mua vào trong kì, hàng hoá đã
bán bị trả lại
-Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên
liệu, vật liệu, CCDC tồn kho cuối kì.
-Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,
CCDC xuất sử dụng trong kì, hoặc giá
gốc hàng hoá xuất bán (Chưa xác định là
đã bán trong kỳ)

-Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, CCDC,
hàng hoá mua vào trả lại cho người bán
hoặc được giảm giá
TK này không có SD cuối kì
*TK 632 – Giá vốn hàng bán: TK này phản ánh trị giá thực tế của số hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
8
Trần Thanh Phương
8
TK 632 TK 911Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 155, 156
Kết chuyển trị giá
vốn hàng bán
Xuất kho hàng hoá, thành phẩm
bán trực tiếp cho khách hàng
TK 157
Xuất kho gửi bán
Gửi bán được
chấp nhận
TK 331
DN mua hàng về
gửi bán ngay
TK 133
Hàng mua không nhập kho bán giao tay ba
Kết chuyển giá vốn hàng bán được chấp nhận thanh toán
TK 154
Trị giá thành phẩm hoàn thành từ bộ phận sản xuất bán trực tiếp
không nhập kho
TK 159
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
Kết cấu của TK 632:
TK 632- Giá vốn hàng bán
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã
bán trong kỳ
-CP NVL, chi phí nhân công vượt trên
mức bình thường và CP sản xuất chung
cố định không phân bổ được tính vào
GVHB trong kì
-Các khoản hao hụt, mất mát của HTK
sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
-CP XD, tự chế TSCĐ vượt trên mức
bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự chế, tự
XD hoàn thành
-Số trích lập dự phòng giảm giá HTK
-Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ vào TK 911
-Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá
HTK cuối năm tài chính
-Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK này không có SD cuối kỳ
c. Nguyên tắc kế toán: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn tính theo giá gốc của hàng
được bán hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp gồm : Trị giá của
thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp; Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán ; Số chênh lệch lớn hơn về khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán được lập thêm.
d. Phương pháp kế toán tổng hợp GVHB:

* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
9
Trần Thanh Phương
9
K/C trị giá HH tồn CK
TK 632
K/c GVHB đã tiêu thụtiêu thụ
K/C trị giá HH mua NK trong kì
Thuế GTGT được khấu trừ
Trị giá hàng hoá mua bán thẳngkhông qua kho
Thuế nhập khẩu phảI nộp
K/C trị giá tồn đầu kì
TK 151,156,157
TK 133
TK 331,111,112
TK 331,111,112
TK 611
TK 911
K/c GVHB để xđ KQ
TK3333
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
Sơ đồ 1.01: Qui trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
*Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
Sơ đồ 1.02: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán
hàng nội bộ
a. Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán để phản ánh doanh thu gồm: hoá
đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ

khác có liên quan.
b. Tài khoản sử dụng:
10
Trần Thanh Phương
10
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
Để phản ánh doanh thu kế toán sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và TK
512 - doanh thu bán hàng nội bộ. Trong đó:
*TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của DN trong một kỳ kế toán từ các giao dịch và
các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
− Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán
trong kỳ kế toán.
− Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
− Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
− Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
− Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện
trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.

-TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
-TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
*TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong
nội bộ doanh nghiệp.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512:
− Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
của hàng bán nội bộ.
− Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
− Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
− Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
− Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
11
Trần Thanh Phương
TK 512 Doanh thu bán h ng n– à ội bộ
11
Kc DTT
TK 154, 155,156
Trị giá vốn hàng thực tế tiêu thụ
TK 632
TK 111,112,131
Số chiết khấu, hàng bán bị trả lại ... phát sinh trong kỳ

TK 521,531,532
Kc các khoản giảm trừ
TK 911
Kc trị giá vốn hàng bán để XĐKQ
TK 511
ThuếVATPhảiNộp
TK 111,112,131
Tổng giá thanh toán
DTBH
Số thuế GTGT được giảm
TK 333
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
TK 512 có 3 TK cấp hai:
-TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
-TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
-TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, TK 112, TK 131,
TK531, TK 532, 521.
c. Nguyên tắc kế toán: Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn
đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ,
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại
điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác và các quy định của chế
độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận, doanh thu không
được hạch toán vào tài khoản doanh thu.
* Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
-Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Sơ đồ 1.03: Qui trình hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương thức trực tiếp.
-Phương thức gửi hàng
12
Trần Thanh Phương

Thuế VAT
phải nộp
TK 333 TK 111,112
TK 111,112,131
Sổ chiết khấu,
giảm giá thực
tế phát sinh
trong kỳ
TK 521,531,532
K/c các khoản
giảm trừ
TK 511
DTBH
TK 911
K/c DTT
K/c trị giá
vốn của
hàng
tiêu thụ
TK 632TK 157
TK 154, 155, 156
Trị giá vốn của
hàng được chấp
nhận
Trị giá vốn
hàng gửi bán
TK 155
Số h ng à đã
bị từ
chối khi

chưa được
XĐ l tiêuà
12

×