Tải bản đầy đủ (.ppt) (19 trang)

Đại Hội Chi Bộ Đảng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.86 KB, 19 trang )

(1)

Chương trình ngữ văn lớp 10


Bài giảng:



TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ


(Đặng Trần Côn)






(2)

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI


CHINH PHỤ



(Trích Chinh phụ ngâm)


Nguyên tác chữ Hán:

ĐẶNG TRẦN CƠN



Bản diễn Nơm:

ĐỒN THỊ ĐIỂM




(3)

I. Tìm hiểu chung:



1. Tác giả:



- Đặng Trần Côn (?-?) người làng Nhân


Mục-Thanh Trì-Hà Nội.



- Sống nửa đầu thế kỷ XVIII


- Là danh sĩ hiếu học, tài ba.




(4)

I. Tìm hiểu chung:



2. Dịch giả:



* Đồn Thị Điểm (1705-1784)


+ Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, người làng Kinh Bắc.
+ Nổi tiếng về “dung nhan kiều lệ” và hay chữ.


+ Dịch “Chinh phụ ngâm” trong thời gian chồng bà đi
sứ


* Phan Huy Ích (1705-1822)



(5)

I. Tìm hiểu chung:



3. Tác phẩm:

“Chinh phụ ngâm”


+ Sáng tác bằng chữ Hán.



+ Viết theo thể trường đoản cú.


+ Được dịch sang chữ Nôm bằng



khúc ngâm, dài 478 câu.



Nội dung:

Tác phẩm nói lên sự




(6)

I. Tìm hiểu chung:



4. Đoạn trích: “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”
a. Vị trí: Từ câu 193- 216 thuộc bản dịch hiện hành.
b. Nội dung: Tình cảnh và tâm trạng của người chinh


phụ sống cô đơn, buồn khổ khi chồng đi đánh trận.
c. Bố cục: (chia thành 2 đoạn)



– Đoạn 1(16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi trong chờ đợi
tìm cách giải khy khơng n.



(7)

II. Tìm hiểu văn bản:



1. Tâm trạng của người chinh phụ
sau phút biệt li tiễn chồng ra trận.
a. Hành động, cử chỉ:


Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.


- Đi đi, quanh quẩn, buông rèm, cuốn
rèm nhiều lần.


- Động tác, cử chỉ hành động lặp lại
khơng mục đích, vô nghĩa.



(8)

Đèn có biết dường bằng chẳng biết,


Lòng thiếp riêng bi thiết mà thơi.


+ Câu hỏi tu từ: Đèn biết chăng?



Đèn có biết.



Đèn chẳng biết.



Diễn tả tâm trạng buồn triền miên, nỗi khắc khoải


chờ đợi và hi vọng day dứt không yên.




Hoa đèn


Ngọn đèn



Cái bóng trên tường



Diễn tả không gian mênh mông và sự cô đơn của


con người.




(9)

- Tiếng gà gáy, cây hịe rủ bóng --> tăng thêm sự


hoang vắng cô đơn đáng sợ.



- Nghệ thuật so sánh:



Khắc giờ = như niên.



Mối sầu = niềm biển xa.



=> Cụ thể hóa mối sầu dằng dặc, nỗi buồn thấm


vào cả không gian- thời gian.




(10)

c. Tả hành động trong phòng:



Đốt hương


Soi gương


Gảy đàn



Miễn cưỡng


không chú tâm


Gợi lên sự cô đơn buồn nhớ.





(11)

2. Niềm thương nhớ chồng ở phương xa:



a. Người chinh phụ gởi niềm thương nhớ đến


nơi chồng:



+ Hình ảnh: núi Yên ( núi Yên Nhiên)



Nghệ thuật ước lệ chỉ nơi chiến trường xa


xôi.




(12)

b. Nỗi nhớ:



+Từ láy: Đằng đẵng, thăm
thẳm: Nỗi nhớ như xa xăm,
lê thê theo ngày tháng của
người chinh phụ.


+ Đau đáu, thiết tha: Dày vị


trăn trở khơng sao gỡ được.



(13)

III. Tổng kết:



1. Nội dung:



Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ:



- Cô đơn- buồn rầu- khao khát- nhớ thương- đau


xót.




Ý nghĩa tư tưởng:



-Đồng cảm với khao khát hạnh phúc lứa đôi của


người phụ nữ.




(14)

2. Nghệ thuật:



Ngh

ệ thuật khắc họa tâm trạng nhân vật


bằng các biện pháp nghệ thuật quen



thuộc trong thơ cổ:



+ Tả cảnh ngụ tình.




(15)

IV. Củng cố:



Hãy cho biết vì sao người chinh


phụ đau khổ?



* Chiến tranh phi nghĩa đã đẩy người


chồng ra chiến trận



* Người chinh phụ phải lâm vào tình


cảnh sống lẻ loi, đơn chiếc, cơ đơn, vị


võ chờ đợi chồng mà không rõ ngày




(16)

Tác phẩm Chinh Phụ Ngâm



nguyên tác tiếng Hán của tác giả


nào?




A.Đoàn Thị Điểm


B.Đặng Trần Cơn



C.Phan Huy Ích




(17)

“ Tình cảnh lẻ loi của người chinh


phụ” nói về tình cảm và tâm trạng


của người chinh phụ phải sống cô



đơn, lẻ loi khi chồng ra chiến trận,


đúng hay sai?



A.Đúng


B.Sai




(18)

V. Dặn dò:



1. Học thuộc văn bản và phân


tích được tâm trạng của người


chinh phụ.




(19)

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT


XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×