Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Học kỳ II năm học 2012-2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.52 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:25 /12/2012. Ngày dạy:28 /12/2012. Lớp 6A. Tiết 73. Văn bản:. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí). Tô Hoài. 1. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: a. KT: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. - Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột kiêu ngạo. - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. b. KN: - Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản truyện hiện đại. - Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả. - Phân tích các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết miêu tả. c. Tư tưởng:- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án. b.Học sinh: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên (trả lời câu hỏi trong SGK). 3. Phần Thể hiện trên lớp a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - GV: Kiểm tra vở soạn của học sinh - Nhận xét. * Giới thiệu bài: (1 phút). Các em đã có dịp được nghe và biết đến nhà văn Tô Hoài, một nhà văn nổi tiếng viết truyện cho thiếu nhi. Một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông đó là Dế Mèn phiêu lưu kí, khi ra đời là một trong 8 truyện viết cho thiếu nhi hay nhất thế giới (Túp lều bác Tơm, Không gia đình,...). Đây là tác phẩm đầu tay của Tô Hoài (1941) được các thế hệ ngời đọc, các lứa tuổi vô cùng yêu thích đến mức các bạn nhỏ gọi ông là “ông Dế mèn”. Dế Mèn là nhân vật như thế nào? Bài học đường đời đầu tiên được anh ta trải nghiệm ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong 2 tiết học (73, 74). b. Bài mới: I. Đọc và tìm hiểu chung. (18 phút) HS - Đọc chú thích * (SGK,T.8, 9). 1. Tác giả, tác phẩm: ? Tb * Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về nhà văn Tô Hoài? HS - Trình bày theo yêu cầu. GV - Tô Hoài tên thật là  Bổ sung: - Tác giả Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen sinh năm Nguyễn Sen sinh năm 1920 ở ngoại thành Hà Nội. Bút danh Tô Hoài là do 1920, quê ở Hà Nội, viết Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ?K HS GV. ghép tên của hai địa danh - quê hương ông (Sông Tô Lịch và Phủ Hoài Đức) để kỉ niệm và ghi nhớ quê hương của nhà văn. - Tô Hoài tham gia phong trào văn hoá cứu quốc từ trước cách mạng tháng tám 1945. Ông đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng: Phó tổng thư kí, tổng thư kí hội nhà văn Việt Nam; Giám đốc nhà xuất bản, Chủ tịch hội văn nghệ Hà Nội. Tô Hoài được tặng giải thưởng của hội nhà văn Á Phi với tác phẩm Miền Tây. - Ngoài tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí Tô Hoài còn viết nhiều truyện cho thiếu nhi: Võ sĩ bọ ngựa, Chim cu gáy,... Viết về đề tài niềm núi và Hà Nội rất thành công: Vợ chồng A Phủ, Miền Tây, Người ven Thành. - Sức viết của ông rất lớn, là nhà văn hiện đại Việt Nam có số lượng tác phẩm nhiều nhất: hơn 150 cuốn. * Em biết gì về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí? - Trình bày. - Bổ sung: Thể loại của tác phẩm là kí (thể loại văn ghi chép những sự việc, những câu chuyện đã sảy ra), nhưng thực chất đây vẫn là truyện, một tiểu thuyết đồng thoại, một sáng tác với hai biện pháp nghệ thuật chủ đạo là tưởng tượng và nhân hoá. - Tác phẩm viết trước cách mạng tháng 8, miêu tả thiên nhiên, loài vật rất sinh động, có 10 chương, được dịch ra nhiều thứ tiếng : Nga, Tiệp Khắc, Ruma-ni, được tặng bằng khen của Hội đồng Hoà bình thế giới. Năm 1941 viết 2 tác phẩm: Con Dế mèn gồm 3 chương và Dế Mèn phiêu lưu kí gồm 7 chương. Năm 1951 gộp lại hai tác phẩm, có sửa chữa bổ sung thành Dế Mèn phiêu lưu kí. - Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài, được ông sáng tác năm 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ ở vùng bưởi quê hương, tác phẩm gồm 10 chương kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé. Vốn quen sống độc lập từ thuở bé, khi trưởng thành, chán cảnh sống quẩn quanh bên bờ ruộng, Dế Mèn lên đường phiêu lưu để mở rộng tầm hiểu biết và tìm ý nghĩa cho cuộc sống của mình. Dế Mèn đã đi qua nhiều nơi, gặp gỡ nhiều loài, thấy nhiều cảnh sống và cũng nhiều phen gặp gian nan, nguy hiểm, nhưng Dế Mèn không nản chí lùi bước. Dế Mèn là Lop6.net. văn từ trước cách mạng tháng Tám 1945; có khối lượng tác phẩm phong phú, đa dạng gồm nhiểu thể loại.. - Văn bản Bài học đường đời đầu tiên trích từ chương I của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. Truyện gồm 10 chương, được in lần đầu năm 1941..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ, ham hiểu biết, trọng lẽ phải, khao khát lí tưởng và quyết tâm hành động theo mục đích cao đẹp. - Đoạn trích nằm trong chương I của tác phẩm, miêu tả và kể Dế Mèn - nhân vật chính của tác phẩm. 2. Đọc văn bản: GV - Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, thể hiện ngữ điệu ở giọng đối thoại đúng với tính cách nhân vật: + Ở phần đầu, Dế Mèn tự giới thiệu về mình: đọc với giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú ý nhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả. + Đoạn trêu chị cốc: Giọng Dế Mèn: Trịnh thượng, khó chịu; giọng Dế Choắt: Yếu ớt, rên rẩm; giọng chị Cốc: Đáo để, tức giận. + Đoạn Dế Mèn hối hận: Đọc giọng chậm, buồn, 2HS sâu lắng và có phần bi thương. 4HS - Đọc đoạn 1, từ đầu  “sắp đứng đầu thiên hạ 1HS rồi”. GV. - Đọc đoạn tiếp theo  “cũng mang vạ vào mình ?K HS đấy”. - Đọc đoạn còn lại. - Theo dõi, uốn nắn cách sửa (có thể đọc mẫu một đoạn). * Em hãy tóm tắt nội dung phần văn bản vừa đọc? - Dế Mèn chóng lớn trở thành chàng dế thanh niên ? Tb cường tráng, tính nết kiêu ngạo, điệu bộ ngông nghênh, không coi ai ra gì, hay bắt nạt những kẻ yếu HS hơn mình. Một lần Dế Mèn đã trêu chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan. Từ đó, Dế Mèn tỉnh ngộ và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. * Theo em, câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Ngôi kể đó có tác dụng gì? - Câu chuyện được kể theo lời của nhân vật chính (Dế ? Tb Mèn) - ngôi thứ nhất. - Cách lựa chọn ngôi kể có tác dụng: tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người kể và bạn đọc, dễ biểu lộ tâm HS trạng, ý nghĩ thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra xung quanh và đối với chính mình. * Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết, văn bản có thể chia thành mấy đoạn? Giới hạn, nội dung của mỗi đoạn? ? Tb - Văn bản chia thành 2 đoạn: Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> HS GV. 1. Từ đầu  “sắp đứng đầu thiên hạ rồi”: Dế Mèn tự giới thiệu về mình.. 2. Tiếp từ “Chao ôi, có biết đâu rằng...”  II. Phân tích văn bản. hết văn bản: Bài học đường đời đầu tiên. (20 phút) * Hai đoạn văn được liên kết chặt chẽ với nhau, em ? Tb 1. Dế Mèn tự giới thiệu hãy chỉ ra sự liên kết đó? về mình: Hai đoạn văn được liên kết chặt chẽ với nhau bởi HS những câu văn có chức năng liên kết đó là: “Chao ôi có biết đâu rằng... cũng không thể làm lại được”. - Chuyển: Để thấy được ý nghĩa giáo dục và nghệ thuật miêu tả đặc sắc của Tô Hoài chúng ta cùng tìm hiểu trong phần phân tích văn bản  * Dế Mèn tự giới thiệu về mình qua những chi tiết nào? (Về hình dáng, tính cách, hành động). - [..] Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng [...] tôi co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách ?K bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ [...]. Đầu tôi to và nổi cục từng tảng, rất bướng. Hai HS cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc [...]Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng [...]. - Tôi đi đứng oai vệ [...]Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy [...]cho ra kiểu cách con nhà võ. - Tôi tợn lắm, dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm [...] quát mấy chị Cào Cào [...] đá, ghẹo anh Gọng Vó [...]. ? Tb * Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả qua những chi tiết trên? HS - Với biện pháp nghệ thuật tưởng tượng, nhân hoá, tác giả đã để cho Dế Mèn tự giới thiệu về mình. Ở đây, ta thấy tác giả miêu tả đặc điểm chung, vừa miêu tả những nét riêng của nhân vật, vừa miêu tả hình dáng đường nét màu sắc, vừa miêu tả cử chỉ, hành động của nhân vật. Đặc biệt, tác giả sử dụng lên tiếp ?K nhiều tính từ gợi tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, săn chắc, đầy Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> sức sống của Dế Mèn. * Tác giả tập trung miêu tả bộ phận nào của Dế Mèn? HS Vì sao? - Miêu tả hình dáng của Dế Mèn, tác giả tập trung GV miêu tả đôi càng. - Đôi càng thể hiện sức mạnh của Dế Mèn, là vũ khí lợi hại của Dế Mèn. Đôi càng được miêu tả chắc, khoẻ, đẹp, khẳng định sức sống, sức mạnh trẻ trung của Dế Mèn. * Thử thay từ “mẫm bóng” bằng một từ đồng nghĩa ? Tb khác và cho biết nhận xét của em về việc dùng từ của tác giả? HS - Thay  Nhận xét: Tác giả dùng từ đã có sự lựa chọn một cách chính xác, đặc sắc. ?K - Bình: Như vậy, Nhà văn miêu tả cặn kẽ, chi tiết như một kiểu miêu tả mẫu vật sống. Bằng tài quan sát và HS miêu tả bậc thầy, tác giả đã dựng lên một bức chân dung Dế Mèn - Một võ sĩ kì thú, hấp dẫn như một đô vật thể hình đang biểu diễn các động tác của mình trước khán giả với vẻ kiêu hãnh ngầm, đầy tự hào. * Ý thức về ưu thế hình dáng bề ngoài và sức mạnh của mình, Dế Mèn đã cư xử với mọi người như thế nào? ? Tb - Cà khịa với tất cả mọi người. - Quát Cào Cào, đá, ghẹo Gọng vó. HS * Qua đây, Dế Mèn đã bộc lộ tính cách gì? Vì sao Dế GV Mèn lại có thái độ như vậy? - Qua hành động trên, ta thấy Dế Mèn đã bộc lộ tính cách của mình, đó là: hung hăng hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. - Dế Mèn có thái độ đó, bởi vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành, quen thuộc nên lầm tưởng sự ngông cuống là tài ba. ? Tb * Qua phân tích, em có cảm nhận gì về hình ảnh Dế Mèn? HS - Trình bày. - Nhận xét khái quát và chốt nội dung . GV. Lop6.net. Dế Mèn là một chàng Dế có vẻ đẹp cường tráng, đầy sức sống nhưng tính cách táo tợn, kiêu căng, tự phụ, lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. * Luyện tập tiết 1:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> c) Củng cố, luyện tập (2 phút) (Hết tiết 1) * Qua đoạn văn này, em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của nhà văn Tô Hoài? - Miêu tả ngoại hình rồi đến miêu tả tính cách nhân vật. Miêu tả ngoại hình còn bộc lộ được tính nết, với thái độ nhân vật. Sử dụng những từ ngữ đặc sắc, có lựa chọn kĩ lưỡng, tỉ mỉ cùng với một loạt các biện pháp tu từ khác làm cho nhân vật hiện lên sinh động, có hồn. - Từ sự ngộ nhận về bản thân, Dế Mèn đã có hành động gây ra hậu quả đáng tiếc khiến phải ân hận suốt đời. Đó chính là bài học đường đời đầu tiên. Bài học đó diễn ra như thế nào? Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp. c. Củng cố: GV khái quát nội dung tiết học d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1 phút) - Về nhà đọc và tóm tắt nội dung văn bản, học thuộc nội dung bài học; tập phân tích lại phần đầu văn bản. - Đọc kĩ và chuẩn bị phần còn lại. Tiết sau học tiếp. * Rút kinh nghiệm giờ dạy:....................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ========================================= Ngày soạn:25 /12/2012 Ngày dạy:28 /12/2012. Lớp 6A Tiết 74. Văn bản:. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tiếp theo) (Trích: Dế Mèn phiêu lưu kí)). Tô Hoài. 1. Mục tiêu bài dạy: Tiếp tục giúp học sinh: a. KT: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi. - Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột kiêu ngạo. - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. b. KN: - Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản truyện hiện đại. - Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả. - Phân tích các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết miêu tả. c. Tư tưởng:- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 2. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung trong SGK, SGV; soạn giáo án. - Học sinh: Học bài cũ, đọc kĩ văn bản, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên. 3. Tiến trình bài dạy a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút) *Câu hỏi: Kể tóm tắt truyện nội dung văn bản Bài học đường đời đầu tiên. Cho biết phần đầu câu chuyện, Dế Mèn được giới thiệu với những đặc điểm, tích cách gì? * Đáp án - biểu điểm: (5 điểm)- Học sinh kể tóm tắt theo yêu cầu: “Dế Mèn chóng lớn trở thành chàng dế thanh niên cường tráng, tính nết kiêu ngạo, điệu bộ ngông nghênh, không coi ai ra gì, hay bắt nạt những kẻ yếu hơn mình. Một lần Dế Mèn đã trêu chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan. Từ đó, Dế Mèn tỉnh ngộ và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình”. (5 điểm)- Dế Mèn là một chàng dế có vẻ đẹp cường tráng, đầy sức sống nhưng tính cách táo tợn, kiêu căng, tự phụ, lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. b) Dạy bài mới: * Giới thiệu bài mới: (1 phút) Trong phần đầu câu chuyện, chúng ta thấy Dế Mèn là một chàng dế có vẻ đẹp cường tráng, đầy sức sống nhưng tính cách táo tợn, kiêu căng, tự phụ, lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. Chính vì tính cách đó, Dế Mèn đã gây ra tai hoạ cho người khác và ân hận suốt đời. Đó chình là bài học đầu tiên của Dế Mèn. Vậy bài học đầu tiên đó được kể như thế nào? Mời các em cùng tìm hiểu tiếp trong tiết học hôm nay. GV - Ghi tóm tắt các đề mục đã tìm hiểu lên bảng. I. Đọc và tìm hiểu (2 phút) chung. II. Phân tích văn bản. 1. Dế Mèn tự giới thiệu về mình: HS - Đọc phần 2 của văn bản. ? TB * Nhắc lại nội dung chính của phần văn bản vừa đọc? 2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. HS - Đọc đoạn “Chao ôi... không thể làm lại được” (25 phút) ? KH * Những câu văn này có chức năng gì? HS - Những câu mở đầu của đoạn văn này có chức năng liên kết hai đoạn văn của bài. Nó cho thấy câu chuyện ở đoạn sau là minh chứng và hệ quả của thói hung hăng, xốc nổi ở Dế Mèn - Trong việc tạo lập văn bản, các em cần chú ý đến sự liên kết giữa hình thức và nội dung của văn bản, liên kết giữa câu với câu trong một đoạn văn. Liên kết đoạn trong một văn bản có tác dụng tạo nên sự thống nhất lô gíc của văn bản. ? TB * Tìm những chi tiết cụ thể kể về Dế Choắt? và thái độ của Mèn với Choắt? HS - Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Choắt là tên tôi đặt cho [..] Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi [...] người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện [...] cánh chỉ ngắn hủn hoẳn đến giã lưng hở cả mạng sờn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ [...] tính nết thì ăn xổi ở thì [...]. - Một hôm sang chơi, thấy trong nhà luộm thuộm tôi bảo: - Sao chú mày sinh sống cẩu thả thế! [...] chú mày có lớn mà chẳng có khôn. [...] Với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng: - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được [...] Đào tổ nông thì cho chết! ? KH * Em có nhận xét gì về cách kể trên? Qua đó, em có suy nghĩ gì về thái độ của Mèn đối với Choắt? HS - Cách kể rất ấn tượng với khả năng quan sát tỉ mỉ kĩ càng những yếu tố nghệ thuật miêu tả so sánh, tác giả vẽ lên một hình ảnh Dế Chắt hoàn toàn đối lập với Dế Mèn, đó là một chú dế gầy gò, ốm yếu và xấu xí. Đồng thời ta cũng thấy được thái độ kinh thường của Dế Mèn đối với Dế Choắt: Đặt tên cho anh bạn hàng xóm là “Choắt”- Cái tên không mấy thiện cảm, rồi lại tả Choắt rất xấu: gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện; cánh... như người cởi trần mặc áo gi-lê; Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu; Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ [...]. Đối xử với Choắt thì Trịnh thượng kẻ cả, gọi Choắt là “chú mày” tuy Choắt bằng tuổi mình, lại còn lên giọng chế giễu khinh thường Choắt khi Choắt đề nghị giúp đỡ (không cảm thông giúp đỡ): Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được [...] Đào tổ nông thì cho chết! GV - Nhận xét khái quát và chốt nội dung.. ? TB * Ở phần sau là kể về chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc. Trước khi trêu chị Cốc, Dế Mèn đã nói gì? Thể hiện thái độ như thế nào? HS - “Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa!”. Gương mắt ra mà xem tao trêu con mụ cốc đây này!” Lop6.net. - Dế Mèn Trịnh thượng, khinh thường không quan tâm, giúp đỡ kẻ yếu..

<span class='text_page_counter'>(9)</span>  Câu nói của Mèn thể hiện thái độ tự cao, tự đại, ? TB tỏ ra chẳng sợ ai. * Em hãy tìm những chi tiết miêu tả thái độ và hành HS động của Dế mèn trong quá trình trêu chị Cốc? - Tôi cất giọng véo von: Cái Cò, cái Vạc, cái Nông Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào? Vặt lông cái Cốc cho tao Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn. - [...] Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị [...] - [...] Núp tận đáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thin thít [...] Biết chị Cốc đi rồi, tôi mới mon men bò lên. - Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp. - [...] Thế rồi Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương, vừa ăn ăn tội mình [...] Tôi đứng lặng giờ ? KH lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên. * Nêu cách đánh giá của em về diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị cốc dẫn đến cái HS chết của Dế Choắt? - Có thể thấy, diễn biến thái độ và tâm lí của Dế Mèn qua các sự việc, hành động, ngôn ngữ của nhân vật. Lúc đầu Mèn hung hăng trước Dế Choắt, sau đó chui tọt ngay vào hang yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình. Nhưng khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì Dế Mèn nằm im thin thít, sau khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men lộ ra khỏi hang. Chứng tỏ Mèn cũng biết sợ. Trước cái chết thảm thương của Choắt, Dế Mèn ân hận về tội lỗi của mình và thấm thía về bài học đường ? TB đời đầu tiên. * Theo em, thái độ ăn năn, hối lỗi của Dế Mèn có cần HS thiết không? Có thể tha thứ được không? Vì sao?  Phát biểu tự do: (có nhận xét, bổ sung). - Sự ăn năn hối lỗi của Mèn là rất cần thiết, vì kẻ biết hối lỗi sẽ tránh được lỗi. - Có thể tha thứ, vì tình cảm của Dế Mèn rất chân ? KH thành. - Cần nhưng khó tha thứ, vì hối lỗi không thể cứu được mạng người đã chết,... HS * Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của bạn. Em thử hình dung xem tâm trạng Dế Mèn lúc này như thế nào? ? TB - Có lẽ Dế Mèn cay đắng, xót thương Dế Choắt, mong Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống HS của mình. * Qua sự việc ấy, Mèn đã rút ra được cho mình bài học đường đời đầu tiên. Theo em bài học ấy là gì? - Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn được nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt “...ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm rồi cũng mang vạ vào mình”. - Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn chính là bài học về thói kiêu căng, bài học về tình thân ái. (Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác khiến phải ân hận suốt đời, đó là bài học về thói kiêu căng; Nên biết sống đoàn kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái) ? TB Đây là hai bài học về cách sống để trở thành người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn. HS * Theo em, hình ảnh những con vật trong truyện có giống với chúng thực tế không? Đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở trong truyện này? - Hình ảnh của những con vật trong truyện được miêu tả rất giống với chúng trong thực tế. Dế Mèn được miêu tả đúng với hình dáng và đặc trưng của loài dế, ngay cả Choắt cũng vậy. Song ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hoá để kể, do vậy có một số đặc ? TB điểm của con người được gán cho loài vật. Đó là: Dế Mèn: kiêu căng nhưng biết hối lỗi; Dế Choắt: Yếu HS đuối nhưng biết tha thứ; Cốc : Tự ái, nóng nảy. * Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự ? KH như thế? - Các truyện: Cái tết của Mèo con; Văn ngan tướng HS công,... * Qua tìm hiểu, phân tích văn bản, em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài? GV - Cách miêu tả loài vật sinh động, ngôn ngữ miêu tả chính xác, kể chuyện từ ngôi thứ nhát. Điều khiến cho văn của Tô Hoài chân thực và hấp dẫn. Nhấn mạnh: - Cách quan sát, miêu tả loài vật rất sống động bằng các chi tiết cụ thể khiến nhân vật hiện lên rõ nét, ngôn ngữ miêu tả sắc nét, chính xác. Người đọc có thể hình dung được nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. - Trí tưởng tượng độc đáo khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu như thế giới loài người. - Dùng ngôi thứ nhất để kể chuyện. Cách Dế Mèn tự kể về mình tạo cảm giác hồn nhiên, chân thực cho người đọc. Lop6.net. - Sự đùa ngịch quá trớn của Dế Mèn đã gây nên cái chết oan uổng cho Dế Choắt. Điều đó khiến cho Mèn ăn năn, hối hận và thực sự tỉnh ngộ về thói kiêu căng và tình thân ái.. III. Tổng kết - ghi nhớ. (5 phút) - Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình. - Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> bài học đường đời đầu  Tóm lại, văn bản Bài học đường đời đầu tiên tiên cho mình. HS của Tô Hoài là một mẫu mực của kiểu văn bản miêu GV tả mà chúng ta sẽ học ở các bài học làm văn sau này. HS * Từ nghệ thuật miêu tả trên, tác giả đã cho ta thấy * Ghi nhớ: (SGK,T.11) IV. Luyện tập. được điều gì? (6 Phút) - Trình bày.. ? TB. - Khái quát và chốt nội dung bài học. HS - Đọc ghi nhớ: (SGK,T.11). - Đọc phân vai theo yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.11) - GV và HS nhận xét và uốn nắn cách đọc. c. Củng cố: ? Em hãy kể tóm tắt nội dung văn bản ? d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà. (1 phút) - Luyện đọc diễn cảm - Tập phân tích nội dung và nắm chắc ghi nhớ (SGK,T.11). - Đọc và chuẩn bị bài Phó từ theo câu hỏi trong sách giáo khoa. * Rút kinh nghiệm giờ dạy:....................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ========================================= Ngày soạn:26/12/2012. Ngày dạy: 29 /12/2012 Lớp6A. Tiết 75. Tiếng Việt: PHÓ TỪ 1. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: a. Kiến thức - Khái niệm phó từ : + Ý nghĩa khái quát của phó từ. + Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ,chức vụ ngữ pháp của phó từ). - Các loại phó từ. b. Kỹ năng: - Nhận biết phó từ trong văn bản - Phân biệt các loại phó từ. - Sử dụng phó từ để đặt câu. 2. Chuẩn bị: Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án. - Học sinh: Đọc kĩ bài, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa). 3. Tiến trình bài dạy a) Kiểm tra bài cũ : (5 phút) * Câu hỏi: ? Nhắc lại các từ loại và cụm từ đã học? Đặt một câu có sử dụng cụm tính từ? * Đáp án - biểu điểm: - Các từ loại đã được học ở học kỳ I: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. (5 điểm) - Ví dụ: (5 điểm) Chiếc áo này/ rất đẹp b) Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: (1 phút). Các em đã được tìm hiểu 6 từ loại cùng với ba cụm từ, sang học kỳ II, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số từ loại nữa, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về phó từ. GV. HS ? TB HS GV. I. Phó từ là gì? - Treo bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo khoa (12 phút) 1. Ví dụ: (T.153, 154): Ví dụ: a) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. (Em bé thông minh) b) Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng rất bướng. (Tô Hoài) - Đọc ví dụ: * Những từ gạch chân trong ví dụ bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? - Xác định. - Nhận xét và ghi tóm tắt kết quả lên bảng: Câu (a): + Đã bổ sung ý nghĩa cho từ đi. + Cũng vẫn bổ sung ý nghĩa cho từ ra. + Vẫn chưa bổ sung ý nghĩa cho từ thấy. + Thật bổ sung ý nghĩa cho từ lỗi lạc. Câu (b): + Được bổ sung ý nghĩa cho từ soi (gương). Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ? TB HS GV ? TB HS GV. + Rất bổ sung ý nghĩa cho từ ưa nhìn. + Ra bổ sung ý nghĩa cho từ to. + Rất bổ sung ý nghĩa cho từ bướng. * Những từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào? - Đi, ra, thấy, soi là động từ. - lỗi lạc, ưa nhìn, to bướng là những tính từ. - Những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ trong hai ví dụ trên được gọi là phó từ. * Vậy em hiểu thế nào về phó từ? - Trình bày. - Nhận xét, chốt nội dung bài học . HS. 2. Bài học: Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ. * Ghi nhớ (SGK,T.12). ? TB HS GV. GV. - Đọc ghi nhớ (SGK,T.12) * Hãy đặt một câu có sử dụng phó từ? Xác định phó từ trong câu? Ví dụ: - Tôi rất thích học môn toán. II. Các loại phó từ. (11 phút) Chuyển: Như vậy, các em đã nắm được thế nào là phó từ. Vậy trong tiếng Việt có những loại phó từ 1. Ví dụ: nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo . ? TB HS GV. ? TB. - Treo bảng phụ, gọi học sinh đọc: Ví dụ: a) Bởi tôi ăn uống điều độ nên tôi chóng lớn lắm. (Tô Hoài) b) Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào...Anh phải sợ... (Tô Hoài) c) [...] Không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang. (Tô Hoài) * Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động từ, tính từ in đậm? Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> HS GV. ? TB HS. ? KH HS. GV. - Xác định. - Nhận xét bổ sung và gạch chân những phó từ: a) lắm. b) đừng vào. c) không, đã, đang. * Điền các phó từ đã tìm được ở phần I và phần II vào bảng phân loại sau: - Lên bảng điền. - Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung: Phó từ đứng trước Chỉ quan hệ tời gian đã, đang Chỉ mức độ thật, rất Chỉ sự tiếp diễn tương tự cũng, vẫn Chỉ sự phủ định chưa, không Chỉ sự cầu khiến đừng Chỉ kết quả và hướng Chỉ khả năng. Phó từ đứng sau lắm. ra, vào được. * Kể thêm các phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên? - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: sẽ, sắp. - Phó từ chỉ mức độ: quá, lắm, khá, hơi. - Phó từ chỉ sự tiếp diễn: lại. - Phó từ chỉ sự phủ định: chẳng. - Phó từ chỉ sự cầu khiến: hãy, chớ. * Quan sát bảng phân loại, em thấy trong tiếng Việt có những loại phó từ nào? Cho biết vị trí và ý nghĩa của chúng? - Phó từ gồm hai loại lớn: + Phó từ đứng trước động từ, tính từ. Những phó từ này thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ, tính từ như: . Quan hệ thời gian; . Mức độ; . Sự tiếp diễn tương tự; . Sự phủ định; . Sự cầu khiến. + Phó từ đứng sau động từ, tính từ. Những phó từ 2. Bài học: Phó từ gồm hai này thường bổ sung một số ý nghĩa như: loại lớn: . Mức độ; - Phó từ đứng trước . Khả năng; động từ, tính từ. Những . Kết quả và hướng. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> ? TB. - Đây chính là nội dung bài học thứ hai mà chúng ta phó từ này thường bổ sung một số ý nghĩa liên quan đến hành cần ghi nhớ  động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ, tính từ như: + Quan hệ thời gian; + Mức độ; + Sự tiếp diễn tương tự; + Sự phủ định; + Sự cầu khiến. - Phó từ đứng sau động từ, tính từ. Những phó từ này thường bổ sung một số ý nghĩa như: + Mức độ; + Khả năng; + Kết quả và hướng.. HS HS GV. HS ?BT1. * Ghi nhớ: (SGK,T.14) * Đặt câu có sử dụng phó từ đứng sau động từ, tính III. Luyện tập. từ? (15 phút) - Ví dụ: 1. Bài tập 1: Quê hương mình đẹp quá. (SGK,T.14, 15) - Đọc Ghi nhớ: (SGK, T.14). - Chuyển: Để giúp các em nắm vững nội dung bài học, chúng ta cùng luyện tập , giải các bài tập trong phần III . HS ?BT2. GV. - Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.14, 15). * Tìm phó từ trong những câu (SGK) và cho biết mỗi phó từ ổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ nào? a) - đã, đương, sắp: Chỉ quan hệ thời gian. - không: Chỉ sự phủ định. - còn, đều, lại, cũng: Chỉ sự tiếp diễn tương tự. b) - đã: Chỉ quan hệ thời gian. Lop6.net. 2. Bài tập 2: (SGK,T.15) (Về nhà làm).

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - được: Chỉ kết quả. ?BT3 GV GV GV. - Đọc yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.15) * Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng một đoạn văn ngắn từ ba đến năm câu. Chỉ ra một phó từ được dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em dùng phó từ đó để làm gì? - Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập này: + Đọc lại nội dung đoạn văn bản, xác định những chi tiết chính. + Viết bài thuật lại theo đúng yêu cầu.. 3. Bài tập 3: (SGK,T.15).. * Nghe - viết chính tả. - Lưu ý học sinh viết đúng chính tả, chú ý những từ hay mắc lỗi: tr/ch; s/x; l/đ; t/th. - Đọc chậm cho học sinh viết chính tả theo yêu cầu văn bản Bài học đường đời đầu tiên từ “Những gã xốc nổi...”  “những cử chỉ ngu dại của mình”. - Thu một số bài, nhận xét, chữa lỗi.. III. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút). - Học thuộc nội dung hai bài học )SGK,T.12, 14). - Hoàn thành bài tập 2 (SGK,T.15). - Đọc và tìm hiểu kĩ bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả theo câu hỏi trong sách giáo khoa (ghi ra vở kết quả tìm hiểu). * Rút kinh nghiệm giờ dạy:....................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. --------------------------Ngày soạn: 01 /01/2012 Ngày giảng: 04 /01/2012. Lớp 6A Tiết 76. Tập làm văn:. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ 1. Mục tiêu bài dạy: a. Kiến thức - Mục đích của miêu tả - Cách thức miêu tả. b. Kỹ năng: - Nhận diện được đoạn văn , bài văn miêu tả. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả. c) Về thái độ: Yêu thích kiểu bài văn miêu tả. 2. Chuẩn bị của Gv và HS: a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung (SGK, SGV) - Soạn giáo án. b- Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà và chuẩn bị theo yêu cầu của GV. 3. Tiến trình bài dạy a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà. * Giới thiệu bài: (1phút). Học kỳ I các em đã được tìm hiểu về thể loại văn tự sự (kể chuyên). Sang học kỳ II, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số thể loại nữa, đó là van miêu tả và viết đơn. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thể loại văn miêu tả. Đây là thể loại mà các em đã được làm quen ở Tiểu học (lớp 4, lớp 5). Lên cấp THCS chúng ta sẽ tìm hiểu ở mức độ cao hơn. b). Dạy bài mới: I. Thế nào là văn miêu tả? (20 phút) GV - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 sau đó chia lớp làm ba 1. Bài tập. nhóm, mối nhóm thảo luận một tình huống. a)Bài tập 1: HS - Thảo luận theo yêu cầu (3 phút) sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV - Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung: ? N1 * Trên đường đi học, em gặp một người khách hỏi thăm đường về nhà em. Đang phải đến trường, em làm thế nào để khách nhận ra nhà em? - Em sẽ tả rõ con đường dẫn đến nhà em, đồng thời em cũng tả cụ thể vị trí, dáng vẻ dáng vẻ ngôi nhà (Nằm ở địa điểm nào, xung quanh có gì đáng chú ý, màu sắc của ngôi nhà, số nhà...). Người khách theo đó sẽ tìm được ngôi nhà em. ? N2 * Em cùng mẹ đến cửa hàng mua áo, trước rất nhiều chiếc áo khác nhau, nhiều màu, nhiều vẻ, treo tận trên cao, làm thế nào để người bán hàng lấy đúng chiếc áo mà em định mua? - Em sẽ vừa chỉ, vừa tả đặc điểm riêng về dáng vẻ cùng màu sắc của chiếc áo em thích, ví dụ: chiếc áo xanh, cổ sen tròn, có đính khuy màu trắng cạnh chiếc áo màu hồng thêu hoa,... Với cách tả như vậy, chắc chắn người bán sẽ lấy đúng chiếc áo mà em yêu cầu. ? N3. * Một học sinh lớp ba hỏi em: Người lực sĩ là người như thế nào? Em phải làm gì để học sinh ấy hình dung được hình ảnh của lực sĩ? Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Em sẽ giới thiệu bằng cách tả hình dáng, việc làm của người lực sĩ. Đó là một người có sức mạnh đặc biệt, cơ thể cường tráng, cơ bắp nổi cuồn cuộn; anh ta thường hay xuất hiện trong các cuộc thi đấu thể thao để biểu diễn khả năng sức khoẻ của mình: như cử tạ. ? Tb. * Trong những tình huống trên, các em đã dùng văn miêu tả để thực hiện mục đích của mình, trong thực tế, có rất nhiều tình huống phải dùng miêu tả, em hãy nêu một số tình huống tương tự? HS - Ví dụ: Khi đánh rơi một vật nào đó, muốn nhờ bạn tìm giúp; Nhờ bạn đưa quyển sách cho một người quen mà bạn chưa biết nhà của người em quen,... GV - Nhận xét khái quát và kết luận: Những tình huống bạn đã gặp và giải quyết một cách thoả đáng như vậy, chính là bạn đã sử dụng văn miêu tả. b) Bài tập 2:. HS - Đọc yêu cầu bài tập 2. ? Tb * Trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên có hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động. Em hãy chỉ ra hai đoạn văn đó? HS - Đoạn tả cảnh Dế Mèn, từ “Bởi tôi ăn uống điều độ...” “đứng đầu thiên hạ rồi”.. - Đoạn tả Dế Choắt: “Cái chàng...”  “như hang tôi”. - Gọi 1 học sinh đọc lại hai đoạn văn đó. HS * Qua hai đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt, em thấy Dế Mèn và Dế Choắt có những đặc điểm gì? Những chi tiết hình ảnh nào cho thấy điều đó? - Mèn: Khoẻ mạnh, cường tráng; thích phô trương sức mạnh; hung hăng, hống hách (Học sinh tìm những chi ?K tiết miêu tả Dế Mèn). - Dế Choắt: Xấu xí, ốm yếu (Chi tiết tả dế Choắt). HS * Để làm nổi bật đặc điểm, hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Do đâu tác giả có thể tả được như vậy? - Nhân hoá, so sánh. - Tác giả đã quan sát rất tỉ mỉ, kĩ lưỡng đặc điểm của loài dế (Dế mèn và dễ choắt); Đồng thời tác giả cũng GV thể hiện khả năng liên tưởng, tưởng tượng rất phong phú. ?K - Đó chính là những điều kiện quan trọng để viết một bài văn miêu tả sinh động. GV ? Tb. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HS * Qua tìm hiểu hai bài tập, em hiểu thế nào là văn 2. Bài học. GV miêu tả? Người làm văn miêu tả cần phải đảm bảo Văn miêu tả là loại những yêu cầu gì? văn nhằm giúp người - Trình bày. đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, - Nhận xét, bổ sung, khái quát nội dung bài học  tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, cảnh... làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe. Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất. * Ghi nhớ : HS (SGK,T.16) II. Luyện tập. GV (15phút) 1. Bài tập 1. HS (SGK,T.16, 17) - Đọc ghi nhớ (SGK,T.16). BT1 - Chuyển: Để giúp các em nắm vững yêu cầu bài học chúng ta cùng luyện tập. - Đọc yêu cầu bài tập 1: HS * Mỗi đoạn miêu tả tái hiện điều gì? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong đoạn văn, đoạn thơ GV trên? - Làm việc theo nhóm (3 nhóm, mỗi nhóm giải quyết một đoạn) (3 phút) Sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cùng học sinh nhận xét, chữa bổ sung: đoạn 1: Tả chú Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên, cường tráng với những đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ. Đoạn 2: Đặc tả chú bé liên lạc (Lượm). Đặc điểm nổi 2. Bài tập 2: bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên. BT2 Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven ao, hồ ngập nước (SGK,T.17) sau mưa. Đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh a) Đề luyện tập a. HS động, ồn ào, huyên náo. * Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đến thì em sẽ miêu tả những đặc điểm nào nổi bật? Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Suy nghĩ  trình bày ý kiến của mình:  Có thể nêu một số đặc điểm như sau: - Lạnh và ẩm ướt: Gió bấc, mưa phùn; - Đêm dài, ngày ngắn; - Bầu trời luôn âm u: Như thấp xuống, nhiều mây mù,... - Cây cối khẳng khiu, trơ trụi,... c) Củng cố, luyện tập (5phút) ? Thế nào là văn miêu tả? - HS trả lời. - GV: Nhắc lại và nhấn mạnh nội dung tiết học. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (1 phút). - Về nhà xem lại toàn bộ nội dung lí thuyết đã học; làm hoàn chỉnh bài tập 2. - Đọc thêm một số bài văn miêu tả. - Đọc và chuẩn bị văn bản Sông nước Cà Mau theo câu hỏi tìm hiểu trong sách giáo khoa. * Rút kinh nghiệm giờ dạy:....................................................................................... .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ========================= Ngày soạn: 01 /01/2012 Ngày giảng: 04 /01/2012. Lớp 6A Tiết 77. Văn bản:. SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Trích Đất rừng phương Nam). Đoàn Giỏi. 1. Mục tiêu bài dạy: a. Kiến thức - Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam. - Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. b. Kỹ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh. - Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản. - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. c) Về thái độ: Giáo dục học sinh yêu phong cảnh thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×