Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Đề thi HSG môn Hóa học 9 năm 2019-2020 Sở GD&ĐT Quảng Ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 10 trang )

(1)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH


QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2019 – 2020


MƠN THI : HĨA HỌC


Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)


Câu 1: (5,0 điểm)


1. Cho Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 rất loãng thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với
dung dịch KOH được kết tủa B, dung dịch C và khí D có mùi khai. Cho từ từ dung dịch HCl vào C lại
thấy xuất hiện kết tủa B. Cho kết tủa B và khí D vào dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch E. Cô cạn
dung dịch E thu được một loại phèn. Viết phương trình phản ứng giải thích thí nghiệm trên.


2. Chỉ dùng phenolphtalein hãy phân biệt 6 dung dịch: NaOH, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, NaCl, HCl.


3. Hiđrocacbon A (có M = 68 gam), A có cấu tạo mạch nhánh. Viết CTCT của A. Trong số trên, chất


nào dùng để điều chế cao su. Viết PTHH của phản ứng.


Câu 2:(3,5 điểm)


Một hỗn hợp khí X gồm anken A và ankin B. Thực hiện 2 thí nghiệm như sau:


- Lấy 16,2 gam hỗn hợp X đốt cháy hết, sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng nước vôi trong.
Sau khi phản ứng kết thúc thấy tạo ra 80 gam kết tủa và 32,4 gam muối hiđrocacbonat.


- Lấy 17,92 lit hỗn hợp X cho phản ứng với H2, xúc tác Ni nóng thì cần 31,36 lit H2 để thu được
ankan.



Xác định CTPT của A, B. Biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc.


Câu 3: (2,5 điểm)


Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch X chứa AgNO3 0,15M và Cu(NO3)3 0,01M.
Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200ml X, phản ứng xong thu được 5g chất rắn. Học sinh B
cũng dùng 200ml X nhưng cho vào đó 0,78g kim loại M (M khơng tan trong nước, hóa trị II và đứng
trước Cu trong dãy hoạt động hóa học), phản ứng xong thu được 2,592g chất rắn.


a) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam Mg ?
b) Xác định kim loại M.


Câu 4: (5,5 điểm)


1. Viết đầy đủ 8 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:


Rắn A 1 3 2 3 3


(2) (3) ( ) (4) ( )


CO dö X


A Fe NOFe NO


  


FeS2


Khí A2 2 3 2 4



(5) (6) (7)


ddCl Fe Cl


dd HClAA


  


2. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO, BaO thành từng chất
nguyên chất.


Câu 3: (3,5 điểm)


Hịa tan hồn tồn 12,8g CaO vào nước ta được dung dịch A. Mặt khác hòa tan 28,1g hỗn hợp
MgCO3 và BaCO3 có thành phần thay đổi , trong đó chứa a% MgCO3 bằng dung dịch HCl ta được dung


+ Y ( 8)
+ O2



(2)

---HẾT---



(3)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH


QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2019 – 2020


HƯỚNG DẪN CHẤM MƠN HĨA HỌC


Câu 1: (5,0 điểm)


1. Cho Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 rất loãng thu được dung dịch A. Cho A


tác dụng với dung dịch KOH được kết tủa B, dung dịch C và khí D có mùi khai. Cho từ từ
dung dịch HCl vào C lại thấy xuất hiện kết tủa B. Cho kết tủa B và khí D vào dung dịch
H2SO4 lỗng được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E thu được một loại phèn. Viết phương
trình phản ứng giải thích thí nghiệm trên.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


8Al + 30HNO3  8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O 0,25
Dung dịch A gồm: Al(NO3)3 + NH4NO3


NH4NO3 + KOH  KNO3 + NH3 + H2O 0,25


Al(NO3)3 + 3KOH  Al(OH)3 + 3KNO3 0,25
Vì C tác dụng với HCl tạo ra kết tủa B nên dung dịch C phải có KAlO2 do một


phần Al(OH)3 tan:


Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O


0,25


Vậy kết tủa B là Al(OH)3


Dung dịch C gồm KAlO2 + KNO3
Khí D là NH3


B, D tác dụng với H2SO4 loãng


2Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O 0,25



2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4 0,25


Cô cạn dung dịch E thu được phèn:


(NH4)2SO4 + Al2(SO4)3 + 24H2O t0 Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.24H2O
hay Al(NH4)(SO4)2.12H2O


0,25


2. Chỉ dùng phenolphtalein hãy phân biệt 6 dung dịch: NaOH, H2SO4, Na2SO4, BaCl2,
NaCl, HCl.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


Nhận ra dung dịch NaOH làm hồng phenolphtalein. Cho dung dịch NaOH có


màu hồng vào các dung dịch cịn lại chia thành 2 nhóm: 0,25
Nhóm 1: HCl, H2SO4 làm mất màu hồng


Nhóm 2: BaCl2, NaCl, Na2SO4 không làm thay đổi màu hồng 0,25
Lấy dung dịch ở nhóm 1 cho vào 3 dung dịch ở nhóm 2, nếu có kết tủa nhận ra



(4)

Lấy BaCl2 vừa nhận biết được cho vào 2 mẫu cịn lại, mẫu có kết tủa trắng là


Na2SO4, mẫu khơng có hiện tượng là NaCl 0,25


H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl 0,25


BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl 0,25



3. Hiđrocacbon A (có M = 68 gam), A có cấu tạo mạch nhánh. Viết cơng thức cấu tạo
của A . Trong số trên, chất nào dùng để điều chế cao su. Viết PTHH của phản ứng.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


CTTQ của A là CxHy. Khối lượng mol của A = 68 gam  12x + y = 68 0,25
=> y = 68 – 12x ÑK 5 (1)


, ;


x


x y nguyên dương y chẵn


 


 0,25


Ta có y = 68 – 12x ≤ 2x + 2  x ≥ 5 (2) 0,25
Từ (1) và (2) => x = 5; y = 8. Vậy CTPT của A là C5H8 0,25


A có thể là 3


3
HC C CH CH


CH



  


hoặc 2 2


3


H C = C CH = CH
CH


 0,5


0
, ,


2 2 2 2


n


3 3


n H C = C CH = CH H C C CH CH


CH CH


xt t p


 


 



      


  0,25


Câu 2: (3,5 điểm)


Một hỗn hợp khí X gồm anken A và ankin B. Thực hiện 2 thí nghiệm như sau:
- Lấy 16,2 gam hỗn hợp X đốt cháy hết, sản phẩm cháy được dẫn qua bình đựng
nước vơi trong. Sau khi phản ứng kết thúc thấy tạo ra 80 gam kết tủa và 32,4 gam muối
hiđrocacbonat.


- Lấy 17,92 lit hỗn hợp X cho phản ứng với H2, xúc tác Ni nóng thì cần 31,36 lit
H2 để thu được ankan.


Xác định CTPT của A, B. Biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


3
80


0,8
100


CaCO


n   mol ;


3



32,4
0,2
162


NaHCO


n   mol 0,25


Gọi CT của A là CnH2n (a mol); B là CmH2m-2 (b mol)
CnH2n +

3n



2

O2


0


t


nCO2 + nH2O
a mol na mol


0,25


CmH2m-2 +

3m 1


2





O2 t0 mCO2 + (m – 1)H2O


b mol mb mol




(5)

Khối lượng của hỗn hợp X


mX = 14na + (14m – 2)b = 16,2


14(na +mb) – 2b = 16,2 (1)


0,25


Khi cho CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 có các phản ứng sau:
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O


0,8 mol 0,8 mol


0,25


2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2


0,4 mol 0,2 mol 0,25


=> nCO2 = na + mb = 0,8 + 0,4 = 1,2 (2)


(1) và (2)  b = 0,3 mol 0,25


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


Phản ứng với H2
Gọi


2 ; 2 2



n n m m


C H C H


c n d n




  trong 17,92 lít hỗn hợp X
=> c + d =

17,92

0,8



22,4

(3)


0,25


CnH2n + H2 Ni t,0 CnH2n+2
c mol c mol


0,25


CmH2m-2 + 2H2 Ni t,0 CmH2m+2
d mol 2d mol


0,25


=> nH2 = c + 2d = 31,36 1,4


22,4  (4)
(3) và (4) => c = 0,2 mol; d = 0,6 mol



0,25


Do cùng hỗn hợp nên ta có:


3 0,1


3


b d b


a mol


a c   
Thay a, b vào (2) ta được: 0,1n + 0,3m = 1,2


0,25


Lập bảng:


m 2 3 4


n 6 3 0


0,25


Vì hỗn hợp ở thể khí nên chọn n = 3 và m = 3



(6)

Câu 3: (2,5 điểm)



Hai học sinh cùng tiến hành thí nghiệm với dung dịch X chứa AgNO3 0,15M và
Cu(NO3)3 0,01M. Học sinh A cho một lượng kim loại Mg vào 200ml X, phản ứng xong
thu được 5g chất rắn. Học sinh B cũng dùng 200ml X nhưng cho vào đó 0,78g kim loại
M (M khơng tan trong nước, hóa trị II và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học),
phản ứng xong thu được 2,592g chất rắn.


a) Học sinh A đã dùng bao nhiêu gam Mg ?
b) Xác định kim loại M.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


a) Tính khối lượng của Mg


3

0,03



AgNO


n

mol

;


3 2


( ) 0,002


Cu NO


nmol 0,25


Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag


0,015mol  0,03mol  0,015mol 0,03mol 0,25


Mg + Cu(NO3)3 → Mg(NO3)2 + Cu


0,002mol  0,002mol  0,002mol 0,002mol 0,25
Sau phản ứng: mAg = 0,03.108 = 3,24(g)


mCu = 0,002.64 = 0,128(g) 0,25
Ta thấy mAg + mCu = 3,24 + 0,128 = 3,368 < 5


Vậy 5g chất rắn thu được là của mAg + mCu + mMg dư.


 mMg dư = 5 -3,24 – 0,128 = 1,632(g)


0,25


( ) 0,015 0,002 0,017


Mg pö


n    mol


0,25


=> mMg ban đầu = 0,017.24 + 1,632 = 2,04(g) 0,25


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


b) Xác định kim loại M


Nếu muối AgNO3 phản ứng hết với kim loại M thì lượng chất rắn phải là 3,24g,
thực tế chỉ là 2,592g < 3,24g, nên AgNO3 còn dư, muối Cu(NO3)2 chưa phản


ứng. Vậy 2,592g là khối lượng của Ag.


=> nAg = 2,592: 108 =0,024mol


0,25


M + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2Ag


0,012mol 0,024mol 0,012mol 0,024mol 0,25


=> 0,012.M = 0,78 M 65(Zn) 0,25


Câu 4: (5,5 điểm)


1. Viết đầy đủ 8 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:


Rắn A 1 3 2 3 3


(2) (3) ( ) (4) ( )


CO dö X


A Fe NOFe NO


  


FeS2


Khí A2 2 2



3 4


(5) (6) (7)


ddCl Fe Cl


dd HClAA


  


+ Y ( 8)
+ O2



(7)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


(1) 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 + 8SO2
(A) (A2)


0,25


(2) Fe2O3 + 3CO(dư) t0 2Fe + 3CO2 0,25


(3) Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2 + Cu


(A1) 0,25


(4) Fe(NO3)2 + 2HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O


(X) 0,25



(5) SO2 + Cl2 + 2H2O  H2SO4 + 2HCl 0,25


(6) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2


(A3) 0,25


(7) 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3


(A4) 0,25


(8) FeCl3 + 3AgNO3  3AgCl + Fe(NO3)3


(Y) 0,25


2. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO, BaO thành
từng chất nguyên chất.


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


Cho hỗn hợp oxit vào nước chỉ có BaO tan


BaO + H2O  Ba(OH)2 0,25


Lấy dung dịch cho phản ứng với CO2:


Ba(OH)2 + CO2  BaCO3 + H2O 0,25


Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao thu được BaO
BaCO3 t0 BaO + CO2



0,25


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


Cho khí CO dư đi qua phần hỗn hợp không tan (CuO, MgO, Fe2O3) nung nóng:
Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2


CuO + CO t0 Cu + CO2
MgO không phản ứng


0,5


Cho hỗn hợp rắn gồm Fe, Cu và MgO phản ứng với dung dịch HCl thì thu được
Cu khơng tan, tách ra cho phản ứng với O2 thu được CuO.


2Cu + O2 t0 2CuO



(8)

Nước lọc gồm: MgCl2 và FeCl2
MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2


0,5
Điện phân dung dịch nước lọc, MgCl2 không điện phân cho tác dụng với dung


dịch NaOH dư thu được kết tủa, nung kết tủa thu được MgO


FeCl2 ñpdd Fe + Cl2 0,25


MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl 0,25



Mg(OH)2 t0 MgO + H2O 0,25


Lấy Fe thu được ở catot cho tác dụng với Cl2
2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3


0,25
Hòa tan chất rắn FeCl3 vào dung dịch NaOH dư, lọc tách kết tủa, nung kết tủa


thu được Fe2O3


FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O


0,5


Câu 3: (3,5 điểm)


Hịa tan hồn toàn 12,8g CaO vào nước ta được dung dịch A. Mặt khác hòa tan 28,1g
hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 có thành phần thay đổi , trong đó chứa a% MgCO3 bằng
dung dịch HCl ta được dung dịch B và khí C. Cho khí C thốt ra hấp thụ hồn tồn vào
dung dịch A thì thu được kết tủa D. Hỏi khi a% có giá trị bằng bao nhiêu thì lượng kết
tủa D đạt giá trị lớn nhất và bé nhất?


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM


nCaO = 0,2mol
56


2
,


11




CaO + H2O  Ca(OH)2
0,2mol 0,2mol


0,25


MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + CO2 + H2O (1)


BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2 + H2O (2) 0,5
Khi sục CO2 vào dung dịch A có thể xảy ra các phản ứng:


CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (3)
2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (4)


0,5
Để lượng kết tủa CaCO3 thu được là lớn nhất thì chỉ xảy ra phản ứng (3)


Khi đó:


2 ( )2

0,2



CO Ca OH


n

n

mol

0,25



(9)

Theo đề bài, khối lượng MgCO3 có trong 28,1g hỗn hợp là:
84


281
,
0
281
,
0
100
.
81
,
2
3
3
a
n
a
a


mMgCO    MgCO


197
281
,
0
1
,
28
3
a
nBaCO




0,25


Theo (1) và (2) :


3
3


2 MgCO BaCO


CO

n

n



n



0,2
197
281
,
0
1
,
28
84
281
,


0 aa 0, 25


Giải ra ta được: a = 29,89%. Vậy khi a = 29,89% thì lượng kết tủa lớn nhất. 0,25


* Khi a = 0% thì nghĩa là hỗn hợp chỉ tồn muối BaCO3, khi đó:


2 3 ( )2


28,1



(2)

0,143

0,2



197



CO BaCO Ca OH


Theo



n

n

mol n

mol

0,25


Theo (3):

n

CaCO3

n

CO2

0

,

143

mol



=>


3 0,143.100 14,3( )


CaCO


m   g 0,25


*Khi a = 100% nghĩa là hỗn hợp chỉ toàn muối MgCO3, khi đó:


2 3 ( )2


28,1




(1)

0,3345

0,2



84



CO MgCO Ca OH


Theo



n

n

n

mol

0,25


Theo (3):


3 ( )2

0,2



CaCO Ca OH


n

n

mol



Vì CO2 dư nên CaCO3 tiếp tục phản ứng:


CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2
(0,3345-0,2)mol (0,3345-0,2)mol


0,25


3


CaCO


n

còn lại : 0,2 – 0,1345 = 0,0655 (mol)


3

0,0655.100 6,55 14,3




CaCO


m

g

g



Vậy khi a = 100% thì lượng kết tủa thu được bé nhất.


0,25



(10)

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thơng minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng.


I.Luyện Thi Online


-Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng


xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học.


-Luyện thi vào lớp 10 chun Tốn: Ơn thi HSG lớp 9luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường
Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn.


II.Khoá Học Nâng Cao và HSG


-Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho các em HS



THCS lớp 6, 7, 8, 9 u thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG.


-Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học Tổ Hợp dành


cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS. Lê Bá Khánh Trình, TS.
Trần Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đơi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.


III.Kênh học tập miễn phí


-HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả


các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu
tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.


-HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.


Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai



Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%


Học Toán Online cùng Chuyên Gia





-
-

-
-
-

×