Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Quản lý phương tiện dạy học ở các trường tiểu học và trung học cơ sở huyện trấn yên tỉnh yên bái đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.08 MB, 125 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN MINH THANH

QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG U CẦU CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THƠNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN MINH THANH

QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG U CẦU CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THƠNG 2018
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN THANH LONG


THÁI NGUYÊN - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn tồn trung thực, khách quan, khơng trùng lặp với các luận văn khác.
Thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tơi xin
hồn tồn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Thanh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình học tập và hồn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cơ giáo, đồng nghiệp và các bạn. Trước hết, tôi
xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Thầy Phan Thanh Long Phó giáo sư tiến sỹ,
trưởng Phòng Tổ chức trường Đại học sư phạm Hà Nội 1, người đã tận tâm, trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và q trình nghiên
cứu luận văn. Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy
lớp Thạc sỹ QLGD K26.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các
đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ học
sinh và học sinh các trường Tiểu học và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã
tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có được các thơng tin cần
thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu

sót. Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn
bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Thanh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài ...................................... 3
5. Giả thiết khoa học ............................................................................................ 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY
HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................... 6

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước........................................................................ 7
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ................................................. 11
1.2.1. Phương tiện dạy học và TBDH ............................................................... 12
1.2.2. Quản lý..................................................................................................... 15
1.2.3. Quản lý Phương tiện dạy học .................................................................. 15
1.3. Phương tiện dạy học và thiết bị trong trường học ...................................... 17
1.3.1. Hệ thống phương tiện dạy học và thiết bị dạy học .................................. 17
1.3.2. Vai trò, chức năng của Phương tiện dạy học trong trường học ............... 19

iii


1.3.3. Tính chất của Phương tiện dạy học ......................................................... 22
1.3.4. Yêu cầu về phương tiện dạy học và thiết bị dạy học ở trường
TH&THCS ......................................................................................................... 22
1.4. Quản lý Phương tiện dạy học trong trường phổ thông đáp ứng yêu cầu
chương trình GDPT 2018 .................................................................................. 31
1.4.1. Yêu cầu quản lý phương tiện dạy học đáp ứng chương trình GDPT
2018 ................................................................................................................... 31
1.4.2. Nội dung quản lý phương tiện dạy học đáp ứng chương trình GDPT
2018 ................................................................................................................... 33
1.4.3. Tở chức thực hiện quản lý phương tiện dạy học đáp ứng chương
trình GDPT 2018 ở trường TH và THCS .......................................................... 34
1.4.4. Chỉ đạo thực hiện quản lý phương tiện dạy học đáp ứng chương
trình GDPT 2018 ở trường TH và THCS .......................................................... 36
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng PTDH đáp ứng chương trình GDPT
2018 ................................................................................................................... 37
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học đáp ứng
chương trình GDPT 2018 .................................................................................. 38
1.5.1. Yếu tố khách quan ................................................................................... 38

1.5.2. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 40
Chương 2 ........................................................................................................... 41
2.1. Khái quát về huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái và giáo dục trên địa bàn ....... 41
2.1.1. Giới thiệu về tình hình KT - XH huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái............ 41
2.1.2. Khái quát về giáo dục đào tạo trường TH&THCS huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái ....................................................................................................... 41
2.2. Tở chức khảo sát ......................................................................................... 43
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 43
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 43

iv


2.2.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu .............................. 44
2.3. Thực trạng về phương tiện dạy học ở các trường TH&THCS huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái...................................................................................... 45
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của phương tiện dạy học ở
các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ..................................... 45
2.3.2. Thực trạng về tính đồng bộ của PTDH đáp ứng yêu cầu đổi mới ở
các trường TH và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................................. 48
2.3.3. Thực trạng về tính hiện đại của PTDH đáp ứng yêu cầu đổi mới ở
các trường TH và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................................. 50
2.3.4. Thực trạng về tần suất sử dụng PTDH đáp ứng yêu cầu đổi mới ở
các trường TH và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................................. 51
2.4. Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường TH&THCS
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................................................... 52
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch sử dụng và bảo quản phương tiện dạy học
đáp ứng yêu cầu đổi mới ở các trường TH và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái .............................................................................................................. 52

2.4.2. Thực trạng tổ chức sử dụng và bảo quản phương tiện dạy học đáp
ứng yêu cầu đổi mới ở các trường TH và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái ...................................................................................................................... 55
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo sử dụng và bảo quản phương tiện dạy học đáp
ứng yêu cầu đổi mới ở các trường TH và THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái ...................................................................................................................... 58
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá sử dụng và bảo quản phương tiện dạy
học đáp ứng yêu cầu đổi mới ở các trường TH và THCS huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái ....................................................................................................... 61
2.4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học ở các
trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................... 63

v


2.5. Đánh giá chung về quản lý phương tiện dạy học ở các trường
TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ....................................................... 65
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................... 65
2.5.2. Hạn chế .................................................................................................... 66
2.5.3. Nguyên nhân ............................................................................................ 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 68
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TH&THCS HUYỆN TRẤN
YÊN, TỈNH YÊN BÁI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG 2018 ................................................................................ 69
3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp .................................................................. 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ........................................... 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, hiện đại và kế thừa ......................... 70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả ................................... 70

3.1.5. Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi .................................. 70
3.2. Các giải pháp quản lý phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu chương
trình GDPT 2018 ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái ...................................................................................................................... 71
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên về tầm quan trọng của PTDH với chất lượng giáo dục đáp ứng chương
trình GDPT 2018 ............................................................................................... 71
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực sử dụng PTDH cho giáo viên
và nhân viên quản lý phương tiện dạy học tại trường TH&THCS đáp ứng
chương trình GDPT 2018 .................................................................................. 74
3.2.3. Phối hợp biện pháp hành chính và kinh tế tạo động lực cho các thành
viên trong trường nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH đáp ứng chương trình
GDPT 2018 ........................................................................................................ 77

vi


3.2.4. Tăng cường kiểm tra đánh giá sử dụng PTDH trong nhà trường đáp
ứng chương trình GDPT 2018 ........................................................................... 81
3.2.5. Tăng cường nguồn tài chính từ cấp phát ngân sách và huy động sự
đóng góp của xã hội phục vụ các nhu cầu tái trang bị, hiện đại hóa PTDH
đáp ứng chương trình GDPT 2018 .................................................................... 85
3.2.6. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và cụ thể hóa các tiêu
chí đánh giá hiệu quả sử dụng PTDH đáp ứng chương trình GDPT 2018 ....... 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 90
3.4. Khảo sát kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đã đề xuất ........................................................................................................... 90
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 90
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ........................................................................... 91
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 91

3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 91
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 98
1. Kết luận .......................................................................................................... 98
2. Khuyến nghị................................................................................................... 99
2.1. Đối với Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái ............................................. 99
2.2. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Trấn Yên ................................................ 100
2.3. Đối với lãnh đạo các trường Tiểu học và Trung học cơ sở ...................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 102
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 105

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CĐ-ĐH

:

Cao đẳng - Đại học

CLGD


:

Chất lượng giáo dục

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CSVC

:

Cơ sở vật chất

GD

:

Giáo dục

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GV


:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

NCKH

:

Nghiên cứu khoa học

PTDH

:

Phương tiện dạy học

QLĐT

:

Quản lý đào tạo

TBDH


:

Thiết bị dạy học

TH&THCS :

Tiểu học và Trung học cơ sở

THCS

Trung học cơ sở

:

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học ............................................... 23
Bảng 1.2: Thiết bị dạy học tối thiểu dùng chung bậc THCS ...................................... 28
Bảng 2.1: Quy mô các trường TH&THCS huyện Trấn Yên ...................................... 42
Bảng 2.2. Ý nghĩa điểm bình quân ............................................................................. 45
Bảng 2.3. Ý kiến đánh giá về tầm quan trọng của phương tiện dạy học ở các
trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ................................... 46
Bảng 2.4.Ý kiến đánh giá về tính đồng bộ của phương tiện dạy học ở các trường
TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............................................... 49
Bảng 2.5. Ý kiến đánh giá về tính hiện đại của phương tiện dạy học ở các trường
TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............................................... 50
Bảng 2.6. Ý kiến đánh giá về tần suất sử dụng phương tiện dạy học ở các trường

TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ............................................... 51
Bảng 2.7. Ý kiến đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng và bảo quản phương
tiện dạy học ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .... 53
Bảng 2.8.Ý kiến đánh giá công tác tổ chức sử dụng và bảo quản phương tiện dạy
học ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .................. 56
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá công tác chỉ đạo sử dụng và bảo quản phương tiện dạy
học ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ................... 59
Bảng 2.10. Ý kiến đánh giá công tác lập kế hoạch sử dụng và bảo quản phương
tiện dạy học ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ..... 62
Bảng 2.11. Ý kiến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy
học ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ................... 64
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết các biện pháp ................................ 93
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi các biện pháp .................................. 95

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang bước vào giai đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố với mục
tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng
hiện đại hố. Ngay từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước, ở Đại hội lần thứ
VII, Đảng ta đã khẳng định “Phát triển giáo dục và khoa học công nghệ là quốc
sách hàng đầu”, chủ trương đó được tiếp tục nhấn mạnh trong những Nghị quyết
Đại hội Đảng của các nhiệm kỳ tiếp theo, và cho đến Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ X và lần thứ XI đều khẳng định một trong những nhiệm vụ
trọng tâm để phát triển kinh tế- xã hội của đất nước là phát triển, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công
nghệ và kinh tế tri thức. Như vậy, nhân tố quyết định thắng lợi của cơng cuộc
cơng nghiệp hố, hiện đại hố và hội nhập quốc tế của đất nước ta là con người,

là nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Trong giai đoạn đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay, để đáp ứng một
trong những yêu cầu đổi mới giáo dục “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực và phẩm chất người học; học đi
đôi với hành; lý luận gắn liền với thực hiện” việc đổi mới công tác quản lý
phương tiện dạy học và thiết bị dạy học (Phương tiện dạy học) trong các nhà
trường theo hướng ứng dụng công thông tin (CNTT) đang trở thành xu hướng
tất yếu.
Đối với ngành giáo dục và đào tạo thì cơ sở hạ tầng đó chính là phương
tiện dạy học và thiết bị dạy học của các trường học, bao gồm: Đất; nhà và cơng
trình xây dựng; các máy móc, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động dạy - học
và các tài sản cố định vơ hình... Đó là những điều kiện quan trọng góp phần để
bảo đảm chất lượng giáo dục của nhà trường bên cạnh các điều kiện bảo đảm
khác như đội ngũ giáo viên, chương trình và nội dung tài liệu học tập.
Quản lý phương tiện dạy học, thiết bị dạy học là một trong những nội

1


dung quan trọng của quản lý giáo dục hiệu quả giúp cho việc giải quyết các vấn
đề nhanh chóng và hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Trong thời gian qua, quản lý phương tiện dạy học đã được ngành giáo dục
các cấp quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý, giảng
dạy và học tập trong nhà trường. Tuy nhiên, trong quản lý trường học vẫn còn
nhiều bất cập như: nhận thức của cán bộ, giáo viên chưa theo kịp với sự phát
triển của công nghệ và xã hội, phương tiện dạy học còn nghèo nàn, tin học hoá
còn chiếm tỷ trọng thấp, phần mềm dạy học chưa được sử dụng thường xun,
chưa có một hệ thống thơng tin quản lý tồn ngành (trong đó có phần mềm quản
lý phương tiện dạy học và thiết bị dạy học), trình độ CNTT của cán bộ còn yếu,
đầu tư còn bất hợp lý… “Phương tiện dạy học của nhiều trường học chưa đáp

ứng được u cầu giáo dục tồn diện. Các trường có phịng thí nghiệm, thư viện,
nhà tập thể dục thể thao chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Thiết bị giáo dục vừa thiếu vừa lạc
hậu, hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục rất thấp. Công tác quản lý thiết bị trường
học còn yếu, số lượng cán bộ chuyên trách về thiết bị ít và thường là giáo viên
kiêm nhiệm nên khơng phát huy được hiệu quả sử dụng thiết bị ở các cơ sở trường
học” (Đề án đởi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông của Bộ
GD&ĐT [7, tr.25])
Trong khi đó, việc quản lý phương tiện dạy học của các trường học chưa
được quan tâm đúng mức. Việc quản lý phương tiện dạy học ở các trường được
thực hiện bằng sổ sách ghi chép, tổng hợp dẫn đến khó khăn trong việc lưu giữ,
tìm kiếm, phân tích, tổng hợp dữ liệu về Phương tiện dạy học phục vụ cho hoạt
động giáo dục và các lĩnh vực liên quan. Cơng tác bảo quản, bảo trì còn bị coi
nhẹ, dẫn đến tình trạng Phương tiện dạy học xuống cấp nhanh chóng. Với mong
muốn khắc phục những bất cập trong quản lý Phương tiện dạy học để đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái.
Từ các lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Quản lý phương tiện dạy học

2


ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đáp
ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng 2018” để nghiên cứu, góp phần
thực hiện tốt hơn công tác phát triển giáo dục địa phương và thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục, quản lý phương tiện
dạy học - thiết bị dạy học và thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý phương
tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường Tiểu học và Trung
học cơ sở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái nhằm góp phần nâng cao chất lượng

giao dục của các TH & THCS trên địa bàn huyện.
3. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phương tiện dạy học ở các trường Tiểu học và Trung
học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường Tiểu học và Trung
học cơ sở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đáp ứng đáp ứng yêu cầu chương trình
GDPT 2018.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở các
trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đáo ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục.
- Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng được thực hiện ở 8//16 trường
Tiểu học và Trung học cơ huyện Trấn Yên;
- Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu hồ sơ quản lý, trao đổi, phỏng vấn, xin
ý kiến của 176 người (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên quản lý phương tiện
dạy học của 8/16 trường Tiểu học và Trung học cơ sở của huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái.
5. Giả thiết khoa học

3


Quản lý phương tiện dạy học ở các trường Tiểu học và Trung học cơ sở huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đã đạt được một số kết quả, Tuy nhiên còn có những hạn
chế nhất định, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý phương tiện dạy học một cách có
hệ thống và phù hợp với thực tiễn, khắc phục các bất cập thì sẽ quản lý tốt phương
tiện dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đao ứng yêu cầu đổi mới

giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học ở các trường
Tiểu học và Trung học cơ sở;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường
Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái;
- Đề xuất các giải pháp quản lý phương tiện dạy học ở các trường Tiểu học
và Trung học cơ sở huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, đọc, nghiên cứu, phân tích, khái qt hóa, tởng hợp hóa các tài
liêu khoa học có liên quan đến quản lý trường học, quản lý Phương tiện dạy học
nhằm xây dựng hoặc chuẩn hóa các khái niệm, các thuật ngữ; xác định cơ sở lý
luận trong quản lý phương tiện dạy học và thiết bị dạy học trong các trường TH
& THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Người nghiên
cứu tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL ở các trường TH
& THCS trên địa bàn. Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìm
hiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng và nhiệm
vụ của CBQL trường TH & THCS; đồng thời nhờ phương pháp này, người
nghiên cứu có thể khẳng định thực trạng việc quản lý Phương tiện dạy học ở các

4


trường TH & THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Bằng việc xây dựng hệ thống câu
hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu;

phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu
nhằm xác định các minh chứng về thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở
trường TH & THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Phương pháp chuyên gia: Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi gửi
tới các chuyên gia (các CBQL trường TH&THCS; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng
Giáo dục và Đào tạo; cán bộ quản lý và chuyên viên làm của Sở GD&ĐT và lãnh
đạo của Sở GD&ĐT,...) để xin ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả
thi của các giải pháp quản lý được đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trong
nghiên cứu giáo dục; phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết
quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, làm cơ sở cho việc đưa ra các nhận
định về thực trạng hay đề xuất việc quản lý phương tiện dạy học thuộc phạm vi
nghiên cứu.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học ở trường Tiểu
học và Trung học cơ sở;
Chương 2: Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường
TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đáp ứng yêu cầu chương trình giáo
dục phổ thông 2018.
Chương 3: Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục ở các trường TH&THCS huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đáp ứng u
cầu chương trình giáo dục phở thơng 2018

5


Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngồi
Ngay từ khi hình thành cơ chế GD-ĐT, cơ chế truyền thụ tri thức, kinh
nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau, từ phạm vi cộng đồng này sang cộng
đồng khác của con người, những yếu tố hỗ trợ quá trình phát - nhận đã được nhìn
nhận như là những công cụ GD, công cụ dạy học. CSVC nói chung và PTDH nói
riêng được hình thành, phát triển song hành với sự phát triển, tiến bộ của kho
tàng tri thức loài người cũng như cách thức mà loài người lưu giữ, truyền thụ
những tri thức đó.
Chính vì vậy, trên thế giới, đã có nhiều cơng trình, bài viết nghiên cứu liên
quan đến PTDH từ nhiều góc độ khác nhau.
Nhà giáo dục Slovakia-J.A.Cômenxki (1592-1670) viết: “Điều cần thiết là
khởi điểm của nhận thức bao giờ cũng xuất phát từ cảm giác”. Ơng nhấn mạnh tầm
quan trọng của tính trực quan: “Kiến thức càng dựa nhiều vào cảm giác thì nó càng
xác thực”, “Tính trực quan tạo ra khả năng làm cho nhà trường trở nên sinh động,
nó dạy cho học sinh hiểu và nghiên cứu thực tế một cách độc lập [1].
Nhà hoạt động văn hóa V.G.BêlinSki (1811-1848) đã có đóng góp to lớn
vào sự phát triển lý thuyết trực quan dạy học. Tư tưởng của ông gắn liền với tư
tưởng dạy học phát triển. Với nhà giáo dục K.Đ.Usinxki (1824-1870) thì nguyên
tắc trực quan trong dạy học đã được nâng lên một trình độ cao hơn. Ơng cho rằng
trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài
liệu cho hoạt động trí tuệ của con người. Trực quan làm cho quá trình lĩnh hội tri
thức của học sinh trở nên dễ dàng, tự giác, có ý thức và vững chắc hơn; tạo ra
hứng thú học tập cho học sinh, là phương tiện tốt nhất giúp giáo viên gần gũi học
sinh và là phương tiện quan trọng để phát triển tư duy cho học sinh.
Cơng trình nghiên cứu của A.N. Lêonchep (1947) “Những vấn đề tâm lý
6



học của tính tự giác học tập” đã chỉ ra những cơ sở tâm lí học của tài liệu trực
quan. Sự phân tích các thuyết khoa học cho rằng, các luận điểm xuất phát từ bất
kỳ lý thuyết trừu tượng nào và sự diễn giải các kết luận của nó cần gắn liền với
các vật thực, cần dựa trên những cấu trúc trực quan nhất định. “Phát hiện ra ý
nghĩa vật lí ủa các trừu tượng tốn học, Omculianovski viết: là mặt cần thiết,
quan trọng nhất của sự phát triển lý thuyết vật lí. Thiếu mặt này thì vật lí cuối
cùng chỉ là những sơ đồ tốn học chứ khơng phải là lý thuyết vật lí. Chỉ có mặt
này mới cho các trừu tượng toán học một thể xác vật lí”.
Ở các nước phát triển, hoạt động đào tạo nói chung và hoạt động dạy học
nói riêng, PTDH là điều kiện cơ bản để tổ chức hoạt động của một cơ sở giáo
dục. Trong hệ thống các tiêu chí kiểm định chất lượng, PTDH chiếm một vị trí
quan trọng. Chính vì vậy, trong các nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà
quản lý, CSVC và PTDH được khẳng định về tính chất quan trọng; những vấn
đề liên quan đến hệ thống, quy mơ PTDH, q trình quản lý, khai thác sử dụng,…
cũng được nghiên cứu, xác định những nguyên tắc và giải pháp. Đặc biệt, vấn đề
sử dụng, QL PTDH theo định hướng phát triển năng lực người học, đảm bảo thực
hiện CLGD đã có nhiều kiến giải mang tính khoa học, thực tiễn.
Với mơ hình quản lý TBDH trong trường học đã được UNESCO khởi
xướng, khuyến khích và bảo trợ trong suốt hơn 50 năm qua tại Cộng hồ Pháp,
Cộng hồ Séc, Ba Lan, Úc ... với tơn chỉ “Nhà trường phục vụ nhà trường”.
Tác giả David Dwyer đã nêu quan điểm về sử dụng TBDH hiệu quả khi
nhà quản lý coi TBDH như là công cụ, chỉ báo phục vụ cho công tác đánh giá,
dự báo chất lượng dạy học của nhà trường và môi trường dạy học của nhà trường.
Ở Hoa Kỳ, ngay từ những giờ học đầu tiên về ngôn ngữ, các thiết bị dạy học hiện
đại đã được đưa vào giảng dạy, những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước, ở
bậc tiểu học, học sinh sử dụng trang Web Youtube.com như một tài nguyên học
đường [2].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước


7


Các nghiên cứu về phương tiện dạy học
Tô Xuân Giáp với cơng trình: “Phương tiện dạy học-Hướng dẫn chế tạo
và sử dụng”, tác giả đã đưa ra cơ sở phân loại và phân loại phương tiện dạy học,
cách thức lựa chọn, thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều
kiện để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học. Theo ông, “Phương
tiện dạy học được sử dụng đúng, có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội
dung và phương pháp dạy học lên rất nhiều” [14].
Nhà xuất bản Hà Nội đã xuất bản "Tài liệu khoá tập huấn của Dự án Việt
Úc" (2001) và "Quản lý và sử dụng nhằm tăng cường hiệu quả thiết bị dạy học"
(2006) đưa ra được một số phương pháp QL, khai thác, sử dụng CSVC, PTDH
vào giảng dạy để đạt hiệu quả cao [12].
Cơng trình “Quản lý giáo dục” (Bùi Minh Hiền, chủ biên), đã đề cập đến
các vấn đề lí luận về vai trò của PTDH trong sự phát triển hệ thống giáo dục quốc
dân, phân loại các nhóm PTDH mà người quản lý cần bao quát và đưa ra một số
nguyên tắc và giải pháp QL PTDH ở các cơ sở giáo dục trong giai đoạn hiện nay
[16].
Trong giáo trình: “Lý luận dạy học ở trường trung học cơ sở” [3] do
Nguyễn Ngọc Bảo và Trần Kiểm viết đã dành một chương (chương 5) để viết về
phương tiện dạy học. Theo tác giả, phương tiện dạy học có ý nghĩa quan trọng
trong việc vận dụng phương pháp dạy học. Bên cạnh việc đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học, hiện nay các trường THCS đã được trang bị nhiều phương
tiện dạy học. Vì vậy GV cần phải nắm được khái niệm phương tiện dạy học, các
loại phương tiện dạy học, cách sử dụng, bảo quản từng loại phương tiện dạy học,
đặc biệt là phương tiện dạy học kỹ thuật.
Theo tác giả Vũ Trọng Rỹ trong “Tình hình sử dụng TBDH ở trường
THCS qua khảo sát các tỉnh, Thành phố” đã nhận định về tình hình sử dụng
TBDH của HS thơng qua dự giờ lên lớp của GV cho thấy HS THCS ít được trực

tiếp sử dụng TBDH, thường chỉ quan sát tranh ảnh, bản đồ, mơ hình do GV giới

8


thiệu. Trong trường hợp HS trực tiếp sử dụng TBDH thì thấy nhiều em còn khá
lúng túng, GV chưa sử dụng thành thạo TBDH. Theo tự đánh giá của GV,
nguyên nhân chủ yếu là GV chưa được tập huấn hoặc tập huấn chưa đạt 19 yêu
cầu về sử dụng TBDH (37,4% số GV được hỏi ý kiến tán đồng với nguyên nhân
này); nguyên nhân là TBDH không phù hợp hoặc quá khó chỉ có 10,2% số GV
tán đồng; nguyên nhân là giáo viên thiếu ý thức rèn luyện sử dụng chỉ có 4,4%
số GV tán thành [23].
Trong tài liệu: “Một số vấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử
dụng cơ sở vật chất và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam” tác giả Nguyễn
Cảnh Chi, Trần Quốc Đắc.. đã đưa ra các quan điểm làm cơ sở cho việc sử dụng
TBDH, xác định vị trí, vai trò của cơ sở vật chất TBDH ở trường phổ thơng. Các
tác giả trong cơng trình nghiên cứu trên đã nhận định: “TBDH phải được sử
dụng, hiệu quả sử dụng là mục tiêu cơ bản nhất và là mục tiêu duy nhất của tồn
bộ cơng tác thiết bị trường học. Sử dụng có hiệu quả TBDH là một nhiệm vụ
nặng nề, khó khăn của người thầy giáo. Điều này đòi hỏi người thầy giáo phải có
trình độ chun mơn nghiệp vụ cao với yêu cầu sử dụng TBDH. Người GV
không những cần hiểu biết về TBDH, về kỹ thuật sử dụng chúng mà còn hiểu
sâu về phương pháp dạy học với yêu cầu sử dụng TBDH: sử dụng TBDH với
mục đích gì, lúc nào, liều lượng bao nhiêu, đặc điểm tâm lí SV ra sao; SV cần
tham gia hoạt động như thế nào khi dạy học có sử dụng TBDH, sử dụng TBDH
như thế nào để khơi dậy lòng say mê học tập, phát huy tính tích cực, năng lực
sáng tạo và bồi dưỡng nhân cách cho SV” [10].
Các nghiên cứu về quản lý phương tiện dạy học
Lê Thanh Giang với đề tài: “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử dụng
thiết bị dạy học của giáo viên trường trung học phổ thông tỉnh Cà Mau” [13],

qua đề tài tác giả đã khảo sát và phân tích thực trạng quản lý và sử dụng TBDH
ở một số trường THPT tỉnh Cà Mau, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý việc
sử dụng TBDH của giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các

9


trường THPT tỉnh Cà Mau như: Tổ chức các tiết dạy biểu diễn các tính năng đưa
lại hiệu quả dạy học đối với các TBDH hiện có; Thường xun tở chức các hội
thảo, những buổi trao đổi kinh nghiệm về sử dụng TBDH có hiệu quả; Thường
xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình sử dụng TBDH của tở bộ môn, GV;
Đảm bảo đủ số lượng TBDH tối thiểu Chất lượng phải đảm bảo ...
Nguyễn Thị Bạch Ngọc với đề tài: “Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở
các trường trung học phổ thông thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” [21],
tác giả đã nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng việc quản lý phương tiện
dạy học của Hiệu trưởng, xác lập các biện pháp quản lý phương tiện dạy học có
hiệu quả của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS
trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông hiện nay gồm các biện pháp: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên về
vai trò của thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học trong trường THPT; Tăng
cường việc xây dựng, mua sắm, trang bị thiết bị dạy học đủ số lượng và đảm bảo
chất lượng đáp ứng yêu cầu chất lượng dạy học; Tập huấn kỹ năng, hướng dẫn
sử dụng TBDH có hiệu quả cho giáo viên; Tăng cường quản lý việc bảo quản,
bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị dạy học....
Đặng Phúc Tịnh với đề tài: “Thực trạng và một số biện pháp quản lý thiết
bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ”
[24], tác giả đã khảo sát và phân tích thực trạng quản lý TBDH ở các trường
THCS huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Từ đó, tác giả đề xuất một số biện
pháp quản lý TBDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của các
trường THCS tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ gồm các biện pháp:

Biện pháp nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của thiết bị dạy học và
quản lý thiết bị dạy học cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh; Biện pháp
quản lý việc trang bị, cung ứng các thiết bị dạy học; Biện pháp quản lý việc sử
dụng các thiết bị dạy học; Biện pháp quản lý việc bảo quản thiết bị dạy học....
Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Thị Lý Hằng về “Quản lý sử dụng thiết

10


bị dạy học ở trường Trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục” đã
phân tích trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đổi mới dạy học đặt ra cho thiết bị
dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng, tác giả đã đưa ra các biện pháp như: Tổ
chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và
học sinh đối với việc sử dụng thiết bị dạy học trong bối cảnh hiện nay; Xây dựng
Bộ tiêu chí quản lý sử dụng TBDH trường trung học phổ thông đáp ứng u cầu
đởi mới giáo dục; Xây dựng mơ hình liên kết về sử dụng TBDH và phòng học
bộ môn trung học phổ thông của các cụm trường và cơ sở giáo dục khác đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục; Xây dựng “Khung năng lực viên chức làm công tác
TBDH” trường trung học phổ thông; Xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH phù
hợp mục tiêu, nội dung và đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường; Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và viên chức làm công tác TBDH ở
các trường trung học phổ thông đáp ứng u cầu đởi mới giáo dục; Xã hội hóa
nguồn đầu tư TBDH trường trung học phổ thông [15].
Các công trình nghiên cứu trong và ngồi nước đã nhấn mạnh đến vị trí,
vai trò của TBDH trong hoạt động giảng dạy của GV và HS, có nhiều cơng trình
đã đề xuất các biện pháp cần thiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
TBDH trong nhà trường, các cơng trình đã đã đưa việc sử dụng TBDH như là
một cách thức tở chức q trình dạy học, đã được tổ chức sử dụng ở các không
gian như: phòng học bộ môn, phòng thực hành, phòng truyền thống, lớp học
thơng minh...

Đến nay, chưa có cơng trình nào đề cập đến quản lý TBDH trong bối cảnh
đổi mới giáo dục theo chương trình giáo dục phở thơng mới nhằm phát huy năng
lực của học sinh, bên cạnh đó chưa có cơng trình nào đề cập cụ thể về chuyển từ
dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học tiếp cận năng lực theo u cầu đởi mới
giáo dục. Vì vậy, nghiên cứu quản lý TBDH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
cho HS tiểu học hiện nay là hết sức cần thiết.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

11


1.2.1. Phương tiện dạy học và TBDH
1.2.1.1. Phương tiện dạy học
Hiện nay, có nhiều tên gọi khác nhau về liên quan đến PTDH. Các tên gọi
sau đây thường được sử dụng trong ngơn ngữ nói và viết: thiết bị giáo dục
(educational equipments), thiết bị trường học (school equipments), đồ dùng dạy
học (aids equipments), thiết bị dạy học (teaching equipments), dụng cụ dạy học
(devices equipments), phương tiện dạy học (means/facilities of teaching), học
liệu (learning/ school materials),... Các khái niệm nói trên được xác định từ
những cách nhìn nhận cụ thể nhưng đều liên quan đến các vật chất phục vụ hoạt
động giáo dục và dạy học. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, xin được tiếp
cận theo tên gọi là PTDH. PTDH là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà
người dạy sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình
này, giúp người học lĩnh hội khái niệm, định luật,... hình thành các tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo, thái độ cần thiết [27].
PTDH là toàn bộ những trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ được sử dụng
phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy, học tập và các hoạt động khác trong nhà
trường. Ví dụ: hệ thống tăng âm, loa, micro; ti vi và các đầu đọc VIDEO, VCD,
DVD; các loại máy chiếu phim dương bản, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa
phương tiện, máy vi tính; các loại tranh, ảnh, tranh giáo khoa, bản đồ, bảng biểu;

các loại mơ hình, vật thật; các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm; máy móc, thiết bị,
dụng cụ dạy học thực hành... Trong một số trường hợp, người ta coi tất cả các
phương tiện kể trên cũng thuộc về CSVC của trường học. Một cách hiểu khác,
xem PTDH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng
trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo [22].
PTDH bao gồm sách giáo khoa, sách tham khảo, tranh, ảnh, phương tiện
nghe nhìn, đồ dùng dạy học, các vật tự nhiên và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật
được đưa vào phục vụ cho quá trình dạy - học. Như vậy, có thể coi PTDH gồm

12


thiết bị giáo dục và các phương tiện kỹ thuật hữu hình hoặc vơ hình (các phần
mềm dạy học, bài học điện tử; thiết bị thực hành ảo, thí nghiệm ảo; kho tư liệu,
tài liệu, học liệu điện tử,…) khác phục vụ cho quá trình DH và GD của nhà
trường [25].
Ngồi ra còn có rất nhiều cách hiểu, cách quan niệm khác nhau về PTDH:
- PTDH là những đối tượng vật chất giúp cho người dạy và người học tổ
chức có hiệu quả q trình DH nhằm đạt được mục đích dạy học. Nhờ những đối
tượng vật chất này, người dạy tiến hành tở chức, điều khiển q trình dạy học
giúp người học tự tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả
[18].
PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử dụng với tư
cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học,
thơng qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học [21]. PTDH là một cấu trúc
chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủ những ý định của người dạy
và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lựa nhằm chuyển tải, truyền đạt nội dung
đến người học và nhằm liên kết giữa dạy - học và nội dung theo mục tiêu và
phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của người dạy [23].

- Theo quan điểm giáo dục học, PTDH là đại diện khách quan của đối
tượng nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả
về nội dung truyền đạt, phương pháp truyền đạt của người dạy và lĩnh hội của
người học. PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất được người dạy sử
dụng với tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người
học. Đối với người học, phương tiện còn là nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội
tri thức, rèn luyện kỹ năng.
- TBDH hay còn gọi là đồ dùng dạy học, PTDH, thiết bị giáo dục, học
cụ,...là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết giúp cho GV, HS tổ chức và
tiến hành hợp lý, có hiệu quả q trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học,

13


cấp học [14].
- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với
tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học
sinh và đối với học sinh, đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của
mình, thơng qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học. PTDH là tập hợp những đối
tượng vật chất và tinh thần được giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận
thức của học sinh và đối với học sinh đó là nguồn tri thức trực quan sinh động,
là cơng cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo [19].
Từ những phân tích trên, trong luận án này, khái niệm PTDH được hiểu
như sau: PTDH là nguồn tài nguyên, thông tin, thiết bị kỹ thuật, đồ dùng, dụng
cụ,...được sử dụng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập; là phương tiện giúp
dễ dàng cho sự truyền đạt của người dạy; tiếp thu kiến thức, hình thành kỹ năng
và phát triển tư duy của người học
1.2.1.2. Thiết bị dạy học
Theo tác giả Thái Lập Thành: “TBDH bao gồm: vật liệu, mẫu vật mơ hình,
tranh ảnh, bản đồ, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ lao động dạy nghề, hoá chất, vật

liệu, phim đèn chiếu, băng đĩa ghi âm, ghi hình, phần mềm dạy học, vườn
trường,…” [26].
Theo Lê Thanh Giang: “TBDH là tập hợp những đối tượng vật chất được
người dạy sử dụng với tư cách là những phương tiện (được thiết kế kỹ thuật và
thiết kế sư phạm với mục đích giáo dục và mục đích sử dụng đã định từ trước)
để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức người học, là phương tiện nhận thức
của người học, thơng qua đó thực hiện mục tiêu dạy học” [13].
Từ những quan điểm nêu trên, theo chúng tôi: Thiết bị dạy học là một bộ
phận của cơ sở vật chất trường học, bao gồm những đối tượng vật chất được
thiết kế sư phạm mà giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của
học sinh; đồng thời là nguồn tri thức, là phương tiện giúp học sinh lĩnh hội tri
thức, hình thành kĩ năng đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu dạy học.

14


×