Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Đề kiểm tra HK 1 môn Địa lí lớp 12 năm 2017 trường THPT Krông Nô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (843.47 KB, 7 trang )

(1)

SỞ GD & ĐT ĐĂK NÔNG
TRƯỜNG THPT KRÔNG NÔ


ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 12


Năm học 2017 - 2018
Thời gian làm bài: 45 phút


Họ, tên thí sinh:... SBD: ...
Câu 1: Vùng được gọi là “kho vàng xanh” của nước ta


A. Bắc Trung Bộ B. Đông Bắc C. Tây Bắc D. Tây Ngun.
Câu 2: Gió mùa mùa đơng hoạt động ở miền Bắc nước ta có đặc điểm?


A. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô
B. Kéo dài liên tục suốt 3 tháng nhiệt độ dưới 200C


C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh
ẩm


D. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm


Câu 3: Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở thành phần tự
nhiên nào?


A. Khí hậu B. Cảnh quan ven biển


C. Địa hình D. Sinh vật


Câu 4: Vịnh Vân Phong thuộc tỉnh?



A. Đà Nẵng B. Khánh Hịa C. Bình Thuận D. Quảng Ninh
Câu 5: Ở nước ta, thời tiết mùa đơng bớt lạnh, khơ; mùa hè bớt nóng bức là nhờ?


A. Địa hình 85% là đồi núi thấp B. Tiếp giáp với biển Đông


C. Nằm gần xích đạo, mưa nhiều D. Chịu tác động thường xun của gió mùa
Câu 6: Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là


A. Rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng B. Rừng trung bình


C. Rừng nghèo D. Rừng giàu



(2)

B. Nằm trên vành đai sinh khống Thái Bình Dương- Địa Trung Hải
C. Nằm tiếp giáp với Biển Đông


D. Nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới


Câu 8: Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đơng Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động
mạnh?


A. Gió mùa mùa hạ B. Gió mùa mùa đơng


C. Gió Mậu dịch D. Gió địa phương


Câu 9: Ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là?
A. Đất phù sa cổ


B. Đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau
C. Đất mùn alit



D. Đất phù sa mới


Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam: mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian
nào?


A. Từ tháng V đến tháng X B. Từ tháng VI đến tháng IX
C. Từ tháng VI đến tháng XII D. Từ tháng VIII đến tháng VII
Câu 11: Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào 3 tháng?


A. Tháng VI, VII, VIII B. Tháng IX, X, XI
C. Tháng VII, VIII, IX D. Tháng VIII, IX, X


Câu 12: Loại khoáng sản mang giá trị kinh tế cao mà nước ta đang khai thác ở Biển Đông là?


A. Titan B. Vàng


C. Sa Khoáng D. Dầu – khí


Câu 13: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 thứ tự các vườn quốc gia từ Bắc xuống Nam là
A. Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên. B. Cát Tiên, Cúc Phương, Bạch Mã, Ba Bể
C. Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Ba Bể D. Bạch Mã, Cát Tiên, Cúc Phương, Ba Bể.
Câu 14: Tính chất của gió mùa đơng bắc vào cuối mùa đông?



(3)

C. Lạnh, khô D. Nóng khơ


Câu 15: Hoạt động ngoại lực đóng vai trị quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình
Việt Nam là?


A. Mài mịn – bồi tụ B. Xói mịn – rửa trơi


C. Xâm thực – bồi tụ D. Xâm thực- mài mòn


Câu 16: Bảng số liệu : Diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta qua một số năm (đơn vị
triệu ha)



m


Tổng diện tích có
rừng


Diện tích rừng tự


nhiên Độ che phủ (%)


194


3 14,3 14,3 43,0


198


3 7,2 6,8 22,0


201


5 13,5 10,2 40,9


Nhận định nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng nước ta?
A. Diện tích rừng nước ta tăng nhưng độ che phủ giảm



B. Diện tích rừng và độ che phủ nước ta giảm ở giai đoạn 1943-1983 và tăng lại đến 2015
C. Mặc dù diện tích rừng đang tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thối


D. Diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta có sự thay đổi


Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc và mưa vào tháng 9
cho trung bộ là?


A. Dải hội tụ nhiệt đới B. Gió mùa tây nam


C. Gió tín phong và gió mùa tây nam D. Gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới
Câu 18: Dãy Hồng Liên Sơn nằm giữa hai dịng sơng nào?


A. Sông Đà và Sông Mã B. Sông Hồng và Sông Đà
C. Sông Hồng và Sông Chảy D. Sông Đà và Sông Lô



(4)

A. Biển Đơng làm tăng độ lạnh của gió mùa Đơng Bắc


B. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước
C. Biển Đơng mang lại một lượng mưa lớn


D. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của khơng khí
Câu 20: Bão tập trung nhiều nhất vào tháng


A. Tháng XI. B. Tháng VIII


C. Tháng X D. Tháng IX


Câu 21: Lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổ nước ta dao động trong khoảng?



A. 3000 - 4000mm B. 500 - 1000 mm


C. 1500 - 2000 mm D. 2500 - 3000mm


Câu 22: Biện pháp phòng tránh bão hiệu quả nhất là?
A. Phát triển các vùng ven biển


B. Củng cố đê chắn sóng ven biển


C. Có các biện pháp phịng tránh hiệu quả khi bão đang hoạt động


D. Dự báo chính xác về quá trình hình thành, hướng di chuyển và cường độ bão


Câu 23: Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ vai trò cân bằng môi trường, hiện nay ở
vùng núi có độ dốc nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt


A. 40 – 50% B. 60 – 70%


C. 50 – 60% D. 70 – 80%


Câu 24: Đặc điểm nào sau đây khơng đúng với gió mùa đơng bắc ở nước ta ?


A. Tạo cho miền Bắc có 2, 3 tháng lạnh B. Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã
C. Hoạt động liên tục trong suốt mùa đông D. Chỉ họat động ở miền Bắc


Câu 25: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta?
A. Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích lãnh thổ


B. Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích nước ta
C. Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ




(5)

Câu 26: Gió mùa đông bắc chỉ hoạt động trong phạm vi miền bắc là do
A. Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ


B. Ảnh hưởng của bức chắn địa hình chạy theo hướng tây bắc- đơng nam
C. Hình dạng lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc nam, kết hợp bức chắn địa hình
D. Các dãy núi chạy theo hướng đơng – tây


Câu 27: Hướng gió chính gây mưa cho đồng bằng bắc bộ vào mùa hè là?


A. Tây nam B. Đông nam


C. Tây bắc D. Đông bắc


Câu 28: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là?


A. Chậm dần từ Nam ra Bắc B. Ở miền Trung sớm hơn ở miền Bắc
C. Ở miền Bắc muộn hơn miền Nam D. Chậm dần từ Bắc vào Nam


Câu 29: Nguyên nhân tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là do?
A. Tiếp giáp vùng biển rộng lớn


B. Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến
C. Chịu ảnh hưởng của gió mùa


D. Hướng nghiêng của địa hình tây bắc- đơng nam


Câu 30: Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung?


A. Vĩnh Xương B. Mộc Bài



C. Lào Cai D. Cầu Treo


Câu 31: Giới hạn của dãy Trường Sơn Bắc?


A. Phía Nam Sơng Cả đến dãy Bạch Mã B. Phía Nam Sơng Đà đến dãy Bạch Mã
C. Phía Nam Sơng Cả đến dãy Hồnh Sơn D. Phía nam Sơng Mã đến dãy Bạch Mã
Câu 32: Khu vực từ Đà Nẵng trở vào nam về mùa đơng có thời tiết đặc trưng là?


A. Nóng, khơ B. Nóng, ẩm


C. Lạnh, khô D. Lạnh và ẩm



(6)

B. Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hịa quanh năm
C. Nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm


D. Nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa sâu sắc


Câu 34: Số lượng các con sơng có chiều dài trên 10km ở nước ta là?


A. 2360 B. 2630 C. 3260 D. 2036


Câu 35: Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta là?


A. Vịnh Thái Lan B. Bắc Trung Bộ


C. Duyên hải Nam Trung Bộ D. Vịnh Bắc Bộ


Câu 36: Hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang của nước ta không gây ra hạn chế nào sau đây?
A. Khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp



B. Khó khăn trong việc bảo vệ an ninh, chủ quyền


C. Hoạt động giao thông vận tải từ Bắc xuống Nam gặp nhiều khó khăn
D. Khống sản đa dạng nhưng trữ lượng không lớn


Câu 37: Dãy Bạch Mã là danh giới của các tỉnh, thành phố nào?


A. Quảng Nam và Đà Nẵng B. Quảng Nam và Quảng Ngãi
C. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng D. Hà Tĩnh và Quảng Bình
Câu 38: Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đơng là?


A. Nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa
B. Có các dịng hải lưu nóng hoạt động suốt năm
C. Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế


D. Có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa
Câu 39: Vào đầu mùa hạ, gió mùa tây nam gây mưa ở vùng nào?


A. Tây nguyên và nam Bộ B. Nam Bộ


C. Phía nam đèo hải Vân D. Trên cả nước
Câu 40: Gió mùa mùa hạ chính thức ở nước ta gây mưa cho



(7)

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thơng minh,
nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh
nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng.


I. Luyện Thi Online



- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây


dựng các khóa luyện thi THPTQG các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học.


- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Tốn: Ơn thi HSG lớp 9luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các


trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên
khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn.


II. Khoá Học Nâng Cao và HSG


- Tốn Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS


lớp 6, 7, 8, 9 u thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt
ở các kỳ thi HSG.


- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học Tổ Hợp dành cho


học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần
Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đơi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia.


III. Kênh học tập miễn phí


- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các


môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham
khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.



- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn


phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh.

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai



Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%


Học Toán Online cùng Chuyên Gia









×