Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại - Bài 2: Kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá (Phần 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (409.97 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÀI 2 </b>

<b>K</b>

<b>Ế</b>

<b> TOÁN NH</b>

<b>Ậ</b>

<b>N TI</b>

<b>Ề</b>

<b>N G</b>

<b>Ử</b>

<b>I VÀ PHÁT HÀNH GI</b>

<b>Ấ</b>

<b>Y T</b>

<b>Ờ</b>



<b>CÓ GIÁ (Ph</b>

<b>ầ</b>

<b>n 1) </b>



<b>Hướng dẫn học </b>


Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:


 Học đúng lịch trình của mơn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.


 Có sự liên hệ thực tế tại các ngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam.
 Đọc tài liệu:


1. Giáo trình Kế toán ngân hàng của Học Viện Ngân hàng.


2. Giáo trình Kế tốn Ngân hàng của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
3. Các văn bản và quy định của Quốc hội và Ngân hàng nhà nước.


4. Các trang web: www.sbv.gov.vn; www.moj.gov.vn; www.mof.gov.vn


 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.


<b>Nội dung </b>


Gồm các nội dung:


Phần 1: Kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm


 Những vấn đề chung về nguồn vốn của ngân hàng thương mại.


 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán tiền gửi tiết kiệm.
 Quy trình kế tốn tiền gửi tiết kiệm.


Phần 2: Kế tốn giấy tờ có giá


 Những vấn đề chung về cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế tốn giấy tờ có giá.


 Quy trình kế tốn giấy tờ có giá.
<b>Mục tiêu </b>


 Nắm được cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
 Hiểu được đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá.


 Hiểu được nội dung, cấu trúc của các tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền gửi tiết
kiệm và giấy tờ có giá.


 Hiểu được quy trình kế tốn tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>T</b>

<b>ình huống dẫn nhập </b>



<b>Cách tính lãi tiền gửi tiết kiệm </b>


Ngày 13/2/2015, Bà Nguyễn Thị Lan đến ngân hàng tất toán sổ tiết kiệm 100 triệu đồng, kỳ hạn
3 tháng, ngày gửi 25/10/2014, lãi suất 0,5%/tháng. Biết ngân hàng trả lãi cuối kỳ, lãi suất không
kỳ hạn áp dụng trong ngày là 0,18%/tháng. Sau khi nhận toàn bộ tiền, bà Lan thấy số tiền mình
nhận được khơng giống như số tiền bà đã nhẩm tính trước.


Bà liền thắc mắc với giao dịch viên và được giao dịch viên giải đáp tận tình.



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>2.1. Những vấn đề chung về nguồn vốn của ngân hàng thương mại </b>
<b>2.1.1. Cấu trúc nguồn vốn và đặc điểm nguồn vốn </b>


Nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm 2 nguồn chủ yếu: Vốn chủ sở hữu và Vốn
<i>nợ (Vốn huy động). M</i>ỗi loại nguồn vốn có nội dung kinh tế, yêu cầu quản lý và
phương pháp hạch toán khác nhau.


<b>2.1.1.1. Vốn chủ sở hữu </b>


Vốn chủ sở hữu là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích
kinh doanh theo luật định. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng thương mại, song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại
và phát triển của một ngân hàng. Mặt khác, với chức năng bảo vệ vốn chủ sở hữu


được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh tốn
trong trường hợp ngân hàng gặp thua lỗ; bên cạnh đó nó cịn là căn cứđể tính tốn các
hệ sốđảm bảo an tồn và các chỉ tiêu tài chính.


Vốn chủ sở hữu bao gồm:


 <b>Vốn của ngân hàng thương mại: </b>


o Vốn điều lệ;


o Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua tài sản cốđịnh;


o Vốn khác: Thặng dư phát hành cổ phiếu, lợi nhuận để lại không chia.


 <b>Quỹ: </b>



o Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
o Quỹ dự phịng tài chính;


o Quỹđầu tư phát triển;
o Quỹ khen thưởng;
o Quỹ phúc lợi.


Các quỹ này được trích từ lợi nhuận hàng năm theo luật định (tỷ lệ trích và nội
dung sử dụng phải theo luật định).


 <b>Một số tài sản nợđược xếp vào vốn chủ sở hữu của ngân hàng </b>


o <i>Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Chênh l</i>ệch đánh giá lại tỷ giá, vàng bạc, đá


quý, tài sản trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thương mại (chứng khoán,
tài sản gán nợđã chuyển quyền sở hữu), đánh giá lại tài sản cốđịnh.


o <i>Chênh lệch thu nhập và chi phí: Chênh l</i>ệch tăng (dư có)  tăng vốn ngân hàng


thương mại; Chênh lệch giảm (dư nợ)  giảm vốn ngân hàng thương mại.


o Kết quả lợi nhuận năm sau chưa phân phối.


<b>2.1.1.2. Vốn nợ (vốn huy động) </b>


Vốn huy động của ngân hàng thương mại là giá trị tiền tệ mà các ngân hàng thương
mại huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ nhận tiền gửi, tiền vay và một
số nguồn vốn khác. Bộ phận vốn huy động có ý nghĩa quyết định đến khả năng hoạt


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Gồm:



 <b>Nhận tiền gửi: </b>


<i>Tiền gửi (c</i>ủa cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, kho bạc nhà nước).


o <i><b>Ti</b><b>ề</b><b>n g</b><b>ử</b><b>i khơng k</b><b>ỳ</b><b> h</b><b>ạ</b><b>n</b></i>(Tài khoản tiền gửi thanh tốn, tài khoản séc):<b> </b>


Mục đích chính: Thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng.


Đặc điểm:


 Người gửi tiền có thể gửi và rút bất cứ lúc
nào trong phạm vi số dư tài khoản.


 <i>Lãi suất: do tính linh ho</i>ạt về số dư và tiện
ích thanh tốn nên ngân hàng thường không
trả lãi hoặc trả lãi rất thấp.


 <i>Tính và trả lãi: hàng tháng vào ngày g</i>ần
cuối tháng kế tốn sẽ tình và trả lãi các


khoản TGTT và lãi được nhập gốc. Phương pháp tính lãi theo phương pháp
tích số (theo thời gian thực tế theo ngày):


Số tiền lãi trong tháng = Tổng tích số tính lãi trong tháng  Lãi suất
tháng/30 ngày


Trong đó:



Tổng tích số tính lãi trong tháng = ∑ Số dư có TKTGTT  Số ngày dư có
thực tế trong tháng


o <i><b>Ti</b><b>ề</b><b>n g</b><b>ử</b><b>i có k</b><b>ỳ</b><b> h</b><b>ạ</b><b>n: </b></i>


Mục đích chính: hưởng lãi.


Đặc điểm:


 Người gửi tiền chỉđược lĩnh tiền sau một thời gian nhất định (tuy nhiên có
thể rút trước hạn nhưng không được hưởng lãi hoặc hưởng lãi suất thấp theo
quy định của ngân hàng). Lãi và gốc được trả vào cuối kỳ. Nếu quá hạn
không rút  lãi nhập gốc  tựđộng chuyển sang kỳ hạn mới.


 Tính lãi theo lãi đơn và theo thời gian thực tế. Hàng tháng tiến hành dự trả lãi.


o <i><b>Ti</b><b>ề</b><b>n g</b><b>ử</b><b>i ti</b><b>ế</b><b>t ki</b><b>ệ</b><b>m:</b></i> là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi


tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiền gửi, được hưởng lãi theo quy định của tổ


chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về


bảo hiểm tiền gửi.


Mục đích: hưởng lãi và tích lũy. Tiền gửi tiết kiệm khơng được dùng để phát
hành séc hay thanh toán, trừ trường hợp người gửi tiền đề nghị trích tài khoản
tiền gửi tiết kiệm để trả nợ vay hay chuyển sang một tài khoản khác của chính
chủ tài khoản.


Phân loại:



 <i>Tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn: ng</i>ười gửi tiền có thể rút tiền theo u cầu
mà khơng cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào.


Chi trả lãi: giống tiền gửi tiết kiệm.


 <i>Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: ng</i>ười gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Nếu khách hàng rút trước hạn thì phải có sự thỏa thuận trước, lãi suất được
hưởng không vượt quá lãi suất tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn; nếu khơng có
thỏa thuận trước thì sẽ phạt phí và lãi suất không vượt quá lãi suất tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn.


Chi trả lãi: giống tiền gửi thanh tốn có kỳ hạn.


 <b>Phát hành giấy tờ có giá </b>


Giấy tờ có giá là các cơng cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị


trường. Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó.
Lãi suất phụ thuộc sự cấp thiết của nguồn vốn huy động nên thường cao hơn lãi
suất tiền gửi có kỳ hạn thơng thường.


Các loại giấy tờ có giá:


o <i>Ngắn hạn: K</i>ỳ phiếu, Chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá.
o <i>Dài hạn: Trái phi</i>ếu.


 <b>Nguồn vốn vay </b>



o <i>Mục đích: Nh</i>ằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản của


ngân hàng thương mại.


o <i>Nguồn: T</i>ổ chức tín dụng trong nước, ngân hàng nước


ngồi, ngân hàng nhà nước.


 <b>Nguồn vốn khác </b>


o Vốn tài trợ;


o Vốn ủy thác đầu tư;


o Vốn để cho vay đồng tài trợ;
o Nhận vốn liên doanh, liên kết.


<b>2.1.2. </b> <b>Vai trò, ý nghĩa của nguồn tiền gửi </b>


 Tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động (khoảng 70%).


 Quyết định quy mô của hoạt động sử dụng vốn (tín dụng, đầu tư).


 Đảm bảo khả năng chi trả.


Ảnh hưởng tới lợi nhuận và uy tín của ngân hàng.


<b>2.1.3. Ngun tắc kế tốn </b>


Dồn tích (dự chi – dự trả)



Dự tính chi phí trả lãi: Chi phí ghi nhận tại thời điểm phát sinh không phải thời điểm
có chi bằng tiền.


Đảm bảo ngun tắc: dồn tích – phù hợp.


<b>2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng </b>


<b>2.2.1. Tài khoản sử dụng </b>


 <b>Tài khoản tiền mặt VNĐ - 1011 </b>


<i>Nội dung: ph</i>ản ánh thu chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của đơn vị ngân hàng.
Kết cấu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

o Có: số tiền mắt ngân hàng trả ra.


o Dự nợ: số tiền mặt tồn quỹ.


 <b>Tài khoản tiền gửi của khách hàng – 42 </b>


o <i>Nội dung: ph</i>ản ánh nghiệp vụ tiền gửi huy động được từ khách hàng.


o Kết cấu:


 Bên có: số tiền khách hàng gửi vào.


 Bên nợ: số tiền khách hàng lấy ra.


 Dư có: số tiền khách hàng hiện còn gửi ở ngân hàng. Trường hợp thấu chi


(Tài khoản vãng lai): Tài khoản có thể có dư nợ, mức dư nợ cao nhất bằng
hạn mức thấu chi đã thỏa thuận.


o Tài khoản chi tiết:


4231, 4232: Tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn, có kì hạn bằng VNĐ.


Tài khoản tiền gửi khơng kì hạn, tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn: mở chi tiết
theo khách hàng.


Tài khoản tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: mở chi tiết theo từng
món tiền gửi của khách hàng.


 <b>Tài khoản lãi phải trả cho cho tiền gửi – 4913 </b>


<i>Nội dung: ph</i>ản ánh số lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi mà ngân hàng phải trả,


đã được hạch tốn vào chi phí trong kỳ nhưng chưa trả cho khách hàng. (Bản chất:
Lãi dự trả).


Kết cấu:


o Có: Số lãi phải trả dồn tích.
o Nợ: Số lãi đã trả.


o Dư có: Số lãi phải trả dồn tích chưa thanh tốn cho khách hàng.
o <i>Hạch toán chi tiết: M</i>ở tài khoản chi tiết theo từng khoản tiền gửi.


 <b>Tài khoản chi phí trả lãi tiền gửi – 801 </b>



<i>Nội dung: ph</i>ản ánh chi phí ngân hàng trả lãi cho các nguồn tiền gửi.
Kết cấu:


o Nợ: Chi phí trả lãi phát sinh.


o Có: Thối chi lãi (rút trước hạn), kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận/kết quả


kinh doanh.


o Dư nợ: Chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ. Sau khi kết chuyển dư nợ bằng 0.


<b>2.2.2. Chứng từ kế toán </b>


Chứng từ khá phong phú, đặc biệt chứng từ cho tiền gửi tiết kiệm. Ngồi chứng từ


giấy cịn có chứng từđiện tử.
Một số loại chứng từ phổ biến:


 Nhóm chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>2.3. </b> <b>Quy trình kế tốn tiền gửi tiết kiệm </b>


Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng: Nợ TK 1011


Có TK 4231/4232


Định kỳ ngân hàng dự trả lãi: Nợ 801


Có 4913



Ngân hàng trả lãi cho khách hàng:


Trả lãi bằng tiền mặt:
Lãi dự trả = lãi phải trả:
Nợ TK 4913


Có TK 1011
Lãi dự trả < Lãi phải trả:
Nợ TK 4913


Nợ TK 801


Có TK 1011
Lãi dự trả > Lãi phải trả:
BT1: Trả lãi


Nợ TK 4913


Có TK 1011
BT2: Thối chi lãi
Nợ TK 4913


Có TK 801
Lãi nhập gốc:


Nợ TK 4913/801


Có TK 4231/4232


Rút gốc Nợ TK 4231/4232



Có 1011


<b>Chú ý: </b>


 Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Lãi nhập gốc cuối ngày giao dịch của ngày


đáo hạn (khi xác định chắc chắn khách hàng không đến rút).


 Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Lãi được trả vào thời điểm quy định của
ngân hàng (thường là cuối hàng tháng).


Tiền gửi thanh
toán 4211/Tiền
mặt 1011/TK


thanh toán


(3.i.b)


(2)


(3.i.c)
(1)
(4)


(3.i.a)
Tiền gửi thanh


toán 4211/Tiền


mặt 1011/TK


thanh toán Ti<sub>ti</sub><sub>ế</sub>ề<sub>t ki</sub>n g<sub>ệ</sub>ử<sub>m </sub>i


Lãi phải trảđối
với tiền gửi tiết


kiệm 4913


Chi phí trả lãi
tiền gửi 801


(3.ii)


</div>

<!--links-->

×