Tải bản đầy đủ (.doc) (220 trang)

ngu van 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (754.88 KB, 220 trang )

(1)

Ngày soạn : 20/8/2010
Ngày giảng : 23/8/2010
Tuần : 01
Tiết : 01


Baøi :

CON RỒNG CHÁU TIEÂN



I.Mục tiêu bài học :
1) Kiến thức :


- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.
- Nội dung, ý nghĩa của truyện .


- Chỉ ra và cảm được ý nghĩa của truyện.


2. Kĩ năng: Kĩ năng tóm tắt truyện; kĩ năng phân tích , đánh giá nhân vật , sự kiện.
3. Tình cảm: Tự hào nguồn gốc rồng tiên, yêu dân tộc.


II. Tiến trình lên lớp:
1.n định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..


Thờigian HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


1’


10-15’


20-25’



HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG


Giới thiệu bài
(Dẫn vào bài mới)


HOẠT ĐỘNG 2


- GV giúp học sinh nắm được khái niệm
truyền thuyết .


- Gv hướng dẫn học sinh giải thích các từ
khó, đọc và chia bố cục văn bản .


- Văn bản trên bố cục gồm mấy phần ? Nội
dung từng phần ?


HOẠT ĐỘNG 3


- Hãy trình bày nguồn gốc xuất thân
và những tài phép kì lạ của họ ?


HS lắng nghe


I. Tìm hiểu chung :


1)Truyền thuyết:


Là loại truyện dân gian mà nọi dung vừa liên
quan với lịch sử vừa có yếu tố tưởng tượng ,


kì ảo.


2) Đọc hiểu văn bản :
a) Chú thích :
b) Đọc :


c) Bố cục :


- Đoạn 1;Từ đầu …Long Trang :LLQ và CƠ
kết hôn.


- Đoạn 2 :Tiếp theo…lên đường ; Aâu Cơ sinh
con và chia nhau lên đường.


- Đoạn 3: Phần còn lại:Con cái trưởng
thành,xưng vua , lập nước.


II. Phân tích :



(2)

Qua đó em có nhận xét gì về nguồn gốc
ấy ?


Gv dẫn chứng 2 truyện :Ngư Tinh và Hồ
Tinh để học sinh thấy được công lao to lớn
của chàng.


- Gv hướng dẫn hs thảo luận chi tiết :”Bọc
trăm trứng nở ra trăm người con “.


Gợi ý : Chi tiết lạ mangtính hoang đường .


Nó bắt nguồn từ việc quan sát :


- Bò sát , thuồng luồng , cá đẻ trứng.
- Chim chóc đẻ trứng


 Mọi vật sinh sôi từ trứng.


- Gv nhận xét và giảng :Nguồn gốc dân tộc
ta thật cao đẹp.Là con cháu rồng tiên, là kết
quả một tình yêu , một mối lương duyên
tiên rồng.


Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết:”Năm
mươi con theo cha xuống biển, năm mươi
con theo mẹ lên non” :


- Theo em nguyên nhân của cuộc chia tay
ấy là gì?


- Câu nói:”Kẻ miền núi…đừng qn lời
hẹn”nói lên điều gì?


Theo truyện này thì người Việt là con cháu
của ai?


Chi tiết nào ở cuối văn bản nói lên nguồn
gốc một thể chếcủa một quốc gia. Em có
nhận xét gì về chi tiết ấy?





- Gv giảng:Văn Lang là đất nước tươi đẹp,


có nhiều phép lạ.


- ÂU CƠ : Dịng họ thần Nơng , đẹp tuyệt
trần.


 Nguồn gốc xuất thân có nhiều đặc


điểm kì lạ.


 Sự tưởng tượng của người Việt Cổ về


tài năng, phép lạ của tổ tiên mình.
Hs thảo luận theo gợi ý của Gv


Sau đó trình bày kết quả thảo luận .


2) Ý thức đồn kết của các dân tộc anh em:


- Kẻ ở cạn , người ở nước không thể sống
cùng nhau mãi được.


- Để cai quản đất nước.


- Tinh thần đoàn kết thương yêu đùm bọc
lẫn nhau giữa các dân tộc trên đất nước
ta.



3) Dấu vết văn minh sơ khai của dân tộc
ta:


Tự bộc lộ.


- Chi tiết:” Con trưởng được tơn lên làm vua,
đóng đơ ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn
Lang. “


- Chi tiết có thật .



(3)

sáng ngời, có nền văn hố riêng.Đất nước
có những chàng trai khoẻ mạnh, khơi ngơ
,tuấn tú.


- Câu chuyện hấp dẫn bởi yếu tố nghệ
thuật nào?Qua đó em có nhận xét về
cách giải thích nguồn gốc tổ tiên của
người xưa?


HÑ4


Củng cố – Dặn dò


Tóm lược nội dung chính và nêu ý nghĩa bài
học.


Dặn dị Hs học bài cũ và soạn bài mới


4) Nghệ thuật :



Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, hoang
đường:Nguồn gốc của L.L.Q và ÂU CƠ,bọc
trăm trứng…


Hs chú ý và phát biểu cảm nhận về giá trị
nội dung, nghệ thuật của văn bản.


Ngày soạn :20.8.10
Ngày giảng : 23.8 .10
Tuần : 01
Tiết : 02


Baøi : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I.Mục tiêu bài học :


1.Kiến thức :


- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện.


2. Kĩ năng: Kĩ năng tóm tắt truyện; kĩ năng phân tích , đánh giá nhân vật , sự kiện.
3. Tình cảm: Tự hào nguồn gốc rồng tiên, yêu dân tộc.


II. Chuẩn bị :Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ……
Hs: vở soạn, vở tập viết, sgk……..


III. Tiến trình lên lớp:
1.n định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….


Không phép:6a…………..b………c………..d………..


TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ


5’



10-15’



20-25’


HĐ 1


Truyền thuyết là gì?Kể tên những
truyền thuyết mà em biết ?


Gv nhận xét , dẫn vào bài mới


HÑ2


HÑ3


Vua Hùng kén người nối ngơi trong
hồn cảnh nào?Với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?


KT BC


Hs trả lời



I. Tìm hiểu chung
1) Chú thích


2) Đọc
II. Phân tích


1) Nguồn gốc bánh chưng, bánh giày


Hồn cảnh:Vua Hùng về già muốn có người kế
ngơi ,nhưng ơng có tới 20 người con



(4)

5-7’


Vua cha chọn người nối ngôi băng cách
nào?


Tại sao thần chỉ giúp đỡ Lang Liêu mà
khơng giúp đỡ ai khác?


Vì sao hai thứ bánh của Lang đựơc vua
cha chọn để tế trời đất?


Nhờ đâu mà Lang có những thành quả
như vậy?


Gv giảng:Từ việc chế biến bánh giầy
cho ta thấy rằng: Người lao động thời
Việt Cổ đã biết sáng tạo trong sản
xuất.Giải thích nguồn gốc bánh chưng,


bánh giầy cũng là để ca ngợi sự sáng tạo
của quần chúng nhân dân.


Nhờ lao động sáng tao Lang đã nhạn
đựoc thành quả lao động xứng đáng đó
là gì?




Vua Hùng đân lễ vật lên để tưởng nhớ
tiên vương , điêù đó dã bộc lộ những
thuần phong mỹ tục nào của dân tộ ta
lúc bấy giờ?


Tín ngưỡng ấy thể hiện truyyền thống
tốt đẹp gì ?


HĐ4


Tóm ý nội dung chính của bài học
Em có suy nghó như thê nào về ý nghã
nội dun của bài học hôm nay ?


HÑ5


Củng cố dặn dò


Trình bày nội dung chính của bài?
Qua bài học này , em cảm nhận được
điều gì?



Dặn dị học sinh học bai và chuẩn bị
bài mới.


Ai làm vừa ý vua cha người đó được kế ngơi vị
Tại vì:Chàng là người chịu thiệt thịi nhất trong số
các anh em(Mẹ bị vua cha hắt hủi,rồi bà mất
sớm;chàng chăm chỉ làm ăn và sống chất phát.
Tại vì:- Thành quả của q trình lao động ; ngon
miệng;bánh có ý nghĩa sâu sắc:Tượng trưng trời đất
và mn lồi cầm thú,tượng trưng cho sự sống trên
trái đất.


Nhờ chăm chỉ lao động, lao động cần cù và sáng
tạo




Hs laéng nghe


_ Làm vừa ý cha


_ Xứng đáng kế vị ngơi vua,nối chí vua


2) Ca ngợi truyền thống đạo lí tốt đẹp của tổ
tiên


Thờ cúng tổ tiên



“ Uống nước nhớ nguồn “
“ Aên quả nhớ kẻ trồng cây”


III. Tổng kết


Hs : lắng nghe
Tự bộc lộ


Hs tự bộc lộ



(5)

Ngày soạn 23.8.10
Ngày giảng 25.8.10
Tuần


Tieát


Bài TỪ VAØ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A) Mục tiêu bài học


1)Kiến thức


Giúp Hs nắm được: K/n từ và tiếng ,biết phân biệt từ láy và từ ghép
2) Kỹ năng:


Rèn luyện kĩ năng thực hành Tiếng Việt
3) Thái độ


Bồi dưỡng tình cảm đạo đức cho học sinh



B) Chuẩn bị


Giáo viên: Giáo án, bảng phụ……
Hs: vở soạn, vở tập viết, sgk……..


C) Tiến trình lên lớp
I. Oån định tổ chức


1.Oån định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..


II. Nội dung dạy học:


TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



10-15’



10-15’


HĐ1 KHỞI ĐỘNG


G/t bài mới


HÑ2


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ 1.



Lập danh sách các tiếng và từ ở các câu
trên?


Gv lấy ví dụ nâng cao và mở rộng:
Phân biệt các tiếng và từ trong các câu
sau:


“Tay làm hàm nhai
Tay quai miệng trể “
Hãy phân biệt tiếng và từ?


Khi nào một tiếng được coi là một từ?
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ, vậy từ là
gì?


Gọi Hs đọc ghi nhớ
Đặt câu hỏi chuyển ý


HÑ3


Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.sgk.13


HS chú ý


I. Từ là gì?


Hs quan sát và đọc
Tiếng: gồm có 12 tiếng
Từ :gồm có 9 từ



Gồm có 8 tiếng , 8 từ


Tiếng :Là đơn vị cấu tạo nên từ


Từ :Là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo nên
câu.Từ gồm có từ đơn và từ ghép


Khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo nên
câu.


Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
Hs đọc ghi nhớ


II. Từ đơn và từ phức



(6)


10-15’


Bằng kiến thức đã học, hãy điền các từ
đã cho vào bảng phân loại?


Gv gợi mở để Hs tiến hành thực hiện
Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống và khác nhau?


Bài tập bổ trợ kiến thức:


BT1:Cho các cụm từ:ruộngn ương,nương
rẫy ,lăn tăng, lăng tẩm , lăng nhăn,đền


chùa , hiu hiu……


Hãy sắp xếp các từ trên theo nhóm từ
láy và nhóm từ ghép


Gv nhận xét đánh giá


Tóm ý và gọi Hs đọc ghi nhớ


HÑ4


Gv hướng dẫn Hs làm các bài
tập:1,2,3,4,5 sgk.15


HĐ5
Củng cố dặn dò


Tóm tắt nội dung kiến thức đã truyền đạt.
Dặn dò Hs học bài , làm các bài tập còn
lại ở nhà và soạn bài mới


_ Giống nhau: Gồm có 2 tiếng trở lên


_ Khác nhau: Từ ghép : các tiếng có quan hệ
về nghĩa; Từ đơn : các tiêng có quan hệ với
nhau về âm.


Hs chia làm 4 nhóm để thảo luận. Sau đó cử
nhóm trưởng lên bảng trình bày kết quả thảo
luận:



Nhóm từ ghép:ruộng nương, nương rẫy,…….
Nhóm từ láy: lăn tăng, hiu hiu,…….


Hs chú ý
Hs đọc


III. Luyeän taäp


Hs làm các bài tập 1,2,3,4,5 theo hướng dẫn
của Gv


Hs lắng ghe và chú yù




Ngày soạn 25.8
Ngày giảng 27.8
Tuần


Tieát


Bài GIAO TIẾP , VĂN BẢN VAØ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A) Mục tiêu bài học


- Huy động kiến thức của Hs về các loại văn bản mà các em đã biết.


- Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt.
B) Chuẩn bị




(7)

C) Tiến trình dạy học
I. Oån định tổ chức


1.n định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..
II. Nội dung dạy học:


TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


20-25’


HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Dẫn vào bài mới


HÑ 2


Khi cần biểu đạt nguyện vọng cho mọi
người biết , em phải làm thế nào?


“ Ai ơi bưng bát cơm đầy


Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn
phần”câu ca dao trên được viết ra để
làm gì ?Nói lên ý gì?


Câu trên có phải là văn bản?


Vậy văn bản là gì?


Kể tên một số văn bản mà em đã
học?


GV Hướng dẫn học sinh trả lời các câu
hỏi d, đ , e sgk . 16


(Gợi ý : tất cả d, đ, e điều là văn bản.)
Thế nào là giao tiếp?


Ngoài các văn bản đã học , em còn
biết những văn bản nào khác ?


Gv bổ sung nhận xét đánh giá và cho
HS nghiên cứu bảng 2 . sgk.16


Bài tập sgk . 17


Gọi hs đọc bài tập và hỏi:


Hs chú ý


I. Tìm hiểu chung vè văn bản và
phương thức biẻu đạt:


1) văn bản và mục đích giao tiếp:
Dùng ngơn ngữ (ngơn ngữ nói và ngơn
ngữ viết)



Hs quan sát theo dõi ví dụ trên
Để khuyên nhủ


Khuyên mọi người phải biết câu :” ăn
quả nhớ kẻ trồng cây”


Câu trên cũng là một văn bản


Văn bản là chuỗi lời nói miệng hoặc bài
viết có chủ đề thống nhất , được liên kết
mạch lạc , nhằm thực hiện tốt mục đích
giao tiếp.


Tự bộc lộ


Hs nghiên cứu dưới hướng dẫn củaGv


Giao tiếp là hoạt độnh tiếp nhận truyền
đạt tư tưởng, tình cảm băng phương tiện
ngôn từ.


3) Các kiểu văn bản và phương thức
biểuđạt của văn bản


Tự bộc lộ


Hs theo dõi , kẻ bảng vào vở


Hs thảo luận




(8)

10
10-15’


Lựa chọn văn bản và phương thức
biểu đạt với các tình huống trên?


Gv nhận xét đánh giá bổ sung
Có mấy kiểu văn bản thường gặp ?
Tóm ý:Thế nào là giao tiếp ?


Thế nào là văn bản?có mấy kiểu văn
bản?


Gv hướng dẫn hs làm các bài tập sgk
trang


HĐ 4


Củng cố – Dăn dò:


Gv tóm ý nội dung chính của bài học
Dặn dò Hs làm bài tập về nhà và soạn
bài mới.


Thời gan thảo luận:2 phút


Phương tiện thảo luận : bảng phụ


Kết quả thảo luận:


- Tình huống 1:hành chính , cơng vụ
- Tình huống 2 :thuyết minh , tường thuật
- Tình huống 3:miêu tả


- Tình huống 4:thuyết minh
- Tình huống 5:biểu cảm
- Tình huống 6:nghị luận
Hs tự bộc lộ(6 kiểu)
Lắêng nghe


II. Luyện tập:


Hs chú ý


Hs chú ý


Ngày soạn 28.8.10
Ngày giảng 30.8.10
Tuần


Tiết


Bài

THÁNH GIÓNG



A) Mục tiêu bài học:


Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng.
Kể lại đợc truyện này


B) chuẩn bị:



- Sgv, giáo án,bảng phụ,tư liệu văn học dângian Việt Nam…
- Bài cũ , vở soạn. .. .


C) Tiến trình dạy học:


I. n định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………


II. Nội dung dạy và học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



(9)

10-15’


20-25’


Trình bày nguồn gốc ra đời của bánh
chưng, bánh giày?Trong truyện này em
thích nhất chi tiết nào nhất ?vì ao?


Nhận xét , đánh giá và dẫn vào bài mới


HÑ 2


Văn bản trên được chia làm mấy đoạn
nội dung từng đoạn?



HĐ3


Gióng ra đời trong hồn cảnh nào? Em
có nhận xét gì về sự ra đời ấy?


Sau khi ra đời Gióng có những đặc điểm
gì khác với những cậu bé bình thường?


Tiêùng nói đầu tiên của cậu bé lên 3 là
tiếng nói gì?


Em có suy hĩ gì về tiếng nói đầu tn ấy?
Giảng:Tiếng nói đầu tiên ấy thể hiện
lịng u nước của thế hệ trẻ Việt Nam,
của một dân tộc trẻ đang trỗi dậy tự tin.
Gióng y/c nhà vua trang bị cho mình
những vũ khí gì?Theo em đánh giặc mà
chỉ có lịng u nước thơi thì đủ chưa?
Tại sao đáp ứng ngay y/c của gióng?Việc
đó nói lên điều gì?




Kể từ ngày có tin giặc Aân xâm lược , cậu
bé Gióng có những biểu nhiện kì lạ nào?
Những ai có cơng ni Gióng khơn lớn?
Việc ni Gióng như vậy nói lên tinh thần
tốt đẹp nào củanhân dân ta?



GV lấy dẫn chứng một số câu ca dao để
minh hoạ:


“Cá thời muối lấy ba gồng


Hs trả lời câu hỏi của Gv


Hs chú ý


I. Tìm hiểu chung:
1) chú thích:


2) Đọc
3)Bố cục :


Phần 1: từ đầu…nằm đấy :Gióng ra đời
Phần 2:tiếp theo…cứu nước:Gióng đi
đánh iặc và thắng giặc.


Phần 2:đoạn cịn lại:Gióngvề trời và dấu
tích để lại


II. Phân tích:


1) Hình ảnh Thánh Gióng:
a) Sự ra đời của thánh gióng:


Hồn cảnh ra đời :tự bộc lộ


Nhận xét :Kì lạ,lên 3 vẫn khơng biết nói


cười, đặt đâu thì năm đấy.


b) Gióng cất tiếng nói đánh giặc và
thắng giặc :


Tiếng nói đánh giặc


Thể hiêïn tinh thần yêu nước của thế hệ
trẻ Việt Nam


Ngựa sắt áo giáp sắt , roi sắt, mũ sắt…
Tự bộc lộ


Chống giặc ngoại xâm là nhiệm vụ hàng
đầu và cấp bách; tin tưởng ở những
người hiền tài, chứng tỏ nhà vua rẩttọn
dụng hiền tài.


Tự bộc lộ


Cha mẹ và bà con lối xóm


Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân,sức
mạnh mà Gióng có được là sức mạnh
của tồn dân tộc.



(10)

Ngựa sắt , vọt sắt , ta dùng dẹp cho”


Hay:”Bảy nong cơm , ba nong cà
Uống một hơi nước , cạn đà khúc sơng”



H/a thánh Gióng vươn vai đứng dâïy nói
lên điều gì?




H/a Gióng thắng giặc và về trời có ý nghĩa
như thế nào?




Những dấu tích oanh liệt của Gióng để
lại?


HĐ4


Hãy liệt kê những yếu tố hoang đường
và những yếu tố lịch sử của truyền thuyết
này?


Nội dung chính của văn bản tên là gì?


HĐ 5


Củng cố – Dặn dò:


Tóm lược nội dung chính của bài học
Dặn dị Hs học bài , tập kể chuyện theo
lời văn cá nhân, soạn bài mới:”sơn Tinh,
Thuỷ Tinh “



Sức mạnh quật khởi vươn lên,quyết tâm
đánh thứng kẻ thù xâm lược của nhân
dân


a) H/a Gióng về trời:


Là người có cơng lớn nhưng gióng khơng
màng danh lợi


Kết quả thắng giặc là thành quả của quần
chúng nhân dân.Gióng là người đại diện
cho quần chúng.


Được nhà vua phong là Phù Đổng Thiên
Vương,sự tích làng Cháy…


III. Tổng kết:
Tự bộc lộ


-H/a Thánh Gióng – biểu tượng cho tinh
thần yêu nước của thế hệ trẻ Việt Nam
- Giải thích sự ra đời của một số địa
danh và nguồn gốc của lễ giỗ Thánh
Gióng…


Hs chú ý


Ngày soạn 28.8.10
Ngày giảng30.8.10


Tuần


Tieát


Bài

TỪ MƯỢN



A) Mục tiêu bài học:


Hiểu đợc thế nào là t mn.


Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách lí trong nói và viết.
B)Chuaồn bũ:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập


- Học sinh: + Soạn bài


B) Tiến trình dạy học


I. n định tổ chức:



(11)

Không phép:6a…………..b………c………..d………
II. Nội dung dạy học:


T/g HOẠT ĐỘNH DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’



10’


10’


15’


HÑ 1


Thế nào là từ đơn, từ phức?cho ví dụ minh
hoạ?


Dẫn vào bài mới


HĐ2


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ sgk .24
Từ “trượng”, “tráng sĩ “ có nghĩa là gì?
Theo em các từ trên có nguồngốc từ
đâu?


Gv treo bảng phụ có thiết kế ví dụ 3 và
hỏi:


Trong các từ ngữ trên ,từ nào được
mượn từ tiếng hán ,từ nào được mượn từ
tiếng nước ngồi?


BÀI TẬP BỔû TRỢ



Cho các từ sau đây:Phụ mẫu , phụ tử
,huynh đệ,khơng phận ,hải phận …các từ
trên có nguồn gốc từ đâu?Hãy giải thích
nghĩa của chúng?




Thế nào là từ thuần Việt ?Thế nào là từ
mượn?




Gv gọi hs đọc ghi nhớ


HÑ3


Tác dụng của việc mượn từ?


Khi mượn từ cần lưu ý những gì ?


Lấy thêm một số từ mượn mà em biết?


HÑ4


Gv hướng dẫn Hs làm các bài tập
1,2,3,4,5


HĐ5



Củng cố – dặn dò


Tóm lược nội dung chính bài học
Dặn dò học sinh học bài và soạn bài cũ


KTBC


Hs trả lời câu hỏi của gv


I. Từ thuần Việt và từ mượn:


Quan sát – đọc
Tự bộc lộ


Từ tiếng Hán – Trung Quốc


Đọc


Tiếng Hán:sứ giả , giang sơn ,gan
, buồm , điện..


Ngơ n ngữ khác:ga , bươm..
Có nguồn góc từ tiếng Hán
Giải nghĩa :


- Phụ mẫu:cha , mẹ
- Phụ tử : mẹ con


- Huynh đệ : anh em


Từ thuần Việt là những từ do
nhân dân ta sáng tạo ra


Từ mượn :Là những từ có nguồn
gốc từ nước ngồi,được chúng ta
vay mượn nhằm phục vụ cho mục
đích giao tiếp


Đọc


II. Nguyên tắc mượn từ


- Làm cho kho tàng ngôn ngữ
Việt thêm phong phú và đa dạng
- Khơng nên mượn từ nước ngồi
một cách tuỳ tiện.


-Tự bộc lộ


III. Luyện tập :


Hs làm các bài tập sgk .26
heo hướng đẫn của Gv



(12)

Ngày soạn 29.8.10
Ngày giảng1.9.10
Tuần 2



Tiết 7.8


Bài

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ



A) Mục tiêu bài học:


-Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự


-Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự và bớc
đầu biết phân tích các sự việc trong tự s.


B) Chuaồn bũ


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết các sự vịêc


- Học sinh: + Soạn bài, Hc b i cà ũ. . ..


C) Tiến trình dạy học:
I. Oån định tổ chức :


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………


II. Nội dung dạy học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



5’


15-20’


Hđ1: KTBC


Văn bản là gì ?có mấy phương thức biểu
đạt của văn ?


Dẫn vào bài mới


HÑ2


Giảng: trong đời sống thường ngày cúng ta
thường nghe những câu hỏi:


Bà ơi kể chuyện cho cháu nghe đi?Cậu kể
cho mình nghe lan là người như thế nào?
Theo em trong những trường hợp


trên,người nghe muốn biết điều gì và
người kể phải lam gì?


GV ĐẶT TÌNH HUỐNG:


Nếu muốn cho bạn biết Lan là người như
thế nào thì em phải kể như thế nào về bạn
Lan, vì sao phải kể như vậy?Nếu kể về
Lan mà tập trung nói đến người bạn khác
thì có được khơng ?vì sao?



Như vậy khi kể nchuyện phải lưu ý điều
gì?


Hs trả lời
Hs chú ý.


I. Ý nghĩa và đặt điểm chung của
phương thức tự sự:


Người nghe muốn biết về 1 câu
chuyện cổ tích , một người bạn
Người kể phải kể laị câu chuyện và
phải dùng phương thức tự sự.


Kể về tính cách ,tâm hồn…, hình dáng,
suy nghĩ về người bạn ấy.Nếu đang kể
về Lan mà nói đến người bạn khác thì
câu chuyện trở nên lạc đề.


Chú ý tính thống nhất của văn bản,
tính chặc chẽ của câu chuyện.
Thuộc kiểu văn bản tự sự
Nội dung chính:



(13)

20-30’


5-7’


Văn bản Thánh Gióng thuộc thể loại văn


bản gì?Nội dung chính của truyện là gì?
Gv hướng dẫn học sinh trình bày nội chính
của truyện


Từ câu chuyện trên , em hãy nêu các bước
thông dụng kgi kể một câu chuyện?


Hãy kể mợt câu chuỵện mà em biết theo
ác bước đã nêu?


Tự sự là gì?


Vai trị của tự sự?


Gọi Hs đọc ghi nhớ


CHUYỂN SANG TIẾT8
HĐ3


Gv hướng dẫn H thực hnàh ở phần luyện
tập:


Gọi Hs đọc bài tập 1 sgk.28


Văn bản trên sử dụng phương thưc biểu
đạt nào?Nó được thể hiện như thế nào về
trật tự?Nội dung chính của văn bản trên là
gì?





Gv viên hướng dẫn hs lần lượt trả lời
các câu hỏi2,3,4 sgk trang 29,30


HĐ4


Củng cố _ Dặn dò


Tóm lược nội dung chính của bài
Dặn dò Hs học bài cũ và soạn bài mới


- Gióng đi đánh giặc
- Gióng về trời


- Bắt đầu
- Diễn biến
- Kết thúc
Tự bộc lộ


Tự sự là kể lại một chuổi các sự
việc :bắt đầu ,diễn biến , kết thúc và ý
nghĩa


Vai trị:giải thích sự việc tìm hiểu sự
vậtnêu vấn đề và bày tỏ thái độ


Đọc


II. Luyện tập:



Đọc


- Phương thức tự sự


- Các sựviệc đựơc sắp xếp theo trật tự
trước sau


- Ca ngợi trí thông minh của ông lão
- Hs trả lời các câu hỏi dưới


hướng dẫn của Gv


Hs chú ý


Ngày soạn 4.9.10
Ngày giảng 6.9.10
Tuần 3



(14)

Bài

SƠN TINH, THUỶ TINH


A) Mục tiêu bài học:


Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc
Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự
thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình.


B)Chuẩn bị:


- Bảng phụ , sgv, giáo án,Kho tàng văn học dân gian Việt Nam…
- Bài cũ , vở soạn, vở tập viết



C) tiến trình lên lớp:
I. n định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………


II. Kiểm ta bài cũ:


? Hình tượng nhân vật TG được thê rhiện như thế nào?
? Ý nghĩa của truyện ?


III. Bµi míi


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


Hoạt động 1: 10’ I. tìm hiểu chung:


- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4


- Theo em, ST, TT có phải là từ thuần
Việt không? Nó thuộc lớp tõ nµo mµ
ta míi häc?


1. Chó thÝch:


Hoạt động 2: 25-30’ II. Tìm hiểu văn bản:
- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại


- Em h·y tãm t¾t c¸c sù viƯc chÝnh?



- VB ST,TT là truyện truyền thuyết,
em hãy xác định bố cục 3 phần của
truyện?


- TruyÖn có mấy nhân vật? nhân vật
nào là nhân vật chính? V× sao?


* GV: Chóng ta sÏ t×m hiĨu kÜ vỊ vai
trò của các nhân vật trong bài sau: Sự
việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Phần më trun giíi thiệu với
chúng ta điều gì?


- ý nh ca vua Hùng đã dẫn đến sự
việc gì?


- T×m nh÷ng chi tiÕt giới thiệu hai
thần?


1. Đọc:


2. Các sự việc chính:
- Vua Hùng kén rể.


- ST,TT cầu hôn, ®iỊu kiƯn chän rĨ cđa vua
- SÝnh lƠ cđa vua Hùng


- ST rớc Mị Nơng về núi.
- TT nổi giạn



- Hai bên giao chiến
- Nạn lũ lụt ở sông Hồng.
3. Bè cơc:


- Më trun: Vua Hïng kÐn rĨ


- Th©n trun: ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai
thần


- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh
* Nhân vật :


- Trun cã 4 nh©n vËt


- Nhân vật chính ST, TT: cả hai dều xuất hiện ở mọi sự
việc. Hai vị thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông
núi cùng đến kén rể, đi suốt diễn biến câu chuyện.


4.Ph©n tÝch:


a. Vua Hïng kÐn rÓ:


- Mị Nơng xinh đẹp, nết na.


b. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao trnh giữa hai
thần:


b1. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Chi tiết: SGK




(15)

- Qua đó em thấy hai thần nh thế
nào?


- KÞch tÝnh cđa câu chuyện bắt đầu từ
khi nào?


- Thỏi ca Vua Hùng ra sao?
- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?
- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của
vua Hùng?


- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã
có ý chọn ST nhng cũng khơng muốn
mất lịng TT nên mới bày ra cuộc đua
tài về nộp sính lễ. ý kiến của em nh
thế nào?


- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm
đứng về phía ai? Vua Hùng là ngời
nh thế nào?


- Thái độ của vua Hùng cúng chính là
thái độ của nhân dân ta đối với nhân
vật? Đó là thái độ nh thế nào?


* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng
ven núi chủ yếu sống bằng nghề
trồng lúa nớc. Núi và đất là nơi họ
xây dựng bản làng và gieo trồng, là
quê hơng, là ích lợi, là bè bạn. Sông


cho ruộng đồng chất phù sa cùng nớc
để cây lúa phát triển những nếu nhiều
nớc q thì sơng nhấn chìn hoa màu,
ruộng đồng, làng xóm. Điều đó đã
trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên
ngời Việt.


- Ai là ngời đợc chọn làm rể vua
hùng?


- Em h·y tëng tợng cảnh ST rớc Mị
Nơng về núi.


- Khụng ly c vợ, Thuỷ Tinh mới
giận, em hãy thuật lại cuộc giao tranh
giữa hai chàng?


- Trong trí rởng tợng của ngời xa,
ST,TT đại diện cho lực lợng nào?
- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và
TT em thấy chi tiết nào là nổi bật
nhất? Vì sao?


- KÕt qu¶ cc giao tranh?


chung một ớc nguyện là đợc cới Mị Nơng làm vợ
- Hai vị thần cùng xuất hiện


- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện.



- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nhng đều là
những con vật sống ở trên cạn. Qua đó ta thấy vua Hùng
ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâm thuý, khụn
khộo


HS chú ý


* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thÇn giao tranh qut liƯt.


- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai lũ lụt.
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân
dân chống thiên tai.


- Chi tiết: nớc sông dâng... miêu tả đứng tính chất ác liệt
của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ của
nhân dân ta.


3. Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT.
- Năm nào cũng thắng.


Hot ng 3: III. ý nghĩa văn bản:


- Mét kÕt thóc trun nh thế phản
ánh sự thật LS gì?


- Ngoi ý nghĩa trên, Truyền thuyết
ST,TT cịn có ý nghĩa nào khác khi
gắn liền với thời đại dựng nớc của


các vua Hùng?


- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng
mạnh khiến ngời đọc phải nhớ mãi.
Theo em, điều đó có đợc là do đâu?


* Néi dung:


- Gi¶i thích hiện tợng ma gió, bÃo lụt;


- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên
tai, bÃo lụt.


- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha ông ta.
* Nghệ thuật:


- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuật kì ảo mang
tính tợng trng và khái qu¸t cao.



(16)

Hoạt động 5: V. Luyện tập:


1. KĨ diƠn c¶m trun?


2. Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trơng xây dựng,
củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm...


* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc tác hại to lớn do
thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện
pháp phịng chống hữu hiệu, biến ớc mơ chế ngự thiên tai
của nhân dân thời xa trở thành hiện thực.



3. Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết?
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết.


4. H íng dÉn häc tËp:


- Häc bµi, thc ghi nhí.


- Lµm bµi tËp 3 SGK, bµi tập 1 SBT - tr15


- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
Tuần3


Tiết 10:
Soạn6.9.10
Giảng4.9.10


TV

Nghĩa của từ



A. Mc tiờu bi hc: Giỳp học sinh nắm đợc:


-ThÕ nµo lµ nghÜa cđa tõ


-Mét sè cách giải thích nghĩa của từ.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập



- Hc sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài


cũ: 1. Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá. (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp...(ấn Âu)


3. Bài mới *. Giới thiệu bài Em hiểu thế nào là ngiã của từ "nao núng". vậy nghĩa của
từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hơm nay các
em sẽ hiểu rõ điều đó.


*. Bµi míi


Hoạt động của thầy Hoạt động của trị


Hoạt động 1: 15’ I Nghĩa của từ là gì?


- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD
- Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận?


- Bé phËn sau dÊu hai chÊm cho ta hiĨu
g× vỊ tõ?


- Em hiĨu từ "đi", "chạy" nghĩa là thế
nào?



- Từ ông, bà. chú, mẹ...cho ta biết điều
gì?


- Nghĩa của từ ứng với phần nào trong
mô hình?


- Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?


- GV đa bảng phụ


1. Ví dụ: SGK - Tr35
* NhËn xÐt:


- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ phận là từ và
bộ phận sau dấu hai chấm để nói rõ nghĩa của từ ấy.
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợc tính chất
mà từ biểu thị


- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị


- Nghi· cña tõ øng víi phÇn néi dung


2. Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị


3. Bµi tËp:


1. Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đề xuất"vào chỗ
trống:



- ...trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên. (đề
đạt)



(17)

một từ thích hợp để điền vào chỗ trống.


- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí
đã...


- Chúng ta thà .... chứ nhất định khơng chịu mất nớc,
không chịu làm nô lệ.


3: Hãy đánh dấu vào câu dùng đúng từ "ngoan cờng"
- Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhng cũng rất
ngoan cờng chống trả từng đợt tấn công của bộ đội ta.
- Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan
cờng chống trả từng đợt tấn công của bộ đội ta.


- Trong lao động, Lan là một ngời rất ngoan cờng
khơng hề biết sợ khó khăn gian khổ.


4. Em hãy đặt câu với từ "học sinh" và giải nghĩa từ
đó?


Hoạt động 2: 10’ II. Cách giải thích nghĩa của từ


- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở
phần I


- Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán
và thói quen có có thể thay thế đợc cho


nhau khơng? Tại sao?


a. Ngời Việt có tập qn ăn trầu.
b. Bạn Nam có thói quen ăn quàn vặt.
- Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa
nh thế nào?


- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau
đ-ợc không? Tại sao?


a. T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b. T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c. T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
- 3 từ đó là những từ nh thế nào?


- Vậy từ lẫm liệt đợc giải thích nh thế
nào?


- Em có nhận xét gì về cách giải thích
nghĩa của từ nao núng?


- Tìm những từ trái nghià với từ: cao
th-ợng, sáng sủa, nhẵn nhụi?


- Cỏc t ú ó đợc giải thích ý nghĩa
nh thế nào?


- VËy theo em có mấy cách giải nghĩa


của từ?


- Bài häc h«m nay chóng ta cÇn ghi
nhí điều gì?


1. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.


2. Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ
cần giải thích.


* Ghi nhí: SGK- Tr35


Hoạt động 3: 15-20’ III. Luyện tập:


- GV tỉ chøc cho HS lµm bµi tËp


- GV treo b¶ng phơ


Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã
học và cho biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa theo cách
nào?


Bµi 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
- Häc tËp


- Häc lám
- Häc hái
- Häc hµnh



(18)

- Trung gian


- Trung niên


Bài 4: Giải thích các từ:


- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy
nớc.


- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)
Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là
không đúng "không biết ở đâu"


- Mất hiểu theo cách thơng thờng là khơng đợc sở hữu,
khơng có, khơng thuộc về mình.


4. H íng dÉn häc tËp:


- Häc bài, thuộc ghi nhớ.


- Hoàn thiện bài tập.


- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.


Tuần: 4
Tiết 11 + 12:
Soạn 6.9.10
Giảng8.9.10


Sự việc và nhân vật trong văn tự sự




A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Nm c hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.


-Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với
nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến,
nguyên nhân, kết quả. Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngi núi ti.


B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ bảng phụ viÕt VD


- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..
2. KiĨm tra bµi


cũ: 1. Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là văn bảntự sự?
3. Bài mới *. Giới thiệu


bµi


Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự. hai yếu
tố này có vai trị quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra


sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hơm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ điều đó.


*. Bµi míi


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


Hoạt động 1: 15-20’ I. đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:


- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự
việc trong truyện ST, TT.


- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu,
sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự
việc kết thúc trong các sự việc trên?
Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự
việc nào đợc khơng? Vì sao?


- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ
nào? Có thể thay đổi trật tự trớc sau
của các sự việc ấy đợc không?


- Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã
thắng TT mấy ln?


- HÃy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra
sao?


1. Sự việc trong văn tự sự:



a. Tìm hiểu các sự viƯc trong trun ST, TT
* VÝ dơ a: SGK - Tr37


- Sự việc mở đầu: 1
- Sự việc phát triển: 2,3,4
- Sù viƯc cao trµo: 5,6
- Sù viƯc kÕt thóc: 7


- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự việc nào vì nếu
bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ khơng đợc giải
thích rõ.


- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân quả, không
thểvthay đổi.



(19)

- Qua viƯc t×m hiĨu c¸c sù viƯc, em
h·y rót ra nhËn xÐt vỊ tr×nh tự sắp xếp
các sự việc?


- Chỉ ra c¸c yÕu tè sau trong truyÖn
ST, TT:


+ Việc do ai làm? (nhân vật)
+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)
+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)
+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)
+ Kết quả ra sao? (kết quả)


- Theo em có thể xố bỏ yếu tố thời


gian và địa điểm đợc khơng?


- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều
kiện kén rể đi có đợc khơng? Vì sao?
- 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý
nghĩa gì?


- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày
nh thế nào?


- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nớc, con ngời
không thể sống và nh thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay
đổi


* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một
trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng m ngi k
mun biu t.


b. Các yếu tố tạo nên tÝnh cơ thĨ cđa sù viƯc:
* VÝ dơ b:


- 6 yếu tố đó là:
+ Hùng Vơng, ST, TT
+ ở Phong Châu
+ Thời vua Hùng


+ DiƠn biÕn: c¶ 7 sù viƯc


- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là nguyên nhân của
sự việc sau, sự việc sau là kết quả của sù viƯc tríc



- Khơng thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục,
khơng cịn mang ý nghĩa truyền thuyết.


- Khơng thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì khơng có lí
do để hai thần thi tài


- 6 u tố tạo nên tính cụ thể của truyện


* Kt lun: Sự việc trong tự sự đợc trình bày một cách cụ
thể: sự việc xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể, do
nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết
quả.


Hoạt động 2: 15-20’ 2. Nhân vật trong văn tự sự:


- Em h·y kể tên các nhân vật trong
văn tự sự?


+ Ai là ngời làm ra sự việc?
+ Ai đợc nói đến nhiều nhất?
+ Ai là nhân vật chính?
+ Ai là nhân vật phụ?


+ Nhân vật phụ có cần thết khơng? Cú
b i c khụng?


- Nhân vật trong văn tự sự có vai trò
gì?



- Cỏc nhõn vật đợc thể hiện nh thế
nào?


GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra
nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải
thể hiện khi muốn kể về nhân vật.
- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai
lịch, tài năng, việc làm của các nhân
vật trong truyn ST, TT?


a. Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:
*. Ví dụ:


- Ngi lm ra s vic: Vua Hùng, ST, TT.
- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT


- Nh©n vËt chÝnh: ST, TT


- Nhân vật phụ khơng th b i c.


* Kết luận:


- Vai trò của nhân vËt:
+ Lµ ngêi lµm ra sù viƯc


+ Là ngời đợc thể hiện trong văn bản.


+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện
chủ đề tởng của tác phẩm.



+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt ng.
b. Cỏc th hin ca nhõn vt:


- Đợc gọi tên


- Đợc giới thiệu lai lich, tính tình, tài năg.
- Đợc kể việc làm


- Đợc miêu tả


* GV s dng bng phụ để HS điền và
nhận xét


* GV nhấn mạnh: Không phải nhân
vật nào cũng đủ các yếu tố trên nhng
tên NV thì phải có và việc lm ca
nhõn vt.


NV Tên gọi Lai lịch Chân
dung


Tài
năng


Việc làm
Vua


Hùng VuaHùng Thứ 18 Không kén rể, ra diều kiện


ST ST ở vùng



núi Tản
Viên


Không - Có
tài lạ,
đem
sính
lễ
trớc



(20)

TTn TT vựng
nc
thm


Không - Có
tài lạ


- Cu hụn, ỏnh ST
M


N-ơng Mị N-ơng con vuaHùng Ngờiđẹp theo St v nỳi
Lc


hầu bàn bạc


Hot ng 3: II. Ghi nh: SGK - Tr 38


- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi
nhớ điều gì?



Hot ng 4 20-27’ III. Luyện tập:


- Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật
trong truyện ST, TT đã làm?


- Vai trò của các nhân vật?


Bài 1: a.


- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc. gả Mị
N-ơng cho ST.


- Mị Nơng: theo chồng về núi.


- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao
chiến với TT


- TT: n cu hụn...


* Vai trò của các nhân vËt:


+ Vua Hùng: nhân vật phụ: quan điểm cuộc hôn nhân LS
+ Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột


+ TT: Nhân vật chính : thần thoại hoá sức mạnh cđa ma
giã..


+ ST: nh©n vËt chÝnh: ngêi anh hïng chèng lị lơt cđa
nh©n d©n ViƯt cỉ.



b. Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên
có chàng ST có nhiều tài lạ...ở miền nớc thẳm có chàng
TT tài năng khơng kém. Nghe tin vua Hùng kén chồng
cho công chúa Mị Nơng, hai chàng đến cầu hôn. Vua
Hùng kén rể bằng cách đọ tài. ST đem lễ vật đến trớc lấy
đợc Mị Nơng. TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị
N-ơng. Hai bên đánh nhau dữ dội. ST thắng bảo vệ đợc hạnh
phúc của mình, TT thua mãi mãi ơm mối hận thù. Hàng
năm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra l lt
lu vc sụng Hng.


c. Đặt tên gọi theo nh©n vËt chÝnh:


- Gọi: Vua Hùng kén rể : Cha nói đựơc thực chất của
truyện.


- Gọi: Truyện Vua Hùng..: dài dịng, đánh đồng nhân vật,
khơng thoả đáng.


Bài tập 2: Tởng tng k
D nh:


- Kể việc gì?


- Nhân vật chính là ai?


- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?
- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?


- Rút ra bài học?


4. H íng dÉn häc tËp:


- Häc bµi, thuéc ghi nhí.


- Hoµn thiện bài tập.


- Soạn: Sự tích Hồ Gơm.


Tuần 4
Tiết 13
Soạn 11.9.10
Giảng13.9.10


Văn bản

Sự tích Hồ Gơm



(Truyền thuyết)


A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính ca truyn .
- K c truyn ny.


B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài



(21)

+ Tranh ảnh về hồ Gơm
- Học sinh: + Soạn bài



C. Cỏc b c lên lớp :
1. ổn định tổ chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..


2. KiĨm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện?
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu


bài Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết: Hà Nội có hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực


Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao


Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ
G-ơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng. Những
tên gọi đầu tiên của hồ này là : Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ
Thuỷ Quân. Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay
Hồ Hồn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần
của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi. Sự tích ấy nh thế
nào? Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.


*. Bµi míi


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


Hoạt động 1: 10’ I. Đọc và tìm hiểu chung:



- GV đọc mẫu 1 on, sau ú gi HS
c.


- Giải nghĩa các từ: bạo ngợc, thiên
hạ, tuỳ tòng, phó thác, Tả Vọng,
Hoàn Kiếm?


- Tóm tắt truyện bằng một chuỗi sự
việc?


- Ta cã thÓ chia văn bản làm mấy
phần?


1. Đọc:
2. Chú thích:


3. Tóm tắt: Kể tóm tắt c¸c sù viƯc chÝnh:


- Giặc Minh đơ hộ, nghĩa qn Lam Sơn nổi dậy nhng
thất bại, Long Quân quyết định cho mợn gơm thần.
- Lên Thận đợc lỡi gơm dới nớc.


- Lê Lợi đợc chuôi gơm trên rừng, trta vào nhau vừa nh
in.


- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại
xâm.


- Đât nớc thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân
cho đòi lại gơm thần.



- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơm hay
hồ hồn kiếm.


4. Bè cơc: 2 phÇn


- Long Qn cho nghĩa quân mợn gơm rthần.
- Long Quân đòi lại gơm thần.


Hoạt động 2: 25-30’ II. Tìm hiểu văn bản:


- Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mợn gơm thần trong hoàn cảnh nào?
- Việc Long quân cho nghĩa quân
m-ợn gơm thần có ý nghĩa gì?


* GV: Vic Long Quõn cho mợn gơm
thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa đợc tổ
tiên, thần thiêng ủng hộ.


- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế
nào?


- Vì sao tác giả dân gian không để
cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm?


* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm
thì tác phẩm sẽ khơng thể hiện tính
chất tồn dân trên dới một lòng của
nhân dân ta trong cuộc kháng chiến.


Thanh gơm Lê Lợi nhận đợc là thanh
gơm thống nhất và hội tụ t tởng, tình
cảm, sức mạnh của tồn dân trên mọi


1. Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn g ơm thần:
* Hoàn cảnh lịch sử:


- Gic Minh ụ h


- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị thua.
* Cách Long Quân cho mợn gơm:


- Lờ Thn nht c lỡi gơm dới nớc.
- Lê Lợi nhặt đợc chuôi gơm trên rừng.
- Gơm tra vào vừa nh in



(22)

min t nc.


- Tìm những chi tiết cho thấy thanh
gơm này thanh gơm thần kì?


- Em có nhận xét gì về những chi tiết
này?


- Chi tiết thanh gơm phát sáng ở xó
nhà có ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa
của từ "thuận thiên"?


* Thanh gơm thần kì:
- Sáng rực



- Sáng lạ


- Tra lỡi gơm vào chuôi vừa vặn
- Khắc chữ "Thn thiªn"


 Chi tiết tởng tợng kì ảo,thanh gơm là tợng trng cho
sức mạnh của toàn dân tham gia đánh giặc.


 Thanh gơm toả sáng thể hiện sự thiêng liêng, thanh
g-ơm gặp đợc minh chủ sử dụng vào việc lớn, hợp lịng
dân, thuận ý trời.


2. Søc m¹nh cđa thanh gơm:
- Trớc và sau khi có gơm thế lực của


nghĩa quân nh thế nào?


- Sức mạnh của thanh gơm kì lạ là
sức mạnh nh thế nào?


- Long Quân đòi gơm trong hoàn
cảnh nào?


- GV treo tranh


- Quan sát tranh và và kể lại việc rùa
vằng đòi gơm và Lê Lợi trả gơm?
- Em biết truyền thuyết nào của nớc
ta cũng có hình ảnh rùa vàng địi


g-ơm? Theo em, hình tợng rùa vàng
trong truyền thyết VN tợng trng cho
ai và cho cái gì?


GV: Trun thuyết An Dơng Vơng
-Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long
Quân, tợng trng cho tỉ tiªn, khí
thiêng sông núi, t tởng, tình cảm, trí
tuệ của nhân dân.


- Hình ảnh Nghệ thuật trả gơm có ý
nghià gì?


+ Hoàn: trả
+ Kiếm : gơm


* GV Bỡnh: Chi tit khẳng định chiến
tranh đã kết thúc, đất nớc trở lại
thanh bình. DT ta là dân tộc u hồ
bình. Giờ đây thứ mà mn dân Đại
Việt cần hơn là cày, cuốc, là cuộc
sống lao động dựng xây đất nớc. Trả
gơm có ý nghĩa là gơm vẫn cịn đó,
hàm ý cảnh giác cao độ, răn đe kẻ
thù.


* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là
những con ngời hiền lành, chất phác,
yêu lao động nhng khi đất nớc lâm
nguy những con ngời ấy sẵn sàng xả


thân vì đất nớc "Rũ bùn đứng dậy
sáng lồ". Đất nớc thanh bình, chính
những con ngời ấy


"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa".
- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh
Hoá còn khi trả gơm l¹i ë hå Tả
Vọng?


Trớc khi có gơm Sau khi có gơm
- Non yếu


- Trèn tr¸nh
-¡n ng khỉ


- Nhuệ khí tăng tiến
- Xơng xáo tìm địch


- Đầy đủ, chiếm đợc các kho lơng
của địch


 Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành mạnh, tạo
bớc ngoặt mở đờng cho nghĩa quân quýet giặc ngoại
xâm.


3. Long Qn địi g ơm:
* Hồn cảnh LS:
- Đất nớc tanh bình
- Lê Lợi lên lm vua



- Chi tit ũi gm:


+ Giải thích tên gọi cđa hå Hoµn KiÕm


+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàn toàn của
nghĩa quân Lam Sơn.


+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoà bình đã thành
truyền thống của nhân dân ta.



(23)

Điều đó có ý nghĩa gì?


* GV: Thanh Hố là nơi mở đầu cuộc
khởi nghĩa Thăng Long là nơi kết
thúc cuộc kháng chiến. Trả kiếm ở hồ
Tả Vọng, thủ đơ, trung tâm chính trị,
văn hoá của cả nớc là để mở ra một
thời kì mới, thời kì hồ bình, lao
động, xây dựng, thể hiện hết đợc t
t-ởng yêu hồ bình và tinh thần cảnh
giác của cả nớc của tồn dân.


- Em h·y nªy ý nghÜa cđa trun? 3. ý nghĩa của truyện:- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc kghởi
nghĩa Lam Sơn.


Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê.


- Giải thích nguồn gốc tên gäi Hå Hoµn KiÕm



Hoạt động 3: 5’ III. ghi nhớ: SGK - Tr43


- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân
tích các ý của phần này?


Hoạt động 4 3’ IV Luyn tp:


1. Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao cã thĨ nãi
trun Sù.... lµ trun trun tht?


2. Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang đờng kì là
trong truyện?


4. H íng dÉn häc tËp:


- Häc bµi, thc ghi nhớ.


- Son: Ch ....


Tuần 4
Tiết 14
Soạn 13.9.10
Giảng15.9.10


Ch đề và dàn bài của bài văn tự sự



A. Môc tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Nm c ch v dàn bài của bài văn tự sự. Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề.



-TËp viÕt më bµi cho bài văn tự sự
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài


C. Cỏc b c lờn lp :
1. ổn định tổ chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..


2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu đặc điểm của sự việc và nhânn vật trong văn tự sự? nêu các sự việc
trong truyện truyền thuyết Hồ Gơm?


3. Bµi míi *. Giíi thiƯu
bµi


*. Bµi míi


Hoạt động của thầy Hoạt động của trị


Hoạt động 1: 15-20’ I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:


- Gọi HS đọc


- Câu chuyện kể về ai?



- Trong phần thân bài có mÊy sù viÖc
chÝnh?


- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc
cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã nói
lên phẩm chất gì của ngời thấy thuốc?
- Theo em những câu văn nào thể hiện


1. Chủ đề của bài văn tự sự:
a. Ví dụ: Bài văn mẫu SGK - 44
* Nhn xột:


- Phần thân bài có 2 sự việc chính:


+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trớc.
+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân.
- Sự việc thø hai thĨ hiƯn:


+ Tấm lịng của ơng đối với ngời bệnh: ai bệnh nặng nguy
hiểm hơn thì lo chữa trị trớc.


+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh.



(24)

tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?


* GV: Những việc làm và lời nói của
Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y đức
cao đẹp của ơng. đó cũng là nội dung t
tởng của truyện  đợc gọi là chủ đề.
- Cho các nhan đề trong SGK, em hãy


chon nhan đề và nêu lí do?


- Em có thể đặt tên khác cho bài văn
đ-ợc không?


- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự sự
là gì?


+ Ơng chẳng những mở mang ngành y đợc dân tộc mà còn
là ngờihết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh.


+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại.
+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ơng bà lại
nói chuyện ân huệ.


- 3 Nhan đề trong SGk đều thích hợp nhng sắc thái khác
nhau. hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát. Nhan
đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mà nói lên tình
huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông. Nhan đề
này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ q thì khơng
hay.


- Các nhan đề khác:
+ Một lịng vì ngời bệnh


+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ngời đó.
b. Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn
đặt ra trong văn bản.


Hoạt động 2: 2. Dàn bài của bài văn t s:



- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và
nhiệm vụ của từng phần?


- Theo em, bài văn tự sù gåm cã mÊy
phÇn? Néi dung cđa tõng phÇn?


a. VD: Bài văn SGK - 44
- Mở bài: giới thiệu Tuệ TÜnh


- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớc
cho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi rồi mới chữa cho
con nhà quí tộc.


- KÕt bµi: KÕt cơc cđa sù viƯc
b. Ghi nhí: SGK - 45


Hoạt động 3: 20-25’ II luyện tập


- En hãy nêu chủ đề của truyện Phần
thởng?


- Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ
đề? nêu câu văn thể hiện sự việc đó?
- Hãy chỉ ra 3 phần trong bố cục của
câu chuyện?


- Truyện này so với truyện tuệ Tĩnh có
gì giống nhau về bố cục và khác nhau
về chủ ?



- Câu chuyện thú vị ở chõ nào?


Bi 1:
a. Ch :


- Tố cáo tên cận thần tham lam


- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân.


- S vic th hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phần thởng
lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan và
ngời đọc.


b. Bè cơc:
- MB: c©u 1


- TB: các câu tiếp theo
- KL: câu cuối


c. So sánh với trun T TÜnh:
* Gièng nhau:


- Kể theo trình tự thời gian
- Có bố cục 3 phần rõ rệt
- ít hành động, nhiều đối thoại.
* Khác nhau:


- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh..." nằm ngay ở phần mở bài.
- Chủ đề trong phần thởng không nằm trong câu nào mà


phải từ truyện mới rút ra đợc.


d. Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thởng lạ
lùng và kết thúc bất ngờ... nhng nói lên đợc sự thông
minh, tự tin, húm hnh ca ngi nụng dõn.


Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:
- Sơn Tinh, TT:


+ MB: Nêu tình huống
+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn.
- Sự tích Hồ Gơm:


+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài
+ KL: Nêu sự việc kết thúc



(25)

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình hung ny sinh cõu chuyn


Có hai cách kết bài:
- KĨ sù viƯc kÕt thóc


- KĨ sù viƯc tiÕp tơc sang truyện khác nh đang tiếp diễn


4. H ớng dẫn häc tËp:


- Häc bµi, thc ghi nhí.


- Hoµn thiƯn bµi tËp.



- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh... nói rõ cách thể hiện chủ đề của từng
truyện?


- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống và
khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nht l ch no?


- Chuẩn bị làm bài viết sè 1:


- Tham khảo các đề sau đây:


- §Ị 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.


- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học


Tuần 4
Tiết 15 + 16
Soạn
Giảng


TLV

Tỡm hiu v cỏch lm bi vn t s



A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Bit tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài vn t s.
B. Chun b:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ vit cỏc vn



- Học sinh: + Soạn bài, bài cũ
C. Các b ớc lên lớp :


1. n nh t chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..
2. KiĨm tra bµi


cị:


Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làm bài tập 2


3. Bài mới *. Giới thiệu bài Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những
thao tác gì? Làm thế nào để viết đợc bài văn tự sự đúng và
hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
*. Bài mới


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


Hoạt động 1: 45-55’ I. đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:


- GV treo b¶ng phơ


- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu
gì về thể loại? Nội dung?


- Các đề 3,4,5,6 khơng có từ kể có
phải là đề tự sự khơng? Vì sao?


- Đó là sự việc gì? Chuyện gì? Hãy
gạch chân các từ trọng tâm của mỗi
đề?


- Trong các đề trên, em thấy đề nào
nghiêng về kể ngời?


- Đề nào nghiêng về kể việc?
- Đề nào nghiêng về tờng thuật?
- Ta xác định đợc tt c cỏc yờu cu
trờn l nh õu?


1. Đề văn tù sù:


a. VÝ dơ: C¸c VD trong SGk - Tr 47
* NhËn xÐt:


- Lời văn đề 1 nêu ra các u cầu
+ Thể loại: kể


+ Néi dung: c©u chun em thích
+ Ngôn ngữ: Lời văn của em


- Cỏc 23,4,5,6 khơng có từ kể nhng vẫn là đề tự sự vì
đề u cầu có chuyện, có việc.


- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi đề:


Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu, chuyện
sinh nhật của em, chuyện quê em đổi mới, chuyện em


đã lớn.


- Trong các đề trờn:


+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6
+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5
+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5



(26)

* GV: Tất cả các thao tác ta vừa làm:
đọc. gạch chân các từ trọng tâm, xác
định yêu cầu về nội dung... là ta đã
thực hiện bớc tìm hiểu đề.


- Vậy em hãy rút ra kết luận: khi tìm
hiểu đề ta cần phải làm gì?


* GV: Đề văn tự sự có thể diễn đạt
thành nhiều dạng: tờng thuật, kể
chuyện, tờng trình; có thể có phạm vi
giới hạn hoặc không giới hạn. cách
diễn đạt các đề khác nhau: lộ hoặc
ẩn.


- §äc ghi nhí 1


b. Ghi nhí: SGK - Tr48


Hoạt động 2: chuyểntiết 2. Cách làm bài văn tự sự:


- Gọi HS đoc đề



- Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em
phải thực hiện?


- Sau khi xác định yêu cầu của đề em
dự định chọn chuyện nào để kể?
- Em chọn truyện đó nhằm thể hiện
chủ đề gì?


* GV: VD nếu em chọn truyện Thánh
Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì
trong số những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết
chiến, quyết thắng của Gióng.


- Cho thÊy ngn gèc thÇn linh của
nhân vật và chøng tá trun lµ cã
thËt.


- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc
nào?


- Nh vËy em thÊy kĨ l¹i trun có
phải chép y nguyên truyện trong sách
không? Ta phải làm thế nào trớc khi
kể:


- Tất cả những thao tác em vừa làm là
thao tác lập ý.



- Vậy em hiĨu thÕ nµo lµ lËp ý?


Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng lời
văncủa em.


a. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: kể


- Néi dung: c©u chun em thÝch
b. LËp ý: Cã thĨ:


- Lùa chän c©u chun ST, TT
+ Chọn nhân vật


+ Sự việc chính: St chiến thắng TT.


- NÕu lµ chun TG thì là tinh thÇn uyÕt chiÕn của
Gióng.


- Hay Sự tích hồ Gơm nên chọn sù viƯc tr¶ kiÕm.


Hoạt động 3:


- Với những sự việc em vừa tìm đợc
trên, em định mở đầu câu chuyện nh
thế nào?


- Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?



- Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?
- Ta có thể đảo vị trí các sự việc đợc
khơng? Vì sao?


* GV: Nh vậy việc sắp xếp các sự
việc để kể theo trình tự mở thân
-kết ta gọi là lập dàn ý. Kể chuyện
quan trọng nhất là biết xác định chỗ
bắt đầu và kết thúc.


- VËy thÕ nµo lµ lËp dµn ý?


- Muốn làm bài văn hồn chỉnh khi
đã lập dàn ý ta phải làm thế nào?
* GV: Lu ý viết bằng lời văn của
mình tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu


c. LËp dµn ý: Trun TGiãng
* Më bµi: Giíi thiƯu nhân vật:
* Thân bài:


- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt.
- TG ăn khoẻ, lớn nhanh.


- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, TG vơn vai...
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí


- Th¾ng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời


* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vơng


và lập đền thờ ngay tại quê nhà.


d. ViÕt bµi: bằng lời văn của mình
* Mở bài



(27)

theo ý mình, khơng lệ thuộc sao chép
lại văn bản đã có hay bài làm của
ngời khác.


- Tõ các ý trên, em hÃy rút ra cách
làm một bài văn tự sự?


* Ghi nhớ: SGK - Tr48


Hot ng 4 15-25’ II. luyện tập:


- GV nhËn xÐt Bµi tËp: H·y viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng lời


văn của em.
* Më bµi


- Cách 1: Nói đến chú bé lạ


Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ
chồng ơng lão sinh đợc một đứa con trai. đã lên 3 mà
không biết nói, biết cời, biết đi.


- C¸ch 2: Giíi thiƯu ngêi anh hïng


TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền


thuyết đã lên ba mà TG khơng biết nói, biết cời, biết đi.
- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng


Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai
sứ giả đi cầu ngời tài đánh giặc. Khi tới làng Gióng, một
đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tự
nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời sứ giả vào. Chú bé ấy là
TG.


4. H íng dÉn häc tËp:


- Häc bµi, thuéc ghi nhí.


- Hoµn thiƯn bµi tËp.


- Tập lập dàn ý một số đề k chuyn t chn


Tuần 5
Tiết 19:
Soạn
Giảng


Từ nhiều nghĩa và hiện tỵng chun nghÜa cđa




A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nm c:


-Khái niệm từ nhiều nghĩa


-Hiện tợng chuyển nghĩa của từ



-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập


- Học sinh: + Soạn bài


C. Cỏc b c lờn lp :
1. ổn định tổ chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..


2. KiĨm tra bµi cũ: 1. Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?
giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?


3. Bài mới *. Giới thiệu bµi


*. Bµi míi


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Hoạt động 1: 10-15’ I. Từ nhiều nghĩa:


- GV treo bảng phụ
- Đọc bài thơ



- Tra từ điển và cho biÕt tõ ch©n có
những nghĩa nào?


1. Ví dụ: Bài thơ Những cái ch©n
- Tõ ch©n cã mét sè nghÜa sau:


+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật,
dùng để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đa chân...
+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ
cho các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chân
kiềng...



(28)

- Trong bài thơ, chân đợc gắn với s vt
no?


- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ
điển, em thử giải nghĩa nghĩacủa các từ
chân trong bài?


- Câu thơ:


Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân đi khắp nớc
- Em hiểu tác giả mn nãi vỊ ai?
- VËy em hiĨ nghÜa cđa tõ chân này nh
thế nào?


- Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì
vế nghĩa của từ chân?



- HÃy lấy một sè VD vỊ tõ nhiỊu nghÜa
mµ em


biÕt?-- Tõ compa, kiỊng, bót, toán, văn có
mấy nghĩa?


- Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra kết
luận gì vÒ tõ nhiÒu nghÜa?


- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vật:
+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa  Bộ phận dới
cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ
phận khỏc


+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)


Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vt.


Từ chân là từ có nhiều nghĩa.
- VD về tõ nhiỊu nghÜa: tõ m¾t


+ Cơ quan nhìn của ngời hay ng vt


+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây.
+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả.
- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa.
2. Ghi nhớ: Từ có thĨ cã mét nghÜa hay nhiỊu nghÜa.


Hoạt động 2: 10-15’ II. Hiện t ợng chuyển nghĩacủa từ:



- T×m mèi quan hệ giữa các nghĩa của
từ chân?


- Trong câu, từ đợc dùng với mấy
nghĩa?


* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo ra
từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng chuyển
nghĩa của từ?


- ThÕ nµo lµ hiƯn tỵng chun nghÜa
cđa tõ?


- Em hiĨu thÕ nµo lµ nghÜa gèc? NghÜa
chun?


* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ
cũng đợc xếp ở vị trí số một. Nghĩa
chuyển đợc hình thành trên cơ sở của
nghiã gốc nên đợoc xếp sau nghĩa gốc.
- Em có biết vì sao lại có hiện tợng
nhiều nghĩa này không?


* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ đợc
dùng với một nghĩa nhất định nhng XH
phát triển, nhận thức con ngời cũng
phát triển, nhiều sự vật của hiện thực
khách quan ra đời và đợc con ngời
khám phá cũng nảy sinh nhiều khái


niệm mới. để có tên gọi cho những sự
vật mới đó con ngời có hai cách:


+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã
có sẵn (nghĩa chuyển)


1. VÝ dụ:


- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:
+ Đau chân: nghĩa gốc


+ Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghÜa chun


- Thơng thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định.
Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể hiểu theo
cả hai nghĩa


2. Ghi nhí: SGK - tr56


Hot ng 3: 10-15 III. luyn tp:


- Đọc yêu cầu của bài tập 1 Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có sự chuyển
nghĩa:


a. đầu


- Bộ phận cơ thể chứa nÃo bộ: đau đầu, nhức đầu
- Bộ phận trên cùng đầu tiên:



Nú ng u danh sách HS giỏi


- Bé phËn quan träng nhÊt trong mét tổ chức:
Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy.
b. Mũi:



(29)

- Nêu yêu cầu bài tập


- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm 3 mũi.
c. Tay:


- Đau tay, cánh tay


- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay súng...
Bài 2:


- Lá: Lá phổi, lá lách, lá gan...
- Quả: quả tim, quả thận.
Bài 3:


- Chỉ sự vật  chỉ hành động:
+ Hộp sơn  sơn cửa
+ Cái bào  bào gỗ
+ Cân muối  muối da


- Những từ chỉ hành động chuyển thành từ chỉ đơn vị:
+ Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa.



+ Cuén bøc tranh ba cuộn giấy
+ Gánh củi đi một gánh củi.
Bài 4:


a. Tác giả nêu hai nghĩa của từ :bụng" còn thiếu một
nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của một số sự vật.
b. Nghĩa của các trờng hợp sử dông tõ bung:
- Êm bông: nghÜa 1


- Tèt bông: nghÜa 2
- Bơng ch©n: nghÜa 3


4. H íng dÉn häc tËp:


- Học bài, thuộc ghi nhớ.


- Hoàn thiện bài tập.


- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự s


Tuần 5
Tiết 20
Soạn
Giảng


Lời văn, đoạn văn tự sự



A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn.



-Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày.


-Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc;
nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu
nhân vật v k vic.


B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD


- Học sinh: + Soạn bài, bài cũ.
C. Các b íc lªn líp :


1. ổn định tổ chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..
2. KiĨm tra bµi


cị:


1. Em hÃy cho biết cách làm 1 bài văn tự sù?
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu


bµi Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhânvật và kể việc nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là
nội dung cơ bản của tiết học hôm nay.



*. Bài mới


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Hoạt động 1: 15-25’ I. Lời văn, on vn t s:


- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đoc


- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân


1. Lời văn giới thiệu nhân vật:
* VD: Hai đoạn văn SGk - Tr 58
* NhËn xÐt:



(30)

vËt nµo? Giíi thiƯu sù viƯc g×?


- Mục đích giói thiệu đẻ làm gì?


- Em thấy thứ tự các câu văn trong
đoạn nh thế no? Cú th o ln c
khụng?


- Hai đoạn văn giới thiệu những gì về
các nhân vật?


- Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu
câu giới thiệu nh©n vËt thêng cã cÊu
tróc nh thÕ nµo?



Sù viƯc: kÐn rể


- Đoạn 2: Giới thiệu ST- TT
Sự việc: kén rể


- Mục đích giới thiệu:
+ Giúp hiểu rõ về nhân vật


+ §Ĩ më trun, chn bÞ cho diƠn biÕn chđ u của câu
chuyện


- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng,
tình cảm...


- Dùng kiểu câu:
+ C có V


+ cã V


+ Ngêi ta gäi lµ...


Hoạt động 2: 2. Lời văn kể sự việc:


- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc đoạn 3


- Em hãy gạch chân những từ chỉ hành
động của TT?



- NhËn xÐt vÒ tõ lo¹i?


- Các hành động đợc kể theo thứ tự
nào?


- Hành động ấy đem lại kết quả gì?
- Lời kể trùng điệp: nớc ngập...nớc
dâng...gây ấn tợng gì cho ngời đọc?
- Khi kể việc phải kể nh thế nào?
- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời
văn giới thiệu nhân vật và kể việc?


* VD: Đoạn văn 3 - SGK - tr59
- Đoạn văn kể về việc TT đánh ST


- Hành động của TT: đuổi cớp, hô, gọi, làm, dâng, đánh


 động từ gây ấn tợng mạnh


- Các hành động đợc kể theo thứ tự trớc, sau nối tiếp
nhau, tăng tiến.


- KÕt quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh


- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh, mau lẹ về hậu quả
khủng khiÕp cđa c¬n giËn.


- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả và
sự thay đổi do hanh động đó đem lạ



* Ghi nhí 1- SGK - Tr59


Hot ng 3: 3. on vn:


- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3


- Hóy cho bit mừi on vn biu đạt ý
chính nào? Câu nào biểu thị ý chính
ấy?


- Tại sao gọi đó là câu chủ ?


- Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn
có quan hƯ víi nhau ra sao?


* GV: Các ý phụ đều đợc kết hợp với
nhau để làm rõ ý chớnh.


- Từ phần phân tích trên, em rút ra kết
luận gì về đoạn văn?


* GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý
chính. Muốn diễn đạt ý ấy ngời viết
phải biết cái gì nói trớc, cái gì nói sau,
phải biết dẫn dắt thì mới thành đoạn
văn đợc


- Làm thế nào để em nhìn vào mà biết
đó l an vn?



a. Về nội dung:


- Đoạn 1: Vua Hùng kÐn rĨ (C©u 2)


- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)
- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST


(c©u 1)


- Câu nói ý chính  câu chủ đề


- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó.
* Ghi nhớ 2: SGK - tr59


b. Về hình thức:


- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu.
- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô
- Kết đoạn chấm xuống dòng.


Hot ng 4 15-20 II. Luyn tp:


- GV gọi ớ mỗi em 1 ý trả lời Bài 1: a. ý chÝnh:


- ý chính: Cậu chăn bị rất giỏi. ý giỏi đợc thể hiện ở
nhiều ý phụ:


+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối


+ Ngy nng, na, con nào con nấy bụng no căng.


- Câu 1: đẫn dắt, giới thiệu hành động bớc đầu
- Câu 2: nhận xét chung về hành động


- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động


b. Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với SD (câu
2)



(31)

c. TÝnh nÕt cô hàng nớc
- Câu chủ chốt: câu 2


- Cỏc cõu sau nói rõ tính trẻ con ấy đợc biểu hiện nh th
no?


- Cách kể có thứ tự lô gích, dẫn dắt, giải thích các sự
việc


Bi tp 2: cõu b ỳng vì nó đảm bảo thứ tự lơ gích


4. H íng dÉn häc tËp:


- Häc bµi, thc ghi nhí.


- Hoµn thiƯn bài tập.


- Soạn: Thạch Sanh


Tuần 06
Tiết 21 + 22
Soạn:


Giảng:


Văn b¶n


THẠCH SANH



(Trun cỉ tích)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Hiu c ni dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân
vật ngời dũng sĩ.


- Kể lại đợc truyện (kể lại những tình tiết chính bng ngụn ng ca HS)
B. Chun b:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Tranh về Thạch Sanh


- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b íc lªn líp :


1. ổn định tổ chức.


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………..
2. KiĨm tra bµi


cị: 1. Nªu ý ngh· cđa trun cỉ tÝch Sä Dõa?2. Trong truyện, em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?


3. Bµi míi *. Giíi thiƯu


bài Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểucủa kho tàng truyện cổ tích VN, đợc nhân dân ta rất u
thích. Cuộc đời và những chiến cơng của TS cùng với sự
hấp dẫn của truyện và của nhiều chi tiết thần kì đã làm
xúc động, say mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe.
Để hiểu sâu hơn về truyện và nhân vật TS, thầy trò chúng
ta cùng nhau tìm hiểu...


*. Bµi míi


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Hoạt động 1: I. Đọc và tìm hiểu chung:


- GV nêu yêu cầu đọc
- Đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS đọc tiếp


- H·y tóm tắt lại truyện TS bằng một
chuỗi sù viÖc chÝnh?


- Các từ : Thái tử, thiên thần, xét về nguồn
gốc thuộc lớp từ nào mà chúng ta ó hc?


1. Đọc:


- Yêu cầu: Chậm, rõ ràng,gợi không khí cổ tích, chú ý phân biệt
giọng kể và giọng nhân vËt.



2. Kể tóm tắt: Các sự việc chính
- Thạch Sanh ra đời


- Thạch Sanh lớn lên học võ và phép thần thơng
- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thơng
- Mẹ con Lí Thơng lừa TS đi chết thay cho mình.
- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lí Thơng cớp công.
- TS diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cớp công.
- TS diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan vào tù.
- TS đợc giải oan lấy cụng chỳa.


- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu.
TS lên ngôi vua.


3. Chú thích: Giải nghĩa các chú thích: 3,6,7,13



(32)

- Tìm những chi tiết nói về sự ra đời và
lớn lên của Thạch Sanh?


- Trong nh÷ng chi tiÕt Êy, em thÊy nh÷ng
chi tiÕt nào là bình thêng, chi tiÕt nµo
mang tÝnh chÊt kh¸c thêng?


- Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch
sanh nh vy nhm mc ớch gỡ?


Tiết 2:


1. Nhân vật Thạch sanh:



a. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:
- Là thái tử con Ngọc Hồng


- MĐ mang thai trong nhiều năm


- Ln lờn m cụi cha m, sng nghốo khổ bằng nghề kiếm củi
- Đợc thiên thần dạy đủ vừ ngh...


Vừa bình thờng, vừa khác thờng.
- Bình thờng:


+ Là con một ngời nông dân tốt bụng.


+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm cuỉ trên rừng.
- Khác thờng:


+ TS là thái tử con Ngọc Hoàng đầu thai vào nhà họ Thạch.
+ Bà mẹ mang thai trong nhiều năm.


+ TS đợc thiên thần dạy cho đử các món võ nghệ.
Kể về sự ra đời và lớn lên của TS ND ta nhằm:


+ Tơ đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp
dẫn của truyện.


+ Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngời bình thờng cũng là những
con ngời có năng phẩm chất kì lạ.


b. Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh:
Hs tự béc lé



- Quan sát phần tiếp theo của câu chuyện
và cho biết: phần diễn biến này kể về điều
gì trong cuộc đời của nhân vật TS?


- Hãy liệt kê xem trong đời mình, TS đã
trải qua những thử thách gì và chàng đã
lập những chiến công nào?


* GV đa ra bảng phụ đã liệt kê sẵn


Thư th¸ch Chiến công
- Bị mẹ con LÝ


Thông lừa đi canh
miếu thờ, thế mạng.
- Xuống hang diệt
đại bàng, cứu cơng
chúa, bị Lí thông
lấp của hang.


- Bị hồn chằn tinh,
đại bàng báo thù,
TS bị bắt vào ngục.
- 18 nớc ch hầu kéo
quân sang đánh.


- TS diÖt ch»n tinh


- Diệt đại bàng, cứu công chúa, cứu con va


Thuỷ Tề


- TS minh oan, lấy công chúa
- chiến thắng 18 nớc ch hÇu.


- Em có nhận xét gì về mức độ và tính
chất các cuộc thử thách và những chiến
cơng ca TS t dc?


- Trải qua những thử thách, em thấy HS
bộc lộ những phẩm chất gì?


* GV : những phẩm chất của TS cũng là
những phẩm chất tiêu biểu của nhân dân
ta. Vì thế truyện cổ tích đợc nhân dân ta
rất u thích.


- Theo em, vì sao TS có thể vợt qua đợc
những thử thách và lập đợc những chiến
cơng hiển hách đó?


- Vậy, trong số những vũ khí thần kì, em
thấy vũ khí nào đặc biệt nhất? Tại sao?


 Thử thách ngày một tăng, mức độ ngày càng nguy hiểm, chiến
công ngày rực rỡ vẻ vang.


* PhÈm chất:


- Sự thật thà chất phác


- Sự dÃng cảm và tài năng


- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình.


Hs chú ý


* Chi tiết tiếng đàn thần kì:


- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giải oan, giải thoát. Nhờ tiếng
đàn mà cơng chúa khỏi câm, giải thốt cho TS, Lí Thơng bị vạch
mặt. đó là tiếng đàn của cơng lí. Tác giả dân gian đã sử dụng chi
tiết thần kì để thể hiện quan niệm và ớc mơ cơng lí của mình.
- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầu phải cuốn giáp xin hàng.
Nó là vũ khí đặc biệt để cảm háo kẻ thù. Tiếng đàn là đại diện cho
cái thiện và tinh thần u chuộng hồ bình của nhân dân ta.
* Chi tiêt niêu cơm thần kì:


- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ăn hết lại đầy, làm cho quân
18 nớc ch hầu phải từ chỗ coi thờng, chế giễu, phải ngạc nhiên,
khâm phục



(33)

- Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm thì
ý nghĩa hình ảnh có thay đổi khơng? Vì
sao?


* GV: Nếu thay: nghĩa hình ảnh gảm đi:
nồi đất nhỏ nhất gợi chất dân gian. Nồi có
thể là nồi vừa, có thể là nồi to nhng niêu
thì nhất định là nồi rất nhỏ rồi. Do đó,
tính chất thần kì vơ tận về sức chứa của


niêu cơm TS ngày càng đợc tăng lên.
- Lí Thơng ln đối lập với TS về tính
cách, hành động. Em hãy chỉ rõ.


- Em hÃy nhận xét về nhân vật Lí Thông?


* GV: Trong truyện cổ tích, nhân vật
chính và phản diện luôn đối lập nhau về
hành động và tính cách. đây là một đặc
điểm XD nhân vật của th loi.


- HS thảo luận câu hỏi 5 trong SGK


yêu hoà bình của nhân dân.
Hs tự bộc lộ.


2. Nhân vật LÝ Th«ng:


- Kết nghĩa anh em với Thạch Sanh để mu lợi.
- Lừa TS đi nơp mạng thay mình.


- Cíp công của TS


Lí Thông là kẻ lừa lọc, phản phúc, nham hiểm, xảo quyệt, bất
nhân, bất nghĩa....


3. Cách kÕt thóc trun:


- Cách kết thúc có hậu thể hiện cơng lí XH (ở hiền gặp lành, cái
thiện chiến thắng cái ác) và ớc mơ của nhân dân ta về một sự đổi


đời. Đây là cách kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích.


Hoạt động 3: III. Ghi nhớ: SGK - Tr67


Hoạt động 4 IV. Luyện tập:


- GV nªu câu hỏi


Hot ng 5.Cng c dn dũ:


- Học bài, thuộc ghi nhớ.


- Kể diễn cảm truyện


- Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ


1. Theo em, bc tranh tr65 minh ho cảnh gì? Dùng ngơn ngữ của
nình để kể lại đoạn truyện đó?


2. Trong trun, em thÝch nhÊt chi tiÕt nµo? V× sao?
Hs chó ý


Ngày soạn :


Ngày giảng :
Tuần : 6
Tiết : 23


CHỮA LỖI DÙNG TỪ



A.Mục tiêu bài học :
Gióp häc sinh:


-Nhận ra đợc các lỗi lặp từ và lẫn lộn từ ng gn õm.


- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ.


B.Chuaồn bũ :


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD



(34)

C. Tiến trình lên lớp :


I. Ổ n định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………


II. Kiểm tra bài cũ: - Chuyển nghóa là gì?
- Thế nào là nghóa gốc ?


- Thế nào là nghóa chuyển ? cho ví dụ?


III. Nội dung dạy- học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



12’


11’


15’


HĐ 2


- Gv treo bảng phụcó thiết kế ví dụ 1.sgk .
68


- Hãy gạch dưới những từ giống nhau ở các
câu trên?


- Việc lặp từ ở ví dụ a khác như thế nào với
việc lặp từ ở ví dụ b?


- Hãy sửa lại câu b cho phù hợp để tránh
khỏi hiện tượng lặp từ?


 Lặp từ là gì ? khi nào thì thì gọi là phạm


lỗi lặp từ?


- Câu sau có phải là lặp từ khơng ?vì sao ?


“ Qua đình ngã nón trông đình
Đình bao nhiêu mái , thương mình bấy
nhiêu”



* Thế nào là lặp từ?


HĐ3


Treo bảng có thiết kế ví dụ1.68


- Trong các câu sau , những từ nào dùng
không đúng?


- Theo em nguyên nhân mắc lỗi trên là gì?
- Hãy viết lại các từ dùng sai cho đúng ?
- Các từ in đậm trong câu sau đã được viết
đúng chưa?


- Lớp 7.c đan quang sát thầy giáo giảng bài
- Có một số bạn còn bàng quang với lớp


I. Lặp từ :
1. Ví dụ:


- Quan sát – đọc.


- Hs gạch dưới các từ :tre, giữ, anh hùng…;
truyện dân gian.


- Ở ví dụ a: Lặp từ vì dụng ý nghệ thuật , tăng
sức biểu cảm , nhấn mạnh nội dung mà tác giả
muốn đề cập: phẩm chất của tre.


- Ở ví dụ b :Lặp từ do thiếu nghèo


ngơn ngữ , khơng có dụng ý nghệ thuật.


- Tự bộc lộ


- Lặp từ là nhấ đi nhắc lại một số từ trong mọt
văn cảnh nhất định.


- Khi từ được lặp lại quá nhiều nhưng chẳng
có dụng ý nghệ thuật nào thì lúc đó gọi là phạm
lỗi lặp từ.


- Câu trên khơng phải là lặp từ.Vì từ đình
đây được sử dụng có dụng ý


nghệ thuật:Tăng thêm sức biểu cảm của câu ca
dao.


2.Nhận xét:Lặp từ là nhắc đi nhắc lại một từ
nhiều lần mà khơng có dụng ý nghệ thuật nào.
II.

Lẫn lộn các từ gần âm



1.Ví dụ:


- Hs quan sát – đọc.
- Câu a: thăm quan
- Câu b :nhấp nháy .
- Do lẫn lộn các từ gần âm


- Viết lại : thăm quan – tham quan
Nhấp nháy – mấp máy


- Chưa viết đúng .sửa lại :



(35)

2’


Như thế nào gọi là lẫn lộn các từ gần âm?


HÑ4


- Gv hướng dẫn Hs làm các bài tập 1, 2
sgk.68.69 theo gợi ý sau :


- Bài 1 :lược bỏ những từ trùng lặp :
- Bạn Lan , nhân vật , quá trình


- Bài 2 : Thay các từ dùng sai bằng những từ
thích hợp :


- A . Linh động – sinh động
- B . thủ tục - hủ tục .


HĐ 4


Củng cố – dặn dò :


- Những lỗi hay mắc phải khi dùng từ là gì?
- Viết lại các từ sau cho đúng:


- Công việt
- An nhàng
- Ngiêng ngã


- Dặn dò Hs :
- Học bài cũ
- Soạn bài mới


2. Nhận xét:Nhầm lẫn giữa các từ có âm gần
giống hay giống nhau ( sai ý nghĩa biểu đạt) thì
gọi là lẫn lộn các


II. Luyện tập:


- Hs làm các bài tập trên theo gợi ý của Gv


Hs viết lại các từ trên cho đúng.
- Công việc


- An nhàn
- Nghiêng ngã
- Hs chú yù




Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tuần : 6
Tiết : 24


Baøi : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1


A) Mục tiêu bài học :



Củng cố kiến thức về văn tự sự: khái niệm, sự việc , nhân vật trong văn tự sự…
Rèn luyện kĩ năng về văn tự sự cho Hs


Thái độ tích cực sử dụng văn tự sự trong cuộc sống.


B) Chuẩn bị :


Gv chuẩn bị bài kiểm tra, giáo án. . .



(36)

I. Ổn định tổ chức:


Vắng phép:6a………b………..c………..d……….
Không phép:6a…………..b………c………..d………


II. Nội dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’


20’


15’


5’


H Đ 1 :


- Em hãy nhắc lại đề làm văn số một?Hãy xác định y/c
của đề? Y/c ấy được thể hiện qua những cụm từ nào?


- Ngồi phương thức chính là tự sự thì em phải kết hợp
với những phương thức nào khác?


H Ñ 2 :


- Hướng dẫn hs phát hiện và sửa các lỗi sai về chính
tả


- Viết lại những từ sau cho đúng :
Yiêu tinh , tức dận, sinh đẹp……..
- Sửa lại các từ sau cho đúng :


- Vua tra , nàm ăn, gọi tràng là……


- Gv trích một số bài viết sai về cú pháp và hướng
dẫn hs chỉnh lại cho đúng :


- “ Vua Hùng kén rể Sơn Tinh Thuỷ Tinh đến cầu
hôn thấy con gái ……” (Lý Seo Sú )


- “Có một tên là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh…..”
- “ Không lấy được vợ Thuỷ Tinh tức giận …….”


- Gọi một vài hs lên bảng đọc một số bài văn đạt yêu
cầu .( bài của bạn : Nguyễn Thị Nhị Hà, Trần Hữu
Hiền , Trần Thị Thảo, H’ Nhương, Nguyễn Hồng Sơn…


HĐ 4 :
Củng cố – dặn dò :



- Lưu ý một số nội dung khi làm văn tự sự :


- Về hình thức : bố cục phải đảm bảo mở bài ,thân
bài kết bài .


- Về nội dung : đảm bảo có nhân vật ( n/v chính, n/v
phụ) , cốt truyện ( khởi đầu , phát triển , phát triển cao
trào , kết thúc và ý nghĩa.)


- Hs em lại bài làm , sửa lại một số lỗi sai.


1) Đề :


- Đề : Hãy kể một câu chuyện dân gian
em cho là hay nhất bằng lời văn của
mình.


- Y/c của đề : kể một câu chuyện.
- Phương thức miêu tả kết hợp với tự
sự.


2) 2) Các lỗi thường gặp :
a) Lỗi chính tả :


- Hs sửa lại các từ trên cho đúng: yuê
tinh, tức giận, xinh đẹp…….


b) Nhầm lẫn giữa nói và viết:
- Vua cha , làm ăn, gọi chàng là.……
c) Lỗi cú pháp:



- Hs sửa lại các câu trên cho đúng.


d) Một số lỗi khác : viết tắt, gạch đầu
dòng……….




3) Một số bài văn tiêu biểu :


- Hs chú yù.



(37)



Tuần 7
Tiết 25 + 26
Soạn
Giảng


Văn bản:


EM BÉ THÔNG MINH



(Truyện cổ tích)


A. Mục tiêu bài học: Gióp häc sinh:


-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
thông minh trong truyện.



-Kể lại đợc truyện.
B. Chun b:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài,b i cũ


C. Các b ớc lên lớp :


1. n nh tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khõng pheựp:6a…………..b………c………..d………


2. KiĨm tra bµi



(38)

những đặc điểm kì lạ nào?


3. Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì có vai trị nh thế nào?


3. Bài mới *. Giới thiệu bài Kho tàng truyện cổ tích VN và thế giới có một thể loại truyện
rất lí thú: truyện về các nhân vật tài giỏi, thơng minh. Trí tuệ
dân gian VN sắc sảo và vui hài ở đây đợc tập trung vào việc vợt
qua những thử thách của t duy, đặt và giải nhiều câu đố ối
oăm, hóc hiểm trong những tình huống phức tạp. Từ đó tạo nên
tiếng cời, sự hứng thú, khâm phục của ngời nghe. Em bé thông
minh là một trong những truyện thuộc loại ấy.


*. Bµi míi


HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



Hoạt động 2: 10-15’ I. Đọc và tìm hiểu chung:


- GV hớng dẫn cách đọc
- Đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS đọc


- GV hái mét sè chó thÝch
3,4,6,13,16?


- Tãm tắt các sự viƯc chÝnh cđa
trun?


- Qua việc đọc và tìm hiểu , em thấy
văn bản Em bé thơng minh thuộc
ph-ơng thức biểu đạt nào?


- ChØ râ bè cục của văn bản?


1. Từ khó từ mới :
2. Đọc và tóm tắt:


Các sự việc chính:


- Vua sai cận thần đi tìm ngời tài giỏi giúp nớc.


- Cn thn gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi câu hỏi oái oăm.
- cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.


- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban.


- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải đợc câu đố.


- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đa một con chim sẻ bắt
dọn thành 3 cỗ thức ăn.


- Em bé giải đó bằng cách đố lại.


- Nớc láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rị la tìm ngời tài bằng
một câu đố.


- Vua quan đều không giải đợc phải nhờ đến em bé mới giải đợc.
- Em bé đợc phong là trạng nguyên.


Ph¬ng thøc tù sù.
3. Bè cơc: 3 phÇn


a. Phần 1: Từ đầu đến Lỗi lạc
b. Phần 2: Tiếp đến Láng giềng
c. Phần 3: Còn lại


Hoạt động 2: 20-25’ II. Tìm hiểu văn bản


Híng dÉn Hs t×m hiĨu c¸ch giíi
thiƯu:


- HS đọc phần mở truyện


- Để tìm ngời tài giỏi, viên quan để
làm cách nào?



- Viên quan và vua là ngời thế nào?
- Hình thức dùng câu đố để thử tài có
phổ biến trong truyện cổ tích khơng?
tác dụng


- Sù mu trÝ th«ng minh cđa em bé
đ-ợc thử thách qua mấy lần?


- Viên quan ra câu đố trong hoàn
cảnh nào?


- Đọclại câu đố của viên quan? Câu
đố oái oăm ở chỗ nào?


- Em bé gải đố nh thế nào? nhận xét
về cách giải đố của em bé?


- Thái độ của viên quan?


TiÕt 2: 25-30’


1. Gi¬Ý thiƯu trun:


- Vua tìm ngời trài giỏi giúp nớc
- Quan:


+ i khắp nơi để tìm
+ ra câu đố ối oăm


 Viªn quan tận tuỵ, vua anh minh.


Hs tự bộc lộ.


2. Diễn biến của truyện:
a. Lần thử thách thứ nhất:


- Hoàn cảnh: hai cha con đang cày ruộng


- Viờn quan hi: Trõu của lão cày một ngày đợc mấy đyờng?
- Em bé: Hi vn li viờn quan


Cách giải bất ngờ, lí thó



(39)

- Lần thứ hai, ai trực tiếp ra câu đố?
- Tính chất lần thử thách này nh thế
nào?


- Em có nhận xét gì về câu đố của
vua?


- Thái độ của dân làng ra sao?
- Em bé đã giải đố nh thế nào?


- Lần thứ ba vua thử tài nh thế nào?
Mục đích?


- Sự thông minh của em bé đã đợc
khẳng định bằng cách giải đố nh thế
nào?


- Thái độ của vua?



- Lần thứ t ai đố? Đố nh thế nào?
- Em có nhận xét gì về tính chất, mức
độ của câu đố?


- Thái độ và cách giải đố của các
quan đại thần?


- Em bé đã giải đố bằng cách nào?
Nhận xét


- Em thấy mức độ qua bốn lần thử
thách nh thế nào?


- Điều đó nhằm mục đích gì?


- Những cách giải đố của em bé lí thú
ở chỗ no?


- Truyện kết thúc nh thế nào?


b. Lần thử thách thø hai:


- Vua ra câu đố dới hình thức lệnh vua ban.
- Tính chất nghiêm trọng: .."cả làng phải chịu tội"
- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật tự nhiên.
- Hs tự dẫn chứng.


- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đa vua và quần thần vào bẫy của
mình, để vua tự nói ra sự vơ lớ.



c. Lần thử thách thứ ba:


- Vua lệnh cho hai cha con pha thÞt chim


- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sự thông minh của em bé.
-Em bé giải đố bằng cách đố lại vua: đa cây kim  vua rèn dao.
- Vua phục tài, ban thởng rất hậu.


d. lần thử thách thứ t :


- S thn nớc ngồi đố: xâu chỉ qua vỏ ốc vặn.


- Tính chất nghiêm trọng, liên quan đến vận mệnh quốc gia.
- Triều đình nớc Nam phải giải đố.


 Vua qua lóng tóng, lo l¾ng, bÊt lùc.


- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đời sống dân gian để giải đố.
- Cách giải đố dễ nh một trị chơi trẻ con.


 Tính chất oái oăm của câu đố ngày một tăng tiến. Đối tợng ra câu đố
cũng ngày một cao hơn, điều đó càng làm nổi bật sự thơng minh hơn
ngời và tài trí của em bé.


- Những cách giải đố của em bé rất lí thú:
+ Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố
+ Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lí
+ Dựa vào kiến thức đời sống



+ Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản dị, hồn nhiên của ngời giải.


 Em bé có trí tệ thơng minh hơn ngời.
3. Kết thúc truyện: Phần thởng xứng đáng


- Em bé đợc phong làm trạng nguyên, đợc ở gần vua.


Hoạt động 3: 5-7’ III. ý nghĩa của truyện:


- Em hãy nêu ý nghĩa của truyện? - Đề cao trí thơng minh của em bé, của ngời lao đông.
- Đề cao kinh nghiệm dân gian.


- ý nghÜa hµi híc, mua vui.


Hoạt động 4 3’ IV. Luyện tập:


Hoạt động 5. Củng cố dặn dị:


- KĨ tãm tắt truyện .


- Học bài, thuộc ghi nhớ.
Soạn: Chữa lỗi vỊ dïng tõ


1. KĨ diƠn c¶m trun


2. Em thÝch nhÊt cho tiết nào của truyện? Vì sao em thích?
3. Đọc truyện Lơng Thế Vinh.



(40)

Tuần 7
Tiết 27


Soạn
Giảng


Ting Vit

CHA LI DNG T



(tiếp)



A. Mục tiêu bài học: Giúp häc sinh:


-Nhận ra đợc những lỗi thông thờng về nghĩa của từ.


-Có ý thức dùng từ đúng nghĩa.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + G.a


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD


- Học sinh: + Soạn bài,bài cũ
C. Các b ớc lên lớp :


1. n nh tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khõng pheựp:6a…………..b………c………..d………


2. KiĨm tra bµi


cị: - Thế nào là lỗi lặp từ ? cho ví dụ?
- Thế nào là lẫn lộn các từ gần âm?
- Đánh giá , dẫn vào bài mới.


3. Bµi míi *. Giíi thiƯu bµi


*. Bµi míi


T/G HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOAẽT ẹOÄNG HOẽC
15’ Hoạt động của thầy


- Treo bảng phụ có thieát keá vd 1 .sgk.75.


- Câu trên có một số từ sai , em hãy chỉ chúng ?
- Gv giảng:


+ Yếu điểm : điểm quan trọng .
+ Đề bạt : giữ chức vụ cao hơn.


+ Chứng thực : xác nhận là đúng sự thật.
- Hãy thay các từ dùng sai bằng các từ khác?


 Bài tập bổ trợ :


- Quan sát ví dụ sau , phát hện và chữa các lỗi
sai ?


I. DÙNG TỪ KHÔNG
ĐÚNG NGHĨA:


- HS quan sát – đọc.


- Các từ sai : a. yếu điểm; b. đề
bạt ; c. chứng thực.



- Hs chú ý


- Yếu điểm – nhược điểm .
- Đề bạc – bầu.



(41)

20’


5’


- Bức tranh thuỷ mạc treo trên tường thật đep.
- Cậu ấy bị cơ giáo phê bình vì tật nói năng tự
tiện.


- Khi dùng từ chúng ta cần lưu ý điều gì ?
Chuyển ý


HÑ : 3


- Gv gọi hs sinh đọc và hướng dẫn các em thực
hành với một số bài tập :1,2,3,4 sgk.75,76 theo gợi
ý sau :


Câu 1: bản tuyên ngôn , tương lai xán lạn,bôn ba
hải ngoại,bức tranh thuỷ mặc, nói năng tuỳ tiện .


Câu 2 : a.khinh khỉnh; b.khẩn trương ; c . baên
khoaên.


Câu 3 :a. đá – đấm hay tung - tống



b. thật thà – thành khẩn , bao biện – ng biện.
c. tinh tú – tinh tuý.


Câu 4 : gv đọc một đoạn văn trong văn bản “ Em
bé thông minh” từ “ Một hôm ….mấy đường”.


HĐ 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Củng cố : chọn từ thích hợp :


a.ngày mai chúng em
sẽ đi……..Viện bảo tàng
.


Tham quan , thăm
quan,cảnh quan
b.Có một số bạn


cịn……..với lớp. Bàng quan, quan sát.bàn quan.
c.Xem bộ phim hay


cậu ấy …….laém.


Chấn động , xúc động ,
lay động.


c. Oâng hoạ sĩ ấy vừa
cho ra đời một ………


Kiệt xuất , kiệt tác,


kiệt phẩm.


Dặn dị : Học bài cũ , soạn bài mới :danh từ.


- Thuỷ mạc – thuỷ mặc .
- Tự tiện – tuỳ tiện.


- Hs tự bộc lộ(xác định đúng
nghĩa từ cần dùng)


II. Luyện tập :


- Hs thực hành dưới sự hướng dẫn
gợi mở cua gv.


a. Thaêm quan.


b. Bàn quan
c. Xỳc ng
d. Kit tỏc



(42)

Tuần 9
Tiết 28
Soạn
Giảng


Taọp laứm vaờn

LUYEN NOI KE CHUYEN


A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Luyện nói, làm quen với bài phát biểu mịệng.



-Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: +G.a


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài


+ Luyện nói ở nhà
C. Các b ớc lên lớp :


1. ổn định tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..


2. KiĨm tra bµi cị:


H§ 1 - Thế nào là văn tự sự?
- Bố cục của bài văn tự sự?
- Đánh giá ,dẫn vào bài mới
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu


bài Luyện nói trong nhà trờng là để nói trong một mơi trờnggiao tiếp hồn tồn khác - mơi trờng XH, tập thể, cơng
chúng. Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục
ng-ời nghe đó là cả một nghệ thuật. Những giờ tập nói nh tiết
học hơm nay là đẻ giúp các em đạt điều đó.


*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



20’ HÑ 2


- Ghi đề bài lên bảng và hướng dẫn học
sinh tìm hiểu đề , tìm ý , lập dàn bài và viết
thành bài văn.


Em hãy xác định yêu cầu của đề văn trên?
Phương thức sử dụng của đề văn là gì?


Câu hỏi thảo luận :


- Theo em đề văn trên gồm có những ý
nào?


- Gợi ý : + giớ thiệu về gia đình mình.
+ gia đình em gồm có những ai?


+ Tình cảm giữa các thành viên trong gia
đình tốt đẹp ra sao?


+ Tình cảm của bản thân đối với gia đình…..
gv chọn bài rthảo luận của 1 nhóm để cả
lớp bổ sung , đánh giá….


I. Đề :


- Kể về gia đình em.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Y/c : Kể về gia đình của em.



- Sử dụng phương thức tự sự.


- Hs chia thành 4 nhóm để thảo luận
- Phương tiện thảo luận :Bảng phụ.
T/g thảo luận : 10’



(43)

15’


5’


- Gv hướng dẫn hs lập dàn bài cho đề văn
trên:


.


- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.


- Gv đánh giá khuyến khích tinh thần tập
thể của học sinh.


HĐ 3


- Gv gọi một số hs trình bày bài giới thiệu
của mình.( Bài giới thiệu đã chuẩn bị ở nhà)
- Gọi một số học sinh đọc bài tham khảo
sgk.78.79.


HĐ 4 : CỦNG CỐ –DẶN DÒ:



- Củng cố : điền các từ sau vào chổ trống :
a.(lời văn, đoạn văn , câu văn ) : Khi tìm
hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu…….
…………..của đề , để nắm vững yêu cầu của
đề.


b. ( sắp xếp, trình bày, viết ) : Lập dàn ý
là………việc gì kể trước , việc gì kể
sau.


Dăn dị hs ơn lại tồn bộ lý thuyết về văn tự
sự.( khái niệm , bố cục, cách làm một bài
văn tự sự…)


2. Lập dàn bài :


Hs tiếp tục thảo luận , sắp xếp các ý trên thành
một dàn bài cụ thể.


a. Mở bài:


Lời chào và lí do giới thiệu.
b. Thân bài :


Giới thiệu chung về gia đình.
- Kể về ơng bà .


- Kể về bố.
- Kể về mẹ .



- Kể về anh chị em.
c. Kết bài :


Tình cảm của mình đối với gia đình.


Cử nhóm trưởng trình bày kết quả thảo luân.
Hs trình bày kết quả thảo luận.


II. Thực hành trên lớp :


Hs trình bày bài giới thiệu đã chẩn bị sẵn ở nhà.


Đọc


Câu a: lời văn.


Câu b:sắp xếp.



(44)


Tuần 8
Tiết 29.30
Soạn
Giảng


Văn bản:


C

AY BUT THAN



(Truyện cổ tích)


A. Mục tiêu bài học: Gióp häc sinh:


-Hiểu nơị dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuậ đặc sắc tiêu biểu của
truyện.


-kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích truyện. . .


-Thái độ học tập tích cực, u q những gì tốt đẹp, biết đồn kết , giỳp ln nhau .
B. Chun b:


- Giáo viên: + G.a


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ ảnh về bài dạy


- Học sinh: + Soạn bài, bài cũ
C. Các b ớc lên lớp :


Vang phep:6ab..c..d.
Khoừng phep:6a..bc..d..
1. n nh t chc.


2. Kiểm tra bài cũ: HĐ


1- 5 Em bộ thông minh đã trải qua mấy lần thử thách?
Theo em ,thử thách nào là thú vị nhất? Vì sao?


3. Bài mới *. Giới thiệu bài Là một trong những truyện cổ tích thần kì, thuộc loại
truyện kể về những con ngời thông minh, tài giỏi. Cây bút
thần đã trở thành truyện quen thuộc với cả trăm triệu ngời


dân Trung Quốc và VN từ bao đời nay. Câu chuyện khá li
kì, xoay quanh số phận của Mã Lơng, từ một em bé nghèo
khổ trở thành một hoạ sĩ lừng danh với cây bút kì diệu giúp
dân diệt ác. Truyện diễn biến ra sao, bài học hơm nay, cơ
trị chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.


*. Bµi míi


T /g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


40’ HÑ 2


- Gv hướng dẫn hs tìm hiêûu phần chú
thích sgk .84. 85


- Gv hướng dẫn hs đọc


- Văn bản trên được bố cục gồm mấy
phần? Nội dung chính của từng phần?


I. Tìm hiểu chung:
1. Chú Thích:
2. Đọc :


3. Bố cục:
- Tự bộc lộ


30’ HÑ 3:





- Mã Lương thuộc kiểu nhân vật pổ biến
nào trong truyện ccổ tích? Ngồi những
nhân vật như Mã Lương , em cịn biết
những nhân vật nào tương tự như vậy ?


II. Phân tích :


1) Mã Lương và cây bút thần:


- Mã Lương thuộc kiểu nhân vật có tài năng kì
lạ .



(45)

- Lưu ý : Mã Lương cũng có thể là nhân
vật mồ côi , hay nhân vật thông


minh.khơng ít trường hợp , các nhân vật
truyện cổ tích thuộc một số kiểu nhân vật
nhất định.


- Những nguyên nhân nào giúp Mã
Lương vẽ giỏi như vậy?


- Ngồi ngun nhân trên cịn có những
ngun nhân thần kì nào ? Em hãy chứng
minh ?


Giảng : Ngun nhân thứ 2 tơ đâm j thần
kì hố tài vẽ của Mã Lương.Mặc khác đây


cũng là ban thưởng xứng đáng cho người
say mê, có tâm ,có tài , có chí và khổ tâm
học tập.


- Việc Mã Lương có tài vẽ và việc thần
cho em bút thần có quan hêï với nhau
không ?


CÂU HỎI THẢO LUẬN :
- Mã Lương đã vẽ những gì cho người
nghèo khổ và kẻ tham lam?


Định hướng:


- Vẽ cho người nghèo: Vẽ cày , cuốc,
đèn…


- Vẽ cho kẻ giàu: chống lại tên địa chủ
và tên vua tham lam độc ác .


- Gv nhận xét kết quả thảo luận của Hs.
- Tại sao Mã Lương không vẽ cho người
nghèo nào vàng , nào của cải vât chất , mà
chỉ vẽ những công cụ lao động?


Giảng : Việc Mã Lương vẽ như vậy có ý
nghĩa sâu sắc: Những thành quả do con
người tạo ra mới có giá trị và tồn tại lâu
dài được . Vì thế mới có câu ngan ngữ:”
Tơi chỉ cho anh cần câu , chứ không bao


giờ cho anh con cá”.


- Đối với bọn vua quan , Mã Lương đã
vẽ những gì?


- Tại sao đối với bọn vua quan , Mã


- Sự say mê, cần cù , chăm chỉ,cộng với sự thơng
minh và khiêú vẽ sẵn có.


- Mã Lương được thần cho cây bút thần bằng
vàng để vẽ vật có khả năng như thật: Con chim
tung cánh bay trên trời , con cá vẫy đuôi trườn -
xuống sông.


- Hai sự việc trên có quan hệ với nhau . chỉ có
những người như Mã Lương thì thần mới giúp đỡ.
- Hs thảo luận nhóm.


- T /g : 3-4’


- Phương tiện : Bảng phụ , phiếu học tập….


- Đại diện tổ trình bày kết quả thảo luận của
mình.


- Tại vì: Mã Lương khơng vẽ những của cải vật
chất có sẵn để hưởng thụ, mà chỉ vẽ những phương
tiện cần thiết cho cuộc sống.



- Hs chú ý.


- Tự bộc lộ.


- Vì họ đại diện cho những thế lực tàn bạo , độc
ác.


- Chỉ vậy thơi thì chưa đủ, mà cần cómưu trí ,
thông minh .



(46)

10’


5’


Lương lại dùng tài trí của mình để trừng trị
chúng?


- Theo em, trừng trị kẻ ác chỉ có tinh thần
khảng khái, dũng cảm và nhờ vào cây bút
thần thơi thì đủ chưa?


- Theo em câu chuyện trên hấp dẫn bởi
những yếu tố nghệ thuật nào?


Giảng : Bên cạnh đó truyện có nhiều chi
tiết lí thú và khá gợi cảm.Đặc biệt là chi
tiết cây bút thần và sức mạnh của nó.Đây
là phương tiện , báu vật thần kì , nó giống
như đũa thần , lọ nước thần,đèn thần, đàn
thần…



- Câu chuyện trên có những ý nghĩa sâu
sắc nào?


- Gọi Hs đọc ghi nhớ.


H Ñ 4 :


- Gv hướng dẫn hs thực hành luyện tập
với các câu hỏi 1.2 sgk.85.


HĐ 5: CỦNG CỐ – DĂN DÒ:


- Tóm lược nội dung chinh bài học.
- Dặn dị Hs đọc lại truyên, tập tóm tắt


truyện và học bài cũ. Soạn bài : ‘ông
lão đánh cá và con cá vàng”


- Hs chú ý.


- Ý nghóa truyện:


+ Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí
xã hội


+ Thêû hiện giá trị của Chân -Thiện – Mó.( Mục
đích của tài năng nghệ thật)


+ Thể hiện ước mơ , niềm tin vào khả năng kì


diệu của con người.


III. LUYỆN TẬP:


- Hs thực hành dưới hướng dẫn của Gv.



(47)

Tuần: 8
Tiết 32
Soạn
Giảng


Ting Vit

DANH T


A. Mc


tiêu bài học: Giúp häc sinh:


- Trên cơ sở kiến thhức về danh từ dã học ở bậc Tiểu học, giúp HS nắm đợc:
- Đặc điểm của danh từ.


- Các nhóm DT chỉ đơn v v ch s vt
B. Chun b:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD:


- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b íc lªn líp :



1. ổn định tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..


2. Bµi míi *. Giíi thiƯu
bµi


Các em đã làm quen với khái niệm DT đã học ở bậc Tiểu
học. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nghiên cứu kĩ hơn
về danh từ, các nhóm danh từ.


*. Bµi míi


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


10’-15’ HĐ2


- Treo bảng phụ có thiết kế ví duï
1.sgk.86


- Em hãy xác định danh từ trong cụm
danh từ in đậm ở ví dụ trên ?


- Trong cụm danh từ ấy , em hãy ra
những từ nào đứng trước và sau danh
từ “ Con trâu” ?


- Ngồi các danh từ trên , cịn có danh
từ nào khác không ? hãy liệt kê các
danh từ ấy?



- Hãy đặt câu với những danh từ mà
em vừa tìm được ?


- CÂU HỎI TỔNG QUÁT:


- Danh từ là gì ?


- Danh từ có thể kết hợp với những từ
nào?


- Danh từ có chức vụ chủ yếu nào
trong câu?


- BÀI TẬP THẢO LUẬN :


Xác định danh từ trong các câu sau :
“ Hôm qua tát nước đầu đình


Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen
Em có được thì cho anh xin


I. ĐẶC ĐIỂM CỦA DANH TỪ


- Hs quan sát – đọc
- Con trâu .


- Gồm các từ : “ba” : đứng trước; Từ “ấy” đứng sau.
- Cịn có các danh từ : vua, làng, gạo nếp, con…
- Tự bộc lộ



- Danh từ là những từ chỉ người , sự vật hiện tượng
khái niệm.


- Có thể kết hợp với những từ chỉ số lượng ở phía
trước và các từ ấy , này …ở phía sau.


- Làm chủ ngữ, khi làm chủ ngữ , danh từ cần từ là
đứng phíad trước .


Hs thảo luận theo gợi ý của gv .



(48)

Hay là em để làm tin trong nhà?”
- gọi hs đọc ghi nhớ sgk.86
- Chuyển ý.


15’ HĐ 3


- Treo bảng phụ có thiết kế ví
dụ1.sgk.86


- Các từ in đâm ở ví dụ trên có khác
với danh từ đứng sau không ? Khác
nhau như thế nào?


- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi
2.86 bằng cách thay thế các danh
khác và rút ra nhận xét : Trường hợp
nào đơn vị tính đếm thay đổi?
Trường hợp nào đơn vị tính đếm
khơng thay đổi?:



- Ví dụ : + ba thúng gạo- ba cân gạo:
Nghĩa thay đổi.


+ sáu tạ thóc- sáu tấn thóc :
Nghĩa thay đổi.


+ ba con trâu- ba chú trâu
:nghĩa không thay đổi.


+ một viên quan – một ông
quan : Nghĩa khơng thay đổi.


- Từ đó Gv gợi mở để Hs trả lời câu
hỏi số 3: sao có thể nói :Nhà có 3
thúng gạo rất đầy , nhưng khơng thể
nói: Nhà có 6 tạ thóc rất nặng ?


- CÂU HỎI TỔNG QUÁT:


- Danh từ tiếng Việt được chia làm
mấy loại lớn? Cụ thể?


- Danh từ chỉ đơn vị gồm có mấy
nhóm?


- Gọi Hs đọc ghi nhớ sgk . 87


II. DANH TỪ CHỈ ĐƠN VỊ VAØ DANH TỪ CHỈ SỰ
V ẬT:



- Hs quan sát – đọc.


- Khác nhau. Các danh từ đứng sau từ in đậm là
danh từ chỉ sự vật, còn các từ in đậm là danh từ chỉ
đơn vị tự nhiên .


- Hs rút ra nhận xét : khi thay một danh từ chỉ đơn
vị qui ước ( thúng, tạ …) thì ý nghĩa cũng thay đổi
theo. Ngược lại : Khi thay một từ chỉ đơn vị tự
nhiên ( con , viên …) thì ý nghĩa không thay đổi.


- Hs rút ra nhận xét:Khisự vậât ( gạo, thóc ) đẫ
được tính đếm đo lường bằng đơn vị chính xác(sáu
tạ) thì nó khơng thể được miêu tả về lượng ( Sáu tạ
thóc rất nặng) nữa.


- Được chia chia làm hai loại lớn: Danh từ chỉ đơn vị
và danh từ chỉ sự vật.Danh từ chỉ đơn vị nêu tên
từng đơn vị dùng để tính đếm. Danh từ chỉ sự vât
nêu tên từng loại hay từng cá thể người , vật …
- Gồm có 2 nhóm:


+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên


+ Danh từ chỉ đơn vị qui ước ( Danh từ này đuợc
chia thành 2 loại nhỏ :Danh từ chỉ đơn vị chính xác
và danh từ chỉ đơn vì ước chừng).


- Đọc




(49)

15’


HÑ 4 :


Gv hướng dẫn Hs thực hành với các bài
tập : 1,,2,3,4 sgk.87 theo gợi ý:


Câu 1 :Ví dụ : cha, mẹ…(“ Cơng cha như
núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước
trong nguồn chảy ra” )


Câu 2 :a. Ngài , viên ,người , em ..
b. quyển , quả , tờ , chiếc…
câu 3: a. Tạ , tấn . ki- lô- met…
b. hũ , bó , gang , đoạn …


câu 4 : Chính tả :Viết dúng các chữ s/d ,
vần : - ng, - ương …


HĐ 5 :CỦNG CỐ – DẶN DÒ:


- Tóm lược nội dung chính bài
học( K/n danh từ, các loại danh từ…)
- Hs học bài cữ , soạn bài “Danh


từ”(tt)


- Hs thực hành theo hướng dn ca Gv



- Hs chuự yự.


Tuần 9
Tiết 33
Soạn
Giảng


T
L



(50)

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Nm c đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).


-Biết lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong văn tự sự.


-Sơ bộ phân biệt đợc ngôi kể thứ ba v ngụi k th nht.
B. Chun b:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết bài tập


- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :


1. n nh t chc.


Vaộng pheựp:6ab..c..d.


Khoõng pheựp:6a..bc..d..
2. Kiểm tra bài cũ:


HĐ 1: 5 - Khái niệm văn tự sự?
- Bố cục trong văn tự sự ?
- Cho điểm , dẫn vào bài mới.


3. Bµi míi *.Giíi


thiƯu bµi


Ngơi Kể trong văn tự sự là yếu tố hết sức quan trọng. Có
mấy ngơi kể, vai trị của từng ngôi kể ra sao? Bài học
hôm nay giúp các em hiểu điều đó.


*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


15’ HÑ 2:


- GV gọi Hs đọc đoạn văn 1, 2 sgk .88.
- Gv hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi
sgk . 88 bừng cách cho Hs thảo luận
nhóm:


Câu hỏi thảo luận :


- Đoạn văn 1 và 2 được kể ở ngơi thứ
mấy ? Dựa v dấu hiệu nào mà em


nhận ra điều đó?


- Gọi Hs lên bảng trình bày kết quả thảo
luận . sau đó cùng cả lớp nhận xét đánh
giá


boå sung.


- Người xưng tôi trong đoạn văn 2 là
Dế Mèn hay tác giả?


- Theo em trong hai ngôi kể trên , ngôi
kể nào được tự do , khơng bị hạn
chế , cịn ngơi kể nào chỉ được phép
kể những gì mình tai nghe , mắt thấy
hoặc biết?


- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi


I. NGƠI KỂ VÀ VAI TRỊ CỦA NGÔI KỂ
TRONG VĂN TỰ SỰ:


- Hs đọc


- Hs chia 4 – 6 nhóm thảo luận
- Phương tiện : bảng phụ


- T /g : 2- 4’
- Định hướng :



Đoạn 1 Đoạn 2
Ngôi kể Ngôi thứ3 Ngôi thứ1
Dấu hiệu Người kể


dấu mình Người kể xưng
“tơi”
- Là Dế Mèn.


- Ngôi kể thứ 3tự do hơn so với ngôi kể thứ nhất.


- Định hướng nhận xét: Khi kể ở ngôi thứ 3 , người
kể không trực tiếp bộc lộ được cảm xúc điều đó
làm giảm tính biểu cảm của văn bản.


- Hs tự bộc lộ.



(51)

đ.sgk.88


bằng cách đổi ngơi kể ở đoạn 2 thành
ngơi kể thứ 3 , thay tôi bằng Dế Mèn và
gợi mở để Hs nhận xét.


- Có thể đổi ngơi kể thứ 3 ở đoạn văn 1
thành ngôi kể thứ 1 được khơng? Vì
sao?


CÂU HOIÛ TỔNG QUÁT :


- Ngơi kể là trong văn tự sự là gì ?
- Thế nào là ngôi kể thứ 3 , thế nào là



ngôi kể thứ nhất?


- Gọi Hs đọc ghi nhớ


tiếp .


- Ngơi kể thứ nhất : Người kể xưng tôi , người kể
kể trực tiếp những gì mình nghe, mình thấy , mình
trải qua.


- Ngơi kể thứ 3 : người kể tự dấu mình đi, có thể kể
tự do , linh hoạt những gì diễn ra đối với nhân vật.


15’


5’


HÑ3


- Gv hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi
sgk.89.90


theo gợi ý :


Câu 1 : Tăng tính khách quan cho đoạn
văn…


Câu 2: Bộc lộ tình cảm một cách sâu sắc
và gợi cảm…



Câu 3: Ngơi thứ 3 .
Câu 5 : Ngơi thứ nhất.


HĐ 4 : CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Câu hỏi củng cố :


- Ngơi kể là gì ? thế nào là ngôi kể thứ
nhất , thứ 3 ?


- Dặn dò Hs học bài cũ ,làm bài viết số
2


II. LUYỆN TẬP :


- Hs trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của Gv.


- Hs chú ý


Tn 9
Tiết 34 + 35
Soạn
Giảng


Văn


bản

ễNG LO NH C VAỉ CON C VAỉNG



(Truyện cổ tích)



A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.


- Nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết NT tiêu biểu, đặc sắc trong truyện.


- Kể lại đợc truyện ny.
B. Chun b:



(52)

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Tranh ảnh


- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :


1. n nh t chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..


2. KiĨm tra bµi


cị: 6-8’ - Tóm tắt truyện em bé thông minh ?
- Hãy trình bày ý nghóa của truyện ?
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu bµi


*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐƠNG HỌC


35- 40’ HĐ 2



- Em biết gì về tác giả Pu Kin?


- Hãy giới thiệu sơ lược về tác phẩm?


- Hướng dẫn Hs tìm hiểu một số từ khó
ở phần chú thích.


- Hướng dẫn Hs đọc


- Văn bản trên bố cục gồm mấy đoạn ?
nội dung từng đoạn?


I. TÌM HIỂU CHUNG:
1 ) Chú thích :


a. Tác giả :A- lếch- xan – đrơ Xec- ghê –
ê- vích- Pu kin sinh năm 1799 và mất
năm 1837. Oâng là một đại thi hào của
Nga.


b. Tác phẩm:Được kể lại bằng 205 câu
thơ trên cơ sở truyện dân gian Nga,
Đức.


2 ) Đọc :


- Đọc


3) Bố cục :



- Gồm 3 đoạn:


- Đoạn 1: Từ đầu…cần gì : Cuộc gặp gỡ giữa ơng
lão và cá vàng.


- Đoạn 2 : Tiếp theo….của mụ :Lòng tham của mụ
vợ.


- Đoạn 3:phần còn lại : Mụ vợ bị trừng trị thích
đáng.


35’ CHUYỂN TIẾT 35 - HĐ 3 :


- Theo em nhân vật chính trong truyện
này là ai?


CÂU HỎI THẢO LUẬN 1 :
- Mấy lần ông lão ra biển gọi cá


vàng? Đó là những lần nào?


- Trình bày kết quả thảo luận của từng
nhóm trên bảng , Hs bổ sung , Gv


II. PHÂN TÍCH :


1) Nhân vật ông lão :


- ng lão đánh cá.( Hs có thể trả lời 3 n/v : ông


lão , mụ vợ , cá vàng)


Hs thảo luận nhóm :
- 5 lần : (Định hướng )
+ Lần 1 : Máng lợn mới
+ Lần 2: Một ngôi nhà.


+ Lần 3 : Nhất phẩm phu nhân.
+ Lần 4: Nữ hoàng



(53)

nhận xét , tổng hợp.


CÂU HỎI THẢO LUẬN 2 :
- Mỗi lầ ông lão ra biển gọi cá vàng ,


cảnh biển thay đổi như thế nào?


- Gv chọn và trình bày kết quả thảo
luận của Hs lên bảng chính


- Gv nhận xét , đánh giá tinh thần học
tập của lớp.


- Qua đó em thấy ơng lão là người như
thế nào?


Gv chuyển yù


- Sự việc đến với mụ vợ bắt đầu từ chi
tiết nào trong truyện ?



- Qua sự việc đã tìm hiểu , em thấy
mụ vợ là người như thế nào ?
- Em hãy chứng minh ? Gv gợi ý cho


Hs dẫn từng chi tiết cụ thể)
- Em có nhận xét gì về cách địi cá
vàng trả ơn của mụ vợ? Gv gợi ý để Hs
rút ra nhận xét:


- Mỗi lần mụ vợ đòi cá vàng “trả ơn”
như vậy thì cảnh biển lúc càng phản
ứng mãnh liệt , điều đó cho em suy
nghĩ gì?


- Các hình ảnh trong truyện trên có
tính tượng trưng rất sâu sắc như cá
vàng , biển. Theo em cá vàng , biển
tượng trưng cho cái gì?


- Câu chuyện được kết thúc như thế
nào , em có đồng ý với cách kết thúc
đó của tác giả khơng? Vì sao?


CÂU HỎI THẢO LUẬN 3 :
- Mụ vợ bị trừng trị như thế vì lịng


tham hay tội phụ bạc?


- Hs thảo luận .


- Định hướng trả lời :
+ Lần 1 : Gợn sóng êm ả.
+ Lần 2: Nổi sóng.


+ Lầøn 3: Nổi sóng dữ dội.
+ Lần 4: Nổi sóng mù mịt.


+ Lần 5: Giông tố kéo đến , nổi songs ầm ầm.
- Hs quan sát , bổ sung.


- Hs chú ý.


- Hs tự bộc lộ ( Nhu nhược…..)


2 ) Nhân vật mụ vợ :


- ông lão đánh cá kể sự việc bắt và tha cho chú cá.
- Tham lam vô độ, bội bạc , tàn nhẫn.


- Mụ vợ đã 5 lần sai ơng lão đi địi cá vàng đền
ơn.( Hs dẫn từng chi tiết cụ thể)


- Đó khơng cịn là sự mong muốn kẻ chịu ơn phải
trả ơn nữa , mà là sự bóc lột


- Tự bộc lộ ( Sự phản ứng của cơng lí , …….)


- Cá vàng : Tượng trưng cho khả năng kì diệu của
con người , là lòng biết ơn ; Biển :tượng trưng
cho lẽ công bằng.



- Hs tự bộc lộ .


- Hs thảo luận .Định hướng : Cả hai .


III. TỔNG KẾT :



(54)

5’


5’


HĐ 4:


- Em hãy nêu ý nghóa câu chuyện ?


- Truyện có sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào đặc sắc?


HĐ 5:CỦNG CỐ – DĂN DÒ :
Củng cố : Câu 1:Người kể chuyện đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm
nổi bật tính cách của mụ vợ?


a. Liệt kê b. Nói quá
c. Tương phản d. Điệp ngữ


Câu 2 : Yếu tố hoang đường , li kì của
truyện thể hiện qua yếu tố nào?


a.Con cá vàng biết nói.


b.Biển mang tính biểu cảm.
c.Gồm a và b.


d.Không có.


Dăn dị : Hs tập tóm tắt truyện , học bài
cũ , soạn bài : “Eách ngồi đáy giếng”.


- Sự lặp lại tăng tiến của sự việc; Sự đối lập giữa
các nhân vật ; Sử dụng yếu tố hoang đường , kì
ảo….


- Đ/a : c


- Đ/a : c


Tuần 9
Tiết 36
Soạn
Giảng


Thứ tự kể trong văn tự sự



A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Thy c tự sự có thể kể xi, có thể kể ngợc tuỳ theo nhu cầu thể hiện.


-Tự nhận thấy sự khác biệt của cách kể xuôi và cách kể ngợc và biết đợc muốn kể ngợc phải có
điều kiện gì.



-Lun tËp kể theo hình thức nhớ lại.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài


C. Cỏc b c lờn lớp :
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài


cị: H§ 1: 5’ 1. Cho biết ngôi k và vai trò ca ngôi k trong văn tự sự?2.Trỡnh by b cc ca mt bi văn tự sự ? nội dung chính của từng phần?
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu



(55)

Có thể kể theo thứ tự ra sao? Bài học hơm nay sẽ giúp các
em hiểu điều đó?


*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


17’ HĐ 2:


- Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi số
1sgk.97.


- Tóm tắt các sự việc trong văn bản “Ông
lão đánh cá và con cá vàng” và cho biết
sự việc ấy được kể theo thứ tự nào? Tác


dụng của việc kể theo thứ tự ấy? ( Gv
gợi mở để Hs tóm tắt các sự việc và thứ
tự , qua đó nêu được ý nghĩa của các sự
việc)


Gọi Hs đọc bài văn ở mục 2 . sgk. 97 và
đặc câu hỏi :


- Em hãy tóm tắt các sự việc trên theo
một trật tự ?


- Bài văn kể theo thứ tự nào? Tác dụng
của việc kể theo thứ tự đó ?


CÂU HỎI TỔNG QUÁT


- Khi kể chuyện các sự việc kể như thế
nào?


- Ngoài cách kể trên , người ta còn cách
kể nào khác?


- Gọi Hs đọc ghi nhớ .


I. THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN
TỰ SỰ:


- Định hướng : Các sự việc và
thứ tự:



+ Giới thiệu ông lão đánh cá.
+ Ôâng lão bắt và thả cá vàng
+ Năm lần ra biển gặp cá vàng và
kết quả mỗi lần.


+ Mụ vợ bị trừng trị.


- Tác dụng : Đó là thứ tự tăng dần
lịng tham của mụ vợ, có ý nghĩa tố
cáo (lịng tham…của mụ vơ) và phê
phán ( nhu nhược của ông lão…)
+ Ngỗ mồ cơi cha mẹ khơng có
người rèn cặp trở nên lêu lổng ..
+ Ngỗ tìm cách trêu chọc mọi
người,làm họ mất lịng tin.
+ Ngỗ bị chó cắn thật , nhưng
chẳng ai tới cứu.


+ Ngỗ bị chó cắn , phải tiêm thuốc
và băng bó.


- Bắt đậu một hậu quả xấu rồiđến
nguyên nhân. Tác dụng : Cho người
đọc thấy được ý nghĩa của bài học.
- Được kể mliên tiếp nhau theo
thứ tự tự nhiên, việc gì có trước thì
kể trước , việc gì có sau thì kể sau.
- Có thể đem kết quả của sự việc
kể trước , sau đó mới kể nguyên
nhân ….nhằm gây bất ngờ , thú vị..



20’ HÑ 3 :


Gv hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi 1,2 sgk.
98.99 theo gợi ý:


Câu 1 : - Truyện được kể ngược , theo dòng
hồi tưởng.


- Truyện được kể theo ngơi thứ nhất.



(56)

3’


- Vai trị của yếu tố hồi tưởng: Đóng vai
trị làm cơ sở cho việc kể ngược.


- Câu 2 : Gv hướng dẫn Hs tiến hành theo
dàn bài trong sgk.99


HÑ 4 : CỦNG CỐ – DẶN DÒ :


- Về thứ tự kể chuyện , em biết những thứ
tự kể nào?


- Daën dò Hs : Học bài cũ , chuẩn bị làm
bìa viết số 2


- Hs thực hành theo gợi mở của
Gv



- Hs tự bộc lộ.
- Hs chú ý .


Ngày giảng: 5/11/2007
Ngày dạy : 8/11/2007
Tuần : 10


Tieát : 37- 38


Baøi : BÀI VIẾT SỐ 2


A )Mục tiêu bài hoïc :


- Kiểm tra kiến thức làm văn kể chuyện của Hs
- Rèn luyện kĩ năng thực hành văn tự sự .
- Thái độ đúng đắn về vai trò của văn tự sự .


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : Bài kiểm tra …..


C) Tiến trình lên lớp:


I. Ổ n định tổ chức:


Lớp 6.A:
Lớp 6.B:



II. Nội dung dạy – học:


1 . ổn định tổ chức :
2 . Chép đề :


Đề :


Hãy kể về một người thầy hoặc cơ giáo mà em q mến


Tun:10
TiÕt 39
Son
Ging


Văn bản

ế

ch ngòi đáy giếng



(Truyện ngụ ngôn)


A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn.


Hiu c nội đung, ý nghĩavà một số nét nghệ thuật đặc sc ca tuyn chngi ỏy ging


- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.


- Học sinh: + Soạn bài



(57)

1. n nh t chc.


2. Kim tra bài cũ: 1. Nêu ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?
3. Bài mới *. Giới thiệu


bµi


*. Bµi míi


T/G HOAT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


4’ HĐ1 KHỞI ĐỘNG


- Tóm tắt truyện “Oâng lão đánh cá và con cá
vàng”?


- Nêu ý nghóa câu chuyện ?


- Hs trả lời


7’ HÑ2 :


- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu phần chú thích
sgk.100


Thế nào là truyện ngụ ngôn?


- Gv hướng dẫn Hs tìm các từ khó.



- Gv hướng dẫn Hs đọc : Giọng tự nhiên , pha
chút hài hước ….


- Chuyển ý


I. TÌM HIỂU CHUNG:
1 CHÚ THÍCH:


- Là loại truyện bằng văn xuôi ( văn
vần ) , mượn chuyện đồ vật , lồi vật để
nói về con người .


2. ĐỌC


- Hs đọc theo hướng dẫn của Gv


25’ HÑ 3 :


Gv hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi 1.2 sgk.
101.


- Nhân vật chính trong văn bản trên là ai ?
- Vì sao ếch nghĩ bầu trời chỉ bé bằng cái vung
và nó thì oai như vị chúa tể ?


BÀI TẬP BỔTRỢ KIẾN THỨC:


- Lên bờ , thái độ của ếch như thế nào?
A . Quen thói cũ , ếch đi lại nghênh ngang.


B . Eách vẫn kêu ồm ộp


C . Tự cho mình là chúa tể nên nhìn trời và chả
thèm để ý đến xung quanh.


D . Cả 3 ý A,B, C.


- Do đâu mà ếch bị trâu đi ngang qua dẫm
bẹp?


Gv giảng: ch bị trâu dẫm bẹp là cái ngẫu
nhiên , nhưng thông qua cái ngẫu nhiên ấy , tác
giả dân gian muốn nhắn nhủ rằng : Thói huênh


II. PHÂN TÍCH :


1. HÌNH ẢNH CHÚ ẾCH


- Chú ếch


- Tại vì : + ch sống quá lâu ngày trong
một chổ, với ếch bầu trời chỉ bằng cái vung.
+ Xung quanh chổ Eách chỉ toàn là những
con vật bé nhỏ.


+ Hằng ngày Ếch cất tiếng kêu ồm ộp vang
động cả giếng.


 ếch ngỡ mình là một vị chúa tể.



- Hs thảo luận và trả lời.( Đ/a : D )


- Trời mưa to làm ếch trơi ra ngồi cộng
với tính hnh hoang, hiểu biết hạn hẹp
nên nó bị trâu dẫm bẹp.



(58)

hoang , kiêu ngạo trước sau gì cũng chuốt lấy
hậu quả thẩm hại


- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện:


- Bài học kinh nghiệm được rút ra từ câu
chuyện trên?


- Từ câu chuyện trên , nhân dân ta có câu
thành ngữ gì ? Nội dung của câu thành ngữ đó?
- Gọi hs đọc ghi nhớ


2. Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN:


- Dù điều kiện có hạn chế đến đâu đi
chăng nữa thì chúng ta cũng phải nên cố gắn
mở rộng tầm hiểu biết.


- Không nên kiêu ngạo, chủ quan , coi
thường xung quanh.


- Câu : “Eách ngồi đáy giếng” .Câu này
ám chỉ những kẻ hiểu biết nông cạn mà


hnh hoang, kiêu ngạo.


2’ HĐ 4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :


Tóm lược nội dung chính của bài.


Dặn dị Hs học bài và soạn bài “ Thầy bói xem
voi.


Hs chuự yự.




Tun:10
Tiết 40
Son
Ging:


Văn bản THY BĨI XEM VOI


(Trun ngơ ngôn)


A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn.


Hiu c ni ung, ý nghav mt số nét nghệ thuật đặc sắc của tuyện Thầy bói xem voi


- Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp.
B. Chuẩn bị:



- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài


C. Cỏc b ớc lên lớp :
1. ổn định tổ chức.


2. KiĨm tra bµi cị: - Kể tóm táêt truyện “Êách ngồi đáy giếng” và nêu ý nghĩa câu chuyện ?
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu bµi


*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


13’ HOẠT ĐỘNG 2


- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu phần chú thích sgk.


- Gv hướng dẫn Hs đọc : giọng tự nhiên, hài hước ,
hóm hỉnh.


I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Chú thích :


2. Đọc :


25’ HĐ 3 II. PHÂN TÍCH:




(59)

- GV đặt câu hỏi giúp hs nắm được một số nội
dung: số nhân vật chính , hoạt động của nhân vật,
nội dung hoạt động , kết quả của hoạt động ấy .
- Số lượng nhân vật chính ?


- Đặc điểm của nhân vật ?


- Nội dung hoạt động của nhân vật?


- Cách thức hoạt động ( xem voi) của từng nhân
vật ?


- Thái độ của từng nhân vật?


- Lời phán của 5 ơng thầy bói về voi như thế
đúng chổ nào và sai chổ nào ?


Câu hỏi mở rộng:


- Mù có phải là ngun nhân chính dẫn đến việc
5 ông , mỗi ông phán mỗi kiểu khơng? Theo em
ngun nhân chính là do đâu?


- Truyện trên có hai nghóa , nghóa đen và nghóa
bóng .


- Theo em nghĩa đen ở đây là gì ?


- Nghóa bóng ?



- Từ đó truyện nêu bài học gì ? Bài học ấy có ích
cho cuộc sống của em?


- 5 nhân vật.


- Bị mù , làm nghề bói toán.
- Xem voi


- Xem voi bằng cách dùng tya để sờ .
- Mỗi nhân vật có cách phán về voi
khác nhau .


- Tự bộc lộ (Sai : lấy cái bộ phận để
nói cái tồn thể )


- Hs tự bộc lộ


2 . Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN :


- Phê phán cách xem voi phiến diện
của 5 ơng thầy bói , phê phán thái độ
vội vàng , chủ quan khi đưa ra nhận
xét của 5 ơng thầy bói .


- Nghĩa bóng : Khơng được chủ quan ,
phiến diện trong việc tìm hiểu thế giới
xung quanh.


- Bài học : Tự bộc lộ.
3’ HĐ 4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :



Bài tập củng cố :


Truyện ngụ ngơn “Thầây bói xem voi” đã:
A . Mượn chuyện voi để nói chuyện người.
B . Mượn chuyện voi , chuyện 5 ơng thầy bói để
nói chuyện người.


C. Mượn chuyện 5 ơng thầy bói để nói chuyện
người đời.


- Tóm lược nội dungchính của bài học.


- Dặn dị Hs học bài , soạn bài mới : “ Chân tay
tai , mắt , miệng”


- Ñ/a C



(60)

Tuần11
Tiết 41
Soạn
Giảng


Tiếng Việt

Danh từ



(Tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh ôn lại:


- Đặc điểm của nhóm DT chung và DT riêng.



-Cách viết hoa DT
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + Soạn bài


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập


- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp :


1. n định tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khoõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..
2. Kiểm tra bài


cũ: HĐ 1- 5’ 1. DT đợc chia ra làm mấy loại lớn? Đó là những loại nào? Cho VD?2. Theỏ naứo danh tửứ ? Cho vớ duù vaứ ủaởt cãu vụựi chuựng?
3. Bài mới *. Giới thiệu bài


*. Bµi míi



(61)

20’ HĐ 2


- Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1 và hướng dẫn hs tìm hiểu
thế nào là danh từ riêng , thế nào là danh từ chung bằng
hệ thống các câu hỏi :


Câu hỏi thảo luận :


- Xem đoạn văn và điền các danh từ vào bảng phân loại
theo định hướng:



Danh từ


chung Vua, công ơn , tráng sĩ,đền thờ , làng ,xã, huyện…
Danh từ


rieâng


Phù Đổng Thiên Vương,Gióng, Phù
Đổng Gia Lâm, Hà Nội.


- Gv hướng dẫn Hs nhận xét , bổ sung theo định hướng
trên.


- Em nhận xét về cách viết các danh từ riêng ở câu trên
về cách viết?


- Từ đó hãy rút ra các qui tắt viết hoa đã học và cho ví dụ
minh hoạ?


Câu hỏi tổng quát :


- Thế nào là danh từ chung ?
- Thế nào là danh từ riêng?


- Cách viết danh từ riêng : Tên người , tên địa lí Việt
Nam, tên địa lí nước ngồi phiên âm qua âm Hán- Việt;
tên người , tên địa lid\s nước ngoài phiên âm trực tiếp và
tên của các cơ quan , tổ chức , giải thưởng….?



- Gọi Hs đọc ghi nhớ sgk.109


I. DANH TỪ CHUNG VAØ
DANH TỪ RIÊNG
- Hs quan sát – đọc


- Hs chia 4 nhóm thảo luận
- Thời gian: 2 – 4’


- Phương tiện: Bảng phụ , phấn
- Sau đó các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của mình


- Chữ cái đầu tiên ở các danh từ
riêng đều được viết hoa.


- Hs dựa vào mục 3.sgk.109 để trả
lời và cho ví dụ.


- Hs dựa vào ghi nhớ .sgk.109 để
trả lời.


15’ HÑ 3


- Gv hướng dẫn Hs trả lời các câu hói 1,2,3,4. sgk.109.110
theo định hướng sau:


Câu 1:
Danh từ
chung



Miền , đất ,nước, thần,nòi ,rồng,con,
trai,tên


Danh từ


riêng Lạc Việt , Bắc Bộ ,Long Nữ,Lạc Long Quân
Câu 2 :


Các danh từ trên đều là danh từ riêng. Vì chúng được dùng
để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, khơng phải dùng
gọi chung một sự vật.


Câu 3:


Giang, Hậu,Đồng Tháp,Pháp ,Khánh Hồ,Phan Rang,


II. LUYỆN TẬP:



(62)

Phan Thiết,Tây Nguyên, Công Tum,Đắc Lắc,Trung
,Hương,Bến Hải,Cửa,Nam, Việt Nam,Cộng.


Câu 4: Gv đọc


Hs ghi
4’ HĐ 4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :


- Tóm lược nội dung chính của bài.


- Dăn dò Hs học bài , chuẩn bị kiểm tra tiếng Việt



Hs chú yự.



Tuần11
Tiết 42
Soạn
Giảng


Trả bài kiểm tra Văn



A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Cng c kin thc v văn bản tự sự: KháI niệm tự sự, sự việc và nhân vật, giá trị nội dung và
đặc sắc nghệ thut ca tỏc phm t s.


-kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học.


-ThỏI yờu thớch vn hc.
B. Chun b:


- Giáo viên: + Soạn bài
+ bài kiểm tra
C. Các b íc lªn líp :


1. ổn định tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khoõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..
2. Kiểm tra bài


cị: H§ 1- 5’



1. DT đợc chia ra làm mấy loại lớn? Đó là những loại nào? Cho VD?
2. Theỏ naứo danh tửứ ? Cho vớ dú vaứ ủaởt cãu vụựi chuựng?


3. Bµi míi *. Giíi thiƯu bµi
*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



(63)

Gv đọc lại đề kiểm tra giúp Hs tái hiện lại hệ thống


tri thức cũ. Hs chú ý


15’ HÑ 2


Gv hướng dẫn Hs sửa một số lỗi chính tả:
Chiện cỗ tích - ?


Chi tiếc - ?
Lịch xử- ?


Thánh gióng - ?
Thach sanh - ?
Sự tích hồ gươm - ?


1. MỘT SỐ LỖI
SAI :
a . Lỗi chính tả :


b . Lỗi viết hoa một số danh


từ riêng:


c. Một số lỗi khác : Lỗi về
diễn đạt , lỗi cú pháp….


25’ HÑ 3


GV gợi ý Hs sửa lại bài kiểm tra


GV gợi mơ giúp Hs trả lời câu hỏi ở phần tự luận.


2 . SỬA BAØI KIỂM TRA:
I. Phần trắc nghiệm :


Caâu 1 B


Caâu 2 D


Caâu 3 D


II. TỰ LUẬN :
Câu 1 :


- Truyện cổ tích là loại truỵên
dân gian kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật quen thuộc :
Nhân vật bất hạnh ; nhân vật
dũng sĩ; nhân vât thông minh
ngốc nghếch ; nhân vật là động



vật.


- Truyện cổ tích thường có yếu
tố hoang đường thể hiện ước mơ ,
niềm tin của con người .( Ước mơ
chiến thắng cuối cùng của cái
thiện đối với cái ác, ước mơ về
cơng băng xã hội )


Câu 2



(64)

2’


Tuyên dương những bài đạt điểm cao.Đồng thời lưu ý
, động viên một số bạn đạt điểm chưa cao cần cố gắn
.


HĐ 4 : DẶN DÒ :


Xem lại bài làm và sửa lạu các lỗi mắc phải .
Chuẩn bị ơn tập chuẩn bị thi học kì một ở phần Văn


kẽ với yếu tố hiện thực .


- Yếu tố xây dựng và dẫn
dắt cốt truyên ( Sự việc bắt đầu ,
sự việc phát triển , sự việc kết
thúc ) hấp dẫn .


Hs chuự yự





Tuần
Tiết 43
Soạn
Giảng


TLV

Luyện nói kể chuyện



A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:


-Bit lp dn bi của bài kể miệng theo 1 đề bài.


-BiÕt kÓ theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng.


-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể miệng, chú ý lời kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự kể, kĩ năng nhận
xét bài tập nói của bạn.


B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + G.a


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Bài cũ, soạn bài


C. Các b ớc lên lớp :


1. n nh t chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khoõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..


2. Kiểm tra bài cũ:


H§ 1 – 5’ - Nêu những cách kể chuyện mà em biết ?
- Văn bản Thạch Sanh được kể theo thứ tự nào ?
3. Bµi míi *. Giíi thiƯu


bµi


*. Bµi míi


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



(65)

- Gv hướng dẫn hs lập dàn bài cho đề văn bằng hệ
thống câu hỏi:


- Em sẽ mở bài như thế nào?


- Cảm xúc tâm trạng khi về quê?


- Quang cảnh q hương? (Từ bao quát đến chi
tiết- Từ xa đến gần)


- Người em gặp đầu tiên là ai ?


- Ngồi ra em cịn thân quen với ai ngồi bà con
họ hàng lối xóm?


- Cuộc sống của em ở quê hương?


- Em thăm quê trong thời gian bao lâu ?Thời gian


ấy đối với em như thế nào? Cảm xúc của em khi
chia tay với quê hương?


- Kể về một chuyến về quê.
- Hs lập dàn bài theo gợi ý của gv
a. Mở bài :


- Lý do về thăm quê : Về tết , nghỉ hè …
- Về quê với ai : Bố mẹ , anh chị ….
b. Thân bài :


- Cảm xúc , tâm trạng khi được về quê:
Vui , hồi họp, lo lắng xen kẽ…


- Quang cảnh chung của quê hương :
Đường làng , cánh đồng ….


- Găïp họ hàng ruột thịt : chú bác , cậu
mợ …


- Thăm phần mộ tổ tiên ; Gặp bạn bè
cùng trang lứa…ngày xưa cùng đánh chắt
, chơi chuyền…


- Cùng sinh hoạt dưới mái nhà người
thân : ăn uống , vui chơi …..


c. Kết bài :


- Chia tay quê hương – cảm xúc bịn rịn


lưu luyến…


20’ HĐ 3


- Chia tổ để luyện nói theo dàn bài.
- Gv hướng dẫn hs kể trước lớp.


II. THỰC HÀNH KỂ
CHUYỆN :


- Hs chia 4 nhóm để luyện nói theo dàn
dàn bài trên.


- Hs kể tự nhiên , không kể như học
thuộc lịng .Mắt hướng về phía các bạn .


3’ HĐ 4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ


- Tóm lược nội dung chính bài học.


- Dặn dị Hs lập dàn bài cho đề văn : Kể về một
chuyến ra thành phố. Soạn bài :Luyện tập xây
dưng bài văn tự sự , kể chuyện.


- Hs chú ý.



(66)

TiÕt 44 :

Cơm danh tõ



A. Mc tiờu bi hc: Giỳp hc sinh nm c:



-Đặc điểm của cụm DT.


-Cấu tạo của phần trung tâm, phần trớc và phần sau.


-Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích cầu tạo của cụm DT.


-Đặt câu với các cụm DT.
B. Chuẩn bị:


- Giáo viên: + G.a


+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD, mô hình, bài tập
- Học sinh: + Bài cũ, soạn bài


C. Các b íc lªn líp :


1. ổn định tổ chức.Vaộng pheựp:6a………b………..c………..d……….
Khoõng pheựp:6a…………..b………c………..d………..
2. Kiểm tra bài cũ:


H§ 1 – 5’


1. Vẽ sơ đồ thể hiện các loại DT đã học?
3. Bài mới *. Giới thiệu


bài Khi DT hoạt động trong câu, để dảm nhiệm một chức vụcú pháp nào đó, trớc và sau DT cịn có thêm một số từ
ngữ phụ. Những từ ngữ này cùng với DT tạo thành một
cụm, đó là cụm DT. bài học hơm nay sẽ nghiên cứu về
cụm từ đó.



*. Bµi míi


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



(67)

Gv hướng dẫn hs tìm hiểu thế nào là cụm danh
từ :


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ1 sgk.116
“Ngày xưahai vợ chồng ông lão đánh cá
với nhau trên một túp lều nát trên bờ biển”


Các từ in đậm ở ví dụ trên bổ nghĩa cho những từ
nào?


Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trên bằng cách
cho các em làm bài trắc nghiệm sau:


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ 2 sgk.117
Em có nhận xét như thế nào về nghiã của cụm
danh từ ở các ví dụ trên?


Gv cụm danh từ càng có cấu tạo phức tạp thì
chúng càng có ý nghĩa rõ ràng hơn.


Lấy ví dụ cụm danh từ và đặt câu với cụm danh
từ ấy?


Câu hỏi tổng quát ;
Đ/n cụm danh từ?



Nhận xét về cqáu tạo cũng như ý nghĩa của cụm
danh từ với danh từ?


Gọi hs đọc ghi nhớ .
Chuyển ý


Hs quan sát đọc.


Hs thảo luận và trả lời .


Xưa Vợ chồng


Hai, ơng lão đánh


cá Túp lều


Một , nát trên bờ


biển Ngày


Các cụm danh từ : một túp lều , một túp
lều nát, một túp lều nát trên bờ có cấu
tạo càng phức tạp nhưng nghĩa của
chúng lại càng rõ ràng hơn.


Hs chú ý
Tự bộc lộ


Hs dựa vào ghi nhớ sgk. 117 để trả lời .



Hs đọc ghi nhớ
11’ HĐ 3 Hướng dẫn hs tìm hiểu cấu tạo của cụm


danh từ


Treo bảng phụ cóthiết kế ví dụ 1 .sgk.117


Hãy tìm các cụm danh từ trong ví dụ trên và liệt
kê những từ ngữ phụ thuộc đứng trước và sau
danh từ vừa tìm được?


Từ đó điền cụm danh từ vào mơ hình sau:


II. CẤU TẠO CỦA CỤM DANH
TỪ:


Hs quan sát – đọc


Làng ấy ( ấy ), ba thúng gạo nếp ( ba ,
nếp),ba con trâu đực ( ba , đực), ba con
trâu ấy ( ba , ấy), chín con ( chín ), năm
sau (sau), cả làng ( cả).


Hs thảo luận và trảlời theo mơ hình :
Phần trước Phần trung


tâm Phần sau



(68)

Câu hỏi tổng quát :



Trình bày mơ hình cum danh từ ?


Trong cụm danh từ gồm có những thành phần
nào?


Gọi hs đọc ghi nhớ


Ba
Ba
Ba
Chín
Cả


Làng
Thún
g


Gạo
Con Trâu
Con Trâu
Con


Năm
Làng


ấy
nếp
Đực
y


Sau


Hs dựa vào ghi nhớ để trảlời.


15’ HÑ 4


Gv hướng dẫn hs trả lơid các câu hỏi 1,2,3
sgk.118 .


III. LUYỆN TẬP:


Hs trảlời dưới sự hướng dẫn của gv :
Câu 1 và câu 2:


a. Một người chồng thật xứng đáng.
b. Một lưỡi búa của cha để lại


c. Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều
phép lạ


Câu3 :


y , vừa rồi , cũ.
3’ HĐ 5 CỦNG CỐ - DẶN DỊ


Củng cố : Tóm lược nội dung chính của bài
Bài tập củng cố :


Xác định cụm danh từ trong các câu sau:
“ Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi



Rừng cọ , đồi chè , đồng xanh ngào ngạt
Nắng chói sơng Lơ hị ơ tiếng hát,
Chuyến phà rào rạt bến nước Bình Ca”
( Tố Hữu )


Dặn dò hs học bài cũ , chuẩn bị kiểm tra tiếng
Việt.


Hs chú ý


Tổ quốc ta ơi, rừng cọ , đồi chè , rừng
xanh ngào ngạt, sông Lô, chuyến phà ,
bến nước Bình Ca .



(69)

Ngày giảng :
Ngày dạy :
Tuaàn : 12
Tieát : 45


Baøi : CHAÂN , TAY, TAI , MẮT , MIỆNG
A )Mục tiêu bài học :


Sgv . 168
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …



C) Tiến trình lên lớp:


I. Ổ n định tổ chức:


Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


II. Nội dung dạy – hoïc:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 KHỞI ĐỘNG:


Thế nào là truyện ngụ ngôn ? í


Ý nghĩa của truyện ngụ ngơn “ Thầy bói xem voi”?
Nhận xét , dẫn vào bài mới.


Hs trả lời câu hỏi



(70)

Gv hướng dẫn hs tìm hiểu phần chú thích.


GV hướng dẫn hs đọc . Giọng nhẹ nhàng , vui , hài
hước , hóm hỉnh.


1. CHÚ THÍCH:
2 . ĐỌC :


23’ HĐ 3 gv giúp hs tìm hiểu mục này thông qua hệ thống
các câu hỏi :



Xác định các nhân vật của câu chuyện ?
Nhận xét về cách xây dựng nhân vật như vậy?


Chân , tay , tai , mắt , miệng tượng trưng cho hình ảnh
gì ?


Sự việc chính của câu chuyện trên là gì ?


Tại sao cô mắt , cậu chân , cậu tay , bác tai so bì với lão
miệng?


Cách so bì ấy xuất phát từ tính xấu gì của con người ?
Nếu là bản thân , em nghĩ có nên so bì như vây? Vì sao?
Bài tập bổ trợ:


Truyện ngụ ngơn “ Chân tay tai mắt miệng” đã :
a. Mượn chuyện loài vật để ngụ ý chuyện người .
b. Mượn chuyện sự vật để ngụ ý chuyện người .
c. Lấy con người để nói chuỵên con người .


Từ ngày họ khơng làm gì cho lão miệng ăn thì cả bọn
như thế nào ?


Cuối cùng bọn họ đã nhận ra điều gì ?


Sự tỉnh ngộ đó theo em có đúng khơng ? vì sao ?


Có khi nào em có thái đọ như các nhân vật trong truyện
chưa?



Qua truyện trên , em rút ra được bài học bổ ích gì cho
bản thân ?


Gv gọi hs đọc ghi nhớ


HĐ 4 CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Tóm lược nội dung chính của bài


II. PHÂN TÍCH :
1. MỘT TẬP THỂ TÁCH


BIỆT:


có 5 nhân vật : Chân , tay, tai ,
mắt , miệng.


Lấy các bợ phận của con người
để xây dựng nhân vật.( Lấy cái
cá nhân để nói chuyện tập thể)
Tượng trưng cho cá nhân trong
một tập thể là con người
Cô mắt , cậu chân , câu tay,
bác tai đi so bì với lão miệng.
Vì đén một ngày nọ , họ nhận
thấy mình làm việc nặng nhọc
quanh năm ,trong khi mlão
miệng chẳng làm gì cả ngồi
chuyện ăn .



Tính hay so bì , ích kỉ , chủ
nghóa cá nhân ….


Tự bộc lộ


Hs thảo luận và trả lời:


Đáp án : c


Cậu chân , cậu tay, cô mắt , bác
tai đều cảm thấy mệt mỏi , lờ đờ ,
lừ đừ , chậm chạp …


Họ thấy được vai trò của lão
miệng .lão tuy không làm lụng
vất vả , nhưng công việc của lão
vô cùng quan trọng và cần thiết.
Tự bộc lộ


2 . Ý NGHĨA CÂU CỦA
TRUYỆN :


Tự bộc lộ



(71)

5’ BTCC: câu “ Từ đó…..khơng ai tỵ ai cả” có ngụ ý gì?a. Khun người ta bài học đồn kết.
b. Mỗi người vì mọi người , mọi người vì mỗi người.
c. Biết sống gắn bó , biết hợp tác và tơn trọng nhau để
cùng tồn tại.



d. Vì lợi ích chung , đừng có tỵ nạnh nhau.


Dặn dị hs soạn bài : “ Treo biển” , “ Lợn cưới áo mới”


Đoc ghi nhớ


Đáp án c



(72)

Ngày giảng :
Ngày dạy :
Tuaàn : 12


Tieát :


Baøi : TRẢ BÀI KIỂM TRA LÀM VĂN SỐ 2
A )Mục tiêu bài học :


Giúp Hs : Củng cố lại kiến thức phần tập làm văn.
Rèn luyện kĩ năng thực hành cho Hs
Có thái độ tự giác học tập.




B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …


C) Tiến trình lên lớp:



I. Ổ n định tổ chức:


Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


II. Nội dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


3’ HÑ 1:


Gv : Nhắc lại đề kiểm tra ? I.Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo mà ĐỀ :
em u q


23’ HĐ 2 :


Gv hướng dẫn hs phát hiện và sửa một số lỗi sai.


II. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG
GẶP :


1. Lỗi chính tả :


a. Lỗi không viết hoa một số tên riêng
b. Lỗi viết sai chính tả :


Tập viết chử –
Gíup đỡ –
Aùo chắng –


Miễm cười –
Yang


hanh-c. Lỗi viết hoa tuỳ tiện :
2. Lỗi bố cục :
3. Lỗi diễn đạt :



(73)

15


Gv gọi một số hs có bài làm đạt yêu cầu lên bảng
đọc mẫu .


III. BAØI VĂN TÊU BIỂU:
Hs lên bảng đọc- Cả lớp chú ý.
5’ H Đ 3: CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Nhắc lại một số yêu cầu cơ bản khi làm một bài
văn tự sự( Bố cục , kết hợp các yêùu tố miêu tả ,
biểu cảm….)


Dặn dò hs về nhà xem lại bài làm và tự sửa lại
các lỗi sai


Hs chú ý


Ngày giảng :
Ngày dạy :
Tuần : 12


Tieát :




(74)

A )Mục tiêu bài học :


Sgv. 175


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …


C) Tiến trình lên lớp:


i. Ổ n định tổ chức:


Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


i. Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ H Đ 1 : KHỞI ĐỘNG


Trình bày những cách kể chuyện mà em biết ?
Trong văn tự sự coa cần các yếu tố miêu tả , biểu
cảm khơng ? Vì sao ?


Hs trả lời



7’ H Ñ2


Gv cho hs quan sát một số đề trong sgk . 119
Hướng dẫn hs tìm hiểu phạm vi nội dung yêu cầu
cầu của đề .


Ngoài các đề trên , em hãy tự chọn ra cho mình
một số đề khác .


1. Đề


Hs xác định phạm vi , yêu cầu của đề
theo hướng dẫn của gv


Tự bộc lộ ( kể về một buổi học mà em
thích nhất , kể về một buổi cắm trại…)


15’ H Ñ 3


Gv ghi đề bài : Kể về ông của em


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu mục này thơng qua hệ
thống các câu hỏi :


Nêu những yêu cầu của từng phần trong một bài
văn tự sự?


Xác định yêu cầu của đề bài trên ?


Gv cho hs quan sát dàn bài sgk. 120 và hỏi


Em sẽ giới thiệu về ông như thế nào ?
Dựa vào dàn bài đã cho , em hãy :


Xác định xem thân bài của dàn bài trên có mấy ý
lớn ?


Trong ý lớn thứ nhất có bao nhiêu ý nhỏ ?Ngồi
các đó em có thể bổ sung thêm những ý nào khác ?
Ýù lớn thứ hai gồm có bao nhiêu ý nhỏ ? Ngồi các
nhỏ đó , em bổ sung thêm các ý nhỏ nào khác ?
Eâm dự định sẽ kết bài như thế nào ?


2. Cách làm một bài văn kể chuyện
đời thường :


Hs chú ý


Tự bộc lộ


a. Mở bài :
Tự bộc lộ
b. Thân bài :



(75)

c. Kết bài :
Tự bộc lộ


22’ HÑ 4


Gv lựa chọn một trong các đề trong sgk. Để hs lập
dàn bài .



Gv thu baøi và nhận xét dàn bài của hs


2. Luyện tập:


Hs lập dàn bài sơ lược


Hs nộp dàn bài làm tại lớp và chú ý
nghe gv nhận xét dàn bài của mình .


3’ HĐ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Củng cố : Tóm lược nội dung chính củ bài học ( Bố
cục trong một bài văn tự sự, cách trình bày các ý
theo một thứ tự , thế nào ý lớn , thé nào là ý nhỏ
Dặn dò : Hs tự lập một số dàn bài cịn lại .


Chẩn bị viết bài làm văn số 3


Hs chú ý .


Ngày giảng :
Ngày dạy :
Tuaàn : 13


Tieát :


Bài : TREO BIỂN – LỢN CƯỚI ÁO MỚI
A )Mục tiêu bài học :



Sgv. 177




B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , baûng phuï …


C) Tiến trình lên lớp:


II. Ổ n định tổ chức:


Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


III. Noäi dung dạy – học:



(76)

5’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Kể tóm tắt truyện “ Chân tay tai mắt miệng” ? Vàg
nêu ý nghóa câu chiuyện ?


Nhận xét , dẫn vào bài mới ?


Hs trả lời


7’ HÑ 2



Gv hướng dẫn hs tìm hiểu ần chú thích sgk.


Gv hướng dsẫn hs lần lược đọc 2 truyện trên . Y/c :
giọng hài hước , hóm hỉnh , tự nhiên …


1. TÌM HIỂU CHUNG:


a. CHÚ THÍCH:
Trun cười : phlà những truyện kể về
những hiện tượng đáng cười trong cuộc
sống , nhằm tạo ra tiếng cười mua vui,
phê phán những thói hư tật xấu của
con người .


b. Đọc :


Hs đọc theo hướng dẫn của gv


30’


20’ HÑ 3


GV hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung này thơng qua
hệ thống các câu hỏi :


- Em nghó thế nào là “treo biển”
Câu hỏi thảo luận:


- Nội dung tấm biển treo ở cửa hàng gồm những
yếu tố , gọi những thơng tin gì cho người mua ?


G v phối hợp cùng hs nhận xét đanhý giá :


- Từ đầu đến cuối câu chuyện , có mấy người
qua đường góp ý? Họ góp ý như thế nào và
thái độ của anh chủ cửa hàng ra sao?


- Vì sao chủ cửa hàng lại làm theo những lời góp
ý như vậy ?


- Điều đó chứng tỏ anh chủ cửa hàng này là
người như thế nào?


- Nếu là mình , em có hành động theo như anh
chủ qn nọ khơng ?


- Cuối cùng anh chủ cửa hàng lại cất nốt cái
biển . Chi tiết đó có mâu thuẩn với nhan đề
câu chuyện không?


- Văn ản trên gây cười ở những chi tiết ào ,? Em
thích chi tiết nào nhất ? Vì sao?


2. PHÂNTÍCH:
a. TREO BIỂN :


 LỜI GĨP Ý CỦA 4 VỊ


KHÁCH VÀ TÍNH CHẤT
GÂY CƯỜI CỦA CÂU
CHUYỆN



Hs trả lời theo định hướng:


- Cách thơng báo một thơng tin nào
đó bằng thị giác.


- Hs thảo luận theo định hướng:
Gồm có 4 thơng tin: Ở đây : nơi chốn ;
Có bán: Chỉ hoạt động của cửa hàng;
Cá : Mặt hàng ; Tươi: Chất lượng
hàng hố .


Hs nhận xét , bổ sung.


- Có 4 người góp ý. Vàg chủ cửu
hàng nghe theo lời góp ý của
họ:Người thứ nhất : nên bỏ chữ
‘tươi’ đi; Người thứ 2 : Nên bỏ chữ
“ở đây”; Người thứ3 : Nên bỏ từ: “
Có bán” ; Người thứ 4 : Nên bỏ từ
“ cá” .


- Tự bộc lộ.


- Vì anh ta là người thiếu chủ kiến ,
không suy trước , nghĩ sau.



(77)

- Qua câu chuỵen trên , em rút ra đợc bài học gì
cho bản thân?



- Gọi hs đọc ghi nhớ.


Chuyển sang bài hướng dẫn đọc thêm.


- Có . Và đó là yếu tố gây cười
nhiều nhất.


- Tự bộc


- Hs dựa vào nội dung ghi nhớ
sgk.125 để trả lời.


- Hs đọc.


10’ Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung này thơng qua
hệ thống các câu hỏi sau:


-Em hãy xác định các nhân vật trong câu chuyện
trên?


-Em hiểu thế nào là khoe của ? Anh tìm lợn khoe
của gì? Lẽ ra anh ta phải hỏi như thế nào?


-Theo em từ : “Lợn cưới” có cần thiết dùng khi
hỏi một con lợn bị sổng khơng?


-Cách hỏi như vậy gây cho người đọc có suy nghĩ
gì về anh chàng này? Điều đó có tác dụng gây
cười khơng?



-Khi được anh chàng có lựon bị sổng chuồng hỏi ,
thì thái độ , cử chỉ và câu trả lời của anh chàng
thứ hai như thế nào ?


-Cách trả lời như vậy có cần thiết khơng? --Điều
đó cho thấy anh chàng có áo mới này là người
như thế nào ?


-Câu chuyện trên có gây cười ? Nếu có thì nó
cười về cái gì?


-Từ câu chuyện trên , em hãy rút ra ý nghĩa của
nó?


-Gọi hs đọc ghi nhơsgk. 128


LỢN CƯỚI ÁO MỚI:


Hs trả lời theo định hướng:


-Có 2 nhân vật: một anh tìm lơn và một
anh có áo mới.


-Khoe của : Chưng diện , khoe khoang
về của cải vật chất để chứng tỏ mình
có của.Anh tìm lợn khoe mình có con
lợn cưới.Lẽ ra anh này phải hỏi : “ Anh
có thấy con lợn nào chạy qua đây
khơng?”



-Không cần thiết.


-Anh ta là người có tính khoe của. Tác
dụng gây cười.


-Giơ ngay vạt áo ra và đáp: “ Từ lúc…
đây cả!”


-Không cần thiết.


-Anh chàng này cũng có tính khoe của
không kém.


-Tự bộc lộ.


-Hs dựa vào ghi nhớ sgk.128 để trả lời.
-Hs đọc.


3’ HĐ 4 : CỦNG CỐ DẶN DỊ:
Tóm lược nội dung chính của bài
BTCC:


nghóa của chuyện treo biển là:



(78)

Góp ý”


b. Cười những anh ba phải , lẩn thẩn


c. Cười vui vẻ , phê phán những người khơng có
tinh thần độc lập trong suy nghĩ,hành động làm


ăn, hễ ai nói gì cũng nghe , cũng tin…


Dặn dị : Hs học bài cũ và soạn bài mới.


Đáp án : c


Hs chú ý
Ngày giảng :


Ngày dạy
Tuaàn : 13
Tieát :


Bài : SỐ TỪ – LƯỢNG TỪ.
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 182


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …


C) Tiến trình lên lớp:


IV. Ổ n định tổ chức:



Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


V. Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HÑ 1 :


Thế nào là cụm danh từ ? Cho ví dụ?


Nhận xét , dẫn vào bài mới. Hs trả lời
13’ HĐ 2:treo bảng phụ có thiết ví dụ


1.sgk.128


-Các từ in đậm ở ví dụ trên bổ sung ý
nghĩa cho từ nào ?


-Em hãy nhận xét về vị trí của chúng?
Và chúng có vai trị bổ sung ý nghĩa gì ?
-Từ “đơi” trong câu a có phải là số từ
khơng? Vì sao ?


-Giảng :


Một đôi cũng không phải là số từ ghép
như một nghìn hay một trăm , vì sau một
đơi khơng thể sử dụng danh từ chỉ đơn
vị . Ví dụ : Nói một trăm con trâu ,


nhưng khơng thể nói một trăm đơi trâu.
-Tìm thêm 1 số từ có ý nghĩa khái qt
và có cơng dụng như từ đôi ?


1 .SỐ TỪ


-Hs quan sát – đọc.
-Hs thảo luận và trả lời:


-Hai – chaøng ; Một trăm – cơm nếp – bánh
chưng; Chín- ngaø…..


-Chúng đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa
về số lượng cho danh từ .



(79)

Câu hỏi tổng quát :
-Số từ là gì


-Gọi hs đọc ghi nhớ


-Tá , mớ, cặp , chục…


-Hs dựa vào ghi nhớ sgk. 128 để trả lời.
-Hs đọc


12’ HÑ3 :


-Treo bảng phụ có thiết kế vd 1 sgk, 129
-Các từ in đậm ở vd trên có gì giống và
khác so với nghĩa của số từ ?



-Sắp xếp các từ in đậm trên vào mơ
hình cụm danh từ ?


CÂU HỎI TỔNG QT:
-Lượng từ là gì?


-Lượng từ gồm có mấy nhóm chính?
Gọi hs đọc ghi nhớ


2. LƯỢNG TỪ :


-Quan sát – đọc


-Giống : Đều đứng trước danh từ.


Khác : Số từ : Chỉ số lượng, Thứ tự của sự vật.
Lượng từ : Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
-Hs thảo luận và lên bảng trả lời câu hỏi:


Phần trước Phần trung
tâm


Phần sau
t2 t1



c
Nh
ững



Cả Mấ
y
Vạ
n


T1 T2


Ho
àng
tử
kẻ


Tươ
ùng
Lón
h,
Qu
ân


S1 S2


Th
ua
trậ
n


-Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời



-Hs đọc


15’ HÑ 4


-GV gợi ý hs trả lời các câu hỏi
sgk, 129. 130.


3. LUYỆN TẬP:
-Trả lời câu hỏi theo định hướng:
Câu 1 : Môt, hai, ba , bốn , năm…


Câu 2 : Trăm , ngàn, muôn : Chỉ số lượng
rất nhiều.



(80)

Khác : Từng : Mang ý nghĩa lần lược theo
trình tự


Mỗi : Mang ý nghĩa nhấn mạnh , tách
riêng từng cá thể , khơng mang ý nghĩa
lần lượt.


5’ HĐ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ


-Tóm lược nội dung chính bài học
Bài tập củng cố :


-Các từ in đậm sau đây thuộc từ
loại nào?


“ Qua đình ngả nón trông đình


Đình bao nhiêu ngói thương mình
bấy nhiêu”


“ Những hồn Trần Phú vơ danh
Sóng xanh nbiển cả , cây xanh
suối ngàn”


A. Danh từ B. Tính từ
C. Số từ D. Lượng từ
-Dặn dò : Hs học bài , soạn bài :
chỉ từ


-Hs chú ý



(81)

Ngày giảng :
Ngày dạy :
Tuaàn : 14
Tieát :


Bài : KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A )Mục tiêu bài học :


Sgv. 186


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:



i. Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


i. Nội dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HÑ 1


Kể tên những văn bản tự sự mà em đã học?
Nêu những yếu tố tưởng trong những văn bản
ấy ?


Nhận xét , dẫn vào bài bài mới.


Hs trả lời


21’ HĐ 2


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chung về văn kể
chuyện tưởng tượng


Em hãy kể tóm tắt truyện “ Chân tay tai mắt
miệng” ?


Gv treo bảng phụ thiết kế các chi tiết là sự
thật và tưởng tượng giúp hs nhận ra đâu là


yếu tố tưởng tượng :


a.Chân tay tai mắt miệng đều có những hoạt
động như con người: nói , ...


b. Tính xấu : so bì , tỵ nạnh , thiếu đồn kết


1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ KỂ
CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG.
Hs kể



(82)

c. Chân tay tai mắt miệng lờ đờ , lừ đừ, mệt
mỏi…


d. Các nhân vật đều có tâm lý như con người
Gv gọi hs đọc mục 2.sgk.130.


Chỉ ra các yếu tố tưởng tượng và yếu tố sự
thật trong các câu chuyện trên?


Từ đó em có nhận xét như thế nào về cách
kể chuyện tưởng tượng?


Câu hỏi tổng quát :


Thế nào là truyện tưởng tượng?


Truyện tưởng tượng được kể như thế nào ?
Gọi hs đọc ghi nhớ.



Hs đọc
Tự bộ lộ


Truyện tưởng tượng đượ kể trên cơ
sở dựa vào yếu tố có thật.


Hs dựa vào ghi nhơsgk.133 để trả
lời.


Đọc


15’ HÑ 3


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi sgk. 134 Hs trả lời các câu hỏi 1,2,3.4 sgk. 3. LUYỆN TẬP
134 theo sự hướng dẫn của gv :
Hs có thể chọn một trong 4 đề để
thực hành.


4’ HÑ 4 Củng cố - dặn dò:


Tóm lược nội dung chính của bài học
BTCC:


Đâu là chi tiết tưởng tượng trong truyện “ Eáh
ngồi đáy giếng”?


a. Eách thấy mình là một vị chúa tể .
b. Eách cất tiếng kêu oàm oạp


c. Eách nhân nháo , kiêu ngạo


d. Eách cho rằng trời hỉ bé bằng


chiếc vung.


Dặn dị: Hs học bài cũ , soạn bài “Luyện
tập”


Hs chú ý


Gồm : a.c.d



(83)

Ngày giảng :
Ngày dạy :
Tuaàn : 14
Tieát : 54.55


Baøi : ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A )Mục tiêu bài học :


Sgv. 186


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


1 Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:



Lớp 6.B:


2. Noäi dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’


Thế nào là truyện dân gian ?


Hãy kể tên những truyện dân gian mà
em biết?


Nhậ xét , dẫn vào bài mới


Hs trả lời


35’ HĐ2


-Gv hướng dẫn hs ơn tập thông qua hệ
thống các câu hỏi trong sgk.134.135.
-Nhắc lại các khái niệm truyện: Truyền
thuyết , cổ tích , ngụ ngôn , truyện cười.?
-Kể tên những truyện dân gian mà em đã


ÔN TẬP


Hs nhắc lại các khái niệm truyện truyền
thuyết , ngụ ngôn , truyện cười…




(84)

học vào bảng sau:


Câu hỏi thảo luận :


-So sánh sự giốâng nhau và khác nhau
giữa truyện truyền thuyết với cổ tích ,
truyện ngụ ngơn với truyện cười?


Truyền


thuyết Cổ tích Ngụ ngơn Truyệncười
1,con
rồng
cháu
tiên
1, Sọ
Dừa
1, Eách
ngồi
đáy
giếng
1. treo
biển
2,Bánh
chưng ,
bánh
giầy
2,
Thạch


Sanh
2Thầy
bói
xem
voi
2.lợn
cưới ,
áo mới
3,Thánh
Gióng
3, Em

thông
minh
3. Đeo
nhạc
cho
mèo
4,sơn
Tinh,
Thuỷ
Tinh
4,Cây
bút
thần
4,Chân
tay tai
mắt
miệng
5. Sự

tích Hồ
Gươm
5.ơng
lão
đánh
cá và
con

vàng


-Nhóm 1 và 2 thảo luận ý thứ nhất
-Nhóm 3,4 thảo luận ý thứ 2


-Hs thảo luận theo định hướng sau:
- Nhóm 1,2 : Truyện truyền thuyết


với cổ tích:


+Giống nhau: đều có yếu tố tưởng
tượng kì ảo ; Có mơ típ giống nhau: Sự
ra đời thần kì, nhân vật chính có những
khả năng kì lạ.


+Khác nhau:


Truyền thuyết Cổ tích
1. kể về các n/v,



(85)

thể hiện cách
đánh giá của nd


đối với nhân vật
2. có nhiều yếu
tố hiện thực.


thể hiện quan
niệm ước mơ của
nhân dân


2. nhiều yếu tố
hoang đường
- Nhóm 3,4 : Truyện ngụ ngơn và


trun cười:


+ Giống nhau:Có yếu tố gây cười.
+ Khác nhau:


Truyện ngụ ngơn Truyện cười
Mục đích :


Khuyen nhủ ,
răng dạy con
người một bài
học cụ thể nào
đó


Nhằm mua vui ,
phê phán , châm
biếm những sự
việc ,tính cách


đáng cười .


5’ HĐ 3 Củng cố - dặn dò:


Tóm lược nội dung chính của bài học
BTCC


Câu 1 :Trong các truyện dân gian đã
học , những truyện nào thường có yếu tố
hang đường kì ảo?


a. Truyện truyền, thuyết cổ tích
b. Truyện c ười


c. Truyện ngụ ngôn


d. Truyện cười ,truyện ngụ ngôn
Câu 2 : truyện dân nào dùng tiếng
cười để mua vui, để châm biếm những
thói hư tật xấu của con người ?


a.Truyền thuyết
b. Cổ tích


c . Truyện ngụ ngôn
d. Truyện cười


Dặn do:ø Hs học bài và tự ôn bài ở nhà .


Hs chú ý



Đ/a : a



(86)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 14
Tiết : 56


Baøi : TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 182
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


VI. Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


1.Nội dung dạy – học:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:



2.Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


3’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Gv đọc lại đề kiểm tra giúp Hs tái hiện lại hệ
thống tri thức cũ.


.


Hs chú ý


15’ HĐ 2


Gv hướng dẫn Hs sửa một số lỗi chính tả:



(87)

b . Lỗi viết hoa một số danh từ
riêng:


c. Một số lỗi khác : Lỗi về diễn
đạt , lỗi cú pháp….


25’ HÑ 3


GV gợi ý Hs sửa lại bài kiểm tra


GV gợi mơ giúp Hs trả lời câu hỏi ở phần tự
luận.



2 . SỬA BAØI KIỂM TRA:
.1Phần trắc nghiệm :


Caâu 1 D


Caâu 2 D


Caâu 3 B


Caâu 4 B


Caâu 5 B


Caâu 6 D


2.TỰ LUẬN :
Câu 1 : Danh từ:


Ví dụ:


Câu 2 các lỗi thường gặp khi dùng từ:
- Lặp từ


- Lẫn lộn các từ đồng âm
- Dùng từ không đúng nghĩa
Câu 3 :


Cụm danh từ:
- Một lưỡi búa


- Một con yêu tinh
Câu 4:


- Học lõm : Nghe hoặc thấy người
khác làm rồi bắt chước làm theo
chứ không được ai hướng dẫn
- Học tập : Học có thầy có chương


trình



(88)

2’


Tuyên dương những bài đạt điểm cao.Đồng
thời lưu ý , động viên một số bạn đạt điểm
chưa cao cần cố gắn .


HĐ 4 : DẶN DÒ :


Xem lại bài làm và sửa lạu các lỗi mắc phải .
Chuẩn bị ơn tập chuẩn bị thi học kì một ở
phần Văn


cũng không trẻ.


Hs chú ý


Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 15


Tiết : 57


Bài : CHỈ TỪ
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 182
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – hoïc:


T/g Hoạt động dạy Hoạt động học


5’ HĐ 1 khởi động


Thế nào là số từ ? Thế nào là lượng từ ?
Cho ví dụ cho từng loại ?



Nhận xét , dẫn v bài mới .


Hs trả lời bài cũ.


10’ HĐ 2



(89)

Treo bảng phụ có thiết kế ví duï 1.2.3.sgk.
137


Chỉ ra các từ in đậm trong Các câu trên và
nói nói chúng bổ nghĩa cho những từ nào ?
So sánh các từ và cụm từ ở ví dụ 2 và rút ra
nhận xét về ý nghĩa của những từ được in
đậm?


Cho hs so saùnh :
Viên quan ấy/ hồi ấy
Nhà nọ / đêm nọ


Sau đó rút ra nhận xét ?
Câu hỏi tổng quát :
Chỉ từ là gì ?


Gọi hs đọc ghi nhớ sgk. 137
Chuyển ý.


Hs quan sát – đọc


Các từ in đậm : Nọ – ông vua; Aáy – viên
quan; Nọ – hai cha con.



ng vua, viên quan , làng , nhà : không cụ
thể , thiếu tính xác định.


ng vua nọ, viên quan ấy, làng kia , nhà
nọ : Mang tính cụ thể , xác định.


Viên quan ấy, nhà nọ : Định vị về không
gian


Hồi ấy , đêm nọ : Định vị về thời gian.
Hs dựa vào ghi nhớ sgk. 137 để trả lời.
Hs đọc


10' HÑ 3


Gọi hs đọc lại các ví dụ ở mục 1.và hỏi ;
Chỉ từ ở các ví dụ trên đảm nhiệm chức vụ
gì?


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ 2.sgk.137
Tìm chỉ từ ở ví dụ trên và xác định chức vụ
của chúng?


Bài tập bổ trợ :


Tìm và xác định chức vụ của chỉ từ trong
các câu sau đây:


- Đấy vàng , đây cũng đồng đen


Đấy hoa thiên lí , đây sen Tây Hồ


- Từ đó nhuệ khí của nghĩa qn ngày
một tăng.


Câu hỏi tổng quát:


Chức vụ của chỉ từ trong cụm danh từ và
trong câu như thế nào?


Gọi hs đọc ghi nhớ.


2. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
Hs đọc


Bổ nghĩa cho danh từ – Chức vụ phụ ngữ.
Hs quan sát – đọc


Các chỉ từ : a. Đó : Làm chủ ngữ; b. Từ
đấy : Làm trạng ngữ chỉ thời gian.



(90)

Chuyển ý.


15’ HÑ 4


Gv hướng dẫn hs làm các bài tập 1,2,3 sgk.
138.139.


Ơû câu hỏi 3 , có thể thay thế các chỉ từ bằng
những từ hay cụm danh từ khác được



không ? Vì sao?


3. Luyện tập:


Hs làm các bài tập trên theo định hướng:
Câu 1:


a. Aáy: Làm phụ ngữ trong cụm danh từ,
định vị sự vật trong không gian.


c. Nay: Làm chủ ngữ và định vị sự vật
trong khơng gian.


Câu 2:


a.Chân núi Sóc- Đến đấy


b.Làng bị lửa thiêu cháy- Làng ấy.
Câu3:


Hs tự bộc lộ .


5’ HĐ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Tóm lược nội dung vừa học
BTCC:


Xác định chỉ từ trong những câu sau:
- Trâu ơi , ta bảo trâu này,



Trâu ra ngoài ruộng ,trâu cày với ta.
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,


Ta đây , trâu đấy ai mà quản công.
Bao giờ cây lúa cịn bơng,


Thời cịn ngọn cỏ ngồi đồng trâu ăn.
- Của ta trời đất đem ngày


Núi kia , đồi nọ , sơng này của ta.


Dặn dị hs : Học bài cũ , sọn bài mới : Động
từ.


Hs chú ý


Các chỉ từ : Này , đây , đấy


Các chỉ từ: Kia , nọ , này.
Hs chú ý.



(91)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 15
Tiết : 58


Bài : LUYỆN TẬP KỂ CHUYUỆN TƯỞNG TƯỢNG
A )Mục tiêu bài học :





Sgv. 194
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HOC


5’ HĐ1 KHỞI ĐỘNG


Thế nào là truyện tưởng tượng? Nêu một
vài yếu tố tưởng tượng trong truyện ngụ
ngôn “Eách ngồi đáy giếng”?


Nhận xét , dẫn vào bài mới.



(92)

20’ HÑ 2


GV ghi đề trên bảng : “ Kể chuyện mười


năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện
nay em đang học .Hãy tưởng tượng những
thay đổi có thể xảy ra.”Gv giúp hs tìm hiểu
đề và lập ý:


Mười năm nữa , lúc ấy em bao nhiêu tuổi?
Dự kiến lúc đó em đang học đại học hay đã
đi làm?


Em về thăm trường trong dịp nào?


Mái trường thân yêu của em sau 10 năm
thay đổi như thế nào? ( Có gì thêm , có gì
bớt? Chẳng hạn: cây cối , vườn hoa…)
Thầy cô sau 10 năm em về thăm trường họ
như thế nào ?


Về trường em có cịn gặp lại hững người
bạn ?


Em suy nghĩ gì khi chia tay với trường?


1. ĐỀ BÀI LUYỆN TẬP:
Hs chú ý.


Hs tự bộc lộ


15’


GV gọi hs đọc một số đề trong sgk. 140


Gv hướng dẫn hs tìm ý cho một trong các đề
đã cho.


Gv hướng dẫn hs làm đề này thơng qua hệ
thống câu hỏi:


Em sẽ chọn kể truyện nào?


Em có đồng ý với kết cục của câu chuyện
ấy khơng ? Nếu khơng thì em sẽ kết thúc
như thế nào ?


Trong đoạn kết ấy , em dự định sẽ tưởng
tượng thêm những tình tiết nào ?


2. ĐỀ BỔ SUNG :
Hs đọc


Đề : Tưởng tượng một đoạn kết cho truyện
cổ tích nào đó( Truyện “ Sọ Dừa” , Cây bút
thần”…)


Tự bộc lộ.


5’ HĐ 4 CỦNG CỐ DẶN DÒ


BTCC :


Chỉ ra những yếu tố tưởng tượng trong
truyền thuyết “ Sự tích Hồ Gượm”



a. Anh hùng Lê Lợi chống quân xâm lược
Minh



(93)

b. Lê Thận nhặt được thanh gươm cịn Lê
Lợi nhặt được chi gươm.


c. Hình ảnh Rùa Vàng nổi trên mặt nước
đòi gươm.


d. Hồ Gươm giữa lòng Hà Nội.


Dặn dò hs : tập kể chuyện tưởng tượng ở
nhà với đề bài : Thay ngôi kể để bộc lộ tâm
tình của một nhân vật truyện cổ tích mà em
biết.


Hs chú ý




Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 15
Tiết : 59


Baøi : CON HỔ CÓ NGHĨA
A )Mục tiêu bài học :





Sgv. 196
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



(94)

Thế nào truyền thuyết? Kể 1 số truỵen truyền
thuyết mà em đã được học?


Thế nào là truyện ngụ ngôn ? Truyện ngụ giống
truyện cười ở điểm nào?


Nhận xét , dẫn vào bài mới . ï


Hs trả lời


10’ HĐ 2 Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung tìm
hiểu chung:



Em hieơu theẫ nào là truyn ?


Theo em truyện trung đại là loại truyện có đạc
điểm gì?


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu một số từ khó


Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? Được chia
làm mấy đoạn ? Nội dung chính từng đoạn?
Hướng dẫn hs đọc : Giọng chậm vừa , chú ý đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại của các nhân vật.
Chuyển ý


1. TÌM HIỂU CHUNG:
a. Chú thích :


Truyện : Thuộc loại tự sự, có 2 thành
phần chủ yếu là nhân vật và cốt
truyện…”


Truyện trung đại : Là loại truyện văn
xuôi chữ Hán có nội dung phong phú ,
mang tính chất giáo huấn.


b. Từ khó :


c. Thể loại – bố cục :
Tự bộc lộ



d. Đọc :


25’ HÑ 3


Kể tên các vật trong câu chuyện thứ nhất ?
Chuyện gì đã xảy ra giữa bà đỡ Trần với con
Hổ?


Thái đợ của bà đỡ Trần lúc đầu như thế nào ?
và sau đó?


Mọi việc có xảy ra như bà Trần nghĩ khơng ?
Chi tiết nào nói lên điều đó?


Thái độ ban đầu của hổ đực trước lúc hổ con ra
đời?


Thái độ và cách trả ơn của hổù cho thấy chú hổ


2. PHÂN TÍCH :
a. Truyện thứ nhất:


Hs trả lời theo định hướng:
Bà đỡ Trần, hai vợ chồng hổ.
Bà Trần giúp đỡ hai vợ chồng hổ
( Sinh con )


Sợ sệt ( Vì nghĩ hổ sẽ ăn thịt mình)
Sau đó thì bà hiểu ý của hổ đực và
sẵn lòng giúp đỡ.



Tự bộc lộ.


Ban đầu : Hổ đực cầm tay bà đỡ Trần
nhìn hổ cái nhỏ nước mắt.


Sau đó : vui mừng , vo cùng biết ơn
bà đỡ Trần.



(95)

trong truyện này là một con vật như thế nào?
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung truyện thứ 2
Ơû truyện thứ 2 có những nhân vật nào?


Chuyện gì xảy ra với chú hổ và thái đợ của
người kiếm củi?


Thái độ và hành độngï của hổ sau khi nó được
bác tiều cứu giúp?


Cách trả ơn của chú hổ này có gì khác với chú
hổ trước?


So với truyện thứ nhất thì truyện này có thêm ý
nghĩa gì?


b. Truyện thứ hai:
Bác tiều , hổ


Bác tiều giúp hổ gỡ xương bị mắc
trong cổ họng.



Mang thịt nai đến cho bác tiều.


Chú hổ trước trả ơn một lần . Chú hổ
này thì ngược lại.


Lịng biết ơn khơng chỉ là trong một
lúc nào đó mà nó phải được thể hiện
suốt cuộc đời.Đó là cách sống ,đạo lý
Tốt đẹp


7’ Hướng dẫn hs tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ
thuật của truyện :


Theo em truyện trên có xúc động ,lơi cuốn người
đọc khơng? Vì sao ?


Hãy dẫn chứng những yếu tố hoang đường trong
truyện trên?


Nhận xét về gí trị nghệ thuật của truyện ?
Tại sao khơng xây dựng cốt truyện là “Con hổ
có nghĩa” chứ khơng phải là con người có nghĩa?
Hãy tìm những câu ca dao , tục ngữ thể hiện đạo
lý tốt đẹp , nội dung tư tưởng mà truyện đã thể
hiện?


3. GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT VÀ Ý
NGHĨA VỀ NỘI DUNG :



a. Giá trị nghệ thuật:


Tự bộc lộ.( Có yếu tố hoang đường)
Hs thông qua việc đọc văn bản để
dẫn chứng.


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.144 để trả
lời.


Tác giả muốn nhấn mạnh : Con hổ
cịn có nghĩa, biết thế nào là ân huệ
huống chi con người.


Uống nước , nhớ nguồn


Aên quả nhớ kẻ trồng cây
- Ăn một quả trả cục vàng


May túi ba gang mang theo mà đựng


3’ HÑ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ:


Tóm lược nội dung chính của bài học.
BTCC:


Truyên trung đại VN có những đặc điểm nào?
a. Viết bằng chữ quốc ngữ.



(96)

b.Viết bằng chữ Hán.



c.Nội dung phong phú , thường có tính giáo
huấn.


d.Truyện thường ngắn , cốt truyện đơn giản,có
thể hư cấâu , có thể ghi chép.


e.Gồm B.C.D


Dặn dị hs :Học bài cũ , soạn bài mới :Mẹ hiền
dạy con.


Đáp án e
Hs chú ý.


Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 15
Tiết : 60


Bài : ĐỘNG TỪ
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 202
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…



(97)

C) Tiến trình lên lớp:



Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Thế nào là chỉ từ ? Cho ví dụ ? Đặt câu với chỉ
từ đó?


Nhận xét , dẫn vào bài mới


Hs trả lời câu hỏi


10’ HĐ 2


Gv treo bảng phụ thiết kếcác ví dụ a,b,c trong
mục 1


Tìm những động từ trong các ví dụ trên?


Bài tập bổ trợ:


Tìm động từ trong các câu sau:
- Qua đình ngã nón trơng đình



Đình bao nhiêu ngói , thương mình bấy nhiêu.
- chuồn chuồn bay thấp thì mưa


Bay cao thì nắng , bay vừa thì râm
Động từ có đặc điểm gì khác danh từ ?


Câu hỏi tổng quát:


1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:
Quan sát – đọc


Các động từ:


a.Đi , đến , ra , hỏi
b.Lấy , làm , lễ


c.Treo , xem , cười , bảo,bán , đề.
Hs tự bộc lộ


Hs trả lời theo định hướng:


Động từ Danh từ


-kết hợp được với
các


từ:đã,sẽ,đang,hãy
, chớ ,đừng…



-khôn gkết hợp
được với các tè
trên


- thường làm vị


ngữ trong câu - thường làm chủ ngữ trong câu
-khi làm chủ ngữ


mất khả năng kết
hợp với các
từ:đã, sẽ,đang,
hãy …


- khi làm vị ngữ
có từ “la”ø đứng
trước.



(98)

Thế nào là động từ?


Động từ thường kết hợp với những từ nào?
Chức vụ chủ yếu của động từ là gì?


Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.146
Chuyển ý


10’ HĐ 3 :


Treo bảng phụ có thiết kế câu hỏi 1.146 và hỏi
Sắp xếp các động từ đã cho vào bảng trên?



Câu hỏi mở rộng:


Tìm thêm những động từ có đặc điểm tượng
tự?


Câu hỏi tổng quát :


Trong tiếng Việt có mấy loại động từ cơ bản?
Động từ chỉ hành động trạng thái có mấy loại
chính ?


Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.146.
Chuyển ý


2. CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH:
Hs trả lời theo định hướng:


Thường
đòi hỏi
các động
từ khác đi
kèm phía
sau


Khơng địi
hỏi các động
từ khác đi
kèm phía sau



Làm gì? Đi,chạy,cười,


đọc,hỏi
,đứng,ngồi.
Làm


sao?
Thế nào?


Dám ,


toan, định Buồn,gãy, ghét,đau,nhức
Nứt,vui,yêu.
Tự bộc lộ


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.146 để trả lời.


Hs đọc


15’ HÑ 4:


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1,2,3
sgk.147.


Đọc lại truyện “ Lợn cưới ,áo mới” và liệt kê
những động từ ?


3.LUYEÄN TAÄP:


Hs trả lời các câu hỏi trên theo định


hướng:



(99)

Gọi hs đọc truyện vui ở bài tập 2 và hỏi:
Câu chuyện buồn cười ở chổ nào?


Gv đọc chậm vừa từ “Hổ đực mừng rỡ…vẻ tiễn
biệt”


Chấm một số bài


Tự bộc lộ
Câu 3:
Hs ghi


5’ HĐ 5 :CỦNG CỐ DẶN DÒ:


Tóm lược nội dung chính của bài học
BTCC:


1.Xác định động từ tong câu sau:
Lao xao gà gáy rạng ngày


Vai vác cái cày ,tay dắt con trâu.
Bước chân xuống cánh đồng sâu


Mắt nhắm , mắt mở , đuổi trâu ra cày .
2.Câu sau có mấy động từ :


“ Hễ cịn một tên xâm lược trên đất nước ta,thì
ta cịn phải tiếp tục chiến đấu quét sạch nó đi”


( Hồ Chí Minh)


a.Một b. Hai
c.Ba d.Bốn


Dặn dị hs :Học bài cũ, soạn bài : Cụm động
từ.


Hs chuù yù


Các động từ : Gáy, vác,dắt,bước,nhắm ,
mở,đuổi,cày,bưng , nhớ, cấy,cày.


Đáp án: c
Hs chú ý



(100)

Tieát : 61


Bài : CỤM ĐỘNG TỪ
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 202
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:



Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Thế nào là động từ? Cho ví dụ và đặt câu với
động từ ấy?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới?


Hs trả lời câu hỏi


10’ HĐ 2


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu thế nào là cụm động
từ.


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ 1.sgk.147
Các từ ngữ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
nào ?


Thử lược bỏ các từ in đậm trong ví dụ trên và
rút ra nhận xét về vai trò của chúng?



Lấy ví dụ một cụm động từ và đặt câu với cụm
động từ ấy?


Từ ví dụ vừa tìm được hãy nhận xét về hoạt
dộng của cụm động từ trong câu?


Câu hỏi tổng quát:
Thế nào là động từ?


Trong câu cụm động từ hoạt động như thế nào?


1.THẾ NAØO LAØ CỤM ĐỘNG TỪ?


Hs quan sát – đọc
Nhận xét:


Cụm động từ bổ sung ý nghĩa cho đợng
từ


Tự bộc lộ


Cụm động từ hoạt động trong câu giống
như một động từ.



(101)

Chuyển ý


10’ HĐ 2


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu cấu tạo của cụm


động từ


Hãy vẽ mơ hình cấu toạ của cụm động từ ở ví
dụ 1.theo mơ hình :


Phần trước Phần trung


tâm Phần sau


……… ……….. ………


Câu hỏi thảo luận :


Ngồi những phụ ngữ có trong ví dụ ,em hãy
tìm thêm những phụ ngữ đứng trước Và sau
cụm động từ? Và cho biết phụ ngữ ấy bổ sung
ý nghĩa cho động từ trung tâm những ý nghĩa
gì?


Gv cùng hs nhận xét.
Câu hỏi tổng quát :


Mơ hình của cụm động từ gồm mấy phần ? Kể
tên?


Các phụ ngữ ở phần trước boỏ sung ý nghĩa gì
cho động từ?


Cịn các phụ ngữ ở phía sau bổ sung ý nghĩa gì
cho động từ ?



Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.148.
Chuyển ý.


2.CẤU TẠO CỦA CỤM ĐỘNG TỪ:


Hs vẽ và làm theo hướng dân xcủa gv


Hs thảo luận theo nhóm .Sau đó trình
bày kết quả thảo của nhóm lên bảng
: Cũng ,còn ,đang ,chưa…


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.148 để trả lời.


Hs đọc


15’ HÑ 4


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1,2,3,4
sgk.148.149


3. LUYỆN TẬP:


Hs trả lời các câu hỏi theo định hướng :
Câu 1:



(102)

c.Ñi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.
Câu 2:


Hs chép các cụm đọng từ trên vào mơ


hình cụm động từ:


Phần trước Phần trung
tâm


Phần sau
Còn đang Đùa


nghịch Ơû sau nhà


Yeâu


thương Mỵ Nương hết mực
Câu 3:


Hs nhận xét: phụ ngữ chưa và khơng
đều có ý nghĩa phủ định.Chưa: Là sự
phủ định tương đối.Cịn “Khơng” là sự
phủ định tuyệt đối.Cách dùng 2 từ này
bộc lộ được sự thông mịnh nhanh nhẹn
của em bé.


Câu 4 : Hs tự bộc lộ.


5’ HĐ 5 : CỦNG CỐ DẶN DÒ:


Gvtóm lược nội dung chính của bài học
BTCC:


Câu sau có mấy cụm động từ ?Em hãy xác


định các cụm động từ đó và đưa chúng vào mơ
hình?


“Sẵn thuốc bà mang trong túi,bà liền hồ với
nước suối cho uống,lại xoa bóp bụng hổ.Lát sau
,hổ đẻ được .Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con ,
cịn hổ cái thì nằm phục xuống ,dáng mệt mỏi
lắm”


Dặn doh hs học bài ,soạn bài mới:Tính từ và
cụm tính từ.


Hs chú ý


Có 4cụm động từ


Phần trước Phần TT Phần sau
Liền hồ … Uống


lại Xoa bóp Bụng hổ


Mừng rỡ Đùa giỡn Với con


Nằm Phục



(103)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 16
Tiết : 62



Baøi : MẸ HIỀN DẠY CON
A )Mục tiêu bài hoïc :




Sgv. 209
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Kể tóm tắt truyện “Con hổ có nghóa” và nêu
ý nghóa của truyện?


Nhận xét , dẫn vào bài mới


Hs trả lời



8’ HĐ 2 1.TÌM HIỂU CHUNG


a. CHÚ THÍCH:
b.TỪ KHĨ
c.ĐỌC
22’


14’ HĐ3thơng qua các câu hỏi: Gv hướng dẫn hs phân tích tác phẩm
Xác định các nhân vật trong truyện?


Câu hỏi thảo luận :


Gv treo bảng phụ có thiết kế câub hỏi
1sgk.152 và hỏi:


2.PHÂN TÍCH:


a. Mẹ – Tấm gương sáng cho con noi
theo:


hs thảo luận theo hướng dẫn của gv:



(104)

8’


Liệt kê các sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy
Mạnh Tử theo bảng phụ đã thiết kế:


Gv cùng hs nhận xét ,đánh giá kết quả thảo
luận của các nhóm.



Ơû 3 sự việc đầu ,người mẹ dạy con như vậy
,em rút ra ý nghĩa( Kết luận ) gì về cách dạy
trẻ?


Việc thứ 4 xảy ra như thế nào ?


Ở sự việc thứ 4 , mẹ Mạnh Tử dạy như vậy là
có ý nghĩa gì?


Sự việc tiếp theo là gì?


Tương tự như vậy em hãy rút ra kết luận về
cách dạy con ở sự viêch thứ 5?


Từ đó em hãy hình dung người mẹ thầy
Mạnh Tử là người như thế nào?


Nêu ý nghóa về nội dung của trên ?
Ý nghóa về nghệ thuật của truyện?


việc


1 Đào,chơn,lăn


lóc.khóc…. Dọn nhà ra gần chợ


2 Đùa nghịch


cáchbuôn bán


điên đảo


Chuyển đến
gần trường
học


3 Chăm học lễ
phép


Vui lòng
4 Hỏi mẹ tại sao


người ta giết lợn?


Đùa và thực
hiện cho bằng
được lời đùa
ấy


5 Boe học về nhaø


chơi Cầm dao cắt đứt tấm vải
và bảo: “…”
Hs chú ý.


Dạy trẻ trước hết phải chọn môi trường
thích hợp


Hs tự bộc lộ



Dạy trẻ khơng được nói láo ,phải biết giữ
lời hứa , phải biết tôn trọng chữ tín.


Hs tự bộc lộ.


Dạy con phải kiên quyết ,dứt khoát trước
cái sai của con


Thương yêu con hết mực, nhưng khơng
nng chiều và có tháu độ kiên quyết
trước những sai lầm của con.


b. Tổng kết:



(105)

Gọi hs đọc hgi nhớ sgk.153.


Chuỷên ý - Giá trị nghệ thuật:Cốt truyện đơn giản, giàu ý nghĩa ,có nhiều chi tiết xúc động.
Hs đọc


5’ HĐ 4 CỦNG CỐ DẶN DÒ


Tóm lược nội dung chính của bài học.
BTCC:


1.Đại ý truyện “MHDC’ là gì?


a.Ca ngưọi bà mẹ Mạnh Tử giỏi dạy con nên
người.


b.Thuở nhỏ Mạnh Tử ngoan ,biết vâng lời mẹ


dặn mà chăm chỉ học tập.


c.Mạnh Tử là một bậc đại hiền Trung Hoa.
d.Ca ngợi mẹ Mạnh Tử là một bà mẹ


hiền,hết lòng dạy dỗ con,nhờ thế mà Mạnh
Tử sau trở thành bậc hiền tài.


2.Tại sao bà mẹ lại chuyển chỗ ở nhiều lần
như thế?


a.Vì chổ cũ chật chội.


b.vì khơng thuận tiê nj sinh sống làm ăn.
c.vì bà chọn mơi trường sống nhằm giáo dục
tốt cho con.


d.Vì cần ở gần trường để con đi học cho thận
tiện.


Dặn dò hs : học bài cũ ,soạn bài :Thầy thuốc
giỏi cốt nhất ở tấm lịng .


Hs chú ý


Đáp án d


Đáp án c



(106)

Ngày soạn:


Ngày dạy
Tuần : 16
Tiết : 63


Bài : TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 213
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – hoïc:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐÔÏNG HỌC


5’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Cụm độngj từ là gì? Cho ví dụ và đặt câu với
cụm độïng từ ấy?



Nhận xét ,dẫn vào bài mới


Hs trả lời câu hỏi


8’ HĐ 2 : GV hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm
của tính từ :


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ
1.sgk.153.154.


Tìm tính từ trong các câu trên?


1. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍNH TỪ:
Hs quan sát – đọc



(107)

Kể thêm một số tính từ mà em biết và nêu ý
nghĩa của chúng?


Câu hỏi thảo luận:


Từ đó em hãy so sánh với động từ về :
Khả năng kết hợp với các từ : Đã
,sẽ,đang,cũng ,vẫn ,hay ,chớ ,đừng..?
Khả năng làm chủ ngữ ,vị ngữ trong câu?


Gv dẫn chứng : -Em bé ngã (Câu)


-Em bé thơng minh.(Cụm tính
từ)



Câu hỏi tổng qt:
Thế nào là tính từ?


Tính từ có thể kết hợp với những từ nào?
Vị trí của tính từ trong câu?


Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.154.
Chuyển ý.


b.Vàng hoe,vàng liệm,vàng ối,vàng tươi
Tự bộc lộ


Hs thảo luận nhóm:


Nhóm trưởng trình bày kết quả :


-tính từ và động từ có khả năng kết hợp
với các từ:đã,sẽ,đang,cũng,vẫn..ngang
nhau.


-động từ có khả năng kết hợp mạnh với
các từ:hãy ,chớ,đừn…cịn tính từ thì ngược
lại.


-tính từ và động từ có khả năng làm chủ
ngữ ngang nhau.


-khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế
hơn động từ.



Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời.


Hs đọc


8’ HĐ 3:gv hướng dẫn hs tìm hiểu các loại tính
từ


Kể các loại tính từ chỉ mức độ mà em biết?
Trong các tính từ vừa tìm được ở ví dụ
trên,tính từ nào có thể kết hợp được với các
từ chỉ mức độ(rất,hơi,q,lắm khá…)?


Cịn những từ nào khơng có khả năng kết hợp
được với các tính từ chỉ mức độ?


2.CÁC LOẠI TÍNH TỪ:
Rất,hơi,khá ,lắm ,q


Tính từ có thể kết hợp:bé ,oai



(108)

Em hãy giải thích hiện tượng đó?
Câu hỏi tổng qt:


Có mấy loại tính từ ? Kể tên?
Gọi hs đọc ghi nhớ.


Chuyển ý


Tự bộc lộ



Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời.
Hs đọc


7’ HĐ 4:GV hướng dẫn hs tìm hiểu cụm tính từ:
Treo bảng phụ có thiết lế ví dụ 1.sgk.155
Câu hỏi thảo luận:


Vẽ mơ hình cụm tính từ vào sơ đồ sau:
Phần trước Phần trung


tâm Phần sau


……… ……… ………..


Gv nhận xét .


Tìm thêm những phụ ngữ trước và sau tính
từ?


Và cho biết chúng bổ sung cho tính từ những
ý nghĩa gì?


Câu hỏi tổng quát:


Trình bày mơ hình cụm tính từ?


Trong cụm tính từ ,phụ ngữ trước và sau bổ
sung cho tính từ những ý nghĩa gì?



Gọi hs đọc ghi nhớ
Chuyển ý


3.CỤM TÍNH TỪ:


hs thảo luận và trả lời bằng cách điền các
cụm tính ntừ vào mơ hình trên.


Phần trước Phần trung


tâm Phần sau


Rất Yên tónh này


Nhỏ Lại


Sáng Vằng vặc ở


trên khơng
Hs tự bộc lộ.


Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời.


Hs đọc


12’ HÑ 5


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1,2,3,4
sgk.156.



4 LUYỆN TẬP:


Hs trả lời các câu hỏi trên theo định
hướng:


Câu 1:


Sun sun như con đỉa


Chần chẫn như cái địn càn….
Câu 2:


-Dùng các từ láy có tác dụng gợi hình ,gợi
cảm.



(109)

vật tầm thường,khơng giúp cho việc nhận
thức một sự vật to lớn như con voi.


-Đặc điểm chung của 5 ơng thầy bói là
nhận thức hạn hẹp chủ quan.


Caâu 3:


Các động từ được dùng ở lần sau có tính
chất mạnh mẽ,dữ dội hơn lần trước.Thể
hiện sự thay đổi thái độ của con cá vàng
trước những lòng tham ngày càng tăng của
mụ vợ.


Câu 4:



Những tính từ được dùng klần đầu phản
ánh sự nghèo khổ và mỗi lần thay đổi tính
từ là cuộc sống tốt đẹp hơn.nhưng cuối
cùng tính từ dùng lần đầu lại được dùng
lại thể hiện cuộc sống quay lại như cũ.


5’ HĐ 6 CỦNG CỐ DẶN DO Ø


Tóm lược nội dung chính vừa học
BTCC:


1.Thế nào là tính từ?


a.Là những từ bổ nghĩa cho danh từ.


b.Là những từ chỉ chỉ đặc điểm của sự vật
,trạng thái.


c.Là những từ chỉ tính chất của sự vật,hoạt
động trạng thái ,hành động


d.Gồm b và c.


2.Trong các ví dụ sau đâu là cụm tính từ?
a.Mặt trời đỏ rực.


b.Vầng trăng vằng vặc lung linh giữa bầu
trời.



c.gió nhè nhẹ


d,Hương vườn thoang thoảng .


dặn dò hs học bài cũ và soạn bài :n tập .


Hs chú ý.



(110)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 16
Tiết : 64


Baøi : TRẢ BÀI
A )Mục tiêu bài học :


Giúp Hs : Củng cố lại kiến thức phần tập làm văn.
Rèn luyện kĩ năng thực hành cho Hs


Có thái độ tự giác học tập.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:



Lớp 6.B:



(111)



T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


3’ HÑ 1:


Gv : Nhắc lại đề kiểm tra ? Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo mà I. ĐỀ :
em u q


23’ HĐ 2 :


Gv hướng dẫn hs phát hiện và sửa một số
lỗi sai.


II. MOÄT SỐ LỖI


THƯỜNG GẶP
:


5. Lỗi chính tả :


a. Lỗi không viết hoa một số tên riêng
b. Lỗi viết sai chính taû :


c. Lỗi viết hoa tuỳ tiện :
6. Lỗi bố cục :
7. Lỗi diễn đạt :



8. Câu văn rỗng nghóa :
15


Gv gọi một số hs có bài làm đạt yêu cầu
lên bảng đọc mẫu .


III. BAØI VĂN TÊU BIỂU:
Hs lên bảng đọc- Cả lớp chú ý.


5’ H Ñ 3: CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Nhắc lại một số u cầu cơ bản khi làm
một bài văn tự sự( Bố cục , kết hợp các
yêùu tố miêu tả , biểu cảm….)


Dặn dò hs về nhà xem lại bài làm và tự
sửa lại các lỗi sai



(112)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 17
Tiết : 65


Bài : THẦY THUỐC GIỎI CỐT Ở TẤM LÒNG
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 220
B) Chuẩn bị :




(113)

- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 : KHỞI ĐỘNG


Kể tóm tắt văn bản “ Mẹ hiền dạy con’ và cho
biết ý nghóa nội dung của truyện ?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


Hs trả lời bài cũ


10’ HĐ 2 gv hướng dẫn hs tìm hiểu phần chú thích.
Giới thiệu vài nét về tác giả ?


Nội dung chiính của tác phẩm ?


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu một số từ khó
Hướng dẫn hs đọc.



Chuyển ý.


1.TÌM HIỂU CHUNG:
a.CHÚ THÍCH:


-Tác giả:Hồ Ngun
Trừng(1376-1446),con trưởng của Hồ Q Ly.
-Tác phẩm:Ca ngợi lòng yêu thương
con người,y đức của người thầy thuốc.
b.TỪ KHÓ :


c.ĐỌC:


25’ HĐ 2gv hướng dẫn hs phân tích :


Gv gợi ý hs kể những chi tiết về lương y họ
Phạm sau đó đặt câu hổi thảo luận :


1.-Thái y lệnh là người như thế nào ?


-Trong nhưng hành động của ông, hành động
nào làm em cảm phục nhất ?


Gv nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm.


2.PHÂN TÍCH:


a.Y đức của người thầy thuốc:
Hs kể



Thảo luận và tyar lời:


-Giàu lịng thương u,khơng sợ cửa
quyền,sngs suốt trong hành động.
-Tự bộclộ



(114)

Gv hướng dẫn hs phân tích và bình luận câu
nói của vị Thái y: “Tơi có mắc tội….tơi xin
chịu”:


Thái độ tức giận của quan Trung sứ cùng với
lời nói của ơng ta: “Phận làm tơi sao được như
vây?…tính mạng mình chăng?” đã đặt vị Thái y
trước sự khó khăn như thế nào?Lời đáp của
Thái y lệnh?Lời đáp đó thể hiện điều gì?


Gv giảng : Đó là một câu nói vừa thể hiện
được y đức,lại vừa thể hiịen được bản lĩnh
trong ứng xử .Bởi nói như vậy vẫn giữ dược
phận làm tôi mặc dù khơng theo đúng lệnh của
vua.Nói như thế ,vua là người có lương tri chắc
chắn sẽ khơng trị tội ơng.


Câu hỏi thảo luận :


1.ước cách xử sự của Thái y lệnh,thái độ của
Trần Anh Vương diễn biến như thế nào?
2.qua đó cho thấy Trần Anh Vương là người
như thế nào?



Giảng :Thái y lệnh lấy để giải trình điều hơn
lẽ thiệt ,từ đó đã thuyết phục được nhà


vua.Đây là thắng lợi của y đức ,của bản lĩnh
,trong đó có lịng nhân ái và cả trí tuệ.


Đây là tình huống thử thách đối với y
đức và bản lĩnh của vị thái y


lệnh.Tình huống này đặt ông trước
nhưng mâu thuẫn quyết liệt:


Một là : Giữa việc cứu người dân
thường lâm bệnh nguy cấp với việc
trái với bổn”phận làm tơi”.


Hai là: Giữa tính mệnh cu rngười dân
với tính mệnh của mình trước uy
quyền của nhà vua.


-Lời đáp của Thái y lệnh với quan
Trung sứ chứng tỏ ông đã vượt qua
được sự thử thách.Lời đáp ấy bộc lộ
nhân cách và bản lĩnh của ơng:
+Quyền uy khơng thắng nổi y đức.
+Tính mệnh của mình đặt dưới tính
mệnh của người dân.


+sức mạnh của trí tuệ trong phép ứng
xử: “Nếu người kia khơng được cứu…


may ra thốt”


hs chú ý.


Hs thảo luận và trả lời:


1. Lúc đầu tức giận – hết giận và ca
ngợi Thái y lệnh.


2.Trần Anh Vương là ơng vua giàu
lịng nhân đức.


Hs chú ý.



(115)

Bài học cho những người làm nghề y hôm nay
và mai sau?


Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 4.sgk.165 .


Gv lưu ý: So sánh phạm vi 2 văn bản ,chứ
tuyệt đối không phải đối chiếu giữa Thái y
lệnh với Tuệ Tĩnh.


hs dựa vào ghi nhớ sgk.165 để trả lời
Hs trả lưòi câu hỏi này theo gợi mở
của gv:


Cả 2 văn bản giống nhau: Cùng ca
ngượi y đức của người thầy thuốc
Tuy vây, ở văn bản “ Thầy….” Nội


dung y đức được kể sâu sắc và phong
phú hơn:


Thầy thuốc giỏi


cốt ở tấm lịng Tuệ Tĩnh
Cốt truyện


phong phu,
nhiều tình tiết


Cốt truyện đơn
giản


Tình huống
truyện gay cấn
hơn


Tình huống
truyện ít gay
caán


Cuộc đụng độ
giữa các n/v
trong gay gắt
hơn


Ơû mức độ nhẹ
hơn.



5’ HĐ 4 : CỦNG CỐ DẶN DÒ:


Tóm lược nọi dung chính của bài học
BTCC:


1Đại ý của văn bản trên là gì?


a.Ca ngợi quan Thái y lệnh là một thầy thuốc
giỏi.


b. Ca ngợi quan Thái y lệnh là một thầy thuốc
giàu lòng thương người.


c. Ca ngợi Phạm Bân quan Thái y lệnh thời
Trần là là một bậc lương y chân chính ,đã giỏi
về nghề nghiệp lại có lịng lương y chân chính.
d.Cả a,b,c đều sai.


2.Xuất xứ truyện “Thầy thuốc…” rút trong tác
phẩm “Nam ông mộng lục” của Hồ Nguyên


Hs chú ý



(116)

Trừng được viết trong thế kỉ nào và bằng chữ
gì?


a.Thế kỉ 15-chữ Nôm
b.Thế kỉ 16-Chữ Hán
c.Thế kỉ 17-Chữ quốc ngữ
d.Thế kỉ 15 – Chữ hán.



Dặn dò hs học bài và soạn bài :Chương trình
ngữ văn địa phương.


Đ/a d
Hs chú yù.



(117)

Tieát : 66


Baøi : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A )Mục tiêu bài học :




Sgv. 229
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



5’ HĐ1 : KHỞI ĐỘNG


Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ và đặt câu với
tính từ ấy?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


Hs trả lời câu hỏi


7’ HĐ2


Câu hỏi thảo luận:


Từ tiếng Việt được chia làm những loại nào?
Từ phức gồm có những loại nào ?


Lấy ví dụ cho từng loại ?
Vẽ sơ đồ ?


Chuyển yù


1.CẤU TẠO CỦA TỪ:


Từ tiếng Việt được chia làm 2 loại lớn:
Từ đơn và từ phức.


Từ phức được chia làm hai loại nhỏ:Từ
láy và từ ghép.



Ví dụ : Hs tự bộc lộ
Sơ đồ:


7’ HĐ 3 2.NGHĨA CỦA TỪ:


Cấu
tạo từ
Từ


đơn


Từ
phứ
c
Từ
ghé
p



(118)

Từ gồm có mấy loại (kiểu )nghĩa?
Thế nào là nghĩa gốc?


Thế nào là nghóa chuyển?


Sơ đồ?


Chuyển ý


Nghĩa của từ gồm có: Nghĩa gốc và
nghĩa chuyển.



Nghĩa gốc :Là nghĩa xuất hiện từ
đầu,nghĩa làm cơ sở để hình thành các
nghĩa khác.


Nghĩa chuyển:Là nghĩa được hình
thành trên cơ sở của nghĩa gốc


7’ HĐ 4


Câu hỏi thảo luận:


Từ tiếng Việt được phân loại theo nguồn gốc
nào?


Trong hệ thống từ mượn gồm có những từ
mượn nào ?


Trong từ mượn tiếng Hán có những từ có
nguồn gốc như thế nào?


Gv nhận xét đánh giá.
Hãy vẽ sơ đồ ?


Chuyển ý


3.PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒN


GOÁC:


Hs dựa vào sơ đồ ở mục3.sgk.170 để


trả lời.


Hs chú ý.


Sơ đồ 3.sgk.170.


7’ HĐ 5


Nêu các lỗi dùng từ hay mắc phải?


Gv trình bày một số lỗi để hs nhận diện:
1.Bạn Lan là người học giỏi .Bạn Lan còn là
một người con ngoan.


2.Oâng hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép .


3.Bác Hồ đọc bảng “Tuyên ngôn độc lập” vào
ngày 2.9.1945.


……….


4.LỖI DÙNG TỪ:
Các lỗi :


-Lặp từ


-Lẫn lộn các từ gần âm
-Dùng từ không đúng nghĩa.
Hs nhận diện.



Nghĩa của từ


Nghóa
gốc



(119)

Vẽù sơ đồ?


Chuyển ý Hs vẽ sơ đồ 4.sgk.171.


7’ HÑ 6


Kể tên các loại từ và cụm từ mà em đã học?
Cho ví dụ ?


Vẽ sơ đồ?
Chuyển ý


5.TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ:
Hs dựa vào sơ đồ 5.sgk.171 để trả lời
Tự bộc lộ .


Sơ đồ 5.sgk.171


5’ HĐ 7: CỦNG CỐ DẶN DÒ


Tóm lược nội dung chính vừa học.
BTCC:


1Tìm từ đơn và từ phức trong các câu sau:
a.Bạch Đằng/ một/ bãi /chiến trường,



Xương/ bay /trắng/ đất/ ,máu màng /đỏ /sông.
b.Đẹp /vô cùng /tổ quốc /ta/ ơi!


2.Tìm các từ mượn trong ví dụ sau:


a.Phụ nữ Việt Nam anh hùng ,bất khuất,trung
hậu ,đảm đang.


b.Làng ta phong cảnh /hữu tình ,
Dân cư /giang khúc như hình con long


Dặn dò hs học bài và chuẩn bị kiểm tra cuối
học kì,


Hs chú ý.
Hs tự bộc lộ



(120)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 18
Tiết : 69.70


Baøi : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Tiếng Việt )


A )Mục tiêu bài học :


Sgv. 227


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – hoïc:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1: KHỞI ĐỘNG:


Điền tr/ch; s/x vào chổ trống:
a….ái cây,..ờ đợi,…ôi chảy,…ơ trụi.
b.sản ….uất,…ơ sài ,…ùng rợn,…ua đuổi.
Nhận xét dẫn vào bài mới.


Hs trả lời câu hỏi


14' HÑ2 :


Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1. 3 . 4 .
5.sgk.167.



1.Luyện viết phụ âm đầu,âm cuối
,vần ,thanh điệu:


7’ H Ñ 3:


Gv hướng dẫn hs làm bài tập 2.sgk.167


2.Bài tập điền từ - Viết đúng chính tả:


7’ HĐ 4


Gv gọi hs đọc bài tập 6.sgk.168
Hươnghs dẫn hs làm bài tập trên.


3.Bài tập phát hiện,sửa lỗi chính tả:
7’



(121)

Gv chọn một số bài để chấm điểm.


5’ HĐ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ :


Tóm lược nội dung chính vừa học


Dặn dò hs học bài và chẩn bị kiểm tra học kì 1


Hs chú ý.
Ngày soạn:


Ngày dạy
Tuaàn : 19


Tieát : 73.74


Bài : BAØI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
A )Mục tiêu bài học :


Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1: KHỞI ĐỘNG:


Giới thiệu bài mới Hs chú ý


40’ HĐ 2:


Truyện được kể ở ngơi thứ mấy? của
nhân vật nào?



Bài văn có thể chia ra làm mấy
đoạn ?Nội dung chính của từng đoạn?


1. TÌM HIỂU CHUNG:
a. Chú thích:


-Tác giả:Tơ Hồi tên thật là Nguyễn
Sen (1920).Oâng viết văn từ trước
cách mạng tháng Tám 1945.


-Tác phẩm:Văn bản này được trích ra
từ chương 1 của truyện “Dế Mèn
phiêu lưu kí.”


Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm đặc
sắc và nổi tiếng vieát cho thieáu



(122)

hành động và quyết tâm cho những
mục đích cao đẹp.


b.Từ khó:
c.Đọc :
d.Bố cục:
40’ Gv hướng dẫn hs phân tích hình ảnh


chú Dế Mèn.


Câu hỏi thảo luận :



Đọc kĩ đoạn văn từ đầu … “sắp đứng
đầu thiên ha”ï.Sau đó trả lời các câu
hỏi sau:


1Ghi lại các chi tiết miêu tả ngoại
hình và hành động của Dế Mèn?


2.Tìm những tính từ miêu tả hình
dáng và tính cách của Dế Mèn?
Nhận xét về trình tự và cách miêu tả
trong đoạn văn?


Thay thế một số từ đồng nghĩa với
các tính từ trên rồi rút ra nhận xét về
cách dùng từ của tác giả?


Tìm những đoạn văn thể hiện tính
cách của Dế Mèn? Qua đó em có
nhận xét gì tính cách của Dế Mèn ?


Thái độ của Dế Mèn đối với Dế
Choắt được thể hiện như thế nào qua
lời lẽ ,cách xưng hô ,giọng điệu…?


2.PHÂN TÍCH:
a.Hình ảnh Dế Mèn:


Hs thảo luận theo gưọi mở của gv
1. Cái vuốt ở chân ở khoeo cứng dần
và nhọn hoắt- co cẳng lên đạp phanh


phách vào những ngọn cỏ ;Đôi cánh
dài xuống tận chấm đuôi- mỗi khi vũ
lên đã nghe tiếng phành phạch giòn
giã; Đầu to và nổi từng tảng rất
bướng;Hai cái răng đen nhánh,lúc
nào cũng nhai ngoàm ngoạp;Sợi râu
dài và uống cong rất đỗi hùng dũng…
Tính từ :Mẫm


bóng,cứng,nhọn,ngắn,màu nâu,bóng
mỡ,to,…


Tự bộc lộ:


Gv hướng dẫn hs thay thế một số tính
từ trên và rút ra kết luận.


Các đoạn văn : “ Tôi lấy làm hãnh
diện …..vuốt râu”; “Tôi đi đứng oai
vệ…thiên hạ rồi”


b.Thái độ của Dế Mèn đối với Dế
Choắt:



(123)

Từ tính hung hăng,kiêu ngạo ấy ,Dế
Mèn đã gây ra tai hoạ gì đến với Dế
Choắt?


Dế Mèn có thái độ như thế nào trước
cái chết của Dế Choắt?



Qua cái chết của bạn mình ,Dế Mèn
đã rút ra đượcbài học gì cho bản
thân?


Bài học ấy có ý nghĩa gì với em
khơng ? Vì sao?


Hình ảnh những con vật trong truyện
có giống với hình ảnh thực của chúng
ngồi thực tế khơng ?


Những đặc điểm nào của con người
được gán cho chúng ?


Em biết những tác phẩm nào viết về
loài vật như thế ?


Cảm nhận của của em về giá trị nghệ
thuật của tác phẩm?


Nội dung chính của tác phẩm?
Gọi hs đọc ghi nhớ.


khôn” )…vô tâm.


c.Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn:


Trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết


của Dế Choắt.


Thái độ : Hốt hoảng-hối hận –


thương Dế Choắt vô cùng- ngẫm nghĩ
về bài học đường đời đầu tiên của
mình.


Tự bộc lộ.
Tự bộc lộ.


3.Giá trị nghệ thuật của tác phẩm:
Tự bộc lộ


Tính cách : hung hăng, kiêu ngạo…
hối hận ….


Cử chỉ:Trịnh trọng ,khoan thai…
Hành động:Cà khịa,vuốt râu,…
Tự bộc lộ


Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh
động,cách kể chuyện theo ngôi thứ
nhất tự nhiên hấp dẫn,ngơn ngữ
chính xác ,giàu tính tạo hình .


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.11 để trả lời.
Hs đọc


5’ HÑ 4 : CỦNG CỐ DẶN DÒ



Gv tóm lược nội dung chính vừa học.
BTCC:


1.Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ
nào trong đoạn văn sau đây:


“Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm



(124)

máy làm việc”


a.Nói q b.So sánh
c.Nhân hoá d.Aån dụ.


2.Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn là bài học gì?


a.Ngông cuồng dại dột.


b.Ngu dại ,hung ,hăng ,hống hách láo.
c.Ở đời mà có thói hung hăng bậy
bạ,có óc mà khơng biết nghĩ ,sớm
muộn rồi cũng mang vạ vào mình
đấy.


d.Tự cho mình là tợn ,dám cà khịa với
tất cả mọi người .


Dặn dò hs học bài cũ và soạn bài


mới.


Đáp án b


Đáp án c


Hs chú ý.


Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 19
Tiết : 75


Bài : PHÓ TỪ
A )Mục tiêu bài học :





B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:



Nội dung dạy – hoïc:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 KHỞI ĐỘNG



(125)

phó từ thơng qua hệ thống câu hỏi thảo
luận


Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.sgk.12
Những từ in đậm ở ví dụ trên bổ sung ý
nghĩa cho những từ nào ?




Những từ được bổ sung ý nghĩa đó thuộc
loại từ nào?


Xác định vị trí của các từ in đậm?
Câu hỏi tổng qt:


Phó từ là gì?


Gọi hs đọc ghi nhớ.


Hs quan sát – đọc
Đã-đi nhiều nơi


Cũng –ra những câu đố


Vẫn chưa- thấy


Thật – lỗi lạc
Thuộc phó từ


Đứng trước động từ hay tính từ…
Hs dựa vào ghi nhớ sgk.12 để trả lời
Đọc


10’ HĐ3


Treo bảng phụ thiết kế các ví dụ a,b,c
sgk.13


Tìm những phó từ bổ sung ý nghĩa cho
những từ in đậm trong ví dụ trên?
Treo bảng phụ thiết kế bảng phân loại
sgk.13.


Điền các phó từ đã tìm được vào bảng phân
loại?


Câu hỏi thảo luận : Tìm thêm những phó từ
mà em biết vào bảng phân loại trên?


Gv nhận xét đánh giá.


Hs quan sát -đọc.
a.lắm



b.đừng
c.đã,đang


Hs quan sát - đọc


Hs điền vào bảng phân loại theo hướng
dẫn của gv:


Phó từ đứng
trước


Phó từ
đứng sau
QHTT


Mức độ Thât,rất Lắm


Phủ định Vẫn chưa
Đừng,khơng
Tiếp


diễn Cũng,trông thấy,đang
Cầu


khiến


Kết quả Được,ra


Khả
năng




(126)

Câu hỏi tổng quát:


Phụ từ được chia làm mấy loại lớn? Trình
bày cụ thể từng loại?


Gọi hs đọc ghi nhớ.
Chuyển ý


Chú ý


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.14 để trả lời.
Đọc


15’ HÑ4


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi
sgk.14.15


3.LUYỆN TẬP:


Hs chú ý và thực hiện theo hướng dẫn
của gv


5’ HĐ5 CỦNG CỐ DẶN DÒ:


Tóm lược nội dung chính bài học.
BTCC:


Tìm phó từ trong ví dụ sau:



Đã tan tác những bóng thù hờn ốn
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
Trên đường ta về lại thủ đô


Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ.


Dặn dị hs học bài cũ và soạn bài mới:So
Sánh.


Hs chú ý


Các phó từ : Đã,lại


Hs chú ý


Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 19
Tiết : 76


Baøi : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TAÛ
A )Mục tiêu bài học :





B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…



- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:



(127)

Lớp 6.B:


Nội dung dạy – hoïc:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


3’ HÑ1:


Dẫn vào bài mới: Hs chú ý


29’ HĐ 2:Gv hướng dẫn hs tìm hiểu thế nào là
văn miêu tả thơng qua việc tìm hiểu các tình
huống sgk.15.Sau đó rút ra đại ý trong ghi
nhớ sgk.16.


Gọi hs đọc các tình huống 1.2.3 và đặt câu
hỏi thảo luận nhóm:


Nhóm 1,2:Tình huống 1:Làm thế nào để
người khách nhận ra được nhà em?


Nhóm 3,4 :Tình huống 2: Làm thế nào để
người bán hàng lấy đúng chiếc áo mà em
điunh mua?


Nhóm 5,6 :Tình huông 3: Em giúp bán hình


dung người lực só ra sao baỉng cách nào ?
Cađu hỏi toơng quát : Trong cạ 3 tình huoẫng
tređn ,em ,đã vn dúng phương thức din đát
nào đeơ người khác hieơu được đôi tượng mà
mình đang nói đên?


Gv nhận xét bổ sung .


Gọi hs đọc mục 2.sgk.15 và hỏi :


Hướng dẫn hs xác định 2 đoạn văn miêu tả
Dế Mèn và Dế Choắt .


Hai đoạn văn đó giúp em hình dung được
đặc điểm nổi bật nào của 2 chú dế?


Đặc điểm ấy được thể hiện qua những từ
ngữ nào ? Em hãy xác định những từ ngữ ấy
thuộc từ loại gì?


1.Thế nào là văn miêu tả :


Hs đọc .


Hs thảo luận nhóm và trả lời theo gợi
mở của gv:


Nhóm 1,2: Miêu tả đặc điểm riêng của
nhà.Xác định vị trí của nhà .



Nhóm 3,4:hình dáng màu sắc chiếc áo:
Nhỏ, to, dài ,ngắn ,màu sắc xanh, trắng
….vị trí…


Nhóm 5,6:miêu tả người lực sĩ về hình
dáng : Là động viên :cao ,to ,có cơ
bắp,thân hình lực lưỡng …


Vận dụng phương thức miêu tả .
Hs chú ý


Hs đọc.


Đoạn văn miêu tả DếMèn: “Tôi đi
đứng oai vệ …thiên hạ rồi”


Đoạn văn miêu tả Dế Choắt: “chàng
Dế Choắt ….như hang tơi”


Đặc điểm nổi bật của 2 chú dế:


-Dế Mèn : Oai vệ, khoẻ mạnh ,cường
tráng,đẹp mã ..nhưng tính cách hung
hăng,cao ngạo,khinh người…(H/a chàng
thanh niên mới trưởng thành)



(128)

Câu hỏi tổng quát :


Thế nào là văn miêu tả ?



Trong văn miêu tả địi hỏi người viết phải
có năng lực gì?


Gọi hs dọc ghi nhớ.
Chuyển ý .


Thể hiện qua nhưng từ :oai vệ,tợn
lắm,cà khịa,qt đá….(miêu tả Dế
Mèn).


Gầy gò,dài lêu nghêu,đôi càng bè
bè,mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ…..(Dế
Choắt)


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.16 để trả lời.


Đọc
Chú ý


20’ HÑ3 :


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1,2
sgk,16.17.


Gọi hs đọc 3 đoạn văn sgk.16.17 và gơi ý hs
trả lời các câu hỏi:




Mỗi đoạn văn miêu tả tái hiện điều gì?


Và chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật
con người ,quang cảnh đựơc thể hiện trong 3
đoạn văn trên?


Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh
mùa đơng ,hay khn mặt mẹ thì em chú ý
tới những đặc điểm nào?


Gv gọi hs đọc bài đọc thêm sgk.17


2.Luyện tập:


Hs trả lời theo gợi ý của gv:
Câu 1:


Hs đọc


Đv 1:Hình dáng của Dế Mèn: Chàng dế
thanh niên cường tráng,đẹp mã và khoẻ
mạnh.


Đv2:Hình ảnh chú bé liên


lạc(Lượm):hồn nhiên, ngây thơ ,nghịch
ngợm và u đời.


Đv 3:quang cảnh xung quanh hồ ao
quanh bãi: Nhộn nhịp ,tấp nập.
Câu 2:



Hs tự bộc lộ.
Đọc


3’ HĐ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ


Tóm lược nội dung chính của bài học.
Dặn dò hs học bài cũ và soạn bài mới.



(129)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 20
Tiết : 77


Bài : SƠNG NƯỚC CÀ MAU
Û



(130)

B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:



T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1:khởi động :


Hình ảnh chú Dế Mèn được miêu tả
như thế nào ?


Bài học mà Dế Mèn rút ra được là
bài học gì?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


HS trả lời bài cũ


Chú ý


10’ HĐ 2 :


Sơ lược vài nét về tác giả ?


Vài nét về tác phẩm?


Hướng dẫn hs tìm hiểu một số từ
khó.


Hướng dẫn hs đọc.


Chủ đề chính của văn bản trên là
gì?



Văn bản trên bố cục gồm mấy phần
?Nội dung chính ?


1.Tìm hiểu chung:
a. Chú thích:


+ Tác giả : Nhà văn Đoàn Giỏi
(1925-1989) ,quê ở Tiền


Giang.Oâng viết văn từ thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Tác phẩm :Tác phẩm của ông
thường viết về thiên nhiên ,cuộc
sống con người. “SNCM” được
trích từ chương 18 truyện “ ĐRPN”.
+ Từ khó :


b.Đọc :


c.Chủ đề :Cảnh thiên nhiên hoang
dã ,phong phú,độc đáo và cuộc
sống của con người ở vùng đất cực
nam của tổ quốc.


d.Bố cục:


Phần 1:Từ đàu … “màu xanh đơn
điệu”:Cảm tưởng chung về thiên
nhiên Cà Mau.




(131)

con sơng Năm Căn rộng lớn.
Phần 3: Đoạn cịn lại: Cảnh chợ
năm Căn.


22’ HÑ 3


Đọc đoạn văn từ đầu … “màu xanh
đơn điệu” và cho biết những ấn
tượng của tác giả về vùng sông
nước Cà Mau thơng qua cái nhìn
bao qt như thế nào ? tác giả đã
vân dụng những giác quan gì để thể
hiện những ấn tượng ấy?


Câu hỏi thảo luận :


1.Liệt kê những địa danh và tên con
sông ,con rạch được nhắc tới trong
văn bản?


2.Em có nhận xét gì cách gọi tên
như vây?


3.Từ những tên gọi đó cho thấy
thiên nhiên ở vùng đất này như thế
nào?


Gv nhận xét ,bổ sung.
Câu hỏi thảo luận :



Đọc đoạn văn từ “thuyền chúng tơi
…sương mù và khói ban mai” và cho
biết :


1.những chi tiết thể hiện sự rộng
lớn của sông nước và rừng đước?


2.tìm những động từ trong câu :
“Thuyền chúng tơi chèo thốt qua…
xi về Năm Căn”?Thử thay đổi
thứ tự các động từ ấy và rút ra nhận


2.Phân tích:


a.Cảnh sơng nước Cà Mau rộng
lớn ,hùng vĩ và đầy sức sống
hoang dã:


+ Kênh rạch Cà Mau và con sông
Năm Căn rộng lớn:


Ấn tượng :Sơng ngịi bủa giăng chi
chít.’trời nước trong xanh…


Giác quan: thị giác ,thính giác.


Hs thảo luận :


Chà Là,Cái Keo,Bảy Háp,Mái
Giầm,Bọ Mắt..



Gần gũi


Thiên nhiên còn nhiều nét hoang
sơ…


Chú ý.


Hs thảo luận, trả lời


1.Dịng sơng Năm Căm nước mênh
mơng ,ầm ầm đổ ra biển ngày đêm
như thác, sông rông hơn ngàn
thước,rừng đước dựng lên cao
ngất,..lớp này chồng lên lớp kia…
2.Chèo,thốt,đổ,xi.


Hs thay đổi thứ tự các động từ và
rút ra nhận xét: Không thể thay đổi
thứ tự các động từ trên vì nó sẽ làm
cho câu văn mất tính gợi hình ,gợi
cảm.



(132)

xét? Cảm nhận của em về cách
dùng từ trong đoạn văn này?
3.Tìm những từ miêu tả màu sắc
của rừng đước?và nhận xét về cách
miêu tả ấy?


Gv nhaän xét ,bổ sung.



Tìm những chi tiết miêu tả sự tấp
nập ,đông vui của chợ Năm Căn?


Gv : Những chi tiết ấy thể hiện nét
riêng ,độc đáo của chợ Năm Căn
nói riêng và vùng sơng nước Cà
Mau nói chung.


Câu hỏi tổng quát:


Cảm nhận của em về vùng đất cực
Nam của tổ quốc?


Gọi hs đọc ghi nhớ và phần đọc
thêm.


Chuyển ý.


mạ,xanh rêu ,xanh chai lọ, sương
mù…


chú ý


c.Chợ Năm Căn:
-Nằm cạnh bờ sơng .


-Chợ năm Căn có cái bề thế của
một thị trấn.



-Bến vận hà nhơn nhịp .
-Lị than hầm gỗ nổi tiếng.
-Những khu phố nổi.


-Người buôn bán tấp nập …
Chú ý


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.23 để trả
lời.


Đọc


3’ HĐ 5 Củng cố dặn dị
Tóm lược nội chính


Dặn dị hs học bài cũ và soạn bài
mới:


Bức tranh của em gái tôi.



(133)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 20
Tiết : 78


Baøi : SO SAÙNH Û
A )Mục tiêu bài học :





B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 : KHỞI ĐỘNG :


Phó từ là gì ? cho ví dụ ?
Nhận xét ,dẫn bài mới


Hs trả lời câu hỏi
Chú ý


12’ HĐ 2:


Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.24
Tìm những tập hợp từ được so
sánh trong các câu trên ?



Sự vật sự việc nào được so sánh
với nhau ?


Vì sao lại so sánh được như vậy ?
Tác dụng của việc so sánh ?
Sự so sánh ở các câu trên có gì
khác với câu sau : “Con mèo vằn
vào tranh ,to hơn cả con hổ
nhưng nét mặt lại vơ cùng dể


1.So sánh là gì?
Quan sát –đọc


-Trẻ em như búp trên cành


-Rừng đước dựng lên cao nhất như
hai dãy tường thành.


a.Trẻ em – Búp trên cành
b.Rừng đước- Tường thành
Giữa chúng có nét tương đồng
Tăng sức gợi hình ,gợi cảm .
û Ví dụ 1:So sánh ngang bằng



(134)

mến”


Câu hỏi tổng qt:
Thế n là so sánh ?
Gọi hs đọc ghi nhớ



Hs dựa vào ghi nhớ sgk.24 để trả lời.
Đọc


10’


Treo bảng phụ thiết kế bảng
trong sgk.24


Điền tập hợp các hình ảnh so
sánh ở mục 1 vào bảng trên ?


Ví dụ về phép so sánh?


Cấu tạo của phép so sánh trong
các câu sau có gì đặc biệt ?
1-Trường Sơn :chí lớn ơng cha,
Cửu Long : lịng mẹ bao la sóng
trào.


2-Như tre mọc thẳng ,con người
khơng chịu khuất.


Câu hỏi tổng quát:


Mơ hình đầy đủ của phép so
sánh?


Gv : Trong thực tế mơ hình này
có thể thay đổi ít nhiều:có thể
lược bớt các từ chỉ phương diện


so sánh,ý nghĩa so sánh.Vế B có
thể được chuyển lên trước cùng
với từ so sánh.


Gọi hs đọc ghi nhớ.


2.Cấu tạo của phép so sánh:
Quan sát – đọc.


Vế
A(Vật
được
SS)


Phương
diện
SS


Từ
so
sánh


Vế
B(Vật
dùng
SS)
Trẻ


em Như Búp



Rừng
đước


Cao Như Trường


thành
Tự bộc lộ


1-Từ so sánh được thay bởi dấu :
2-Vế B được chuyển lên phía
trước.Từ so sánh được lược bỏ.
Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời.
Chú ý.


Đọc



(135)

Gv hướng dẫn hs làm các bài tập


1.2.3.4sgk.25.26.27 Hs trả lời các câu hỏi trên theo hướng dẫn của gv


3’ HĐ 5


Tóm lược nội dung chính bài học
Dặn dò hs học bài cũ và soạn bài
mới: So sánh (tt)


Hs chú ý


Ngày soạn:
Ngày dạy


Tuần : 20
Tiết : 79.80


Bài : QUAN SÁT TƯỞNG TƯỢNG SO SÁNH VAØ
NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
A )Mục tiêu bài học :


Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1: KHỞI ĐỘNG


Thế nào là miêu tả ?



(136)

40’ HĐ 2



Gọi hs đọc các đoạn văn 1.2.3
sgk.27.28.


Mỗi đoạn miêu tả về sự vật
nào?


Em hình dung được đặc điểm
nổi bật của đối tượng miêu tả ?
Những dặt điểm nổi bật ấy
được thể hiện qua những từ
ngữ nào?


Tìm những những câu văn có
hình ảnh liên tưởng , so sánh ?
Và nhận xét ?


Gọi hs đọc văn 3.sgk.28 và
u cầu hs điền các từ cịn
trống.


Câu hỏi tổng quát:


Để miêu tả hay người viết cần
có những năng lực gì?


Gọi hs đọc ghi nhớ sgk.28


1.Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và
nhận xét trong văn miêu tả.



Đọc


-Đoạn văn 1:Miêu tả Dế Choắt :Người
gầy gò ,ốm yếu, xấu, lúc nào cũng ngẩn
ngẩn ngơ ngơ .


-Đoạn văn 2:Miêu tả


Kênh rạch và dòng sông Năm Căn:sông
ngòi kênh rạch bủa giăng chằng


chịt.Dịng sông rộng mênh mông.Hai
bên ,rừng đước dựng cao ngất .


-Đoạn 3:Hình ảnh cây gạo cùng cuộc
sum họp hội tụ của những loài chim:
Cây gạo sừng sững như một tháp đèn
khổng lồ có hàng ngànm ánh nến trong
xanh.Xung quanh các loài chim gọi bầy
nhộn nhịp ,ồn mà vui.


- Đoạn 1: “Cái chàng Dế Choắt…thuốc
phiện.”


- Đoạn 2: “ Càng đổ dần…mạng
nhện”….


- Đoạn 3: “Từ xa nhìn lại ,cây gạo
sừng sững như một tháp đèn khổng
lồ”….



Hs dựa vào văn bản “ SNCM” để hoàn
thành đoạn văn .


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.28 để trả lưịi.
Đọc


40’ HĐ 3



(137)

hỏi 1.2.3.4.5 sgk.28.29.30.
Điền các từ thích hợp vào chổ
trống?


Hình ảnh tiêu biểu nào làm nổi
bật hình dáng và tính cách của
Dế Meøn?


Gọi hs đọc bài đọc thêm .


Câu 1:1.chiếc gương lớn; 2.cong
cong;3.cổ kính;4.xanh biết;5xanh um.
Câu 2: -Rung rinh một màu nâu bóng
mỡ.


-Đầu to và nổi từng mảng ,rất bướng.
-Hai cái răng đen nhánh ,lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm
máy làm việc.


-Trịnh trọng khoan thai đưa cả 2 chân


lên vuốt râu…


………..
Đọc


5’ HĐ 5 CỦNG CỐ DẶN DÒ


Tóm lược nội dung chính vừa
học


Dặn dò hs học bài cũ và soạn
bài mới : Luyện nói về quan
sát ,tưởng tượng ,so sánh và
nhận xét trong văn miêu tả.


Hs chú ý


Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 21
Tiết : 79.80


Bài : BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI.
A )Mục tiêu bài học :


Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…



- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:



(138)

Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 : KHỞI ĐỘNG :


Vùng sông nước,kênh rạch Cà Mau được
miêu tả như thế nào ?


Aán tượng của em về chợ Năm Căn ?
Nhận xét ,dẫn vào bài mới ?


Hs chú ý


40’ HĐ 2 :


Vài nét về tác giả ?


Vài nét về tác phẩm?
Giải thích một số từ khó.
Hướng dẫn đọc


1.TÌM HIỂU CHUNG:



a.Chú thích:


-Tác giả : Tạ Duy Anh(1959),quê ở Hà
Tây.


-Tác phẩm: Bức tranh của em gái tôi là
truyện ngắn đoạt giải nhì trong cuộc thi
viết “ Tương lai vấy gọi của báo Thiếu
niên tiền phong”.


b.Từ khó:
c.Đọc:
40’


25’


HĐ3 :


Truyện này gồm có những n/v nào? Đâu là
nhân vật chính ? Vì sao?


Câu hỏi thảo luận :


1.Nhận xét của em về tâm trạng của người
anh qua các thời điểm :


a.Từ ttước cho đến lúc thấy em gái tự chế
màu vẽ?


b.Khi tài năng hội hoạ của em được phát


hiện?


c.Khi xem lén những bức tranh của em
gái ?


d.Khi đứng trước bức tranh của em gái ở
triển lãm?


2.Vì sao từ khi tài năng hội hoạ của em gái


2. PHÂN TÍCH :
Tự bộc lộ.


a.Nhân vật người anh:


1.a.Coi thường,bực bội,giễu em bằng tên
gọi , khó chịu khi em hay lục lọi,bi mật
theo dõi khi thấy em nhào bột vẽ..


b.Không vuimuốn khóc khi tự cảm thấy
mình bị tách ra ngồi,cáu giận với em
gái.


c.Thầm phục em gái



(139)

15’


mình được phát hiện ,người anh khơng thể
thân với em mình như trước kia nữa?



3.Giải thích tâm trạng của người anh khi
đứng trước bức tranh anh trai tôi của em
gái : “Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng,rồi đến
hãnh diện ,sau đó là xấu hổ” ?


Câu hỏi tổng quát:


Qua đoạn kết câu truyện em hiểu thêm gì
về người anh?


Cảm nhận của em về nhân vật em gái ?


Điều gì khiến em cảm thấy q mến nhất ở
nhân vật này?


Chuyển ý


2.Tự bộc lộ .


3.Ngỡ ngàng: Khơng nghĩ dưới mắt em
gái mình lại hồn hảo như thế,khác hẳn
những gì mình đẫ đối xử với em,nghĩ về
em trước đó.Bởi vậy người anh đẫ nhìn
như thôi miên vào hàng chữ trên bức
tranh.


Hãnh diện :Hãnh diện khơng chỉ vì tài
năng của em,mà cịn vì vẻ đẹp ,tâm hồn
cao thượng,vị tha của em gái.



Xấu hổ :Vì dưới mắt em ,mình thật hồn
hảo,trong khi đó mình coi em gái là một
Mèo con,hay nghịch bẩn…


Tự bộc lộ ( Người biết hối hận ,chân
thành…)


b.Nhaân vật em gái:


-Nhân vật em gái được miêu tả khá ngộ
nghĩnh ( Nghịch hay bôi bẩn ,lục lọi các
đồ vật…)


-Là em gái hồn nhiên hiếu động,tài vẽ
tranh sớm được phát hiện nhưng khơng tự
cao ,tự đai. Tình cảm trong sáng và cao
đẹp thể hiện qua bức tranh “Anh trai tôi”
Tự bộc lộ ( Tài năng,hồn nhiên ,lịng độ
lượng ,nhân hậu….)


5’ HĐ 5 Củng cố dặn dò:


Tóm lược nội dung chính vừa học


Dặn dò hs học bài cũ ,soạn bài :Vượt thác.



(140)

(141)

Tuaàn : 21
Tieát : 81.82


Baøi : .


A )Mục tiêu bài hoïc :
Sgv.


B) Chuaån bò :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 : khởi động


Thế nào là miêu tả ? Để bài văn miêu tả hấp
dẫn lôi cuốn người đọc ,y/c người viết phải có
năng lực gì?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


Hs trả lời


15’ HÑ 2



Gọi hs đọc câu hỏi thứ nhất .
Câu hỏi thảo luận :


1.Theo em n/v Kiều Phương là người như thế
nào ? Từ các chi tiết của truyện ,em hãy miêu
tả lại hình ảnh n/v này ?


2.Anh của Kiều Phương là người như thế nào ?
Hình ảnh người anh trong bức tranh và ở ngồi
có giống nhau khơng ?


1.Câu 1:
Đọc


hs thảo luận trả lời :


1.Hồn nhiên, hiếu động , có khiếu
vẽ và thích vẽ , tâm hồn nhân hậu ,
vị tha….


Miêu tả : Hs hình dung các đặc điểm
về nhân vật để miêu tả ( Tính cách ,
hình dáng …)


2.Tự cao, đó kị , hay coi thường em…
nhưng là người biết hối hận và chân
thành …


Hình ảnh người anh trong tranh trái


ngược hồn tồn h/a ngồi thực về
tính cách …(Mong muốn người anh
hoàn thiện hơn )



(142)

Gọi hs đọc câu hỏi 2


Kể cho các bạn nghe về anh chị của mình?


Gv nhận xét đánh giá


Đọc


Hs xung phong kể :


-Hình dáng :Cao ,thấp ,ầy,mập….
-Tích cách : Hiền , thơng minh, đảm
đang ….


Chú ý


10’ HĐ 4


Gọi hs đọc câu 3


Lập ý cho bài văn miêu tả đêm trăng ở quê em
?


Dựa vào ý đó em hãy nói cho các bạn nghe â về
đêm trăng đó



Chuyển tiết : 84


Đọc


Thảo luận và lập dàn ý:
-êm trăng đó như thế nào ?


-Đêm trăng có gì đặc sắc tiêu biểu?
Chú ý vận dụng so sánh , liên tưởng


Tự bộc lộ


20’ HĐ 5


gọi hs đọc câu 4


Lập dàn ý quang cảnh bình minh trên biển?


Gv nhận xét bổ sung


Đọc


-Mở bài : Giới thiệu chung : Biển ở
đâu, em thấy biển và ấn tượng về nó
từ khi nào?…


-Thân bài :
+Mặt trời
+Bầu trời


+Mặt biển
+Sóng biển
+Bãi cát


+Những con thuyền….


Chíu ý vận dụng so sánh ,liên
tưởng ,tưởng tượng…


Kết bài : Aán tượng chung của em.
Chú ý


20’ HĐ 6


Gọi hs đọc câu 5


Miêu tả hình ảnh người dũng sĩ :
Tìm ý ?


Đọc ,



(143)

Miêu tả người dũng sĩ?
Nhận xét ,bổ sung.


-Họ là vận động viên có chế độ dinh
dưõng đặt biệt ….


Hs miêu tả theo các ý đã chuẩn bị
Chú ý.



5’ HÑ 7 : Củng cố dănj dò


Tóm lược nội dung chính của bài học


Dặn dị hs học bài chuẩn bị bài mới : Phương
pháp tả cảnh.



(144)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 22
Tiết : 85


Bài : VƯỢT THÁC
A )Mục tiêu bài học :


Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – hoïc:



T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 khởi động


Diễn biến tâm lí của nhân vạt người anh ?
Nhân vật Kiều Phương được miêu tả như thế
nào ?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới .


Hs trả lời câu hỏi của gv


10’ HĐ 2


Vài nét về tác giả tác phẩm ? 1. a. Tìm hiểu chungTác giả – Tác phẩm: :


-Tác giả :Võ Quảng sinh năm 1920,quê
ở tỉnh Quảng Nam. Oâng là nhà văn
chuyên viết cho thiếu nhi.



(145)

Hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó và đọc :
Văn bản trên bố cục gồm mấy phần?
Chuyển ý


11 của truyện Quê nội.Truyên viết về
cuộc sống ở 1 làng quê ven sông Thu
Bồn(Tỉnh Quảng Nam.


b.Từ khó :
c.Đọc:


d.Bố cục :


Phần 1: Từ đầu …qua nhiều thác nước


Phần 2: Tiếp theo…khỏi thác Cổ Cò


Phần 3: Phần còn lại


27’ HĐ 3


Câu hỏi thảo luận :


1.Cảnh dịng sơng và hai bên bờ khi thuyền
chuẩn bị vượt thác?


2. Cảnh dịng sơng và hai bên bờ khi thuyền
vượt thác?


3. Cảnh dịng sơng và hai bên bờ khi thuyền
đã vượt qua thác? Nhận xét ?


Gv nhaän xét.


Vị trí quan sát ? Vị trí ấy có thích hợp khơng?
Vì sao?


2.Phân tích :


a.Cảnh dịng sơng và hai bên bờ :
Hs thảo luận trả lời:



1.-Những bãi dâu trải ra bạc ngàn.
-Những thuyền chất đầy cau tươi và
mây…tấp nập xi ngược.


-Càng về ngược ,vườn tược càng um
tùm.


-Chịm cổ thụ dáng cao đứng trầm
ngâm.


-Núi cao ngất.


2.-Nước trên cao phóng giữa 2 vách đá
dựng đứng ,chảy đứt đi rắn.


-Nước bị cản văng bọt tứ tung.


3.- Dịng sơng chảy quanh co dọc những
núi cao sừng sững.


-Dọc sườn núi ,cây to mọc giữa những
bụi lúp xúp.


-Đồng ruộng Trung Phước mở ra bao la
trước mắt.


Nhận xét : Cảnh đẹp vừa thơ mộng lại
vừa hùng vĩ.



-Ở trên thuyền .


-Vò trí quan sát ấy rất tốt Vì :


+Vừa quan sát tốt trên bờ và cả dịng
sơng.



(146)

Cảnh con thuyền vượt thác được miêu tả như
thế nào ?


Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình,hành
động của dượng Hương Thư?


Tìm những phép so sánh được sử dụng trong
câu văn trên?


Câu hỏi thảo luận : Tìm 2 câu văn miêu tả
hình ảnh cây cổ thụ trên bờ sơng? Nêu ý
nghĩa ẩn dụ của 2 hình ảnh trên ?


+Cùng nhập cuộc với con thuyền, người
quan sát cịn có tâm lí của một người
từng trải với sơng nước,bài văn miêu tả
thêm có hồn .


b.Cảnh con thuyền vượt thác và nhân
vật dượng Hương Thư:


+ Cảnh con thuyền vượt thác :
Tự bộc lộ



+ Nhân vật dượng Hương Thư:
Ngoại hình :-Dượng Hương Thư đánh
trần.


-Dượng Hương Thư như một pho tượng
đồng đúc,các bắp thịt cuồn cuộn,hai
hàm răng cắn chặt ,quai hàm bạnh
ra,cặp mắt nảy lửa.


Hành động : Thả sào ,rút sào,rập ràng
nhanh như cắt…..


Giống như hiệp sĩ của núi rừng
Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
-Những động tác…..nhanh như cắt.
-Dượng Hương Thư như một pho tượng
đồng đúc.


-…Như một hiệp só…


-Dượng Hương Thư đang …vâng vâng
dạ dạ.


Câu văn :


-Dọc sơng ,những chịm cổ thụ ….xuống
nước: Dùng biện pháp nhân hố : Thiên
nhiên như có tâm trạng lo lắng trước
thử thách mà con người sắp đương đầu.


-Dọc sườn núi,những cây to…phía trước



(147)

Câu hỏi tổng quaùt:


Cảm nhận của em về thiên nhiên và con
người được miêu tả trong văn bản trên?
Gọi hs dọc ghi nhớ .


Chuyển ý .


HS dựa vào ghi nhớ sgk.41 để trả lời.
Đọc


3’ HĐ 4 Củng cố dặn dò


Tóm lược nội dung chính của bài học


Dặn dị hs học bài cũ ,soạn bài :Buổi học cuối
cùng


Hs chuù yù


Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 22
Tiết : 86


Baøi : SO SAÙNH (TT)
A )Mục tiêu bài học :



Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 KHỞI ĐỘNG


Thế nào là so sánh ?
Ví dụ ?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


Hs trả lưòi bài cũ



(148)

Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.sgk.41


Câu hỏi thảo luận:



Tìm những sự vật ,từ so sánh có trong phép so
sánh trên?


Tìm những ví dụ tương tự ?
Câu hỏi tổng quát:


Kể tên các kiểu so sánh ?
Gọi hs đọc ghi nhớ ?
Chuyển ý


Hs quan sát –đọc
Hs thảo luận trả lời:
Ở phép so dánh thứ nhất


-Các hình ảnh dùng để so sánh:Ngôi
sao ,mẹ.


- Từ so sánh : chẳng bằng .


- Kiểu so sánh: không ngang bằng
Tự bộc lộ.


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.41.để trả lời.
Hs đọc


11’ HĐ 3


Gọi hs đọc đoạn văn 1.sgk.42


Tìm những phép so sánh trong đoạn văn trên?


Nêu tác dụng của nó đối với :


-Việc miêu tả sự việc?


-Việc thể hiện tư tưởng ,tình cảm của người
viết?


Gv dẫn một số dẫn chứng tương tự .
Gọi hs đọc ghi nhớ.


Chuyển ý


2.Tác dụng của so sánh :
Hs đọc


Tự bộc lộ


So sánh có tác dụng gợi hình ,giúp cho
việc miêu tả sự vật,sự việc được cụ
thể sinh động.Đồng thời so sánh cũng
giúp cho người viết,người nói thể hiện
tư tưởng ,tình cảm sâu sắc.


Hs chú ý
Đọc


15’ HÑ 4 :


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1.2.3
sgk.43



3.Luyện tập :


3’ HĐ 5 Củng cố dặn dò


Tóm lược nội dung chính của bài học
Dặn dị hs học bài và soạn bài mới.



(149)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 22
Tiết : 87


Baøi : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG
VIỆT


A )Mục tiêu bài học :
Sgv.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:



(150)

Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:



T/G HƯỚNG ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 Khởi động


Caùc kiểu so sánh ?Ví dụ ?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới Hs trả lời bài cũ


11’ HÑ 2


Gv đọc một số đoạn trích trong sgk.45.
Gv kiểm tra ( Có thể lấy điểm )


1.Viết những đoạn bài những âm
thanh dễ mắc lỗi:


a.Nghe viết :
Hs ghi
b.Nhớ viết :


Hs nhớ và ghi lại những từ có âm dễ
mắc lỗi.


14’ HĐ 3


1.Điền vào chổ trống :


Điền chữ cái hay các dấu thanh vào các chổ
trống sau:



-Quê hương …à ……ùm khế ngọt
Cho con …..èo hái môi ngày.
-…ái cây, …ờ đợi,…uyển chổ


-Bầu trời…ám xịt như sà xuống …atù mặt đất …
ấm rền vang, chớp loé….áng rạch….é cả không
gian.Cây ung già trước cửa ..ổ trút látheo trận
lốc, trơ lại như ngx cành …ơ ..ác,khẳng khiu.Đột
nhiên trận mưa dơng …ầm…ập đổ,gõ lên mái
tơn loảng …oảng.


2.Làm các bài tập chính tả:


Hs làm các bài tập trên theo hướng
dẫn của gv


10’ HÑ 4


Gv hướng dẫn hs tự lập sổ tay chính tả 3. Lập sổ tay chính tả :
5’ HĐ 5 Củng cố dặn dị


Tóm lược nội dung chính của bài học
Dặn dị hs học bài cũ ,soạn bài mới .



(151)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 22
Tiết : 88



(152)

A )Mục tiêu bài học :


Sgv.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 khởi động


Thế nào là miêu tả ? Đọc một số câu thơ ,ca
dao tục ngữ có nội dung miêu tả?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới .


Hs trả lời bài cũ


15’ HÑ 2


Gọi hs đọc các đoạn văn a.b và văn bản c


Câu hỏi thảo luận :


a.Văn bản đầu tiên miêu tả ai ? Như thế nào ?
Tại sao có thể nói ,qua hình ảnh nhân vật ta
có thể hình dung được những nét tiêu biểu
của cảnh sắc ở khúc sơng có nhiều thác dữ?
b.Văn bản thứ 2 miêu tả quan cảnh gì? Thứ tự
miêu tả ?


c.Bố cục của văn bản thứ 3? Nhận xét thứ tự
miêu tả của tác giả ?(Trên – xuống,xa –
gần,ngoài – trong , Khái quát- cụ thể .


1. Phương pháp viết văn tả cảnh :
Hs đọc


Hs thảo luận trả lời :


a.Miêu tả dượng Hương Thư.Miêu tả
những động tác thả sào ,rút sào nhanh
như cắt.Miêu ảt về hình dáng: Như
một pho tượng đồng đúc,các bắp thịt
cuồn cuộn …


b.Miêu tả cảnh dịng sơng Năm Căn .
Miêu tả theo thứ tự :


-Từ gần đến xa
-Thấp đến cao



-Cụ thể đến bao quát


c.Phần mở bài :Từ đầu…Màu xanh của
luỹ: Giới thiệu chung


Phần thân bài : 4 đoạn tiếp theo: Miêu
tả cụ thể .


Phần kết bài :cảm nghĩ về luỹ làng.
-Thứ tự miêu tả :



(153)

+Từ ngoài vào trong:Luỹ ngoài cùng…
luỹ giữa cùng…


+Từ dưới lên : dưới gốc tre,những
mầm măng..


22’ HÑ 3


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1.2.3. sgk
47.48


Gv hướng dẫn hs tìm ý.


Hs trả lời các câu hỏi trên theo hướng
dẫn của gv


Câu 1 :


a.Hình ảnh tiêu biểu



-Thầy giáo vào lớp( chào chúng em,
thầy điểm danh…)


-Thầy y/c mọi người giữ trật tự ,chuẩn
bị cho tiết kiểm tra.


-Các bạn chăm chú làm bài


-Bạn Phương , Tồn trao đổi bài ,thầy
nhắc nhở….


-Căn phòng im phăng phắc tưởng như
có thể nghe tiếng cơn trùng …


-Trên bục giảng thầy giáo đang ngồi
quan sát hs làm bài , dưới lớp ,hs cặm
cụi làm bài…


-Ngoài hiên và sân trường ,trời cuối
đơng những chiếc lá ø cịn đang vương
vấn với thân mẹ hốt hoảng rơi


xuống ,hấp tấp, vội vàng bị làn gió
đơng cuốn nhẹ lăn tăn trên sân
trường…


-Tùng …tùng..tùng… giờ làm bài đã
hết, hs nhao nhao như ong vỡ tổ …
3’ HĐ 4 Củng cố dặn dị



Tóm lược nội dung chính vừa học
Dặn dị hs học bài cũ và soạn bài mới
:Phương pháp tả người .



(154)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 23
Tiết : 89


Baøi : BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
A )Mục tiêu bài học :


Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



5’ HĐ 1 Khởi động


Diễn biến tâm lí người anh ?


Em thích nhất nhân vật nào vì sao?
Nhận xét ,dẫn vào bài mới


Hs trả lời bài cũ


40’ HÑ 2


Giới thiệu vài nét về tác giả tác phẩm ?


Giải thích một số từ khó ?
Hướng dẫn hs đọc và bố cục


1.Tìm hiểu chung:
a.Tác giả – Tác phẩm :


-Tác giả : An-phông-xơ-Đô Đê
(1980-1897) là nhà văn Pháp.


-Tác phẩm:Tác phẩm trên lấy biến
cố từ bối cảnh lịc sử sau cuộc chiến
tranh Pháp-Phổ (1870-1871),Pháp
thua trận ,2 vùng Andát và Loren bị
nhập vào nước Phổ.Cho nên các
trường học ở đây đều buộc phải học
tiếng Đức.



b.Từ khó:
c.Đọc :
d.Bố cục:



(155)

Câu chuyện xảy ra trong hoàn cảnh thời gian
địa điểm nào?


Em hiểu như thế nào là buổi học cùi cùng ở
đây ?


Câu chuyện trên được kể ở ngôi thứ mấy
,theolời của ai? Ngồi ra cịn có nhân vật nào
nữa ? Em ấn tượng nhất là ai trong số họ?
Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng cậu
bé Phrăng thấy gì khác lạ trên đường tới


trường,quang cảnh ở trường và khơng khí trong
lớp học? Điều đó báo hiệu việc gì sắp xảy ra?


Tìm các chi tiết miêu tả thầy giáo HaMen về :
-Trang phục


-Thái độ đối với hs


-Những lời nói về việc học tiếng Pháp
-Hành động cử chỉ lúc buổi học kết thúc?


Suy nghó của em về nhân vật thầy giáo


Hs dựa vào phần chú thích để trả lời


Là buổi học tiếng Phấp cuối cùng .
a.Chú bé Phrăng:


Ngôi thứ nhất , lời của nhân vât
Phrăng.Ngồi ra cịn có nhân vật :
Các bạn ,bác phó rèn Oát –stơ…và
thầy giáo Hamen.


-Trên đường tới trường :


Trời ấm và trong trẻo;sáo hót ven
rừng;lính phổ đang tập ;nhiều người
đứng trước bảng dán cáo thị …


-Quang cảnh trường :


Mọi sự đều bình lặng y như một buổi
sáng chủ nhật; các bạn đã ngồi vào
chổ ….


-Không khí trong lớp học:


Thầy Hamen giọng dìu dàng trân
trọng giảng bài ;lớp học im phăng
phắc; dân làng ngồi lặng lẽ (có cả
những cụ già )


b.Thầy giáo Hamen


-Vận y phục đẹp ngày chủ



nhật:Chiếc Rơdanhgôt,màu xanh
lục,diềm lá sen,đội mũ trịn bằng lụa
đen….


-Giọng dịu dàng ,ân cần …


-Nhắc nhở hs chú ý;tiêng sPháp là
thứ tiếng hay nhất thế giới,trong
sáng nhất ,vững vàng nhất .


-Quay về bảng ,cầm phấn dằn mạnh
hết sức ,thầy cố viết thật to:



(156)

HaMen?


Chỉ ra một số câu văn có sử dụng biện pháp so
sánh?


Em hiểu như thế nào về lời nói của thầy
Hamen: “ Khi một dân tộc rơi vào ……chốn lao
tù” ?


nhưng giàu lòng u học trị ,u đất
nước , u tiếng nói dân tộc )


Hs thảo luận và trả lời :


-mọi sự đều bình lặng y như một
buổi sáng chủ nhật.



-…trang trọng như lúc tôi mới vào
-…giờ đây dương fnhư những người
bạn cố tri


-cũng giống như thầy Hamem.
-Điều đó như nói rằng…


-cứ như thể trước khi ra đi…


Ngơn ngữ là bản sắc văn hoá của
dân tộc , bản sắc văn hố ấy bị mất
đi thì dân tộc đó coi như khơng cịn
tồn tại


5’ HĐ 4 Củng cố dặn dò


Tóm lược nội dung chính của bài học


Dặn dị hs học bài cũ ,soạn bài mới :Đêm nya
Bác không ngủ .



(157)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 23
Tiết : 91


Bài : NHÂN HOÁ
A )Mục tiêu bài học :



Sgv.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 : KHỞI ĐỘNG


Có mấy kiểu so sánh ?
Nêu tác dụng của so sánh ?
Nhận xét ,dẫn vào bài mới ?


Hs trả lời câu hỏi
Chú ý .


10’ HĐ 2


Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.sgk.56 và đặt
Câu hỏi thảo luận :



Tìm phép nhân hố được nêu ra trong khổ thơ
trên?


1.Nhân hố là gì ?
Hs quan sát đọc



(158)

Gv nhận xét bổ sung :


Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 2.sgk.


So sánh cách diễn đạt đạt ở 2 khổ thơ này với
khổ thơ đầu tiên?


Gv lấy ví dụ thực tế minh hoạ
Câu hỏi tổng quát :


Nhân hố là gì ?


Tác dụng của phép nhân hố ?
Gọi hs đọc hs đọc ghi nhớ .
Chuyển ý.


-Kieán : hành quân .
Hs chú ý


Quan sát – đọc


Các sự vật hiện tượng ở ví dụ 1 gần
gũi ,giống như con người , sắc thái


biểu cảm lớn hơn.


Hs chú ý và thực hiện tương tự
Hs dựa vào ghi nhớ sgk.57 để trả lời.
Đọc ghi nhớ.


10’ HÑ 3


Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.sgk.57.
Câu hỏi thảo luận :


1.Trong các ví dụ dụ dưới đây,những sự vật nào
được nhân hoá ?


2.Cho biết mỗi sự vật trên được nhân hố bằng
cách nào ?


Câu hỏi tổng quát :


Kể tên những kiểu nhân hoá mà em biết ?
Gọi hs đọc ghi nhớ ?


Chuyển ý .


2.Các kiểu nhân hố :
Quan sát - đọc


Hs thảo luận :


a.Lão Miệng ,bác chân ,cô Mắt,cậu


Chân,cậu Tay. (Dùng từ gọi người
để gọi sự vật)


b.Gậy tre ,chông tre(tre).(Dùng
những từ chỉ hoạt động ,tính chất của
người để chỉ hoạt động tính chất của
sự vật.


c.Trâu.( Gọi đáp )


Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời .
Chú ý


15’ HÑ 4


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi
1,2,3,4,5.sgk.58.59.


3. Luyện tập :


Hs trả lời cavs câu hỏi trênb theo
hướng dẫn của gv .


5’ HĐ 5


Tóm lược nội dung chính của bài học



(159)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 23


Tiết : 92


Bài : PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI .
A )Mục tiêu bài học :


Giúp hs năm được kiến thức về phương pháp tả người trong văn miêu tả
.Rèn luyện kĩ năng miêu tả cho học sinh.Bồi dưỡng thái độ học tập tích cực .


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 khởi động


Khi miêu tả cảnh cần chú ý n hững thao tác
nào ?


Bố cục của bài văn tả cảnh ?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới .


Hs trả lời câu hỏi


20’ HÑ 2


Gọi hs đọc các đoạn văn 1,2 và bài văn 3.
Câu hỏi thảo luận :


Các đoạn văn,bài văn trên miêu tả ai? Đặc
điểm nổi bật của n/v được miêu tả ? Tìm từ
thể hiện những đặc điểm nổi bật ấy?


1.Phương pháp viết một đoạn
văn ,bài văn tả người .


Hs đọc.


Hs thảo luận và trả lời .


Đoạn 1:dượng Hương Thư : Khoẻ
mạnh : “ Như một pho tượng đồng
đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm
răng cắn chặt…”


Đoạn 2:


Cai Tứ : Nhỏ bé nhưng gian hùng
,xảo quyệt: “ Thấp ,gầy,..mặt



vuông ,má hóp…..đôi mắt gian hùng



(160)

Gv nhận xét ,bổ sung.


Trong các đoạn văn trên,đoạn nào tập trung
khắc hoạ chân dung n/v? Còn đoạn nào miêu
tả người gắn với công việc? Y/c lựa chọn chi
tiết và hình ảnh ở mỗi đoạn có khác nhau
khơng ?


Câu hỏi thảo luận :


Ở ví dụ 3 , hãy tìm bố cục của nó ? Nêu nội
dung chính của từng phần ? Đặt tên cho văn
bản trên?


Câu hỏi tổng quát :


Khi tả người cần chú ý đều gì?


Bố cục của bài văn tả người ? Nhiệm vụ của
từng phần ?


Gọi hs đọc ghi nhớ .


Đoạn 3 : Quắm Đen và ông Cản
Ngũ


-Quắm Đen : “Vờn tả ,đánh hữu,dứ
trên,đánh dưới,….gò lưng lại ,không


sao bê nổi cái chân ông ….”


-Cản Ngũ: “Lờ đờ ,chậm chạp,…cái
chân tựa cột sắt chứ khơng phải
chân người nữa…


chú ý


Đoạn 1 , Đoạn 3: miêu tả chân dung
n/v gắn liền miêu tả hành động.
Đoạn 2: Miêu tả chân dung nhân
vật.


Y/c lựa chọn chi tiết ở mỗi hình ảnh
khác nhau hoàn toàn.


Hs thảo luận trả lời :
Mở bài : từ đầu …ầm ầm
Thân bài :tiếp …bụng vậy.
Kết bài :phần còn lại


Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời.


Đọc


15’ HÑ 3


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi
1.2.sgk.62



Gv giúp hs tìm ý cho một số đề , sau đó
hướng dẫn hs sắp xếp các ý theo trình tự một
dàn bài chi tiết.


2.Luyện tập :


Hs thực hành theo hướng dẫn của gv
Đề : Lập ý cho bài văn miêu tả em
bé (4-5 tuổi)


Hình dáng :


-Tóc quăn ,gơn sóng …


-Má bồ quân,miệng lúc nào cũng
hay nói ,hay hỏi …



(161)

-Dáng đi…
-Giọng nói …


Tính cách ,tâm hồn :


-Là bé trai nên thích nghịch


ngợm,hay lục lọi đồ đạc trong nhà …
-Thích giỡn với chú cún con…


-Thỉnh thoảng bé lại vòi vĩnh me…ï
---Aên khoẻ , thích đi học mẫu giáo
cùng tụi bạn…



5’ HĐ 4


Tóm lược nội dung chính vừa học


Dặn dị hs học bài cũ ,soạn bài mới :Luyện
nói về văn miêu tả.



(162)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 24
Tiết : 93.94


Baøi : ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ.
A )Mục tiêu bài học :


. sgv
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – hoïc:



T/g HOẠT ĐỘNGDẠY HOẠT ĐỘNG DẠY


5’ HĐ1


Hình ảnh thầy Hamen được iêu tả như thế
nào ?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


Hs trả lời bài cũ



(163)

Giới thiệu sơ lược về tácgiả ,tác phẩm?


Hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó.


Hướng dẫn hs đọc: Giọng tự nhiên ,chậm
vừa ,tâm tình ,thể hiện tình cảm nổi bật của
bài thơ.


Hướng dẫn hs tóm tắt câu thành câu
chuyện .


a.Tác giả – Tác phẩm :


-Tác giả:Minh Huệ tên thật Nguyễn
Thái(1972),qê ở tỉnh Nghệ An.Tôt
nghiệp Quốc học Vinh năm1945.Trong
thời kì kháng chiến chống thực dân
Pháp –Mỹ ơng hoạt động văn hố văn


nghệ ở khu bốn cũ,làm tại nhà xuất bản
Văn học sau đó về cơng tác ở Hơi Vn
Nghệ An.


-Tác phẩm:Bài thơ này ra đời 1951. đây
là bài thơ nổi tiếng của ơng .Ngồi ra
ơng cịn có một tác phẩm khác


như:Tiếng Hát quê hương,Đất chiến
hào,mùa xanh đến.và nhiều bút
kí,truyện kí..


b.Từ khó:
c.Đọc:


2 HĐ3


Hình tượng Bác Hồ được miêu tả qua con
mắt và cảm nghĩ của ai?


Hình ảnh Bác Hồ được miêu tả trong hoàn
cảnh thời gian và không gian như thế nào?
Câu hỏi thảo luận :


Ở lần thứ nhất h/a Bác được miêu tả như thế
nào về hình dáng ,hành động ?


Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
trong khổ thơ trên ?Tìm những câu thơ thể
hiện những biện pháp nghệ thuật ấy?



Tương tự như thế h/a bác được miêu tả như
thế nào trong lần thức dậy tiếp theo?


2.Phân tích:


a.Hình tượng vị lãnh tụ:


H/a Bác được miêu tả thơng qua cái
nhìn của anh đội viên.


Thời gian và không gian : vào ban
đêm ,ở trong rừng tại chiến khu Việt
Bắc.


Hs thảo luận trả lời :


Lần 1: Hình dáng :Vẻ mặt trầm
ngâm,mái tóc bạc.


Hành động:Lo lắng , khơng ngủ được,đi
dém chăn cho từng chiến sĩ.


So sánh,ẩn dụ .



(164)

Tại sao Người lại không ngủ được ?


Tâm trạng đó được thể hiện qua dịng thơ
nào?



Tìm những bài thơ thể hiện những tình cảm
cảm , tâm trạng tương tự của Bác?


Cảm nghó của em về Bác Hồ ?


Tác giả miêu tả hình ảnh Bác thơng qua cái
nhìn của anh đội viên ,theo em cáh miêu tả
như vậy có tác dụng gì?(Một bên là chiến
sĩ ,một bên là lãnh tụ)


Hình ảnh anh đội viên được miêu tả thơng
qua những hành động ,lời nói và diễn biến
tâm trạng như thế nào?


Đặt sắc nghệ thuật trong bài thơ?


phắc,ngồi đinh ninh…
Hành động :….


Người lo lắng cho vận mệnh dân tộc, lo
lắng cho chiến dịch ,lo cho sức khoẻ cú
chiến sĩ và dân quân …


Tự bộ lộ .
Tự bộc lộ .


Là vị lãnh tụ thiên tài , giàu lòng nhân
hậu và tình thương .


b.Hình ảnh anh đội viên:



Thể hiện khách quan nội dung ,tư tưởng
cần thể hiện.


Lần thứ nhất : Thổn thức hỏi nhỏ :
Bác có lạnh lắm khơng ?Lo lắng vì sợ
Bác ốm.Lòng bề bộn .


Lần 3: Hốt hoảng,vội vàng nằng
nặc:Mời bác ngủ Bácơi!Anh thức ln
cùng Bác.


3.Nghệ thuật:


Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, ẩn dụ…
Nghệ thuật miêu tả sinh động,phong
phú.


5’ HÑ4 : Củng cố dặn dò


Tóm lược nội dung chính của bài học


Dặn dò hs học bài cũ và chuẩn bị bài kiểm
tra văn .



(165)

Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần : 24
Tiết : 95



Baøi : ẨN DỤ
A )Mục tiêu bài học :


. sgv
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:



(166)

Lớp 6.A:
Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ1 Khởi động Thế nào là nhân hoá ? Cho ví
dụ ?


Nhận xét , dẫn vào bài mới . Hs trả lời bài cũ


10’ HĐ 2:


Treo bảng phụ có thiết kếví dụ 1.sgk.68.
Người cha được dùng để chỉ ai?


Vì sao có thể ví như vậy?
Câu hỏi thảo luận :



So sánh với phép so sánh ?


Câu hỏi tổng quát:
Thế nào là ẩn dụ?
Gọi hs dọc ghi nhớ.
Chuyển ý


1.Aån dụ là gì?
Hs quan sát- đọc
Người cha – Bác Hồ


Có nét tương đồng . Người
cha: Chăm sóc thương yêu
con cái ,Bác cũng thế .
Hs thảo luận trả lời :


Giống nhau: Hai sự vật phải
có nét tương đồng .


Khaùc nhau :


So sánh : Đối chiếu sự vật
này với sự vật khác .


Aån dụ : Gọi tên sự vật này
bằng tên của sự vật khác.
Hs dựa vào ghi nhớ sgk. 68
để trả lời.



Đọc


10’ HÑ 3


Treo bảng phụ có thiết kế ví dụ 1.2sgk.68.69
Câu hỏi thảo luận:


Các từ thắp ,lửa hồng bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ?


Nó chỉ những sự vật nào ?
Vì sao có thể ví như vậy?


Từ các ví dụ trên ,hãy rút ra một số nét tương
đồng giưã các sự vật ,hiện tượng thường được


2.Các kiểu ẩn dụ :
Hs quan sát - đọc
Hs thảo luận trả lời :


Bổ sung ý nghĩa cho từ : râm
bụt.


Hàng râm bụt trước ngõ vào
nhà Bác.



(167)

sử dụng để tạo phép ẩn dụ?
Lấy ví dụ từng kiểu ?


Câu hỏi tổng quát :


Các kiểu ẩn dụ ?
Gọi hs đọc ghi nhớ.
Chuyển ý


rực rỡ…như ngọn lửa hồng.
Các kiểu tương đồng :
-Tường đồng về hình thức
-Tường đồng về cách thức
-Tường đồng về phẩm chất
-Tường đồng về cảm giác
Tự bộc lộ.


Hs dựa vào ghi nhớ sgk.69
để trả lời.


Đọc


17’ HÑ 4


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi :1.2.3.4
sgk.69.70


Caâu 1:


So sánh cách diễn đạt và tác dụng cuả 3 cách
diễn đạt trong bài tập trên?


Câu 2: Tìm phép ẩn dụ có trong các caâu
a,b,c,d?



Nêu lên nét tương đồng của các sự vật được
nêu trong ví dụ trên ?


Câu 3: Tìm các phép ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác trong các câu a,b,c,d. ï
Câu 4:Gv đọc


3.Luyện tập :
Câu 1:


Cách diễn đạt thứ 3 có sử
phép ẩn dụ, do đó câu thơ
giàu cảm xúc hơn các cách
diễn đạt cịn lại.


Câu 2.


c.Thuyền ( người đi xa : con
trai) – bến người ở lại : con
gái)


d.Mặt trời.(Mặt trời1: sự vật;
Mặt trời 2 : Bác Hồ)


Tự bộc lộ
Hs nghe - viết
3’ HĐ5 Củng cố dặn dị


Tóm lược nội dung chính của bài học
Dặn dị hs học bài cũ và soạn bài mới.




(168)

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 24
Tiết : 96


Baøi : LUYEÄN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ
A )Muïc tiêu bài học :


. Tả lại bằng miệng một cảnh hay một hình ảnh trong một văn bản.
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ …
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Noäi dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 Khởi động


Khi tả người lưu ý những thao tác nào ?
Dàn bài của bài văn miêu tả người ?



Hs trả lời


35’ HÑ 2


Gọi hs đọc đoạn văn 1 và đặt câu hỏi :
Nội dung chính của văn bản trên?


Tả lại bằng miệng quan cảnh lớp học trong
buổi học cuối cùng?


Tóm tắt truyện BHCC và đặt câu hỏi thảo
luận :


a.Thầy Hamen trong BHCC là người thầy
như thế nào?


b.Hơm đó thầy mặc gì khác với mọi ngày
lên lớp?


c.Giọng nói ,cử chỉ ,thái độ của ông như thế
nào?


d.Nét mặt và hành động của thầy vào cuối


LUYỆN TẬP
Hs đọc và trả lời :


Miêu tả quang cảnh lớp học.



Hs tự bộc lộ( Khơng nhất thiết phải
kể như đọc thuộc lịng)


a-Thái độ : Aân cần, say sưa giảng
bài,không nghiêm khắc như mọi
hơm.


b.Trang phục:Trang trọng


Thầy mặc áo Rờ –đanh –gốt màu
xanh lục,diềm lá sen nếp gấp mịn.
Đầu đội mũ tròn bằng vải luạ


đen.Những thứ ấy hầy chỉ mặc trong
dịp thanh tra hay phát thưởng.



(169)

buổi học như thế nào ?
Nhận xét ,bổ sung ?


*Cho đề vă sau đây:


“Nhân ngày nhà giáo VN em theo mẹ đến
chúc mừng thầy giáo cũ của mẹ,nay đã nghỉ
hưu .Em hãy tả lại h/a thầy trong phút giây
xúc động gặp lại người học trị của mình
sau nhiều năm xa cách.


Gv cho hs thảo luận tìm ý để lập dàn bài :
Em sẽ mở bài như thế nào?



Thân bài gồm những ý nào ?


Yù nào là trọng tâm, ý nào chỉ đưa đẩy, làm
nền cho cuộc gặp?....


Nọi dung của phần kết bài ?


,người tái nhợt…


-hành động : thầy cầm một viên
phấn dằn mạnh hết sức ,thầy cố viết
thật to: “ NƯỚC PHÁP MN
NĂM”


* Hs chú ý :


-Nét mặt ,cử chỉ điệu bộ của 2 thầy
trò .( Ngạc nhiên , ngỡ ngàng, vui
mừng ,xúc động , hạnh phúc…)
-Giọng nói : lời chào , cách xưng
hô…


Hs thảo luận và lập dàn ý theo gợi ý
sau:


a.Mở bài:


Giới thiệu hoàn cảnh thời gian
,khơng gian cuộc gặp.



b.Thân bài:
* Hình dáng:


-Dáng người ( Gầy ,ốm ,cao , phong
niên ..)


-Khuôn mặt: Hiền hậu, đôi mắt ,
mái đầu đã điểm hao tiêu…


-Cử chỉ điệu bộ : ân cần , vui tính ….
*Tính cách:


Thái độ đối với mọi người và 2 mẹ
con:Niềm nở , hỏi han đủ thứ về
cuộc sống gia đình con cái , nghề
nghiệp…


* Hai thầy trị ơn lại những kỉ niệm
thời mẹ là học sinh của thầy.


c.Kết bài:


Tình cảm của em ,( của mẹ ) đối với
người thầy ấy.


5’ HĐ 3 Củng cố dặn dị
Tóm lược nội dung chính của bài học
Dặ dị hs học sinh học bài cũ và soạn bài
mới :Làm thơ bốn chữ




(170)

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 25
Tiết : 98


Baøi : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5
A )Mục tiêu bài học :


. sgv
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bài kiểm tra….
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:


Nội dung dạy – học:


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


3’ HÑ 1:


Gv : Nhắc lại đề kiểm tra ? Miêu tả quang cảnh quê em vào một buổi I. ĐỀ :
sáng sớm.



23’ HÑ 2 :


Gv hướng dẫn hs phát hiện và sửa một số
lỗi sai.


Gv ghi các lỗi sai trên bảng và gọi hs sửa
chữa.


II. MỘT SỐ LỖI


THƯỜNG GẶP
:


1.Lỗi chính tả :


a. Lỗi không viết hoa một số teân rieâng
Yang mao- Yang Mao



(171)

Cho hs thảo luận thơng qua câu hỏi gợi
mở:


Nội dung chính của mở bài?


Thân bài cầm miêu tả những chi tiết nào
theo trình tự ra sao?


? Phong cảnh sung quanh vào buổi sáng
sớm?( Con đường ,hàng cây,ngơi nhà…)


Cuộc sống xung quanh?



Cảm nghỉ- cảm nghó….
c. Lỗi viết hoa tuỳ tiện :
2.Lỗi bố cục :


3.Lỗi diễn đạt :


4.Câu văn rỗng nghóa :
5.Dàn bài mẫu :


a.Mở bài:


-Giới thiệu thời gian khơng gian miêu
tả( Tả vào buổi sáng sớm ,ở đâu )


-Những nét tiêu biểu: Con đường , cây cối….
b.Thân bài : Miêu tả chi tiết:


*Phong cảnh:


-Cảnh xung quanh : C ịn che mờ bởi màn
sương đêm còn vơng lại..


-Con đường làng (phố): Vẫn còn mờ và
vắng , thi thoảng có vài chiếc xe chạy qua ..
-Hàng cây như cịn ngái ngủ ….


-Những ngơi nhà lấp ló,ẩn hiện trong màn
sương .



-Cạnh maịt trời móc : Đaỉng đođng ửng hoăng,
sương tan daăn, mói vt như tươi tưnh hẳn ra…
*Cuc soẫng xung quanh:


-Trên trời : Các loài chim trong vườn thi
nhau hót chào buổi sáng…


-Dưới những bụi cây đàn gà đã cục tác tìm
mồi….


-Những người bà ,người chị vừa đi vừa nói
chuyện về buổi họp chợ sáng nay.



(172)

Em sẽ kết bài như thế nào? ( Nêu cảm


nghó , mong muốn …) +Anh chị em…c.Kết bài :


Cảm nghĩ của em về buổi sáng đẹp trời ấy


15


Gv gọi một số hs có bài làm đạt yêu cầu
lên bảng đọc mẫu .


IV. BAØI VĂN TÊU BIỂU:
Hs lên bảng đọc- Cả lớp chú ý.


5’ H Đ 3: CỦNG CỐ DẶN DÒ :



Nhắc lại một số yêu cầu cơ bản khi làm
một bài văn tự sự( Bố cục , kết hợp các
yêùu tố miêu tả , biểu cảm….)


Dặn dò hs về nhà xem lại bài làm và tự
sửa lại các lỗi sai



(173)



Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 25
Tiết : 99.


Bài : LƯỢM . MƯA.
A )Mục tiêu bài học :


. sgv
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bài kiểm tra….
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:



Nội dung dạy – học:


T/G HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC



(174)

Đọc thuộc 6 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Đêm
nay bác không ngủ” ?


Nêu đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong
bài thơ này?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới.


HS trả lời bài cũ.


11’ HĐ 2 GV hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích.
Giới thiệu sơ lược tác giả tác phẩm ?


Giải thích một số từ khó?


Hướng dẫn hs đọc : Giọng từ nhiên,chân
thành bộc lộ được cảm xa….


1.Tìm hiểu chung:
a.Tác giả –Tác phẩm :


-Tác giả:ơng sinh ra trong một gia
đình nhà nho nghèo.Từ 6,7 tuổi Tố
Hữu học và tập làm thơ.Oâng tham gia
hoạt động cách mạng thời Mặt trận
dân chủ Đông Dương. Năm 1945 ,ông


lãnh đạo cuộc lãnh đạo ở Huế.


-Tác phẩm : Thơ: Việt Bắc,Từ ấy,Gió
Lộng , ra trận,máu và hoa, một tiếng
đờn….và một số tác phẩm thuộc thể
loại hồi kí ( Nhớ lại một thời ).
b.Từ khó :


c.Đọc :


d. Bố cục :


24’ HĐ 3


Cho hs đọc khổ thơ thứ 2 đến khổ thơ thứ 5
và hỏi :


-Hình ảnh chú bé Lượm được miêu tả như thế
nào ?


-Sự miêu tả đó làm nổi bật những nét đáng
yêu nào của chú bé Lượm?


-Nhận xét các yếu tố nghệ thuật ( từ láy ,vần
nhịp ,so sánh..) được sử dụng trong đoạn thơ?
Tc dụng của nó đối với việc miêu tả h/a chú
bé ll Lượm?


2 . Phân tích :



1. Hình ảnh chú bé Lượm :
a. Trước lúc hy sinh:


Trang phục:mũ đội calơ, bên mình
đeo cái xắc …


Hình dáng:nhỏ bé,nhanh nhẹn.


Cử chỉ, Lời nói:hồn nhiên ,ngây thơ,
trong sáng…


Nổi bật : H/a chú bé nhỏ bé , nhanh
nhẹn ,hoạt bác, lễ phép…



(175)

Hình anûh chú bé Lượm được miêu tả thơng
qua những khổ thơ nào?


Hình ảnh chú bé lượm đi ll và hy sinh được
miêu tả như thế nào?Từ ngữ nào nói lên điều
đó?


Chi tiết : “ Cháu nằm trên lúa …hồn bay giữa
đồng” có ý nghĩa gì?


Tìm những câu thơ đặc biệt , Tác dụng của
nó?


Người kể chuyện gọi Lượm qua nhiều cách
xưng hô khác nhau? Tác dụng của cách xưng
hơ đó?



Tại sao sau câu thơ “ Lượm ơi cịn khơng ?”
Tác giả lạu lặp lại khổ thơ đầu ?


tâm .


b.Hình anûh chú bé Lượm trên đường
đi llạc và hy sinh:


-Từ khổ thơ “ Một hơm nào đó như
bao hơm nào….hồn bay giữa đồng”
-Chuyến đi ll cuối cùng : trong khói
lửa đạn mịt mù( Đạn bay vèo vèo) là
h/a chú bé ll dũng cảm ,khơng ngại hy
sinh băng mình qua lửa đạn .(“Thư đề
thượng khẩn ,sợ chi hiểm nghèo” )
H/a Lượm hy sinh:


Lượm hy sinh dũng cảm( “Thơi rồi
lượm ơi, một dịng máu tươi”


Hs thảo luận trả lời ;


Lượm hy sinh thật nhẹ nhàngthanh
thản , bởi đó là sự cống hiến lớn lao
của một người thiếu niên yêu


nước.Lượm hy sinh ,là về với đất mẹ
về với những gì thân thuộc nhất ,là về
với quê hương…



-Ra theá


Lượm ơi!...và Lượm ơi , cịn khơng?
Tác dụng : Thể hiện cảm xúc nghẹn
ngào ,xúc động, ngỡ ngàng chân
thành trước sự hy sinh của chú bé .
Cháu; chú bé;Lượm; chú đồng chí
nhỏ.


Tác dụng : Theo cấp độ tăng dần ,thể
hiện sự trân trọng ,yêu mến và cảm
phục của người kể.


c.H/a Lượm sống mãi:
Hs thảo luận trả lời:


-Hình ảnh Chú Bé Lượm mãi mãi sống
trong kí ức về một thời oanh liệt của
chúng ta.



(176)

Nêu nội dung chính và giá trị nghệ thuật đặc
sắc của bài thơ?


thống u nước ấy.


-Đất nước Vn vẫn còn rất nhiều những
tấm gương anh hùng như thế …


2.Tổng kết:



Hs dựa vào ghi nhớ sgk.77 để trả lời.
5’ HĐ 4 Củng cố dặn dị:


Tóm lược nội dung chính của bài học


Dặn dị hs học thuộc bài thơ , soạn bài mới.
“Mưa”


Hs chú ý.


Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 25
Tiết : 100


Baøi : MÖA.


(Hướng dẫn đọc thêm)
A )Mục tiêu bài học :



(177)

- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bài kiểm tra….
C) Tiến trình lên lớp:


Ổ n định tổ chức:
Lớp 6.A:


Lớp 6.B:



Nội dung dạy – hoïc:


t/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


5’ HĐ 1 Khởi động


Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu của bài thơ
Lượm và cho biết h/a Lượm được miêu tả
như thế nào trong khổ thơ này?


Nhận xét ,dẫn vào bài mới


Hs trả lời bài cũ
Õ


11’ HÑ 2


Giới thiệu sơ lược về tác giả tác phẩm?


Giải thích một số từ khó?


Hướng dẫn hs đọc: Gịng hồn nhiên ,vui
tươi.


Bố cục của bài thơ?


1.Tìm hiểu chung:
a.Tác giả –Tác Phẩm :



-Tác giả:Trần Đăng Khoa (1958) ,q ở
Hải Dương.Năng khiếu thơ nảy nở rất
sớm,10 tuổi đã có tập thơ được in. ơng là
hội viên Hội Nhà văn VN. Hiện cơng tác
tại tạp chí qn đội.


-Tác phẩm :Thơ: Từ góc sân nhà em,Góc
sân và khoảng trời,thơ TĐK,em kể


chuyện ngày thơ,Trường ca giông
bão,bên cửa sổ máy bay,….


Trường ca: Trường ca người anh hùng.
Truyện kí : Đảo chìm.


b.Tư khó:
c.Đọc:
d.Bố cục:
Hai phần :


Phần 1: Từ đầu…nhảy múa: Lúc sắp mưa.
Phần2 :Đoạn còn lại: Trong mưa.


24’ HĐ 3 : gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi
1,2,3,4 sgk.80.81


Bài thơ tả cảnh cơn mưa ở vùng nào ,mùa


Câu hỏi 1:




(178)

nào?


Nhận xét về thể htơ,cách ngắt nhịp,gieo
vần trong bài thơ? Tác dụng của nó đối với
việc thể hiện nội dung của bài thơ?


Hãy cho biết :


a.Hình dáng trạng thái của mỗi loài lúc
sắp mưa?Trong mưa?


b.Nêu các trường hợp sử dụng phép nhân
hoá?


Nhận xét về ý nghĩa biểu tượng cho tư
thế,sưvs mạnh và vẻ đẹp của con người ?


kèm theo là giơng ,sấm chớp ,gió mạnh.
Câu 2:


Nhận xét:Bài thơ làm theo thể tự do ,do
đó tác giả có thể ngắt nhịp linh hoạt,
(Gồm các nhịp1,2,3,4 chủ yếu là nhịp
2).các câu thơ được bắt vần nhau khá
chặc.


Tác dụng : diễn tả một cách phóng túng
những hiện tượng sự vật ,quan sát được.
Câu 3:



a.Hoạt động:


-Mối trẻ bay cao ,mối già bay thấp.
-gà con rối rít tìm nơi ẩn bnấp.
-kiến hành quân.


Cây cỏ có hình dáng da dạng:
-Muôn nghìn cây mía múa gươm
-Cỏ gà rung tai nghe


-bụi ntre tần ngần gỡ tóc
-hàng bưởi đu đưa.


Cây dừa sải tay bơi


-ngọn mùng tơi nhảy múa.
Trong mưa:


-Cóc nhảy chồm chồm.
-Chó sủa


-Cây lá hả hê
Nhân hố :


ng trời mặc áo,mía múa gơm,kiến
hành quân, cỏ gà rung tai ,bụi tre tần
ngần gỡ tóc,bưởi bế lũ con ,sấm ghe
xuống sân,cây dừa sải tay bơi,mồng tơi
nhảy múa…



Caâu 4:


Hs thảo luận trả lời:



(179)

5’ HĐ 4 Củng cố dặn dò :
Học thuộc bài thơ
Soạn bài :Cơ Tơ


Hs chú ý.



(180)

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 26
Tiết : 101


Bài : HOÁN DỤ
A )Mục tiêu bài học :


. sgv
B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bài kiểm tra….
C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’


Lớp 6.A: Lớp 6.B:
2Kiểm tra bài cũ :(5’)



3.Bài mới :


T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


11’ Treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1.sgk.82.


?Nêu tên những sự vật được nhắc đến trong câu
thơ trên?


?Các sự vât ( từ in đậm) đó chỉ ai?


?Giữa chúng có mối liên hệ gì với nhau?


?Hốn dụ là gì?


1.Hốn dụ là gì?


o nâu,áo xanh; nông thôn ,thị
thành


o nâu : Chỉ người nông dân chân
lâùm tay bùn .


Aùo xanh : Người công nhân.
Nông thôn : Miền quê xa xôi .
Thị thành : Chốn đô thị.


Mối liện hệ : Ở nông thôn lao động
chủ yếu là nghề nơng ,hình ảnh


người nơng dân gắn liền với chiếc
áo bạc màu ,nhuộm màu của bùn
đất.



(181)

?Nêu tác dụng của cách diễn đạt trên?
Gọi hs đọc ghi nhớ .


Chuyển ý.


Hốn dụ là gọi tên sự vật hiện
tượng,khái niệm bằng tên sự vật
hiện tượngcó nét gần gũi với nó.
Tác dụng:Tăng sức gợïi hình và tạo
cảm xúc cho người đọc người ghe.
Đọc


11’


Gv treo bảng phụ thiết kế ví dụ 1sgk.83.


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các từ in đậm đó như
thế nào về nghĩa đen ,nghĩa bóng? (nghĩa ẩn
nghĩa hiện):


Giải thích các từ: Bàn tay,một ,ba,đổ máu theo
2 nghĩa(nghĩa đen ,nghĩa bóng)?


?Tìm mối liên hệ giữa bàn tay với sự vật mà nó
biểu thị trong ví dụ a?



?Tìm mối liên hệ giữa mơt,ba với sự vật mà nó
biểu thị trong ví dụ b?


?Tìm mối liên hệ giữa đổ máu với sự vật mà nó
biểu thị trong ví dụ ?


Câu hỏi tổng quát:


Từ (1),(2),(3),(4) em rút ra được nội dung gì?


Gọi hs đọc ghi nhớ:


2.Các kiểu hoán dụ :


Hs quan sát –đọc thảo luận trả lời


-Nghĩa đen: Nghĩ trực tiếp,nghĩa
hiện


-Nghĩa bóng: Bàn tay: Bộ phận,sức
lao động


-Một,ba : Số lượng .
-Đổ máu : Chiến tranh.
Mối liên hệ:


-Bàn tay : Cái cụ thể .Lấy cái cụ thể
để nói cái tổng quát ;Kiểu hốn dụ:
Lấy cái bộ phận để nói cái tồn thể.
-Một: Chỉ số ít, ba: số nhiều: Lấy cái


cụ thể để nopí cái trừu tượng.


-Đổ máu: Dấu hiệu của sự vật.Lấy
dấu hiệu của sự vật để gọi sự vât.
Có 4 kiểu háon dụ :


-lấy cái bộ phận đểû gọi cái toàn thể
-Lấy vật bị chứa đựng để gọi vật
chứa đựng.


-lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự
vật


-Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Đọc ghi nhớ


15’ Gv hướng dâõn hs trả lời các câu hỏi
1,2,3.sgk.83.


Câu 1: hãy chỉ ra các phép hốn dụ được sử
dụng trong các ví dụ trên?


3.Luyện tập :



(182)

Trình bày mối liên hệ của chúng với các sự vật
được nêu trong câu?


Câu 2: So sánh hoán dụ với ẩn dụ?


Câu 3 : Gv đọc từ câu: “ Lần thứ ba thức dậy…


anh thức ln cùng Bác”.


Gv chấm điểm .


giữa chúng?


a.Làng xóm ta: Lấy cái bộ phận để
chỉ cái toàn thểû.


b.-Mười năm : thời gian ngắn
-Trăm năm: thời gian dài.


Sự nghiệp trồng người là cả quá
trình lâu dài và kiên trì.


c.Aùo chàm : Trang phục phổ biến
của các dân tộc Tây Bắc.Lấy dấu
hiệu của sự vật để gọi sự vật.
d.Trái đất:Thế giới .Lấy vật chứa
đựng để gọi vật bị chứa đựng.
Câu 2:So sánh hoán dụ và ẩn dụ:


Hoán dụ Aån dụ


Là gọi tên sự
vật ,hiện tượng
hái niệm bằng
tên sự vât khái
niệm khác có
nét gần gũi.



Là gọi tên sự
vật hiện tượng
này bằng tên sự
vật hiện tượng
khác có nét gần
gũi.


Hs ghi .



(183)

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 26
Tiết : 102


Bài : TẬP LAØM THƠ BỐN CHỮ
A )Mục tiêu bài học :


.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ….
C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’


Lớp 6.A: Lớp 6.B:


2Kiểm tra bài cũ :(5’)


3.Bài mới :


T /g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


12’


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các loại vần .
Thế nào là vần lưng,vần chân,vàn liền,vần
cách?


1.Sơ lược về thể thơ bốn chữ:
a.Vần trong thơ bốn chữ:


*Vần lưng : Là vần được gieo vàogiữa
dòng thơ


*Vần chân: Là vần được gieo ở dòng thơ.
*Vần liền : Là vần được gieo liên tiếp ở
các dịng thơ.



(184)

Dẫn ra một số bài thơ áp dụng :


1.Chỉ đâu là vần lưng ,vần chân trong đoạn
thơ sau?


“Mây lưng chừng hàng


Veà ngang lưng núi


Ngàn cây nghiêm trang


Mơ màng theo bụi”


2.Trong 2 đoạn thơ sau ,đoạn thơ nào được
gieo vần liền và đoạn nào được gieo vần
cách.


a. “Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà”
b. “Nghe hành nghé hẹ


Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn


Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt.”


một dòng thơ.


1.Vần lưng: "lưng chừng”


Vần chân: “àng” và “ang”


Vần liền : b
Vần cách: a


22’ Gv tiến hành theo các thao tác sau:



Gv gọi từng nhóm trình bày bài thơ ,đoạn
thơ dã làm ở nhà.


?Trình bày nội dung của bài thơ?
?Đặc điểm nghệ thuật:vần, nhịp?
Gv xếp loại.


2.Thực hành :


Hs trình bày bài (đoạn thơ ) bốn chữ đã
chuẩn bị ở nhà


-Chỉ ra nội dung.


-Đặc điểm vần ,nhịp của bài (đoạn thơ )
ấy.


-Cả lớp nhận xét,bổ sung.


4.Củng cố dặn dò: (2’)


-Tóm lược nội dung chính của bài học.



(185)

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 26
Tiết : 103.104


Baøi : COÂ TOÂ



(Nguyễn Tuân)
A )Mục tiêu bài học :Giúp hs:


. –Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động ,trong sáng của những bức tranh thiên nhiên
và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn.


- Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của
tác giả.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ….
C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’


Lớp 6.A: Lớp 6.B:
2Kiểm tra bài cũ :(5’)


-Đọc thuộc 5khổ thơ đầu trong bài thơ Lượm?



(186)

T/g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
39’


Giới thiệu chung về tác giả tác phẩm?


Giải thích một số từ khó


Hướng dẫn hs đọc.


Văn bản trên bố cục gồm mấy đoạn ? Nội
dung của từng đoạn?


Từ nội dung của từng đoạn ,em hãy nêu nội
dung chính của văn bản?


1.Tìm hiểu chung:
a. Tác giả –tá phẩm :


*Tác giả:Nguyễn Tn(1910-1987),là
Đảng viên Đảng CSVN; Hội viên sáng
lập Hội nhà văn VN.Sở trường sáng tác
của ông là truyện ngắn và tuỳ bút.
*Tác phẩm:Bài văn “ Cơ Tơ” là phần
cuối cùng của bài kí “Cô Tô”


-Tác phẩm đã xuất bản:Ngon đèn dầu
lac(PS 1939),Vang bóng một


thời(TN,1940),Chiếc lư đồng mắc
cua(TB 1941),Tóc chị Hồi(TB,1943)
….Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi(TB 1972)…..
b.Từ khó:


c.Đọc :
d. Bố cục:


Đoạn 1:Từ đầu.. “theo mùa sóng ở đây”


Đoạn 2:Tiếp theo… “là là nhịp cánh”
Đoạn 3: tiếp theo …hết


Nội dung chính:Thiên nhiên và cảnh sinh
hoạt của con người trên vùng đảo.


Cô Tô sau cơn bão được miêu tả như thế
nào ?


Lời văn miêu tả có gì đặc sắc về cách dùng
từ?


Bức tranh phong cảnh hiện lên như thế nào?
Cảm nghĩ của tác giả ?


2.Phân tích:


a.Cơ Tơ sau cơn bão :
-Trong trẻo ,sáng sủa.
-Cây thêm xanh mượt.


-Nước biển lam biết ,đậm đà.
-Cát vàng giịn hơn


-Cá nặng lưới.


Chủ yếu dùng tính từ.Gợi tả màu sắc tinh
tế và nhạy cảm.


Bức tranh trong sáng ,phomngs khoáng


lộng lẫy.



(187)

Cảnh trước khi mặt trời mọc được miêu tả
như thế nào?


Cảnh mặt trời mọc được miêu tả ra sao?


Cảnh mặt trời sau khi mọc được miêu tả
như thế nào?


Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả?
Tác giả xem mặt trời mọc ở thời gian,tư thế
nào?


Cách quan sát mặt trời mọc độc đáo như
vậy cho thấy tác giả là người như thế nào
đối với thiên nhiên?


Không gian miêu tả cảnh sinh hoạt ở đây là
gì?


Tại sao tác giả lại chọn cái giếng nước ngọt
ở đảo?


Cuộc sống diễn ra quanh giếng như thế
nào?


Tình cảm của tác giả đối với cuộc sống ở
đây?



Chân trời ngấn bể sạch như tấm kính
Trịn trĩnh phúc hậu y như lòng một quả
trứng thiên nhiên,quả trứng hồng hào
,hồng hào ,đường bệ,y như một mâm lễ
phẩm


Vài chiếc nhạn ,chao đi ,chao lại….
Một con hải âu là là nhịp cánh”
-Dùng nhiều h/a so sánh độc đáo.
-Tài quan sát tưởng tượng.


-Bức tranh cực kì lộng lẫy.


*Dậy từ canh 4 ,ra tận đầu mũi đảo ngồi
rình mặt trời lên.


N /v là người yêu ,trân trọng vẻ đẹp của
tự nhiên.


c.Cảnh sinh hoạt của con người trên
đảo:


Giếng nước ngọt ở giữa đảo.


Là nơi sự sống diễn ra mang tính chất rất
riêng của người dân vùng đảo : Đơng
vui,tấp nập ,bình dị….


Đơng vui ,tấp nập: Tắm ,muc,gánh
nước,bao nhiêu là thùng gỗ,cong ,ang


gốm…


Chân thành ,thân thiện.


5.Củng cố dặn dò:
*BTCC:


1.Mặt trời hiện lên như một bức tranh:


a.Đẹp kì quái b.Đẹp chân phương c.Đẹp rực rỡ tráng lệ d.Đẹp lạ
lùng huyền bí


2.Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo như thế nào?
a.Khẩn trương ,tấp nập ,thanh bình. b.Bận rộn vất vả



(188)

-Tóm lược nội dung chính của bài học
-Dặn dị hs học bài cũ và soạn bài mới


Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
Tuần :27
Tiết : 105.106


Bài VIẾT BAØI TẬP LAØM VĂN TẢ NGƯỜI


Đề:


Hãy miêu tả một người thân trong gia đình mà em u q.
Đáp án và biểu điểm chấm:



a.Mở bài: Giới thiệu về người thân ( Đó là ông bà ,cha mẹ,hay anh chị em…): Tên ,tuổi ,quan
hệ với bản thân ….



(189)

* Taû Hình dáng :


-Khn mặt: Những đặt điểm nổi bật : Tóc ,đơi mắt, miệng….
-Thân hình : To cao ,thấp gầy hay nhỏ nhắn….


-Cử chỉ điệu bộ : Nhanh nhẹn ,hoạt bát, …
* Tính cách ,tâm hồn:Thể hiện trong :


-Trong cơng việc: Nhiệt tình, cẩn thận hay chăm chỉ cần cù ,nhanh nhẹn …
-Trong quan hệ với thành viên trong gia đình.


-Với bà con lối xóm ,bạn bè…


-Trong thói quen sinh hoạt hằng ngày.


*Những đặc điểm đặc biệt làm cho em cảm tình thât sự .
*Những kỉ niệm đáng nhớ nhất giữa em và người thân ấy.
c.Kết bài:


Tình cảm của em đối với người thân.
Mong ước của em về họ.


Chaám ñieåm:


8-10 điểm:Bài làm đầy đủ các ý đúng trên,diễn đạt tốt ,khơgn mắc lỗi chính tả,
bài làm giàu hình ảnh và tạo được cảm xúc ở người đọc.Làm nổi bật được đối


tượng miêu tả thông qua những đặt điểm riêng tiêu biểu .


5- 7 điểm :Bài làm tương đối đầy đủ các ý đúng trên , diễn đạt tương đối
khá,giàu cảm xúc,chỉ mắc một số lỗi chính tả.


2-4 điểm :Bài làm sơ sài. Phạm nhiều lỗi chính taû….


0- 1 điểm :Lạc đề


Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 27
Tiết : 106.


Bài CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU.
A )Mục tiêu bài học :Giúp hs:


. Củng cố và nâng cao kiến thưc về các thành phần chính của câu đã học ở bậc tiểu học.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ….


C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’



(190)

2Kiểm tra bài cũ :(5’)



Thế nào là hốn dụ? Các kiểu hoan dụ?
Xác định phép hốn dụ trong ví dụ sau:
1.“ Về thăâm nhà Bác làng sen


Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”
2.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”


3.Bài mới :


T /g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Giúp hs phân biệt thành phần chính với thành phụ
phụ của câu:


Ở tiểu học các em đã học những thành phần câu
nào?


Treo baûng phụ có thiết kế ví dụ 2.sgk.92. ï
Xác định các thành phần câu trong câu trên?


Lần lượt lượt bỏ các thành phần trạng ngữ chủ
ngữ ,vị ngữ và rút ra nhận xét?


Rút ra kết luận ?


Thành phần chính của câu?


Thành phần phụ của câu là gì?



Gọi hs dọc ghi nhớ.


1.Phân biệt thành phần chính vơi thành
phần phụ của câu?


Hs liệt kê : Chủ ngữ ,vị ngữ,trạng ngữ…
Quan sát –đọc.


Chẳng bao lâu ,tôi / đã trở thành một
TN CN


chàng dế thanh niên cường tráng
VN


Hs thực hiện theo y/c của gv : Lần lượt bỏ các
thành phần câu vừa tìm được và rút ra nhận
xét.(Kết luận )


+Có thể bỏ được thành phần trạng ngữ trong
câu trên


+Không thể lượt bỏ thành phần vị ngữ và chủ
ngữ vì làm vậy câu văn sẽ vơ nghĩa.


Là thành bắt buộc phải co mặt trong câu ,để
câu có cấu tạo hồn chỉnh và diễn đạt được 1
ý trọn vẹn.


Là thành phần không bắt buộc phải co mặc


trong câu.


Hs đọc


Cho hs quan sát ví dụ ở mục 1 và đặt câu hỏi:
?Vị ngữ có thể kết hơpï với những từ nào ở phía
trước ?


Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi gì ?
Treo bảng phụ .


2.Vị ngữ:
Hs chú ý


Phó từ chỉ quan hệ thời gian.
Làm gì? ,thế nào? ,là gì? Làm sao?
H quan sát – đọc



(191)

Xác định các thành phần câu dưới đây:


Gv cho hs thảo luận nhóm để xác định các thành
phần của câu


?Ví dụ nào có vị ngữ là từ , cụm từ ? (Nêu là từ thì
nó thuộc loại từ nào?)


Ví dụ nào có nhiều vị ngữ nhất?
Thế nào là vị ngữ?



Từ kết quả phân tích (1),(2),(3) em rút ra đượ kết
luận gì?


a.Một buổi chiều ,tơi ra đứng cửa hang
TN CN VN
như mọi khi,xem hồng hơn xuống .
b.Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,ồn
CN VN


ào ,đông vui,tấp nập.
VN


c.Cây tre là người bạn thân của nơng dân
CN VN


Việt Nam … .Tre, nứa, mai,vầu,giúp
CN
người trăm nghìn cơng việc khác nhau.
VN


*Vị ngữ là cụm từ: (1)


+Ra đứng cửa hang như mọi khi(cụm động
từ),xem hồng hơn xuống.(Cụm động từ)
+Là người bạn thân của nơng dân VN.(Cụm
danh từ)


+Giúp người trăm nghìn cơng việc khác nhau.
(Cụm động từ)



*Vị ngữ là từ: (2)


Oàn ào, đơng vui,tấp nập.(Tính từ)
Ví dụ : a,b,c (3)


Là thành phần hính của câu, có khả năng kết hợ
với phó từ chỉ quan hệ thời gian.


+Vị ngữ có thể là cụm từ (Cụm động từ,cụm
danh từ,cụm tính từ) hoặc là từ (động từ ,danh
từ ,tính từ)


+Câu có 1 hay nhiều vị ngữ.
Từ các ví dụ đã phân tích ở mục 2, em hãy cho biết:


? Thế nào là chủ ngữ?


?Chủ ngữ trả lời cho những câu hỏi gì?
?Những từ loại nào có thể làm chủ ngữ?


?Câu có thể có mấy chủ ngữ?
Gọi hs đọc ghi nhớ.


3.Chủ ngữ:


+Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên
sự vật hiện tượng có đặc điểm trạng thái,…được
tả ở vị ngữ.


Chủ ngữ trả lời cho các câu hỏi: ai? con gì ? cái


gì?


Danh từ ,đại từ ,hoặc cụm danh từ .Ngồi ra
động từ ,cụm động từ,tính từ,cụm tính từ cũng
có thể làm chủ ngữ.


Câu có 1 hay nhiều hủ ngữ.
Đọc


Câu 1:


4.Luyện tập:



(192)

Xác định chủ ngữ ,vị ngữ trong cá câu sau:


Chẳng bao lâu , tôi đã trở thành một chàng dế thanh
TN CN VN


niên ,cường tráng.Đơi càng tơi mẫm bóng.Những
CN


cái vuốt ở chân ,ở khoeo cứng dần và nhọn
CN VN


hoắt.Thỉnh thoảng muốn thử sức lợi hại của chiếc
vuốt,tôi co cẳng lên,đạp phanh phách vào các ngọn
CN


cỏ.Những ngọn cỏ gẫy rạp,y như có nhát dao vừa
lia



CN
qua.


(Tơ Hồi)


Câu 2:Đặt 3 âu theo yêu cầu sau:


a.Một câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi làm gì?
b.Một câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi như thế
nào ?


c.Một câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi là gì?


Câu 3 : Chỉ ra chủ ngữ trong ví dụ tìm đươcï ?


Hs thảo luận trả lời:


a.Anh hai đang chăm sóc cho giậu hoa kiểng.
b.Giàn mướp bị tơi tả sau trận mưa.


c.Cô ấy tên là Hoa.


Hs dựa vào cá ví dụ đã tìm để trả lời.


Ngày soạn: 19.03.2008
Ngày dạy : 21.03.2008
Tuần : 27


Tieát : 108.




(193)

. -Giúp hs nắm được kiến thức về thơ 5 chữ: nhịp, vần ,số câu.
-Rèn luyện kĩ năng làm thơ 5 chữ.


-Nhận xét và thấy được hạn chế cũng như năng khiếu của mình.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ….


C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’


Lớp 6.A: Lớp 6.B:


2Kieåm tra bài cũ :(5’)


Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao bác vẫn ngồi
Đêm nay bác khơng ngủ
Lặng n bên bếp lửa
Vẻ mặt bác trầm ngâm
Ngồi trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác


Và cho biết đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì?


Nhận xét về cảnh gieo vần?


3.Bài mới :


T /t HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về thơ năm chữ: Vần ,
nhịp….


Trình bày các bài thơ năm chữ mà em biết?


Dựa vào các thể thơ năm chữ đã trình bày , hãy
nhận xét về cách gieo vần ?


Nhịp của các bài thơ đã trình bày được gieo như
thế nào?


Nhận xét về số dòng thơ, cách chia các khổ thơ
thành đïoan ?


1.Lý thuyết:


- “Đêm nay Bác không ngủ”
-“Hoa cau”


……Sáng em ra mở cửa
Hương cau ùa vào nhà
Giật mình em cứ ngỡ
Bơi trong làn hương hoa
Đêm hương bay khắp xóm


Thức suốt cả mùa hoa
Mẹ bảo : -Vì cau nhớ
Oâng trồng cây đi xa….


Hs thảo luận : Gieo vần ,nhịp , số dòng trong
mỗi đoạn thơ.



(194)

Hướng dẫn hs nhận xét bổ sung. thơ.Chú ý


Câu 1: Hãy điền các từ còn trống trong các câu
thơ sau:


a.Gặt xong vào mùa …
Cái rét về lay cửa
Em bện rươm làm ổ
Nghe mùa reo dưới lưng
Rơm mới thom ngịn ngọt
Hương cốm toả trong màn
Trong rơm có nắng ….


Cả mùa thu đọng lại. (Như Hào)
b.Lá nhọn như lưỡi …..


……….vác quả làm búa
Cây ngồi gác trogn vườn
Trăm mắt nhìn khắp….
Quả non:Hịn than ….
Trên đầu như bốc lửa
….già vàng mật ….



Cất hương ……trong vỏ…(Như Hào)


Hướng dẫn hs thảo luận theo nội dugn sách giáo
khoa.105.


2.Thực hành:


a.Gặt xong vào mùa đông


Cái rét về lay cửa
Em bện rươm làm ổ
Nghe mùa reo dưới lưng
Rơm mới thom ngòn ngọt
Hương cốm toả trong màn
Trong rơm có nắng vàng


Cả mùa thu đọng lại. (Như Hào)
b.Lá nhọn như lưỡi gươm


Ngọn vác quả làm búa
Cây ngồi gác trogn vườn
Trăm mắt nhìn khắp chốn


Quả non:Hòn than hồng


Trên đầu như bốc lửa


Quả già vàng mật ong


Cất hương thơmtrong vỏ…(Như Hào)



Hs thảo luận theo (tổ ) về các bài thơ đã chuẩn
bị ở nhà để trình bày.


Mỗi nhóm (tổ ) cử đại diện trình bày.


Cả lớp cùng thầy giáo nhận xét , bổ sung và
chấm điểm .


5.Cũng cố - dặn dò:


Tóm lược nội dung chính của bài học
Dặn dò hs vè nhà tự làm thơ và chuẩn bị bài mới.


*Rừng chiều hiu hiu gió/nắng ngủ ngồi bóng cây/hoa rừng thơm mái
tóc/tiếng chim hót gọi bầy/Có cơ bé mê say/ngồi thêu bên vách đá/chiếc
khăn piêu rực rỡ/dưới đôi bàn tay xinh/Này chỉ trắng chỉ hồng/chỉ xanh
rồi chỉ đỏ/cô bé chợt kiếm tìm/thêu màu vàng cúc nở/Khăn piêu mà thiếu
chỉ/hoa văn chẳng còn hồn/nhà cách mấy cái nương/đi về thì muộn
q/Nhìn nắng vàng rực rỡ/cơ bé chợt mỉm cười/nhặt sợi nắng vàng
tươi/dệt chiếc khăn đẹp nhất.(CKĐN-Kiều Duy Khánh-Sơn La)



(195)

Tuaàn : 28
Tieát : 109


Baøi CÂY TRE VIỆT NAM


(Thép Mới)
A )Mục tiêu bài học :Giúp hs:



. Cảm nhận được vẻ đẹp và giá trị của tre-Một biểu tượng về đất nước và dân tộc VN.
Nắm được những đặc sắc nghệ thuật của bài kí: Hình ảnh chọn lọc ,mang ý nghĩa biểu
tượng , nhịp điệu


phong phuù.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ….


C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’)


Lớp 6.A: Lớp 6.B:


2Kiểm tra bài cũ :(5’)


?Cảnh trước khi mặt trời mọc được tác giả miêu tả như thế nào?
? H/a mặc trời mọc được tác giả miêu tả rất độc đáo ,hãy làm sáng tỏ
điều đó thơng qua việc miêu tả h/a mặc trời mọc.


3.Bài mới :


T /g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Giới thiệu sơ lược về tác giả - tác phẩm ?



Hướng dẫn hs tìm hiểu một số từ khó
Hướng dẫn hs đọc


Bố cục của văn bản trên gồm mấy phần?


1.Tìm hiểu chung:
a.Tác giả


Thép Mới(1925-1991) tên khai sinh là Hà
Văn Lộc,quê ở Tây Hồ-Hà Nội.Oâng từng
tham gia hoạt động trong phong trào Thanh
niên Dân chủ ĐD,SVCQ,VHCQ,và từng làm
nhiều chức vụ quan trong trong bộ máy nhà
nước.(Uỷ viên BCH Hội nhà báo VN,Uỷ
viên BCH Hội NV VN…


b.Tác phẩm


Bài CTVN là lời bình cho bộ phim cùng tên
của nhà điện ảnh BaLan.Thông qua h/a cây
tre ,bộ phim ca ngợi tinh thần đấu tranh
chống td Pháp của nhân dân ta.


c.Từ khó:
d.Đọc:
e.Bố cục:



(196)

Phần 2: Tiếp theo …chung thuỷ:Tre gắn bó
khăn khít với con người trong lao động và
cuộc sống hằng ngày



Phần 3:Tiếp theo…tre, anh hùng chiến
đấu:Tre găn gắn bó với con người trong cuộc
kháng chiến trường kì.


Phần 4: Đọan cịn lại:Tre là người bạn đồng
hành ,mang đức tính quí báu của người VN


Tác giả dựa vào căn cứ nào để nhận xét tre là người
bạn thân của nhân dân Vn?


Em nghĩ như thế nào về cách gọi “Người bạn thân
của nhân dân Vn?


H/a trong sách giáo khoa gợi cho em cảm nghĩ gì?


Giảng : Tre gắn bó vớànhan dân VN,là h/a quen
thuộc của làng quê Việt.


Chuyeån yù


Tác giả cảm nhận hình ảnh cây tre qua những biểu
hiện cụ thể nào về vẻ đẹp hình dáng ,phẩm chất ?


Nhận xét về cách dùng từ trong đoạn văn trên ?


Những câu thơ mà em biết về tre?


Chuyển ý:



Tìm những chi tiết chứng tỏ tre \gắn bó mật thiết với


2.Phân tích:


a.Tre- người bạn của nhân dân VN:


Cây tre có mặt ở mọi miền đất nước: Tre
Đồng Nai,nứa VB,tre ngút ngàn Điện Biên
Phủ,luỹ tre thân mật làng tôi”


+Là cách gọi rất đúng và gần gũi vì:Tre gần
gũi thân thuộc gắn bó với đ/s của người dân
Vn.


+ Cách goị ấy tác giả cũng là người rất gắn
bó với tre, u và q trọng cây tre.


Tự bộc lộ ( Tre có mặt ở nhiều nơi ,tre gắn
bó máu thịt với đời sống ,sinh hoạt của người
dân Vn)


Chú ý.


b.Vẻ đẹp của cây tre Việt Nam:


+Hình dáng: măng mọc thảng ,dáng vươn
mộc mạc, màu tươi nhũn nhặn.


+Phẩm chất : vào đâu cũng sống ,ở đâu cũng
xanh tốt cứng cáp ,dẻo dai ,vững chắt…


Dùng nhiều tính từ .Có tác dụng đặc tả vẻ
đẹp hình dáng cũng như phẩm chất tốt đẹp
của tre.


Tự bộc lộ :


( Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh…
Thân gầy guộc ,lá mong manh


Mà sao nên luỹ ,nên thành tre ơi!
Ơû đâu tre cũng xanh tươi


Cho dù đá sỏi , đất vơi bạc màu…)


c.Tre gắn bó với đười sống của con người
Vn:



(197)

đời sống của nhân dân Vn?


Đặc sắc nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn
trên? Và tác dụngcủa nó?


Gv hướng dẫn hs nhận xét ,bổ sung.


Để c/m cho nhận định: “ Tre bất khuất ,tre cùng ta
đánh giặc” ta giả đã dùng những lí lẽ (lời văn nào)?


Nhận xét về nghệ thuật trong các lời văn trên ?Tác
dụng ?



Khúc nhạc đồng quê của tre được tác giả cảm nhận
qua âm thanh nào?


Qua đó giá trị của tre được phát hiện trên phương
diện nào?


Tác giả dựa vào đâu để dự đoán tương lai của tre
VN?


thân của nhân dân Vn. Tre ăn ở với người
đời đời kiếp kiếp.


+Bóng tre trùm lên âu yếm bản ,làng ,xóm
,thôn…


+Tre ,nứa ,vầu ,mai..giúp người trăm nghìn
cơng việc khác nhau.


+Tre là người nhà :Giang chẻ lạc,buộc
mềm,khít chặt.


+Tre cịn là niềm vui duy nhất của tuổi thơ:
que chuyền ,đánh chắt…


+Tuổi già hút thuốc làm vui.vớ chiếc điếu
cày tre là khoan khoái…


+Suốt một đời người : Thuở lọt lịng-chiếc
nơi tre.



Hs thảo luận trả lời:
+Phép nhân hố.
+So sánh


+Xen kẻ linh hoạt các dòng thơ.
*Tác dụng:


+Tăng thêm cảm giác gần gũi,thân thuộc
cuả tre đối với con người.


+Lời văn dể nghe ,dể nhớ


+Bộc lộ cảm xúc của người đối với tre.
Chú ý.


+Ngọn tầm vông dựng thành đồng tổ quốc
+Cái chông tre sông Hồng.


+Tre chống lại sắt thép quân thù.
+Tre xung phong vào xe tăng đại bác
+Tre hy sinh dể bảo vệ con người.
+ Sử dụng nhiều biện pháp nhân hố.
+Điệp từ


+Tác dụng :Khẳng định sức mạnh và cơng
lao của tre.


+ Âm thanh man mát buổi trưa hè nơi khoùm
tre



+sáo tre ,sáo trúc vang lưng chừng trời.
Phương diện :


+Âm nhạc của làng quê.


+Chất lãng mạn của cuộc sống làng quê.
+Tiến bộ xã hội



(198)

Kết thúc bài văn , tg viết: “Cây tre VN…dân tộc VN”
em có cảm nghóu gì về câu văn ấy?


là đ/s tinh thần ,nét văn hoá của dân tộc.
*Tác giả cảm nhận từ tre những phẩm chất
cao quí của dân tộc VN.Đầy niềm tin vào
sức sống lâun bền của nó,đó cũng là sức
sống của dân tộc ta.


5.Cũng cố -dặn dò:
BTCC:


Câu 1 : Văn bản “ Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại nào ?


A .Tuỳ Bút B.Kí C.Truyện D. Chính luận


Câu 2 : Đoạn văn : “ Vào đâu…vững chắt” sử dụng biện pháp nghệ thuật
tu từ nào?


A .So sánh B.Nhân hoá C.Aån dụ D.Hốn dụ
Tóm lược nội chính vừa học




(199)

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tuần : 28
Tiết : 110


Baøi CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
A )Mục tiêu bài học :Giúp hs:


Củng cố và nâng cao kiến thức về câu trần thuật đơn đã học ở bật tiểu học.


B) Chuẩn bị :


- HS : Vở soạn, bài cũ,…


- GV : G/a , bảng phụ….


C) Tiến trình lên lớp:


1Ổ n định tổ chức:(1’)


Lớp 6.A: Lớp 6.B:


2Kiểm tra bài cũ :(5’)


? Câu gồm có những thành phần chính nào?


? Xác định các thành phần trong câu sau: -Hôm qua ,em đi chùa Hương .


-Tôi đã đi nhiều nơi và học được nhiều điều hay.
? Thế nào là vị ngữ , chủ ngữ ? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì? Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?



3.Bài mới :


T /g HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC


Treo bảng phụ: ví dụ 1.sgk.101


Chưa nghe hết câu ,tơi đã hếch răng lên,xì một hơi
rõ dài .Rồi với điệu bộ khinh khỉnh,tôi mắng:
-Hức!Thông ngách sang nhà ta?Dễ nghe nhỉ !
Chú mày hôi như cú mèo thế này,ta nào chịu
được.Thôi im cái cái địêu hát mưa dầm sùi sụt ấy
đi .Đào tổ nơng thì cho chết!


Tôi về ,không một chút bận tâm.
Câu hỏi thảo luận :


a.các câu trong đoạn văn trên được dùng để làm gì?
b.Xác định các câu trần thuật và tìm thành phần câu
của chúng?


1.Câu trần thuật đơn là gì?


Hs đọc


Hs thảo luận nhóm để trả lời:
a.Dùng để kể và nêu ý kiến.


b.Các câu tt và thnành phần của chúng:




(200)

c.Sắp xếp các câu tràn thuật trên thành 2 loại:
+Câu do một cặp c-v tạo thành.


+Câu do nhiều cặp c-v tạo thành.
Câu hỏi tổng quát :


Câu trần thuật đơn là gì?


Gọi hs đọc ghi nhớ.


cn vn


2.Tôi /mắng:


Cn Vn


3.Chú mày/hôi như cú mèo thế naøy,ta /naøo


Cn Vn Cn Vn


chịu được .


4.Tôi /về ,không một chút bận tâm.
Cn Vn


+Gồm các câu:1,2,4
+Gồm các caâu : 3.


Câu trần thuật đơn lsà loại câu do một cụm
C-v tạo thành,dùng để giới thiệu ,tả hoặc kể C-về


một sự việc , sự vât hay nêu một ý kiến.
Đọc


Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi 1.2.3.4.5
sgk.101.102,103.


Câu 1:Tìm những câu TTĐ trong đoạn văn sgk.101


Câu 2 :các câu sau thuộc loại câu nào và có tác
dụng gì? (sgk.102)


Câu 3: Cách giới thiệu n/v chính trong các truyện ở
bài tập này có gì khác so với cách giới thiệu n/v
chính ở bài tập 2?


Câu 4: Ngồi tác dụng giới thiệu n/v các câu ở bài
tập 4 còn có tác dụng gì?


2.Lên tập:
Câu 1:


Câu văn1:Dùng để tả, nhận xét.
Câu văn2:Dùng để nêu một ý kiến
Câu văn 3,4:Dùng để miêu tả, nhận xét.


Caâu 2:


Câu văn a,b,c: Dùng để giới thiệu n/v


Caâu 3:



Cách giới thiệu n/v ở câu hỏi 3:Giớ thiệu và
nêu những việc làm của n/v phụ sau đó mới
giới thiệu n/v chính.


Câu 4: Ngồi việc giới thiệu n/v các câu trong
đoạn văn này còn miêu tả những việc làm của
n/v


5.Cũng cố dặn dò:


BTCC: Ý nào dưới đây nêu đầy đủ nhất khái niệm câu trần thật đơn?
A .Câu TTĐ là câu do 1 cụm C-v tạo thành


B .Câu TTĐ dùng để nêu một ý kiến


C .Là câu do 1 cụm c-v tạo thành dùng để giới thiệu,tả hoặc kể về 1 sự
vật ,sự việc hoặc nêu ý kiến .


D.Là câu dùng để giới thiệu ,tả hay kể về một sự vật.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×